Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2Giáo án lớp 5 tuần 2
Trang 1Tuần 2:
CHỦ ĐIỂM :
Thứ hai, ngày tháng 8năm 2017
Tập đọcTiết 3: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I Mục tiêu:
- Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
- Hiểu nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)
- GDHS: yêu thích nền văn hoá lâu đời của Việt Nam
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh Văn Miếu - Quốc Tử Giám Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê để học sinh luyệnđọc
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về Văn Miếu - Quốc Tử Giám
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài : Đất nước của chúng ta có
một nền văn hiến lâu đời Bài tập đọc “Nghìn
năm văn hiến” các em học hôm nay sẽ đưa các
em đến với Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một
địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội Địa danh
này chính là chiến tích về một nền văn hiến lâu
đời của dân tộc ta
- Giáo viên ghi tựa - Lớp nhận xét - bổ sung
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc bài - 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài + tranh - Học sinh lắng nghe, quan sát
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn, cả
bài kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc các từ khó phát âm - Học sinh nhận xét cách phát âm tr - s
- Giáo viên nhận xét cách đọc - Học sinh lần lượt đọc bảng thống kê
Trang 2- GV yêu cầu HS đọc đồng thanh từ khó - 1 học sinh lên bảng phụ ghi cách đọc bảng
- Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc
nhiên vì điều gì? - Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết từnăm 1075 nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ.Ngót
10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoathi cuối cùng năm 1919, các triều vua VN đã
tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000tiến sĩ
- Lớp bổ sung
Giáo viên chốt lại - Học sinh trả lời
- Học sinh giải nghĩa từ Văn Miếu - Quốc TửGiám
- Các nhóm lần lượt giới thiệu tranh
+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: Triều
Lê – 104 khoa thi
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: Triều Lê –
- Học sinh giải nghĩa từ chứng tích
- Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống
văn hóa Việt Nam?
- Coi trọng đạo học / VN là nước có nền vănhiến lâu đời/ Dân tộc ta đáng tự hào vì có mộtnền văn hiến lâu đời
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc
cho bài văn
- Học sinh tham gia thi đọc cả bài văn
Giáo viên nhận xét cho điểm - Học sinh nhận xét
D Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên kể vài mẩu chuyện về các trạng
nguyên của nước ta - Học sinh nêu nhận xét qua vài mẩu chuyệngiáo viên kể
- Luyện đọc thêm
- Chuẩn bị: “Sắc màu em yêu”
- Nhận xét tiết học
Năm học:
Trang 3TOÁNTiết 6: LUYỆN TẬP
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, Sách giáo khoa, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Phân số thập phân
÷ Sửa bài tập về nhà ÷ Học sinh sưả bài 4
÷ Giáo viện nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
÷ Hôm nay chúng ta tiếp tục luyện tập về
kiến thức chuyển phân số thành phân số
thập phân Giải bài toán về tìm giá trị một
phân số của số cho trước qua tiết “Luyện
tập”
÷ Nhắc lại tựa bài
4 Phát triển bài :
* Ôn lại cách chuyển từ phân số thành phân
số thập phân, cách tìm giá trị 1 phân số của
lên bảng - Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
- Giáo viên hỏi: để chuyển
4
7
thành phân sốthập phân ta phải làm thế nào ?
