Tuy nhiên để hình thànhđược một kiến thức khái niệm Sinh học cho học sinh hiểu và khắc sâu kiến thức làmột việc làm không hề đơn giản, đặc biệt là trong bối cảnh toàn ngành giáo dụcđang
Trang 11 MỞ ĐẦU:……… 1
2 NỘI DUNG:……… 3
2.1 Cơ sở lí luận……… 3
2.2 Thực trạng:……… 5
2.3 Các giải pháp thực hiện:……… 6
2.4 Hiệu quả: : ………18
3.KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ: ……… 19
1.Kết luận: ……… 20
2.Kiến nghị: ……….20
Trang 21 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài:
Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nghị quyết số 29-NQ/TW( Hội nghị trung ương 8 khóa XI)nêu rõ:“ Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.”
Để đạt được mục tiêu này, trong những năm gần đây việc áp dụng cácphương pháp giảng dạy tích cực theo định hướng đổi mới đã được thực hiện ởnhiều nhà trường, nhiều môn học trong đó có môn Sinh học Một bộ phận giáo viên
ở các nhà trường bước đầu đã phát huy được năng lực chủ động sáng tạo, và nănglực tự học của học sinh trong quá trình học tập Tuy nhiên sự chuyển biến về đổimới phương pháp dạy học trong các nhà trường phổ thông diễn ra đang còn chậm.Một số giáo viên cũng đã áp dụng thành công phương pháp giảng dạy theo hướngtích cực nhưng chủ yếu đó là các tiết thao giảng, hoặc thi giáo viên giỏi các cấp,nên kết quả thu được không cao Tình trạng trên có nhiều nguyên nhân nhưng mộtnguyên nhân căn bản hạn chế sự phát triển của phương pháp tích cực là thiếu độnglực học tập từ phía học sinh Sự cứng nhắc từ hệ thống nội dung, phương pháp,hình thức tổ chức dạy học trong các trưòng phổ thông
Trong chương trình giảng dạy môn Sinh học ở cấp THCS hiện hành Cáckiến thức khái niệm Sinh học là rất phong phú và đa dạng Tuy nhiên để hình thànhđược một kiến thức khái niệm Sinh học cho học sinh hiểu và khắc sâu kiến thức làmột việc làm không hề đơn giản, đặc biệt là trong bối cảnh toàn ngành giáo dụcđang đẩy mạnh đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát triển năng lực củahọc sinh.Vì vậy vận dụng các phương pháp giảng dạy tích cực để hình thành cáckiến thức khái niệm Sinh học cho học sinh là nhiệm vụ đặt ra hàng đầu mà rấtnhiều giáo viên dạy môn Sinh học ở các nhà trường đang hướng tới
Cũng giống như các phần khác trong chương trình Sinh học THCS Sinh vật
và môi trường là chương trình mang tính khái quát hoá và trừu tượng cao, đặc biệt
là các kiến thức khái niệm Do đó khi dạy các kiến thức khái niệm trong phần “
Trang 3Sinh vật và môi trường” giáo viên thường rất lúng túng và phân vân trong việc lựachọn các phương pháp giảng dạy cho phù hợp, làm sao đó vừa hình thành được cáckiến thức khái niệm, vừa phát huy được tính tự học, tự nghiên cứu của học sinh đểphù hợp với mục đích đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực Xuấtphát từ thực tiễn giảng dạy môn Sinh học lớp 9 tại trường THCS Lê Đình Kiên -Yên Định - Thanh Hoá trong năm học 2021-2022 bằng phương pháp dạy họcGQVĐ kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực khác.Tôi nhận thấy khả nănglĩnh hội kiến thức khái niệm mới của học sinh là rất cao Chính vì lẽ đó tôi đã mạnhdạn đưa ra sáng kiến:
“ Một vài kinh nghiệm giảng dạy các kiến thức khái niệm phần “Sinh vật
và môi trường” trong chương trình Sinh học 9 THCS bằng việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực giải quyết vấn đề”.
1.3 Đối tượng nghiên cứu – Phạm vi áp dụng – thời gian thực hiện.
- Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng phương pháp dạy học tích cực GQVĐ.
- Phạm vi ứng dụng: Giảng dạy các khái niệm phần Sinh vật và môi trường.
Thời gian thực hiện: Năm học 2021 - 2022
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương pháp thu nhập
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý thông tin
Trang 42 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm:
2.1.1.Sơ lược về khái niệm sinh học:
a Định nghĩa khái niệm sinh học:
Khái niệm Sinh học là những khái niệm phản ánh các dấu hiệu và thuộc tínhbản chất của các cấu trúc sống, các hiện tượng quá trình của sự sống; khái niệmsinh học còn phản ánh mối liên hệ, mối tương quan giữa chúng với nhau
b Phân loại khái niêm sinh học:
Căn cứ vào mức độ khái quát hóa và trừu tượng hóa thì khái niệm sinh họcđược chia thành 2 nhóm là khái niệm cụ thể và khái niệm trừu tượng
* Khái niệm cụ thể: Là loại khái niệm phản ánh dấu hiệu của những sự vật,
hiện tượng có thể nhận biết trực tiếp bằng các giác quan, loại khái niệm này đượchình thành trên cơ sở quan sát, so sánh một nhóm tài liệu trực quan Ở đây kháiniệm phản ánh thực tại một cách trực tiếp, dấu hiệu phản ánh thường là nhữngthuộc tính biểu hiện ra bên ngoài
* Khái niệm trừu tượng: Là loại khái niệm phản ánh các thuộc tính bản chất
của những sự vật, hiện tượng không nhận biết được bằng các giác quan mà phảithông qua sự phân tích của tư duy trừu tượng Ở đây khái niệm phản ánh thực tạimột cách gián tiếp hoặc rất khái quát, loại khái niệm này không thể có một hìnhtượng hoàn toàn tương ứng Ở chương trình sinh học cấp THCS chủ yếu là các kháiniệm Sinh học trừu tượng
c Con đường hình thành khái niệm Sinh học:
Việc hình thành khái niệm cụ thể và khái niệm trừu tượng được tóm tắt theo
sơ đồ sau:
1 Xác định nhiệm vụ nhận thức
2 Quan sát vật tượng hình
2 Dựa vào hiện tượng khái niệm
đã biết dẫn tới khái niệm mới
Phân tích dấu hiệu bản chấtĐịnh nghĩa khái niệm
Trang 52.1.2 Sơ lược về phương pháp dạy học giải quyết vấn đề:
a Khái niệm phương pháp dạy học giải quyết vấn đề:
Dạy học (DH) phát hiện và giải quyết vấn đề (GQVĐ) là PPDH đặt ra trước
HS các vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết,chuyển HS vào tình huống có vấn đề, kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầumong muốn giải quyết vấn đề Đặc trưng cơ bản của dạy học phát hiện và giảiquyết vấn đề là "tình huống gợi vấn đề" vì "Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tìnhhuống có vấn đề" (Rubinstein)
b Tình huống có vấn đề (THCVĐ):
Theo MI Macmutôp “Tình huống có vấn đề là trở ngại về trí tuệ của con
người, xuất hiện khi người đó chưa biết cách giải thích hiện tượng, sự kiện, quátrình thực tại, khi chưa thể đạt được mục đích bằng cách thức hành động quenthuộc Tình huống này kích thích con người tìm cách giải thích hay xuất hiện hànhđộng mới THCVĐ là quy luật hành động sáng tạo có hiệu qủa”
c Quy trình thực hiện dạy học giải quyết vấn đề:
Bước 1 Phát hiện hoặc thâm nhập vấn đề.
Bước 2: Tìm giải pháp Bước 3 Trình bày giải pháp Bước 4 Nghiên cứu sâu giải pháp
2.1.3 Điều kiện cần thiết khi sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
để giảng dạy các kiến thức khái niệm trong chương trình Sinh học 9 ở trường THCS.
