SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁTRƯỜNG THPT LANG CHÁNH SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI: MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY CHƯƠNG V.. ĐẠO HÀM Sách giáo khoa Đại số và giải tích lớp 11, chương
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT LANG CHÁNH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY CHƯƠNG V ĐẠO HÀM (Sách giáo khoa Đại số và giải tích lớp 11, chương trình cơ bản)
Người thực hiện: Trịnh Văn Huế
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Toán
THANH HOÁ, NĂM 2017
Trang 2MỤC LỤC
Mục lục: 1
1 Mở đầu 2
1.1 Lí do chọn đề tài 2
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu… 2
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 2
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2-3 2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3
2.3 Các sáng kinh nghiệm đã sử dụng để giải quyết vấn đề 3-10 2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường 10
3 Kết luận……… 10
Trang 31.MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài:
Trong thực tiễn hiện nay đa số học sinh lớp 12 rất yếu về đạo hàm, trong khi
đó chương trình giải tích lớp 12 lại sử dụng đạo hàm rất nhiều, mà kiến thức đạo hàm cơ bản lại ở chương cuối của lớp 11 Vì vậy khi dạy chương ứng dụng đạo hàm ở lớp 12 giáo viên gặp không ít khó khăn Từ thực tiễn trên mà tôi đã chọn
đề tài kinh nghiệm “Một số kinh nghiệm giảng dạy chương V Đạo hàm (Sách giáo khoa Đại số và giải tích lớp 11, chương trình cơ bản)”.
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Giúp học sinh biết cách tính được đạo hàm, tạo được hứng thú cho học sinh khi học môn giải tích lớp 12 Giáo viên không cảm thấy khó khăn khi dạy chương ứng dụng đạo hàm ở lớp 12
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Chương Đạo hàm trong chương trình Đại số và giải tích lớp 11 cơ bản
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết
2 NỘI DUNG SÁNG KẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm:
1 Định nghĩa đạo hàm tại một điểm
Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a; b) và x0 (a; b):
0
0
0 x x
0
f(x) f(x )
f '(x ) lim
x x
x 0
y lim
x
(x = x – x0, y = f(x0 + x) – f(x0))
Nếu hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x0 thì nó liên tục tại diểm đó
2 Ý nghĩa của đạo hàm
f(x0) là hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại M x ;f(x ) 0 0
Khi đó phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại M x ;f(x ) 0 0 là:
y – y0 = f (x0).(x – x0)
3 Qui tắc tính đạo hàm
Giả sử u = u(x), v = v(x), w = w(x) là các hàm số có đạo hàm tại điểm x
thuộc khoảng xác định Ta có :
(u v w) = u v w
(uv) = uv + vu
Trang 4
2 u u v v u v v (v 0) (ku) = ku, (k là hằng số) Đạo hàm của hàm số hợp: Nếu u = g(x) có đạo hàm tại x là ux và hàm số y = f(u) có đạo hàm tại u là yu thì hàm số hợp y = f(g(x)) có đạo hàm tại x là: x u x y y u 4 Bảng đạo hàm Hàm sơ cấp Hàm hợp (u = u(x)) 1 C = 0, (C là hằng số) 2 x = 1
3 x x 1
4 1 x = - 12 x
5 x = 21x
6 (sinx)’ = cosx
7.(cosx)’ = - sinx
8.(tanx)’ = x 2 cos 1
9.(cotx)’ = - sin 2 x 1
10 u x u 1 11 1 u = - 2 u u
12 u = 2 u u
13 (sinu)’ = (cosu).u’
= u’.cosu 14.(cosu)’ = (-sinu).u’
= -u’.sinu
15 (tanu)’ =
u
u
2
cos '
16 (cotu)’ = -
u
u
2
sin '
5 Vi phân
dy df(x) f (x).dx
6 Đạo hàm cấp cao
f ''(x) f '(x) ; f '''(x) f ''(x) ; f (x) (n) f (n 1) (x)
(n N, n 4)
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
Trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm đa số học sinh tính đạo hàm chưa thạo, còn lúng túng khi giải các bài toán liên quan đến đạo hàm, nhất là đối với các bài toán tính đạo hàm của hàm hợp
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề:
VẤN ĐỀ 1 : Tính đạo hàm bằng định nghĩa
Trang 5Để tính đạo hàm của hàm số y = f(x) tại điểm x 0 bằng định nghĩa ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: Giả sử x là số gia của đối số tại x 0 Tính y = f(x 0 + x) – f(x 0 ) Bước 2: Lập tỉ số
y x Bước 3: Tìm
x 0
y lim x
.
Ví dụ : Dùng định nghĩa tính f x ( ) 0 với: f x( )x2 4x3 tại x0 1
Giải :
Giả sử x là số gia của đối số tại x0 1 Ta có
2 2
= 2 2
y
lim lim ( x 2) 2
x
Vậy f x ( ) 0 = -2
VẤN ĐỀ 2 : Tính đạo hàm bằng công thức
Để tính đạo hàm của hàm số y = f(x) bằng công thức ta sử dụng các quy tắc tính đạo hàm.