- Cho học sinh làm bảng con theo gợi ý
hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh làm bảng con
- Tổ chức cho học sinh tự làm bài rồi sửa bài
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề
- GV gọi lần lượt HS viết các phân số thập
phân vào các vạch tương ứng trên tia số - HS lần lượt đọc các phân số thập phân từ 10
1
đến
10
9
và nêu đó là phân số thập phân
- Giáo viên chốt ý qua bài tập thực hành
Bài 2:
Trang 4- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề
bài
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh cần nêu lên cách chuyển số tự nhiênthích hợp để nhân với mẫu số đựơc 10, 100,1000
- Giáo viên chốt lại: cách chuyển phân số
thành phân số thập phân dựa trên bài tập thực
hành
- Cả lớp nhận xét
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo
- Đề bài giáo viên ghi ra bảng phụ
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét
- Chuẩn bị: Ôn tập: Phép cộng và trừ hai
phân số
- Nhận xét tiết học
Năm học:
Trang 5Đạo đức
Tiết 2: EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM
I Mục tiêu:
- Nhận thức được vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước
- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức,
III Hoạt động dạy học:
2 Bài cũ:
- Nêu kế hoạch phấn đấu trong năm học
3 Giới thiệu bài mới:
“Em là học sinh lớp Năm” (tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về kế hoạch
phấn đấu của học sinh - Hoạt động nhóm bốn
Phương pháp: Thảo luận
- Từng học sinh để kế hoạch của mình lên bàn và
trao đổi trong nhóm - Thảo luận → đại diện trình bày trước lớp
- Giáo viên nhận xét chung và kết luận: Để
xứng đáng là học sinh lớp Năm, chúng ta cần
phải quyết tâm phấn đấu và rèn luyện một
cách có kế hoạch
- Học sinh cả lớp hỏi, chất vấn, nhận xét
* Hoạt động 2: Kể chuyện về các học sinh
Phương pháp: Kể chuyện, t.luận
- Học sinh kể về các tấm gương học sinh
gương mẫu
- Học sinh kể
- Thảo luận lớp về những điều có thể học tập
từ các tấm gương đó - Thảo luận nhóm đôi, đại diện trả lời
- Giáo viên giới thiệu vài tấm gương khác
→ Kết luận: Chúng ta cần học tập theo các
tấm gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ
* Hoạt đông nối tiếp:
Phương pháp: Thuyết trình
- Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ
đề “Trường em”
- Giới thiệu tranh vẽ của mình với cả lớp
- Múa, hát, đọc thơ về chủ đề “Trường em”
Trang 6- Giáo viên nhận xét và kết luận: Chúng ta rất
vui và tự hào là học sinh lớp 5; rất yêu quý và
tự hào về trường mình, lớp mình Đồng thời
chúng ta cần thấy rõ trách nhiệm của mình là
phải học tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là
học sinh lớp 5; xây dựng lớp ta trở thành lớp
tốt, trường ta trở thành trường tốt
4 Hoạt động nối tiếp:
- Chuẩn bị: “Có trách nhiệm về việc làm của
mình”
- Nhận xét tiết học
Năm học:
Trang 7Khoa học
Tiết 3: NAM HAY NỮ?
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ;
- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc trưng của nam và nữ Kĩ năng trình by suy nghĩ củamình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị củabản thân
- Có ý thức tôn trong các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam và bạn nữ
II Ph ương tiện dạy học:
- GV: Hình trang 6, 7 SGK Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK
- HS: SGK; tập bài hoc.
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Sự sinh sản ở người có ý nghĩa như thế nào?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả
Mục tiêu: HS xác định được sự khác nhau giữa
nam và nữ về các đặc điểm sinh học
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo nhóm
các câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 6
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
Mục tiêu: HS phân biệt được các đặc điểm về
mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
Trang 8- GV cho các nhóm dán kết quả làm việc trên
bảng theo thứ tự thời gian hoàn thành
- GV yêu cầu các nhóm khác với ý kiến của bạn
nêu lý do vì sao mình làm như vậy?
KL: GV nhận xét, chốt laị kết luận đúng
- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 3: Thảo luận: Một số quan niện
xã hội về nam và nữ
Mục tiêu: Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi
một số quan niệm xã hội về nam và nữ Có ý
thức tôn trong các bạn cùng giới và khác giới;
không phân biệt bạn nam và bạn nữ
- Nam giới và nữ giới có những điểm khác
biệt nào về mặt sinh học ?
- Tại sao không nên có sự phân biệt đối xử
giữa nam và nữ ?