- Giáo viên phải được đào tạo chu đáo để thích nghi với nhiệm vụ đa dạng,vừa có tri thức bộ môn sâu rộng, vừa có trình độ sư phạm lành nghề, biết ứng xửtinh tế, sử dụng các phương pháp thành thạo
3 Phân tích dấu hiệu bản chất
Định nghĩa khái niệm
3 Cụ thể hóa khái niệm trực quantượng trưng trực quan gián tiếp
4 Hệ thống hóa khái niệm
5 Luyện tập vận dụng kiến thức khái niệm
Trang 6- Chương trình và SGK phải giảm bớt thông tin bắt buộc học sinh phải thừanhận, ghi nhớ Tăng cường các BTNT để học sinh tập giải.
- Khối lượng thông tin trong một chương, một bài, một tiết học phải vừa mức
độ để thầy trò có thời gian tổ chức công tác độc lập, tìm tòi, kiểm tra đánh giá
- Yêu cầu về phương tiện, thiết bị dạy học hỗ trợ cho công tác độc lập Hìnhthức tổ chức thay đổi linh hoạt
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
- Các kiến thức khái niệm trong chương trình Sinh học 9 THCS là nhữngkiến thức liên quan đến các thí nghiệm và thực nghiệm Do đó giáo viên có thể dễdàng vận dụng phương pháp DHGQVĐ trong quá trình giảng dạy của mình
- Sự chỉ đạo kịp thời, sát sao của các cấp, ngành có liên quan trong việc đổimới phương pháp giảng dạy đã thôi thúc giáo viên không ngừng đổi mới phươngpháp giảng dạy để phù hợp với xu thế phát triển của xã hội
- Trong những năm gần đây Phòng GD&ĐT huyện Yên Định -Thanh Hoá đãkhông ngừng mở các lớp bồi dưỡng giáo viên trong việc đổi mới phương phápgiảng dạy Chính vì lẽ đó mà giáo viên đã sử dụng thành thạo, có hiệu quả cácphương pháp dạy học theo hướng tích cực, trong đó có phương pháp DHGQVĐ
Trang 7- Có nhiều GV muốn đổi mới phương pháp giảng dạy, muốn sử dụngDHGQVĐ là phương pháp chủ đạo để giảng dạy nhưng lại thiếu kinh nghiệm, hoặc
do dung lượng các bài trong SGK quá nặng, thiếu thời gian áp dụng, do lớp họcquá đông, tâm lý nặng nề trong thi cử…… nên hiệu quả giảng dạy chưa cao, chưaphát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh
- Một số học sinh còn lười học, thiếu tính chủ động tích cực trong học tập,đặc biệt trong các hoạt động tự tìm ra kiến thức Đã gây khó khăn cho giáo viên khi
áp dụng các phương pháp dạy học tích cực Trong đó có phương pháp dạy học giảiquyết vấn đề
2.2.3 Tình hình sử dụng DHGQVĐ trong giảng dạy các kiến thức môn Sinh học ở một số trường THCS trên địa bàn huyện Yên Định - Thanh Hoá.
Tôi đã tiến hành khảo sát tình hình giảng dạy môn Sinh học 9 (đặc biệt là cáckiến thức phần Sinh vật và môi trường) ở một số trường THCS trên địa bàn huyệnYên Định – tỉnh Thanh Hoá bằng các phiếu khảo sát đối với giáo viên trực tiếpgiảng dạy môn Sinh học 9 Tổng hợp được kết quả và ghi vào bảng sau:
Bảng 1: Điều tra tình hình sử dụng các phương pháp giảng dạy của giáo viên.
Phương pháp GD
không sử dụng
Thường xuyên Không thường
2.3 Các SKKN hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề:
2.3.1 Sử dụng DHGQVĐ kết hợp với câu hỏi tự lực.
Trang 8- Câu hỏi tự lực là các câu hỏi yêu cầu phân tích, giải thích, chứng minh haykhái quát hoá tổng hợp nội dung SGK và từ đó tìm ra lời giải cho những tình huốngđặt ra trong BTNT.
- Câu hỏi tự lực giúp định hướng cho quá trình tự lực nghiên cứu SGK củahọc sinh Sau khi đưa ra BTNT để giúp học sinh giải quyết được vấn đề, GV đưa ra
hệ thống câu hỏi tự lực định hướng cho HS nghiên cứu SGK Trên cơ sở nghiêncứu SGK học sinh sẽ giải quyết được BTNT và THCVĐ đã đưa ra,thông qua đóhọc sinh sẽ chiếm lĩnh được các kiến thức mới
2.3.2 Sử dụng DHGQVĐ kết hợp với đàm thoại orixtic.
- Đàm thoại orixtic là phương pháp mà trong đó học sinh độc lập giải quyếttừng phần nhỏ hàng loạt các câu hỏi do giáo viên nêu ra trên lớp GV tổ chức sựtrao đổi ý kiến, kể cả tranh luận giữa thầy với trò, giữa trò với trò Thông qua đónắm được kiến thức mới
2.3.3 Sử dụng DHGQVĐ kết hợp với phiếu học tập.
Phiếu học tập (PHT) là những tờ giấy rời in sẵn những công tác độc lập,được phát cho học sinh tự lực hoàn thành trong một thời gian ngắn của tiết học GVlập ra phiếu học tập dưới dạng những bài tập, hệ thống câu hỏi theo nội dung SGK.Những yêu cầu trong phiếu học tập sau khi được trả lời sẽ giúp học sinh địnhhướng việc giải BTNT để dễ dàng tiếp thu các tri thức mới
2.3.4 Vận dụng phương pháp DHGQVĐ để giảng dạy một số kiến thức khái niệm trong chương trình Sinh học 9 THCS.
1 Hình thành kiến thức khái niệm môi trường (Bài 41- Môi trường và các nhân tố sinh thái):
GV nêu vần đề BTNT sau: Bài tập 1: Cho sơ đồ sau
Cây xanh
Trang 9Hóy xỏc định những yếu tố bờn ngoài tỏc động tới đời sống của cõy xanh?
HS: Dựa vào sự hiểu biết để hoàn thành bài tập, đại diện nhúm lờn trỡnh bàyGV: Sữa chữa đưa ra đỏp ỏn đỳng:
Yếu tố
GV:cỏc yếu tố bờn ngoài tỏc động tới cõy xanh cú thể được chia thành mấy
nhúm? HS:2 nhúm, yếu tố vụ sinh (đất, nước, khụng khớ, nhiệt độ), hữu sinh (thực vật, động vật, con người).
GV: Những yếu tố đú cú quan hệ với nhau như thế nào và chỳng tỏc động
lờn cơ thể sinh vật ra sao.?
HS: tất cả những yếu tố đú đều bao quanh sinh vật và cú mối quan hệ mật
thiết với nhau, chỳng tỏc động trực tiếp hoặc giỏn tiếp lờn sinh vật, thỳc đẩy hoạt động sống và sinh sản hoặc ngược lại cú thể kỡm hóm hoặc gõy hại cho SV.
GV: những yếu tố bờn ngoài bao quanh sinh vật cú những đặc tớnh như vậy
thỡ được gọi là mụi trường sống Vậy mụi trường là gỡ?
HS: Dựa vào sơ đồ bài tập 1 và cỏc kiến thức được hỡnh thành trả lời
GV rỳt ra khỏi niệm mụi trường: Mụi trường là nơi sinh sống của sinh vật,
bao gồm tất cả những gì bao quanh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển sinh sản của sinh vật.
2 Hỡnh thành kiến thức khỏi niệm cỏc loại mụi trường và nhõn tố sinh thỏi :
GV đưa bài tập sau: Hóy xỏc nh mụi trđịnh mụi trường sống của cỏc loại sinh vật sau: ường sống của cỏc loại sinh vật sau:ng s ng c a cỏc lo i sinh v t sau:ống của cỏc loại sinh vật sau: ủa cỏc loại sinh vật sau: ại sinh vật sau: ật sau:
Cõy xanh
Trang 10Con thỏ ……….