Chú ý quy tắc tính đạo hàm của hàm số hợp
Ví dụ 1 : Tính đạo hàm của hàm số f x( )x2 4x3
Giải :
Ta có:
2 2 1
( ) (4 ) (3)
2 4.1
x
Ví dụ 2 : Tính đạo hàm của hàm số
y x x
x
2
2
1
Giải :
Ta có
y
x
(6 2)( 1) (3 2 1)2
( 1)
Trang 6
x
2
( 1)
Ví dụ 3 : Tính đạo hàm của hàm số
y (x2 3x 1).sinx
Giải :
Ta có
y' (x2 3 1) sinx x x( 2 3 1).(sin ) (2x x x 3)sinx (x2 3x 1)cosx
Ví dụ 4 : Tính đạo hàm của hàm số
y x cos3 x
Giải :
Ta có :
y x.cos3x x(cos3 )x
x
1 cos3 (sin3 )(3 )
2
x
1 cos3 3 sin3
2
Ví dụ 5 : Tính đạo hàm của hàm số
2
y 2x 5x 2
Giải :
Ta có :
2 2
2
x x
x x
2
x
x x
Ví dụ 6 : Tính đạo hàm của hàm số f(x) 2x 2 x 2 tại x0 = 2
Giải :
Ta có:
2
4 1
x
f x 0 f 2 4.2 1 7
Bài tập.
Bài 1 : Tính đạo hàm của các hàm số sau:
Trang 7a) f(x) x 3 3x 1 b) f(x) x 2 2x
1 f(x)
5x 3
sin x
Bài 2 : Tính đạo hàm của các hàm số sau tại điểm được chỉ ra:
a) y f(x) 3 x tại x0 = –1
x 1
tại x0 = 2 c) y f(x) sin x tại x0 =6
d) y f(x) 3x tại x0 = 1
e) y f(x) x2 x 1
x 1
tại x0 = 0
Bài 3 : Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a) y 2x4 1x3 2 x 5
3
b) y 32 x 23x x.
x
c) y (x 3 2)(1 x ) 2 d) y x2 3x 3
x 1
e) y 2x2 4x 1
x 3
x 2x 3
Bài 4 : Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a) y (x 2 x 1)4 b) y (1 2x ) 2 5
c)
3
2x 1 y
x 1
d)
2 3
(x 1) y
(x 1)
(x 2x 5)
f) y3 2x 24
Bài 5 : Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a) y 4x 12
b) y (x 2) x 2 3
Bài 6 :Tính đạo hàm của các hàm số sau:
Trang 8a)
2
sinx y
1 cosx
b) y x.cosx c) y sin (2x 1) 3 d) y cot 2x
e) y sin 2 x 2 f) y sin x 2x
g) y tan2x 2tan 2x3 1tan 2x5
Bài 7: Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a) y = 5sinx – 3cosx b) y = cos (x3)
c) y = x.cotx d)y(1cotx)2
e) y cos x sin2 x f) cos 1cos3
3
y x x
g)
2 sin4 x
y h)
x x
x x
y
cos sin
cos sin
i)y cot (2x3 )
4
k) y sin (cos3 )2 x
l) y cot 1 x 3 2 m) y 3sin2 x.sin3x
VẤN ĐỀ 3 : Phương trình tiếp tuyến của hàm số y = f(x) có đồ thị (C)
1 Phương trình tiếp tuyến tại điểm M(x 0 , y 0 )(C)là: y y 0 f '(x )(x x ) 0 0 (*)
2 Viết phương trình tiếp tuyến với (C), biết tiếp tuyến có hệ số góc k:
+ Gọi x 0 là hoành độ của tiếp điểm Ta có: f (x ) k 0 (ý nghĩa hình học của đạo hàm)
+ Giải phương trình trên tìm x 0 , rồi tìm y 0 f(x ) 0
+ Viết phương trình tiếp tuyến theo công thức (*)
3 Viết phương trình tiếp tuyến (d) với (C), biết (d) đi qua điểm A(x 1 , y 1 ) cho trước: + Gọi (x 0 , y 0 ) là tiếp điểm (với y 0 = f(x 0 )).
+ Phương trình tiếp tuyến (d): y y 0 f '(x )(x x )0 0
(d) qua A(x , y )1 1 y1 y0 f '(x ) (x0 1 x ) (1)0
+ Giải phương trình (1) với ẩn là x 0 , rồi tìm y0 f(x )0 và f '(x ) 0
+ Từ đó viết phương trình (d) theo công thức (*).
4 Nhắc lại: Cho (): y = ax + b Khi đó:
+ (d) ( ) kd a + (d) ( ) kd 1
a
Ví dụ 1 : Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y
x
1
: a) Tại điểm có tung độ bằng 1
2.
Trang 9b) Biết tiếp tuyến song song với đường thẳng y 4x3.
Hướng dẫn
Ta có y
x
1
y x
x1 ( 0)2
a) Với y0 1
2
ta có x x0
0
2
; y(2) 1
4
Phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm
1 2;
2 là:
y 1 1 ( 2)x
4
b) Vì tiếp tuyến song song với đường thẳng y4x3nên tiếp tuyến có hệ
số góc k = –4
Gọi ( ; )x y0 0 là toạ độ của tiếp tuyến y x ( )0 4
x
0 2
1
1 2
Với x0 1 y0 2
2
Phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm
1 ;2
2 lày4x4
Với x0 1 y0 2
2
Phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm
1 ; 2
2 lày4x 4
Ví dụ 2: Cho hàm số f x x x
x
2 2 3 ( )
1
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số f x( ) tại điểm có hoành độ bằng 1
Ta có f x x x
x
2 2 3 ( )
1
x
2 2
( )
( 1)
Vớix0 1 f x 0 1, f (1) 1
2
Phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số là y 1 x 3
Bài tập.
Bài 1.Cho hàm số (C): y f(x) x 2 2x 3 Viết phương trình tiếp với (C): a) Tại điểm có hoành độ x0 = 1
b) Song song với đường thẳng 4x – 2y + 5 = 0
c) Vuông góc với đường thẳng x + 4y = 0
Trang 10Bài 2.Cho hàm số y f(x) 2 x x2
x 1
(C)
a) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M(2; 4)
b) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) biết tiếp tuyến cĩ hệ số gĩc k = 1
Bài 3.Cho hàm số y f(x) 3x 1
1 x
(C)
a) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm A(2; –7)
b) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của (C) với trục hồnh c) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của (C) với trục tung d) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) biết tiếp tuyến song song với
d: y 1x 100
2
e) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) biết tiếp tuyến vuơng gĩc với
: 2x + 2y – 5 = 0
Bài 4 Viết phương trình tiếp tuyến của (C ): y=x3-3x+7
a) Tại điểm A(1;5)
b) Song song với đường y=6x+1
Bài 5 Viết phương trình tiếp tuyến của (c ): y=x3-3x2 , biết tiếp tuyến vuơng gĩc
với đường thẳng y= x
3 1
VẤN ĐỀ 4 : Tính đạo hàm cấp cao
1 Để tính đạo hàm cấp 2, 3, 4, ta dùng cơng thức: y (n) (y ) n 1 /
2 Để tính đạo hàm cấp n:
Tính đạo hàm cấp 1, 2, 3, từ đĩ dự đốn cơng thức đạo hàm cấp n.
Dùng phương pháp quy nạp tốn học để chứng minh cơng thức đúng.
Ví dụ: Cho hàm số f x( ) (2 x 3) 5 Tính f (3), (3)f .
Giải:
Ta cĩ:
4 4
( ) 5(2 3) (2 3)
10(2 3)
x
4 3
( ) 10(2 3)
80(2 3)
x
3 2
( ) 80(2 3)
480(2 3)
x
3 2
(3) 80(2.3 3) 2160 (3) 480(2.3 3) 4320
f
f
Bài tập
Bài 1: Cho hàm số f(x) 3(x 1)cosx
Trang 11a) Tính f '(x),f ''(x) b) Tính
f ''( ), f '' , f ''(1)
2
Bài 2: Tính đạo hàm của các hàm số đến cấp được chỉ ra:
a) y cosx, y''' b) y 5x 4 2x3 5x2 4x 7, y''
c) y x 3, y''
x 4
d) y 2x x , y'' 2
e) y xsin x, y'' f) y x tan x, y''
g) y (x 2 1) ,y''3 h) y x 6 4x34, y(4)
Bài 3: Tìm đạo hàm cấp hai của các hàm số sau:
a) 1
2
x
y
x
b) 22 1
2
x y
c) 2
1
x
y
x
d) y x x 2 1 e) y x 2sinx f) y (1 x2) cosx
g) y = x.cos2x h) y = sin5x.cos2x
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường:
Chất lượng giảng dạy của bản thân được nâng lên, đa số học sinh tiếp thu
được, cụ thể là làm được các dạng bài tập về đạo hàm Học sinh học tập tích
cực, yêu thích mơn tốn
3 Kết luận
Trên đây là một vài kinh nghiệm nhỏ trong phương pháp giảng dạy “Đạo
hàm ” Rất mong được quý thầy cơ và các bạn đồng nghiệp cĩ nhiều ý kiến đĩng
gĩp, trao đổi để lần sau được hồn thiện hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sách giáo viên, Sách giáo khoa và Sách bài tập Đại số và Giải tích lớp 11
theo chương trình chuẩn và chương trình nâng cao của nhà xuất bản Giáo dục
phát hành năm 2007
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Thanh Hĩa, ngày 20 tháng 05 năm2017
Tơi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, khơng sao chép nội dung của người khác.
Trịnh Văn Huế