- Chuẩn bị bài:
- GV nhận xét tiết học
- HS làm việc theo nhóm đôi
- HS nêu kết quả làm việc
- 2 HS nhắc lại kết luận
- HS trả lời
Năm học:
Trang 9Thứ ba, ngày 30 tháng 8 năm 2017
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4)
- HS khá, giỏi có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4
- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng từ - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt
- HS: Giấy A3 - bút dạ
III Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập từ đồng nghĩa - Nêu khái niệm từ đồng nghĩa, cho VD
- Học sinh sửa bài tập
Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Mở rộng vốn từ: Tổ Quốc”
- Trong tiết luyện từ và câu gắn với chủ điểm
“Việt Nam - Tổ quốc em” hôm nay, các em sẽ
học mở rộng, làm giàu vốn từ về “Tổ quốc”
- Học sinh nghe
4 Phát triển bài:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - HS đọc thầm bài “Thư gửi các học sinh” và
“Việt Nam thân yêu” để tìm từ đồng nghĩa với từ
+ nước nhà, non sông
+ đất nước , quê hương
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1, 2 học sinh đọc bài 2
- Hoạt động nhóm bàn - Tổ chức hoạt động nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn tìm từ đồngnghĩa với “Tổ quốc”
- Từng nhóm lên trình bày
Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét
Đất nước, nước nhà, quốc gia, non sông, giang sơn, quê hương
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Hoạt động 6 nhóm - Trao đổi - trình bày
Giáo viên chốt lại - Dự kiến: vệ quốc, ái quốc, quốc ca
Trang 10 Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài - Cả lớp làm bài
_GV giải thích: các từ quê mẹ, quê hương, quê
cha đất tổ nơi chôn rau cắt rốn cùng chỉ 1
vùng đất, dòng họ sống lâu đời, gắn bó sâu
Trang 11III Hoạt động dạy học:
2 Bài cũ:
÷ Kiểm tra lý thuyết + kết hợp làm bài tập ÷ 2 học sinh
÷ Nhận xét, khen ngợi
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta ôn tập phép cộng - trừ hai
phân số
4 Phát triển bài:
- Giáo viên nêu ví dụ:
7 + và
9
78
÷ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề ÷ Học sinh đọc đề bài
÷ Giáo viên yêu cầu học sinh nêu hướng giải ÷ Học sinh làm bài
÷ Giáo viên nhận xét ÷ Học sinh sửa bài
Bài 2:
÷ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề ÷ HS đọc đề bài
÷ Giáo viên yêu cầu học sinh tự giải
÷ Giáo viên nhận xét 3 5 5 5+ 2 = 15 + 2 = 17 hoặc
3 + 2 = 3 + 2 = 15 + 2 = 17
5 1 5 5 51- (2 + 1) =1 - 6 + 5 =1 -11 = 15 - 11 = 4
5 3 15 15 15 15
Trang 12 Bài 3: - Hoạt động nhóm bàn
÷ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề ÷ Học sinh đọc đề
÷ Nhóm thảo luận cách giải ÷ Học sinh giải
÷ Học sinh sửa bài
÷ Giáo viên nhận xét ÷ Lưu ý: Học sinh nêu phân số chỉ tổng số
÷ Cho học sinh nhắc lại cách thực hiện phép
cộng và phép trừ hai phân số (cùng mẫu số và
Trang 13CHÍNH TẢ (nghe viết)
Tiết 2: Lương Ngọc Quyến
I Mục tiêu:
- Nghe –viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép đúng vần của các tiếngvào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi mô hình cấu tạo tiếng
- HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy học:
B Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy tắc chính tả ng / ngh, g / gh, c / k - Học sinh nêu
- Giáo viên đọc những từ ngữ bắt đầu bằng ng
/ ngh, g / gh, c / k cho học sinh viết: ngoe
nguẩy, ngoằn ngoèo, nghèo nàn, ghi nhớ, nghỉ
việc, kiên trì, kỉ nguyên
- Học sinh viết bảng con
Giáo viên nhận xét
C Giới thiệu bài mới:
“Cấu tạo của phần vần
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh nghe
- Giáo viên giảng thêm về nhà yêu nước
Lương Ngọc Quyến
- Giáo viên HDHS viết từ khó - Học sinh gạch chân và nêu những từ hay viết
sai (tên riêng của người , ngày,tháng , năm …)
- Học sinh viết bảng từ khó: mưu, khoét, xíchsắt ,
Giáo viên nhận xét
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho học sinh viết, mỗi câu
hoặc bộ phận đọc 1 - 2 lượt
- Học sinh lắng nghe, viết bài
- Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi viết
- Giáo viên đọc toàn bộ bài - Học sinh dò lại bài
- HS đổi tập, soát lỗi cho nhau
- Giáo viên chấm bài
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Trang 14 Bài 3: ÷ Học sinh đọc yêu cầu
÷ Gọi HS đọc đề bài ÷ Học sinh kẻ mô hình
÷ Bài tập yêu cầu làm gì? ÷ Học sinh làm bài
÷ 1 học sinh lên bảng sửa bài
÷ Học sinh lần lượt đọc kết quả phân tíchtheo hàng dọc (ngang, chéo)
÷ Giáo viên nhận xét ÷ Học sinh nhận xét
Trang 15LỊCH SỬTiết 2 : NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC
I Mục tiêu:
-Nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốn làmcho đất nước giàu mạnh :
+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước
+Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác cácnguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản
+Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
+HS khá, giỏi : Biết những lí do khiến cho những đề nghị cải cách của
Nguyễn Trường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theovà thực hiện; vua quannhà Nguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổitrong nước
-Giáo dục học sinh lòng kính yêu Nguyễn Trường Tộ
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh SGK/6, tư liệu về Nguyễn Trường Tộ
- HS: SGK, tư liệu Nguyễn Trường Tộ
III Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Kiểm tra bài cũ: “Bình Tây Đại Nguyên Soái”
Trương Định
- Hãy nêu những băn khoăn, lo nghĩ của Trương
Định? Dân chúng đã làm gì trước những băn khoăn
đó?