Sỏn lỏ gan ………
Giun đũa ………
Dế mốn ………
GV cho HS lờn bảng làm, đại diện nhúm lờn bảng trỡnh bày
GV nhận xột, sữa chữa đưa đỏp ỏn chuẩn:
GV: Qua bài tập trờn em hóy cho biết cú mấy loại mụi trường chớnh?
HS dựa vào kết quả bài tập dễ dàng xỏc định cú 4 loại mụi trường chớnh: Môi
trờng nớc, môi trờng trên mặt đất - không khí, môi trờng trong đất, môi trờng sinh vật GV nhận xột đỏnh giỏ và rỳt ra kết luận về cỏc loại mụi trường sống.
Để hỡnh thành kiến thức khỏi niệm nhõn tố sinh thỏi GV tiếp tục sử dụng sơ
đồ bài tập 1 kết hợp với phương phỏp đàm thoại orixtic
GV: Mụi trường bao gồm rất nhiều cỏc nhõn tố (vụ sinh,hữu sinh) cú tỏc
động trực tiếp hoặc giỏn tiếp tới sinh vật Những nhõn tố như vậy được gọi là nhõn
tố sinh thỏi Vậy nhõn tố sinh thỏi là gỡ?
HS: Nhõn tố sinh thỏi là những yếu tố của mụi trường tỏc động tới sinh vật GV: từ bài tập 1 em hóy cho biết cú mấy nhúm nhõn tố sinh thỏi? HS: 2
nhúm: nhõn tố vụ sinh (ỏnh sỏng, nhiệt độ, độ ẩm ) và nhõn tố hữu sinh( Sinh vật
và con người).
GV: tại sao con người được tỏch thành 1 nhúm nhõn tố sinh thỏi riờng?
HS:nghiờn cứu nội dung SGK và trả lời cõu hỏi.
3 Hỡnh thành khỏi niệm giới hạn sinh thỏi ( Mục III – Bài 41)
GV xõy dựng tỡnh huống cú vấn đề bằng hệ thống cỏc vớ dụ sau:
+ Cỏ rụ phi Việt nam chịu đựng giới hạn nhiệt độ từ 50C – 420C
Trang 11+ Loài chuột cỏt chịu đựng giới hạn nhiệt độ từ +300C đến -500c
+ Cõy mắm biển chịu đựng độ mặn từ 0,36% - 0,5%
Sau đú GV định hướng GQVĐ bằng hệ thống cõu hỏi:
GV: Có nhận xét gì về khả năng chịu đựng của sinh vật đối với mỗi nhân tố
sinh thái? HS: Mỗi loại SV cú một giới hạn đặc trưng về mỗi nhõn tố sinh thỏi
GV: Nếu cường độ tỏc động của một nhõn tố sinh thỏi nào đú ngoài giới hạn
chịu đựng thỡ sẽ xảy ra hậu quả như thế nào?
HS: Giảm khả năng sống sút của sinh vật.
GV: khả năng chịu đựng của sinh vật trước một nhõn tố sinh thỏi được gọi
là giới hạn sinh thỏi.Vậy giới hạn sinh thỏi là gỡ?
HS: Giới hạn sinh thỏi là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật trước một nhõn tố sinh thỏi nhất định nằm ngoài giới hạn đú sinh vật sẽ chết.
4 Hỡnh thành khỏi nhiệm Quần thể sinh vật (Mục I-Bài 47: Quần thể sinh vật)
GV xõy dựng THCVĐ bằng bài tập nhận thức sau: Đỏnh dấu x vào ụ tương ứng:
sinh vật
Khụng phải quần thể sinh vật
1) Tập hợp cỏc cỏ thể rắn hổ mang, cỳ mốo và lợn rừng
sống trong một rừng mưa nhiệt đới
2) Rừng cõy thụng nhựa phõn bố tại vựng nỳi Đụng Bắc
Việt Nam
3) Tập hợp cỏc cỏ thể cỏ chộp, cỏ mố, cỏ rụ phi sống
chung trong một ao
4) Cỏc cỏ thể rắn hổ mang sống ở 3 hũn đảo cỏch xa nhau
5) Cỏc cỏ thể chuột đồng sống trờn một đồng lỳa Cỏc cỏ
thể chuột đực và cỏi cú khả năng giao phối với nhau sinh
ra chuột con Số lượng chuột phụ thuộc nhiều vào lượng
thức ăn cú trờn cỏnh đồng
6 Bầy voi sống ở rừng rậm chõu phi
GV: Yờu cầu học sinh nghiờn cứu nội dung SGK hoàn thành bài tập.
HS: lờn bảng hoàn thành.
GV: Sữa chữa nhận xột và đưa ra đỏp ỏn đỳng.
Trang 12Ví dụ Quần thể
sinh vật
Không phải quần thể sinh vật
1) Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng
2) Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc
5) Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa Các cá
thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với nhau
sinh ra chuột con Số lượng chuột phụ thuộc nhiều vào
lượng thức ăn có trên cánh đồng
x
GV:Vì sao các ví dụ 2,5,6 được gọi là 1 quần thể SV? HS: Lúc này lúng
túng và rơi vào tình huống có vấn đề GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi:
GV:các tập hợp 2,5,6 có đặc điểm nào giống nhau? HS: Lúc này sẽ đưa ra
được một số đặc điểm giống nhau GV: tổng hợp và đưa ra đáp án chuẩn:
2) Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng
núi Đông Bắc Việt Nam
Cùng loài, cùng sống tại một dịađiểm, có khả năng sinh sản cho ra thế
hệ mới
3) Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô
phi sống chung trong một ao
Tập hợp các loài khác nhau, cùngsống tại một địa điểm
Trang 13đồng lúa Các cá thể chuột đực và cái có
khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột
con Số lượng chuột phụ thuộc nhiều vào
lượng thức ăn có trên cánh đồng
điểm, có khả năng sinh sản cho ra thế
hệ mới
6 Bầy voi sống ở rừng rậm châu phi Cùng loài, cùng sống tại một dịa
điểm, có khả năng sinh sản cho ra thế
hệ mới
GV: các ví dụ 2,5,6 có những đặc điểm như phân tích ở bảng trên thì được
gọi là quần thể SV, vậy quần thể SV là gì?
HS dựa vào những đặc điểm đã phân tích ở bài tập để rút ra khái niệm: Quần
thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng giao phối với nhau để sinh sản tạo ra thế hệ mới.
Lúc này GV có thể tạo tình huống có vấn đề bằng câu hỏi sau: Một lồng gà,
một chậu cá chép bán ở chợ có phải là một quần thể SV không? HS lúc này sẽ rơi
vào tình huống hụt hẫng vì nếu đối chiếu với một số tiêu chuẩn ở khái niệm sẽđược gọi là quần thể SV, nhưng học sinh sẽ không đủ thừa nhận hay phản bác Tình
huống này tạo ra sự gay cấn trong nhận thức và cần phải giải quyết
GV: Tại sao một nhóm cá thể đủ tiêu chuẩn trên lại không được gọi là quần
thể SV? Để HS có thể trả lời câu hỏi, GV hướng dẫn học sinh tìm tòi và phân tích
bản chất của sự việc: Để trở thành 1 quần thể SV thì phải có sự thích nghi của
nhóm cá thể cùng loài với môi trường để nó thực hiện chức năng sinh sản Điều kiện này lồng gà và chậu cá chép chưa có Từ đó GV khắc sâu kiến thức khái niệm
và giúp học sinh phân biệt được quần thể SV và tập hợp các cá thể cùng loài
5 Hình thành khái nhiệm Quần xã sinh vật (Bài 48 – Quần xã sinh vật).
GV đặt tình huống có vấn đề bằng bài tập sau:
Bài tập1: Trong các VD sau, VD nào được gọi là quần xã sinh vật? Tại sao?
VD1: Các quần thể: Thực vật, bọ ngựa, sâu, chuột, rắn, hươu, hổ, dê, cầy, đạibàng, các loài vi sinh vật cùng sống trong rừng mưa nhiệt đới
VD2: Trong một chậu cá có đủ các loài cá khác nhau
Giải quyết vấn đề:
HS: VD1 là quần xã SV, VD2 không phải là quần xã SV.