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc ghi nhớ - Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi mới đất nước”
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải
- Nguyễn Trường Tộ quê ở đâu? - Ông sinh ra trong một gia đình theo đạo
Thiên Chúa ở Nghệ An
- Ông là người như thế nào? - Thông minh, hiểu biết hơn người, được
gọi là “Trạng Tộ”
- Năm 1860, ông làm gì? - Sang Pháp quan sát, tìm hiểu sự giàu có
văn minh của họ để tìm cách đưa đất nướcthoát khỏi đói nghèo, lạc hậu
-Sau khi về nước, Nguyễn Trường Tộ đã làm gì? - Trình lên vua Tự Đức nhiều bản điều
trần, bày tỏ sự mong muốn đổi mới đấtnước
Giáo viên nhận xét + chốt
Nguyễn Trường Tộ là một nhà nho yêu nước, hiểu
biết hơn người và có lòng mong muốn đổi mới đất
Trang 16nước
* Hoạt động 2: Những đề nghị canh tân đất nước
của Nguyễn Trường Tộ - Hoạt động dãy, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, vấn đáp
- Lớp thảo luận theo 2 dãy A, B - 2 dãy thảo luận → đại diện trình bày →
học sinh nhận xét + bổ sung
- Những đề nghị canh tân đất nước do Nguyễn
Trường Tộ là gì? -Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bánvới nhiều nước, thuê chuyên gia nước
ngoài, mở trường dạy đóng tàu, đúc súng,
sử dụng máy móc…
- Những đề nghị đó có được triều đình thực hiện
không? Vì sao? - Triều đình bàn luận không thống nhất,vuaTự Đức cho rằng không cần nghe theo
NTT , vua quan bảo thủ _Nêu cảm nghĩ của em về NTT ? _ có lòng yêu nước, muốn canh tân để đất
nước phát triển_Khâm phục tinh thần yêu nước của NTT
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Hình thành ghi nhớ
_Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Theo em, Nguyễn Trường Tộ là người như thế nào
- Tại sao Nguyễn Trường Tộ được người đời sau
→ Giáo dục học sinh kính yêu Nguyễn Trường Tộ
- Chuẩn bị: “Cuộc phản công ở kinh thành Huế”
- Nhận xét tiết học
Năm học:
Trang 17TẬP LÀM VĂN Tiết 3 : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
(GDBVMT)
I Mục tiêu:
- Phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh (Rừng trưa, Chiều tối)
- Biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày; Ngữ liệu dùng đểluyện tập (bài rừng trưa, Chiều tối) giúp hs cảm nhận đựơc vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, cótác dụng BVMT
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
- GV : Tranh
- HS : Những quan sát của học sinh đã ghi chép khi quan sát cảnh trong ngày
III Hoạt động dạy học:
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập tả cảnh
-Một buổi trong ngày
4 Phát triển bài:
rình
Bài 1:
- GV giới thiệu tranh, ảnh
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp nhau 2 bài: “Rừngtrưa”, “Chiều tối”
- Tìm những hình ảnh đẹp mà mình thích
trong mỗi bài văn “Rừng trưa “ và “Chiều
tối “
- HS nêu rõ lí do tại sao thích
Giáo viên khen ngợi
Bài 2:
- Dựa vào dàn ý đã lập ở tuần 1, em hãy viết
đoạn văn tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa,
chiều) trong vườn cây (hay trong công viên,
trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy)
- 2 học sinh chỉ rõ em chọn phần nào trong dàn ý
để viết thành đoạn văn hoàn chỉnh
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài Khuyến
khích học sinh chọn phần thân bài để viết
- Cả lớp lắng nghe - nhận xét hoặc bổ sung, góp ýhoàn chỉnh dàn ý của bạn
- Lần lượt từng học sinh đọc đoạn văn đã viếthoàn chỉnh
Giáo viên nhận xét, khen ngợi - Mỗi học sinh tự sửa lại dàn ý
4 Củng cố - Dặn dò:
- Cả lớp chọn bạn đã viết đoạn văn hay - Nêu điểm hay
Trang 18- Hoàn chỉnh bài viết và đoạn văn
- Chuẩn bị bài về nhà: “Ghi lại kết quả quan
sát sau cơn mưa”
- Nhận xét tiết học
Năm học: