1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn lớp 6 HK I

100 1,1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ văn 6
Tác giả Bùi Thị Thanh Huyền
Trường học Trường THCS Yên Bình
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Thành phố Tam Điệp
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 485,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện cổ tích : Ông lão đánh cá và con cá vàng .- Nắm đợc biện pháp nghệ thuật chủ đạo và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu đặcsắc trong truyện?. Tuầ

Trang 1

Tuần: 8 - Tiết: 32

Ngày soạn: Ngày dạy:

Danh từ

I – Mục đích yêu cầu:

Trên cơ sở kiến thức về danh từ đã học bậc tiểu học, giúp học sinh nắm đợc:+ Đặc điểm của danh từ

+ Các nhóm danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

II – Chuẩn bị:

+ GV: nghiên cứu soạn bài, bảng phụ

+ Học sinh : Học bài, làm bài đầy đủ

III – Nội dung:

Đi:

Mắt: C / - Bài mới:

? Học sinh nhắc lại những hiểu biết của

mình về danh từ ở bậc tiểu học

? Hãy xác định danh từ trong cụm danh từ “

Ba con trâu ấy”

Trang 2

? Xung quanh danh từ “ con trâu” trong cụm

danh từ là những động từ nào

? “ Ba” thuộc từ loại nào

? “ấy”: thuộc loại từ nào

- Chỉ từ : (này, kia, ấy )

? Ngoài danh từ “ con trâu” trong đoạn văn

trên còn có các danh từ nào khác

- Vua, làng, thúng, gạo, nếp

? Nhìn vào các danh từ đã tìm đợc ở câu trên

em cho biết danh từ biểu thị những gì

? Đặt câu với các danh từ đã tìm đợc

- Ngời, vật, khái niệm

? danh từ là gì

? Nhìn lại ví dụ trên, em cho biết danh từ kết

hợp đợc với từ loại nào

?Cho ví dụ minh hoạ

- 3 con mèo, 4 con lợn này

- 2 học sinh ấy

- Danh từ có thể kết hợp đợc với : tất cả,

những, các ở phía trớc, này, kia, ấy ( ở phía

sau)

? Nhìn vào ví dụ em cho biết danh từ giữ

chức vụ gì trong câu

? Cho vài ví dụ

? Danh từ có thể làm vị ngữ trong câu đợc

“ Ba chỉ số lợng đứng trớc

“ ấy” chỉ từ đứng sau

2 Đặc điểm của danh từ

* Danh từ : Là những từ chỉ ngời, vật, hiệntợng, khái niệm

* Khả năng kết hợp của danh từ

- Ba con trâu ấy

ST DT CT+ Từ chỉ số lợng đứng trớc ( ba, bốn,năm, sáu )

+ Các chỉ từ : Này, ấy, đó, kia và một

số từ ngữ khác đứng sau

* Chức vụ trong câu

Vd1: - Lan nhảy dây

3 Phân loại danh từ

Trang 3

không? cần có điều kiện gì?

? Lấy một vài ví dụ minh hoạ

? Trong các danh từ : làng, gạo, nếp, thúng,

ba danh từ nào dùng để tính đếm, danh từ

? Khi thay một từ chỉ đơn vị quy ớc bằng 1

từ khác, thì đơn vị tính đếm, đo lờng có thay

đổi không

? Khi thay một từ chỉ đơn vị tự nhiên thì đơn

vị tính đếm, đo lờng có thay đổi hay

ví dụ : 1 tạ gạo rất nặng

? Tìm trong ví dụ từ chỉ đơn vị quy ớc

a1) Danh từ chỉ đơn vị quy ớc

- Thúng, cân, giá, tạ

a2) Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên

Con ếch, viên quanDTTN DTTNThay : con = chú ( con ếch = chúếch)

viên = ông ( viên quan = ông quan)

Vd1: Một tạ gạo

Vd2 : Một thúng gạo rất đầy

-> Có thể bổ sung về lợng : 1 thúng rất đầy

- con Mèo nằm ngoài sânb) danh từ chỉ sự vật

Trang 4

? Nhận xét bài làm của bạn.

G/v nhận xét, bổ xung

: ngài, viên, ngời, em

- Chuyên đứng trớc danh từ chỉ đồ vật : cái, bức, tấm, quyển, pho, tờ, chiếc

3 Chỉ đơn vị quy ớc chính xác : Tấn,

tạ, yến, kg, lạng

- Chỉ đơn vị quy ớc, ớc chừng : Nắm, mở, hũ, thúng, giá, vốc, gang, đoạn, chén, bát

4 Chính tả : Nghe - viết : Cây bút thần( từ đầu -> dày đặc các hình vẽ) D Củng cố : - Khái niệm về danh từ - Đặc điểm của danh từ - Phân loại Đ Hớng dẫn về nhà: Học bài, làm bài tập 5 SGK IV/ Rút kinh nghiệm

………

Trang 5

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện cổ tích : Ông lão đánh cá và con cá vàng

- Nắm đợc biện pháp nghệ thuật chủ đạo và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu đặcsắc trong truyện

II/ Chuẩn bị :

* GV: - Nghiên cứu soạn bài, tranh ảnh có lioên quan đến bài giảng

* Học sinh : Đọc bài, soạn bài

III – Nội dung:

Câu1: Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh ra đời vào thời đại nào của lịch sử dân tộc?

A- Thời đại Văn Lang- Âu lạc B- Thời nhà Lí

C- Thời nhà Trần D- Thời nhà Nguyên

Câu2: Thần Sơn Tinh có tên gọi nào khác?

A- Thổ thần B- Ân thần C- Phúc thần D- Thần Tản Viên

Câu3: Nguyên nhân nào dẫn đến việc 2 thần đánh nhau?

A- Hùng Vơng kén rể : B- Vua Hùng không công bằng trong việc đặt sính lễ

C- Sơn Tinh tài giỏi hơn Thuỷ Tinh : D- Thuỷ Tinh không lấy đ ợc Mị N ơng

Câu4: Nội dung của truyện này là gì?

A- Hiện thực đấu tranh chinh phục thiên nhiên của tổ tiên ta

B- Sự tranh chấp quyền lực giữa các thủ lĩnh

C- Các cuộc tranh chấp nguồn nớc, đất đai giữa các bộ tộc

Câu5: Gạch chân dới những lỗi viết hoa trong đoạn văn sau? Chép lại đoạn văn sau khi dã sửa hết lỗi.

Hiện nay vẫn còn đền thờ ở làng phù Đổng, tục gọi là làng gióng Mỗi năm đến tháng

T, làng mở hội to lắm ngời ta kể rằng Những bụi tre đằng ngà ở huyện gia binh vì ngựa phun lửa bị cháy mới ngả màu vàng óng nh thế ”

II- Phần tự luận: (5 điểm)

Nêu những suy nghĩ của em về tác hại của thiên tai,bão lụt và công việc phòng chống bão lụt của nhân dân ta?

Trang 6

C - Bài mới:

Ông lão đánh cá và con cá vàng là

một truyện cổ tích dân gian Nga, “ Mặt trời

của thi ca Nga” Viết lại = 205 câu thơ tiếng

Nga đợc Lê Trí Viễn , Vũ Đình Liên địch

qua văn bản tiếng Pháp Truyện vừa giữ đợc

nét chất phác dung dị với những biện pháp

nghệ thuật rất quen thuộc của truyện cổ tích

dân gian, vừa điêu luyện tinh tế trong sự

miêu tả và tổ chức truyện

? GVđọc mẫu, nêu yêu cầu đọc, gọi học sinh

đọc và nhận xét

? Những chi tiết ấy ứng với đoạn văn nào

Đoạn 1 : Từ đầu -> chẩng cần già

Đoạn 2: Tiếp -> làm theo ý muốn của

mụ

Đoạn 3 : Còn lại

? Dựa vào các chi tiết trên em hãy kể thật

ngắn gọn câu truyện này

I/ Đọc kể

- Yêu cầu đọc : Vốn là truyện thơ, đợc dịchqua bản tiếng Pháp, bản thân bản dịch có h-

ơng vị thơ vì vậy cần đọc để thởng thức cáihay của bản dịch

- ông lão đánh cá bắt đợc cá vàng

- Mụ vợ đòi trả ơn khi ông lão thả cá vàng

- Sự trả giá của lòng tham vô độ của mụ vợ

+ Đòi làm nữ hoàng : Biển nổi sóng

mù mịt

Trang 7

? Truyện có mấy nhân vật, nhân vật nào là

nhân vật chính, vì sao?

Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy,

cách kể về thời gian ra sao

- Ngôi thứ 3, thời gian “ ngày xa”

? Em có nhận xét gì về lời văn dẫn dắt

giới thiệu nhân vật : Giản dị , nhẹ nhàng, đa

ngời đọc chú ý tìm hiểu nội dung câu truyện

? Mở đầu câu truyện, canhr sóng của 2 vợ

chồng ông lão đợc giới thiệu nh thế nào?

- Nghèo khó, đơn giản, tạm bợ, họ sống =

nghề Chân chính : Thả lới kéo sợi

? Ngày lại ngày trôi qua ông lão vẫn thả lới

kiếm sống, 1 hôm ông bắt gặp điều gì?

? Khi bắt đợc cá vàng ông lão làm gì?

- Thả về biển

? Về nhà ông đem truyện kể cho vợ nghe,

mụ vợ có thái độ ra sao?

? Mụ có đòi hỏi gi? cá vàng có đáp ứng

không?

? Biển xanh có biến đổi gì

? Khi đã có máng lợn, mụ vợ lại đòi gì? mụ

đối xử với chồng nh thế nào

? Biển nh thế nào?

? Vẫn cha thoả mãn , mụ đòi tiếp thứ gì?

thái độ của mụ đối với chồng nh thế nào?

? Biển có thay đổi gì?

? Đợc làm bà nhất phẩm phu nhân mụ còn

đòi hỏi gì nữa

? Mụ đối xử với chồng của mụ nh thế nào

II/ Tìm hiểu truyện

1 Mụ vợ với lòng tham và sự phản bội.

- Nổi giận mắng chồng

- Đồ ngốc : 1 cái máng lợn : biển gợn sóng

êm ả

- Quát to hơn : đồ ngu 1 ngôi nhà rộng

Biển xanh nổi sóng

Trang 8

biển lúc này nh thế nào?

? Cuối cùng mụ đòi gì

? Thái độ nh thế nào so với lần trớc

? Việc đòi hỏi của mụ có thực tế không và

cá vàng có đáp ứng nữa hay không?

? Em có nhận xét gì về mức độ yêu cầu của

mụ vợ qua các lần đòi hỏi

- Sự đòi hỏi ngày 1 tăng lên từ vật nhỏ -> vật

lớn : lần 1 và 2 đòi hỏi về vật chất, lần 3 :

đòi hỏi về của cải và danh vọng, lần 4 đòi

hỏi của cải, danh vọng quyền lực, lần 5 : đòi

hỏi 1 địa vị đầy quyền uy nhng không có

thật và một quyền phép vô hạn

? Nhận xét của em về thái độ của mụ vợ đối

với chống qua các lần đòi hỏi

? Giải thích về sự thay đổi của biển qua các

làn đòi hỏi của mụ vợ

- lần đầu tiên : Biển gợn sóng êm ả, đòi hỏi

hợp lí các lần sau biển phản ứng -> đòi hỏi

quá mức vô lí

? Nói về sự phản ứng của biển cả nhằm mục

đích gì?

- Biển không những là thiên nhiên mà

biển còn tham gia vào diễn biến của truyện

Biển dờng nh là thái độ, sự phản ứng của

ng-ời dân, của cả đất trng-ời trớc sự thay đòi hỏi,

thái độ của mụ vợ

?Qua truyện em hiểu nhân vật mụ vợ là nhân

vật nh thế nào

- Mắng nh tát nớc vào mặt : đồ ngu ngốc,sao ngốc thế, đòi làm nhất phẩm phu nhân-> biển xanh nổi sóng dữ dội

- Mắng một thôi, bắt quét dọn chuồngngựa, giận dữ đòi làm nữ Hoàng -> biển nổisóng mù mịt

- Nổi cơn thịnh nộ : đòi làm Long Vơngngự trên mặt biển, bắt cá vàng hầu hạ ->một cơn giông tố kinh khủng kéo đến, mặtbiển nổi sóng ầm ầm

- Thái độ : Thô lỗ, dữ dằn, bội bạc, thamlam quá độ Ông lão không chỉ là chống

mà còn llà ân nhân Nhờ ôpng mà mục vợ

có tất cả; nhng khi đã thoả mãn đợc đòi hỏibao nhiêu thì mụ vợ c xử với ông càng tệbạc bấy nhiêu Cách c xử giống nh một mụchủ cay nghiệt nhất với một nô lệ, chỉ đợcphép nghe lệnh và tuân lệnh

-> Ngời tham lam hách dịch, vong ân lòngtham lớn lên cùng với sự vô ơn tăng mãithành sự phản bội

T2

II/ Tìm hiểu truyện

Trang 9

- Ông làm theo sự đòi hỏi của mụ vợ mà

không đòi hỏi gì cả Dờng nh cơng vị của

một ngời chồng đối với ông đã bị tớc bỏ

? Trớc những lần đòi hỏi của mụ vợ ông làm

gì?

? Trong 5 lần đòi hỏi của mụ vợ, có lần nào

ông can ngăn vợ không

? Vì sao ông lại can ngăn

- Khi mụ vợ đòi làm nữ hoàng -> ông

nhận thấy không hợp lý vì mụ vợ của ông

chỉ là một mụ nông dân quèn

? ông đã dùng lời lẽ ra sao để can ngăn

? Lời can ngăn của ông có tác dụng gì

không

? Kết quả ra sao

- ăn một cái tát vì đã dám cãi một bà nhất

phẩm phu nhân -> lời khuyên can vô hiệu

- Tiếp Tay cho cái ac, cho quyền lực của mụ

vợ & cứ thé mụ gây ra những Tai hoạ cho

1 Mụ vợ với lòng tham và sự phản bội.

2 Ông lão đánh cá - ngời hiền lành nhu nhợc.

- Đánh đợc cá vàng - thả về biển

- Ban cho nó những lời cầu chúc tốt

đẹp và sự vô t ở mức thánh thiện

- Phục tùng vô điều kiện

- Ông lão chỉ biết vâng lời, đòi gì

ông thực hiện ngay

- “ Mụ nói gì vậy sẽ cời cho”

- Bị đánh, bị phạt quét chuồng ngựa, doạchém

-> hiền lành, tốt bụng nhng nhu nhợc hếtsức

Trang 10

ông lã Ông quên mất cá vàng là của ông,

- Ông lão : chẳng mất gì cả mà chỉ nh vừa

chải qua cơn ác mộng Ông đã trở lại cuộc

sống bình yên ấy

- Mụ vợ : cá vàng đã lấy đi tất cả

thậm chí nhiều hơn thế nữa Mở đầu truyện

mụ vợ sống trong cảnh nghèo khó, cha hề

nếm trải sung sớng , giàu sang, sau khi mục

đã đợc sống qua sự tột đỉnh giàu sang danh

vọng lại phải trở về cảnh nghèo khó ban

đầu, rõ ràng là khổ hơn lúc đầu rất nhiều Đó

là sự trừng phạt đích đáng

? Tác giả Dân gian khéo léo đa ra hình tợng

cá vàng để trừng trị kẻ tham lam bội bạc,

theo em cá vàng trừng trị mụ vợ tội tham

lam hay bội bạc

? Cá vàng còn tợng trng cho cái gì

- Sự biết ơn, tấm lòng vàng của ND

đối với nhngx ngời nhân hậu đã cứu giúp

ng-ời khi gặp hoạn nạn, khó khăn, đại diện cho

ở con ngời lòng tham ít hay nhiều khôngphải là xa lạ , đây là một căn nguyên dẫncon ngời đến nhiểu Tai hoạ

Trang 11

vô độ.

III/ Tổng kết:

1- Nghệ thuật:

- Tăng - tiến

- Đối lập

- Yếu tố tởng tợng, hoang đờng

2- Nội dung :

- Ca ngợi những con ngời tốt vụng, nhân hậu, hiền lành

- Phê phán những kẻ tham lam, bội bạc

D: Củng cố : Hệ thống bài giảng

Đ: Hớng dẫn về nhà :Đọc và học tiếp bài

IV/ Rút kinh nghiệm

………

Trang 12

Tuần: 9 - Tiết: 36

Ngày soạn: Ngày dạy:

Thứ tự kể trong văn tự sựI/ Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Thấy đợc trong văn tự sự có thể kể xuôi, kể ngợc tuỳ theo nhu cầu thể hiện

- Tự nhận thấy sự khác biệt của cách kể xuôi và kể ngợc, biết đợc muốn kể ngợc phải

có điểu kiện

- Luyện tập kể theo hình thức nhớ lại

II/ Chuẩn bị

- GV: Nghiên cứu soạn bài

- HS : Đọc bài, soạn bài

III/ Tiến trình lên lớp

A/ ổn định tổ chức

B/ Kiểm tra bài cũ

? Ngôi kể là gì? có mấy ngôi kể ? khi nào ta biết đợc ngôi kể thứ I và thứ III

C / Bài mới

Ngôi kể trong văn tự sự là một kiểu

văn bản mà ngời viết có thể lựa chọn những

cách thức biểu đạt thích hợp để đạt hiệu quả

giao tiếp tốt nhất Cách kể ngợc gắn liền với

hồi tởng thờng dùng để kể những kỷ niệm

khó quên, tạo cảm giác Chân thành, giàu sức

- Năm lần ra biển và kết quả mỗi lần

-> đó là thứ tự gia tăng của lòng tham ngàycàng táo tợn của mụ vợ ông lão, cuối cùng

bị trả giá Thứ tự ở đây có ý nghĩa tố cáo vàphê phán : Lúc đầu cá vàng trả nghĩa ông

Trang 13

việc trên thì ý nghĩa của truyện có nổi bật

không? không

? Đọc bài văn và cho biết ở bài văn này, thứ

tự các sự việc nh thế nào?

? Thứ tự kể bắt đầu từ sự việc xấu rồi ngợc

lên kể nguyên nhân Cách kể này làm nổi bật

ý nghĩa trong một bài học

- Thứ tự thực tế của sự việc trong bài

văn kể sự việc hiện tại xảy ra kể trớc, sau đó

mới bổ sung các sự việc đã xảy ra trớc đó->

cách kể ngợc

? Học sinh đọc phần ghi nhớ

- Kể theo thứ tự tự nhiên có tầm quan

trong không thể xem thờng Ngay trong hồi

tởng ngời ta vẫn kể theo thứ tự tự nhiên, kể

theo cách này có tác dụng tạo nên sự hấp

dẫn Tăng cờng kịch tính nh truyện “ ông lão

đánh cá và con cá vàng”

? Câu truyện đợc kể theo thứ tự nào

- Kể ngợc theo dòng hồi tởng

? Truyện đợc kể tho ngôi nào?

? Yếu tố hồi tởng đóng vai trò gì

lão là có lý nhng mụ vợ đòi hỏi quá nhiều -> sự lợi dụng, lạm dụng cuối cùng bị trả giá

2) Bài văn phụ

-Ngố mồ côi cha mẹ, không có ngời rèn, cặp, trở nên lêu lổng, h hỏng , bị mọi ngời xa lánh

- Ngố tìm cách trêu chọc, đánh lừa mọi ngời, làm họ mất lòng tin

Khi Ngố bị chó dại cắn thật, kêu cứu thì không ai đến cứu

- Ngố bị chó cắn -> phải băng bó, tiêm thuốc trừ bệnh dại

* Ghi nhớ

III/ Luyện tập

Bài tập 1

- Kể ngợc theo dòng hồi tởng

- Kể theo ngôi thứ nhất

- Cơ sở cho việc kể ngợc

D/ Củng cố : Hệ thống bài giảng

- Thứ tự kể trong văn tự sự

Đ/ Hớng dẫn về nhà :- Làm bài tập 2 SGK chuẩn bị viết bài tập làm văn số 2

IV/ Rút kinh nghiệm

………

Trang 14

Tuần: 10 - Tiết: 37+38

Ngày soạn: Ngày dạy:

Viết bàI tập làm văn số 2I/ Mục tiêu cần đạt

* Thông qua bài viết học sinh biết kể 1 câu truyện có ý nghĩa

- Thể hiện rõ bố cục bài văn trên bài làm

- Đánh giá khả năng tiếp thu, ghi nhớ lí thuyết tập làm văn của học sinh

- Bài viết trình bày rõ ràng, sạch sẽ, viết đúng chính tả;

- Biết xác định đúng yêu cầu của đề bài :

2 Nội dung : Bài viết đúng thể loại, có bố cục rõ ràng

II/ Biểu điểm :

- Điểm 9 -10 : Có giọng kể lu loát, cảm xúc thực sự, bài viết trình bày rõ ràng, sạch

đẹp, ít sai lỗi chính tả : 2->3 lỗi

- Điểm 7 - 8 : Bài viết đảm bảo đúng thể loại, có cảm xúc, trình bày rõ ràng, diễ đạtkhá lu loát, sai từ 4-5 lỗi chính tả

- Điểm 5 - 6: Bài viết cha thật hoàn chỉnh về nội dung, bố cục cha rõ ràng, diễn đạt đôichỗ còn lúng túng, sai 6 ->7 lỗi chính tả diễn đạt

- Điểm 3 - 4 : Bài viết lan man, trình bày cha khoa học, câu văn rờm rà, rời rạc Nộidung bài viết còn đơn giản, sai 8 -9 lỗi chính tả diễn đạt

- Điểm 1 -2 : Bài viết không đúng yêu cầu của đề, nội dung quá sơ sài

D/ Củng cố : Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

Đ/ Hớng dẫn về nhà : - Luyện nói kể truyện

Trang 15

IV/ Rút kinh nghiệm:

Tuần: 10- Tiết: 39+40

Ngày soạn: Ngày dạy:

ếch ngồi đáy giếng - thầy bói xem voi

< Truyện ngụ ngôn>

I/ Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh

- Hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa và 1 số nét nghệ thuật đặc sắc của các truyện : ếch ngồi

đáy giếng, thày bói xem voi

II/ Chuẩn bị

* GV: Soạn bài, tranh ảnh

* HS : Đọc truyện, trả lời câu hỏi SGK

III/ Tiến trình lên lớp :

A/ ổn đinh tổ chức :

B/ Kiểm tra bài cũ

? Trong truyện : ông lão đánh cá và con cá vàng, em thích nhân vật nào nhất? vì sao?C/ Bài mới

? Em hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn

- Ngụ ngôn : nguyên nghĩa là lời nói

có ngụ ý, tức là lời nói có ý kín đáo để ngời

nghe, ngời đọc , tự suy ra mà hiểu

Ngụ = hàm ý chứa kín đáo

? Sống xung quanh nó là những con vật gì ?

? Những con vật này so với nó thì nh thế

*Khái niệm về truyện ngụ ngôn:

- Truyện ngụ ngôn là truyện kể bằngvăn xuôi

Truyện không chỉ có nghĩa đen màcòn có cả nghĩa bóng, nghĩa bóng mới làmục đích

I/ ĐọcII/ Tìm hiểu truyện:

1 ếch ngồi đày giếng

a ếch và những tính cách của nó

- ếch - đáy giếng

- Nhái, Cua, ốc - hoảng sợ vì tiếng kêu của

Trang 16

? Vì nhỏ bé hơn nên chúng có sợ ếch không

? Tìm chi tiết nói lên điều đó

? Vốn quen sống trong một không gian nhỏ

hẹp, xung quanh nó toàn những con nhỏ bé

hơn nên khi nhìn lên bầu trời nó có quan

niệm nh thế nào?

? Trong thực tế bầu trời là một không gian

nh thế nào?

- Mênh mông, vô cùng vô tận

? Qua sự việc trên cho ta thấy tầm nhìn thế

giới và sự vật xung quanh của ếch ra sao

? Thói chủ quan, kiêu ngạo của ếch đã để

lại hậu quả gì?

? Qua câu truyện em rút ra đợc bài học gì

cho bản thân

? Hãy liên hệ với thực tế cuộc sống

? Truyện nhằm phê phán những con ngời nh

thế nào?

- Hiểu biết hạn hẹp nhng lại hênh

hoanh kiêu ngạo, chủ quan

? hãy tìm và ghạch Chân 2 câu văn trong văn

bản mà em cho là quan trọng nhất trong việc

thể hiện nội dung, ý nghĩa của truyện

? Nêu một số hiện tợng trong cuộc sống ứng

với thành ngữ “ ếch ngồi đáy giếng”

? Học sinh tìm hiểu phần ghi nhớ

- Những học sinh chểnh mảng lại hay chomình là ngời có học thức hay khoe chữnghĩa

Trang 17

với phần nào của văn bản.

? Học sinh đọc thầm đoạn 1

? Các thày bói xem voi trong hoàn cảnh

nào?

? Các thày có hoàn cảnh cá nhân nh thế nào

? Các thày đã làm gì để xem đợc voi

? Điều gì đáng chú ý trong cách xem voi của

5 thày bói

- Vì voi qúa lớn nên mỗi thày chỉ xem

đợc 1 bộ phận của voi

? Con voi của mỗi thày đợc hiện lên nh thế

nào

? Theo em cách miêu tả có đúng với hiểu

biết thực tế của họ không?

- Đúng với những gì các thày biết đợc,

sờ đợc

? Nhng trong thực tế con voi có đúng nh

cách miêu tả của các thày không?

?Nhng thái độ của các tháy khi xem voi

? Tại sao các thày lại khăng khăng bảo vệ ý

kiến của mình, bác bỏ ý kiến của ngời khác

- Vì mỗi thày đã sờ tận Tay nên thày

sau bác bỏ thày trớc khi thấy họ nói không

đúng với những gì mình sờ thấy

- Đ2 : Tiếp -> rễ cùn : Các thày miêu tả voi theo cách hiểu của mình ai cũng cho mình là đúng

- Đ3 : còn lại : Không ai nghe ai, voi của mỗi thày khác với thực tế

- Nhân ế hàng, chuyện gẫu

- Bị hỏng Mắt, cha biết voi

- chung tiền biếu quản voi

- Tay :sờ

b) con voi của 5 thày bói

- Vòi : sun sun - con đỉa

- Ngà : Chân chẩn - đòn càn

- Tai : bè bè - quạt thóc

- Chân : sừng sửng - cột nhà

- đuôi : tun tủn - chổi rễ cùn

- Cách miêu tả đó không đúng với thực tế vì

do mù loà nên các thày cứ tởng mỗi bộ phận của voi là 1 con voi -> khác nhau hoàn toàn không con voi nào đúng với con voi thực tế

- Miêu tả đầy tự tin

D/ Củng cố : Hệ thống bài

Đ/ HDVN : - Soạn bài : Luyện nói kể truyện

IV/ Rút kinh nghiệm :

………

Tuần: 11 - Tiết: 41

Ngày soạn: Ngày dạy:

Trang 18

Danh từ (tiếp)I/ Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh ôn lại

- Đặc điểm của danh từ chung và danh từ riêng

- Cách viết hoa danh từ riêng

B/ Kiểm tra bài cũ

? Danh từ là gì? có đặc điểm nh thế nào?

C/ Bài mới

Dựa vào kiến thức ở bậc tiểu học, hãy

điền các danh từ ở câu sau vào bảng phân

loại :

- Bảng phụ :

? Danh từ nào là danh từ chung

? Danh từ nào là danh từ riêng

? Danh từ riêng là gì? lấy ví dụ

VD : Hồng, Hoa, Quý, Hơng, Đà

Nẵng, Nha Trang, Cao Bằng, Huế

? Trong DT chung và DTriêng, danh từ nào

đợc viết hoa ( danh từ riêng)

? Em có nhận xét gì về cách viếy hoa danh

từ riêng

- Trong câu để dẫn, chữ cái đầu tiên

của tất cả các bộ phận tạot hành danh từ

riêng( chữ cái đầu tiên của tất cả các tiếng

I Danh từ chung và danh từ riêng

1 Ví dụ:

Vua nhớ công ơn tráng sĩ, phong làPhù Đổng Thiên Vơng và lập đền thờ ngay

ở làng Gióng, nay thuộc huyện Phù Đổng,huyện Gia Lâm, Hà Nội

- Danh từ chung : Vua, công ơn,tráng sĩ, đền thờ, làng, xã, huyện

- Danh từ riêng : Phù Đổng Thiên

V-ơng, Gióng, Gia Lâm, Hà Nội

Trang 19

tạo thành danh từ riêng) đều đợc viết hoa.

? GVdúng bảng phụ có ghi danh từ riêng cha

đợc viết hoa để học sinh nhận biết và viết

? Gọi học sinh lên bảng viết tên gọi của ngời

và địa lí Việt Nam

VD1 : Hải Phòng, Quảng Ninh,

Nguyễn Viết Xuân, Cù Chính Lan, Kim

Đồng -> nhận xét về cách viết Dt riêng

VD 2: I - Ta - Li - A

Mi - An - Ma

Lê na - An ton Na

? Nhận xét về cách viết tên ngời, tên địa lý

nớc ngoài phiên âm trực tiếp ( không qua âm

Hán Việ)

VD 3 : hạng ba, giải nhất, ủy ban xã

? Nhận xét về cách viết hoa trên( tên riêng

các cơ quan, tổ chức, các giải thởng thờng là

mọt cụm từ thì đợc viết hoa nh thế nào)

? Học sinh lấy VD

? Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK - T109

? Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

? Đọc yêu cầu bài tập

- Ví dụ :

- Thủ đô Hà Nội rất đẹp DTC DTR

- Nớc Việt nam giàu và đẹp

=> danh từ chỉ sự vật

2 Quy tắc viết hoa

- Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗitiếng

- Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi

bộ phận tạo thành tên riêng đó, nếu 1 bộphận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếngkhông cần có gạch nối

- Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạothành cụm từ từ này đều đợc viết hoa

* Ghi nhớ :II/ Luyện tập :

1 Bài tập 1:

Trang 20

? H/s lên bảng làm.

? Nhận xét bàI làm của bạn

G/v nhận xét, bổ xung

- Danh từ chung; ngày xa, miền đất, nớc , thần, nôi, con, trai, tên, hồng

- Danh từ riêng : lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân

2 Bài tập 2 : a) Chim, Mây, Nớc, Hoa, Hoạ mi

b) Rét c) Cháy

Đều là danh từ riêng vì chúng đợc dùng để gọi tên riêng của sự vâyk cá biệt duy nhất mà không dùng để gọi chung 1 sự vật

D/ Củng cố : Hệ thống bài

Đ/ HDVN : Làm các bài tập còn lại- Soạn bài tiếp

IV/ Rút kinh nghiệm :

………

Trang 21

Tuần: 11 - Tiết: 42

Ngày soạn: Ngày dạy:

Trả bàI kiểm tra văn

I/ Mục tiêu cần đạt :

Trang 22

Tuần: 11 : Tiết: 43

Ngày soạn Ngày dạy

Luyện nói kể Chuyện

I/ Mục tiêu cần đạt

- Học sinh biết lập dàn bài kể miệng theo 1 đề bài

- Biết kể theo dàn bài, không kể theo bài viết sẵn hay thuộc lòng

? Học sinh chuẩn bị trớc đề : Kể về 1 cuộc

thăm hỏi gia đình liệt sĩ neo đơn

? Gọi tên 1 học sinh lên bảng, lập dàn bài,

giáo viên bổ sung, hoàn chỉnh dàn bài

? Học sinh tự kể cho nhau nghe, dựa vào dàn

bài Sau đó gọi từng học sinh tập kể

? Học sinh trình bày miệng trớc lớp

? Giáo viên, nhận xét , sửa cho học sinh về :

- Phát âm

- Câu, dùng từ đúng sai

- Cách diễn đạt

- Biểu dơng những diễn đạt hay, sáng

I/ Luyện nói kể chuyện tr ớc lớp

1 Đề 1 :

- Mở bài : Lí do có cuộc thăm hỏi

- Thân bài :+ Cuộc thăm hỏi diễn ra nhân ngàythơng binh liệt sĩ 27 -7

+ Gia đình mình đến thăm là vợ hay

mẹ liệt sĩ

+ Cuộc sống của họ neo đơn - thămhỏi, động viên cùng chia sẻ

+ ý nghĩa của việc viếng thăm đó

- Kết bài : Chia Tay, cảm xúc vềcuộc thăm hỏi này

Trang 23

? Giáo viên yêu cầu các em khi nói trớc lớp

cần nói to, rõ, tự tin, nhìn thẳng vào ngời

nghe Chú ý diễn cảm, không nói nh ngời

- Dựa vào dàn bài đã lập về nhà, viết thành bài văn hoàn chỉnh

- Soạn bài : cụm danh từ

IV/ Rút kinh nghiệm:

………

Trang 24

- Đặc điểm của cụm danh từ

- Cấu tạo của phần trung tâm, phần trớc, phần sau

B/ Kiểm tra bài cũ

? Danh từ chung và danh từ riêng là gì? cho ví dụ

? Một tú lều nát với 1 túp lều nát trên bờ

biển khác nhau nh thế nào

? Theo em giữa danh từ và cụm danh từ có

cái nào có ý nghĩa đầy đủ hơn

? Chỉ ra phần phụ ngữ của cụm danh từ xa,

hai, ông lão đánh cá, một, nát, trên bờ biển

? Các tổ hợp từ nói trên đợc gọi là gì

I- Cụm danh từ là gì?

1 Ví dụ :

Ngày xa có 2 vợ chồng ông lão đánhcá ở với nhau trong một túp lều nát trên bờbiển

- Nghĩa của cụm danh từ đầy đủ hơnnghĩa của danh từ Số lợng phụ ngữ càngtăng, càng phức tạp hoá thì nghĩa của cụm

Trang 25

? Cụm danh từ là gì

? Cụm danh từ trong câu hoạt động nh thế

nào

? Xác định cụm danh từ trong câu

? Trong các cụm danh từ trên chỉ ra từ ngữ

phụ thuộc đứng trớc danh từ

? Các từ ngữ phụ thuộc đứng dau danh từ

? Các phụ ngữ đứng trớc có mấy loại

? Các phụ ngữ đứng sau đợc phân làm mấy

II/ Cấu tạo của cụm danh từ

Trang 26

? Đọc yêu cầu bài tập.

? H/s lên bảng làm

? Nhận xét bàI làm của bạn

G/v nhận xét, bổ xung

1 Bài tập 1 a> Một ngời chồng thật xứng đángb) Một lỡi búa của cha để lạic) Một con yêu tinh ở trên núi có nhiềuphép lạ

2 Bài tập 2 Phần trớc Phần trung tâm Phần sau

tinh

ở trênnúi cónhiềuphéplạ D/ Củng cố : Đọc lại phần ghi nhớ

Đ/ HDVN : Học và làm các bài tập sgk

IV/ Rút kinh nghiệm

………

Trang 27

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện Chân, Tay, Mắt, mũi, Miệng.

- Biết ứng dụng nội dung truyện vào thực tế

B/ Kiểm tra bài cũ

? Bài học kinh nghiệm qua 3 truyện : ếch ngồi đáy giếng, thày bói xem voi, đeo nhạccho mèo

C/ Bài mới

Truyện Chân, Tay, Mắt, Miệng là

truyện ngụ ngôn trong đó nhân vật là những

bộ phận của cơ thể con ngời, đã đợc nhân

hoá Truyện mợn bộ phận của cơ thể của con

ngời, để nói về con ngời

? Đoạn truyện kể về sự việc gì?

? Các nhân vật trong truyện có gì đặc biệt

I Đọc, kể tóm tắt

- Yêu cầu đọc : Giọng đọc sinh động

và cần có sự thay đổi thích hợp : lcú giọngthan thở, bất mãn, lúc giọng hăm hở, nóngvội, giọng có lúc tỏ ra uể oải , lờ đờ, đoạncuối thể hện sự hỗi lỗi

II/ Phân tích

1 Nhân vật : Chân, Tay, Mắt, Miệng

- Nh con ngời

Trang 28

? Vì sao họ lại ghen tỵ với lão Miệng.

Qua việc ghen tỵ của các nhân vật

trong truyện giúp em hiều gề nghệ thuật giữa

con ngời với con ngời nh thế nào

- Hai Chân vất vả đa con ngời trèo

non lội suối, đi khắp nơi -> gọi bằng cậu,

Tay cứng cáp làm mọi việc -> gọi bằng cậu,

2 Mắt vất vả nhìn mọi vật nhng dịu dàng,

trong trẻo gọi là cô

Tai lắng nghe âm thanh, truyện buồn

vui nhng trầm tĩnh, gọi bằng bác, Miệng đợc

hởng quyền lợi, không phải làm việc mệt

nhọc gọi bằng lão

? Trong truyện lão Miệng đợc hởng quyền

lợi gì

? Mọi ngời tỏ thái độ nh thế nào trớc quyền

lợi của lão Miệng

? Ai là ngời khơi truyện cho sự tức tối này

? Cô Mắt đợc giới thiệu là ngời có tính cách

nh thế nào

? Đức tính ấy có tốt không?

? Cô Mắt đã mách lẻo với ai

? Việc mách lẻo của cô Mắt nhằm mục đích

gì?

- Mọi ngời cùng vào hùa, sinh ghét, tức tối

với lão Miệng

? Khi nghe những lời kích động của cô Mắt,

- Một thể thống nhất, có liên quanchặt chẽ với nhau

- Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Taighen tỵ với lão Miệng - chẳng phải là gì

- Hình dung ra mối quan hệ sốnggiữa cá nhân với cộng đồng nh mối quan hệgiữa các cơ quan của thân thể con ngời

- Đợc ăn, nói

- Mọi ngời tức tối, ghen tỵ

- Cô Mắt ngồi lê mách lẻo; Chân, Tay, Tai

- Không làm việc, cùng vào hùa với cô Mắt

Trang 29

cậu Chân, cậu Tay( bác Tai) đã có hành

? Bác Tai tỏ thái độ nh thế nào

? Tuy khác nhau về cử chỉ, lời nói nhng các

nhân vật có đặc điểm gì giống nhau

- ích kỷ, ghen tỵ, chỉ biết kể công minhg mà

không biết đến công của ngời khác -> tính

đồng ỳ với sự căm thù lão Miệng

? Sau cuộc đình công họ đối sử với lão

Miệng nh thế nào? chi tiết nào thể hiện điều

đó

? Học sinh đọc thầm đoạn : từ hôm đó -> hết

? Cuộc đình công kéo dài trong thời gian bao

lâu

? Mục đích của cuộc đình công

- Trị lão Miệng vì tội ngồi không, ăn

rỗi

? Kết quả của việc đình công

? Sau lần đình công họ đã thay đổi nh thế

- Chân, Tay, Tai, Mắt quyết định đình công

- Không hỏi thăm, trò truyện gì “ ông lo lấy

-> nhận ra sai lầm

- Trực tiếp đến nhà lão Miệng vực dậy , đikiếm thức ăn -> tất cả đợc hồi sinh thoátchết

III/ Tổng kết

1 Nghệ thuật :

- Nhân hoá, tởng tợng h cấu

Trang 30

? Nét nghệ thuận độc đáo của truyện là gì

? Truyện kể về sự việc gì? mục đích kể

2 Nội dung :

- Các cơ quan trong cơ thể con ngờisống với nhau rất thân thiết Tự dng kểcông, gây truyện, ghen tỵ làm tê liệt tất cả-> ân hận -> sửa chữa lại sống với nhau

đoàn kết, hoà thuận, mỗi ngời một việc,không ai bảo ai mà phải biết giúp đỡ nhau

D/ Củng cố : Hệ thống nội dung bài giảng

Đ/ HĐVN : Học bài, chuẩn bị kiểm tra tiếng việt

IV/ Rút kinh nghiệm

………

Trang 31

Tuần: 12 : Tiết: 46

kiểm tra tiếng việt

I/ Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh

- Tái hiện lại kiến thức tiếng việt đã học

- Có ý thức tự giác, nghiêm túc khi làm bài kiểm tra

- Đánh giá năng lực, kỹ năng làm bài của học sinh

1- Đan mạch, Thuỵ điển, Hung Ga Ri, Hà Nguyễn thị Trang

2- Thành Phố Hồ Chí Minh,Lê - Nin, Các - Mác, Ăng - Ghen

II- Phân loại các danh từ sau:

1- Nhà, đá, nhà đá, nhà ăn, nhà cửa, nhà vệ sinh, sấm sét, ma gió

V - Cho các danh từ : Đồng bằng, cao nguyên, thuỷ triều

1 Phát triển thành 3 cụm danh từ phức tạp

Trang 32

2 Đặt thành 3 câu.

3 Ghép thành đoạn văn nói về đất nớc hoặc bảo vệ môi trờng

VI - Có các cách giải nghĩa từ sau :

1 Biển :

a Còn gọi là bể

b Nơi chứa nhiều nớc mặn

c Nơi chứa nhiều nớc nhất trên trái đất

1 Núi:

a Chỗ đất nhô cao b Ngợc với sông c Còn gọi là sơn, non

Theo em giải thích nh thế, đúng hay sai? Nếu sai, em hãy giải thích lại cho đúng và nêu rõcách giải thích? /

Đáp án và biểu điểm Câu1: (1 điểm) Sửa lỗi viết hoa danh từ riêng

1 Đan mạch, Thuỵ điển, Hung ga ri, Hà Nguyễn Thị Trang

2 Thành phố Hồ Chí Minh, Lê nin, Các mác, ăng ghen

* Giải thích : - Mác : Họ; Các :Tên

- Lê nin: Bút danh của V I Ulianốp

- ăng ghen: Họ

Câu 2: phân loại các danh từ :

1 Danh từ chỉ sự vật(do con ngời làm ra):

- Nhà , nhà đá, nhà ăn, nhà cửa, nhà vệ sinh

2 Danh từ chỉ sự vật trong thiên nhiên:

- Đá, sông, sông biển, sông núi, sông nớc, sông hồ

Tất cả đều thuộc loại danh từ chung

Câu 3: Thêm phần phụ (trớc,sau) để tạo thành cụm danh từ:

1 Bầu trời này, mặt đất ấy, trận lụt năm ngoái, cơn bão bất ngờ

2 Nền hoà bình bền vững, cuộc cách mạng tháng mời, một xã hội tốt đẹp

Câu 4: Thêm phần phụ và mô hình hoá cụm danh từ:

T1 t2 T1 T2 S1 s2Những chiếc

Rễ đớc Khoa học Nghệ thuật Văn học

ấy Này Vàng ơm Rậm rạp, chằng chịt Mới ra đời trẻ tuổi

cách mạng

Trang 33

Câu 5: Từ các danh từ:

- Đồng bằng, cao nguyên, thuỷ triều

1 Phát triển, mở rộnh thành cụm danh từ đầy đủ( t- T - s)

- Dải đồng bằng Bắc bộ

- Miền cao nguyên đất đỏ Tây nguyên

- Con sông thuỷ triều đều đặn

2 Đặt thành câu:

- Dải đồng bằng Bắc bộ mở rộng theo các triền sông Hồng, sông Thái bình, sông Mã…

- Miền cao nguyên đất đỏ Tây Nguyên đang vẫy gọi chúng ta

- Con song thuỷ triều biển Đông cứ đều đặn lên xuống ngày đêm

3 Mở rộng, phát triển thành một đoạn văn với chủ đề đất nớc hoặc bảo vệ môi trờng, bằngcách ghép 3 câu trên lại với nhau, có thêm từ, ngữ hoặc câu dẫn dắt

Câu 6: Nhận xét cách giải nghĩa từ:

1 Ba cách giải nghĩa từ biển, núi đều không sai nhng cha thật đầy đue Có thể kết hợp cáccách giải nghĩa đó để tạo nên cách giải nghĩa mới, đúng, đủ hơn

VD: - Biển : - Còn gọi là bể, nơi chứa nớc mặn lớn nhất trên trái đất ( chiếm 3/4 diện tích

bề mặt trái đất)

- Núi : - Đất đá nổi cao trên mặt đất

+ Cách giải thích ngợc với sông cha rõ

+ Chỗ đất nhô cao cha đủ

2 Các cách giải nghĩa

- Từ đồng nghĩa trái nghĩa

- Miêu tả nội dung khái niệm hiện tợng hoặc sự vật mà từ biểu thị

* Học sinh làm bài - giáo viên nhắc nhở thái độ làm bài

D - củng cố : giáo viên thu bài, nhận xét giờ học

E - Hớng dẫn : Ôn lại các bài đã học

* Rút kinh nghiệm

……… ***……… ***……… ***………

Trang 34

Tuần: 12 : Tiết: 47

Ngày soạn Ngày dạy

Trả bài tập làm văn số 2

I/ Mục tiêu cần đạt

- Đánh giá bài tập làm văn theo yêu cầu của bài làm văn kể chuyện

- Sửa lối chính tả, diễn đạt

- Học sinh biết tự đánh giá bài tập làm văn của mình theo yêu cầu của đề bài

- Biết tự sửa lỗi trong bài viết và rút kinh nghiệm cho bài sau

2/ Kiểm tra bài cũ

? Bài văn tự sự gồm mấy phần? nội dung từng phần

- Bài viết trình bày rõ ràng, sạch sẽ, viết đúng chính tả;

- Biết xác định đúng yêu cầu của đề bài :

2 Nội dung : Bài viết đúng thể loại, có bố cục rõ ràng

II/ Nhận xét :

1 Ưu điểm của bài viết

- Có 1 số bài viết trình bày sạch sẽ, chức viết đẹp, rõ ràng: Bình, Hằng, Tơi…

- Bài viết đúng thể loại, yêu cầu của đề

2 Nh ợc điểm :

- Còn nhiều bài kể sơ sài, lời văn cha có cảm xúc

- Khi viết, cách châm câu cha đúng ngữ pháp

Trang 35

- Nhiều em viết sai chính tả, lặp từ không cần thiết: Tuấn, An, Nam…

- Diễm đạt còn lúng túng, thể hiện vốn từ nghèo nàn, đơn điệu, câu văn nhiều khi rờm

rà, nhạt nhẽo

- Trong khi viết các em cha chú ý đến quy tắc viết hoa

3 Giáo viên sửa lỗi chính tả, diễn đạt, chấm câu cho học sinh

4 Đọc 1 bài văn làm tốt của em Nguyễn Thị Tơi, 1 bài văn cha đạt của em Phạm Văn

An để các em so sánh, rút kinh nghiệm, thấy đợc u, nhợc điểm của bài viết

III- Gáo viên trả bài và lấy điểm vào sổ

D/ Củng cố : Nhận xét khái quát bài viết của học sinh

Đ/ HDVN : Tập viết bài kể truyện ở nhà

IV/ Rút kinh nghiệm:

………

Trang 36

Tuần: 12 : Tiết: 48

Ngày soạn Ngày dạy

Luyện tập xây dựng bài tự sự

kể Chuyện đời thờng.

I/ Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh

- Hiểu đợc các yêu cầu của bài văn sự sự, thấy rõ hơn vài trò, đặc điểm của bài văn tự

sự, sửa lỗi chính tả phổ biến

- Nhận thức đợc đề văn kể truyện đời thờng, biết tìm ý, lập dàn bài

- Thực hành lập dàn bài

II/ Chuẩn bị :

* GV: Hớng dân học sinh lập dàn bài, tập kể truyện đời thờng

* HS : Luyện tập, kể truyện đời thờng

III/ Tiến trình lên lớp

1/ ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ

? Sự chuẩn bị bài của học sinh

3/ Bài mới

? Em hiểu truyện đời thờng là gì

- Phạm vi đời sống thờng nhật hàng

ngày

? truyện đời thờng có cho phép ngời kể đợc

tởng tợng hay không

- Ngời kể có thể tởng tợng h cấu song

tởng tợng không làm thay đối chất liệu và

diện mạo đời thờng

- Đề 2 : Truyện vui trong sinh hoạt

- Đề 3 : Kể về 1 ngời bạn mới quen

- Đề 4 : Kể về một cuộc gặp gỡ

II/ Quá trình thực hiện đề tự sự

1 Đề bài : Kể chuyện về ông hay bà củaem

- Đề tự sự kể về ngời là trọng tâm

Trang 37

mình 2 đề tự sự cùng loại và ghi vào vở của

em

? Yêu cầu của đề là gì?

? Theo em để kể ngời hay việc là trọng tâm

- Bài làm phải khắc hoạ cho đợc 1

nhân vật : Truyện đời thờng ngời thật việc

thât nhng là nói về chất liệu làm văn không

yêu cầu viết tên thực, địa chỉ thực của nhân

vật vì dễ gây ra thắc mắc không cần thiết

? Học sinh đọc bài tham khảo và nhận xét

? ý thích của mỗi ngời có ta phân biệt đợc

ngời đó với ngời khác không

? Những chi tiết trong bài văn có vẽ ra 1

ng-ời già có tính khí không

? Vì sao em lại nhận ra đó là một ngời già

? Trong truyện ông thơng cháu có gì đáng

- Rất ít ngủ, lặng lẽ, nhẹ nhàng, máitóc bạc nh cớc, nụ cời hiền hậu

=> Kể đợc đặc điểm nhân vật , hợp với lứatuổi , có tính khí, ý thích riêng, có chi tiết,việc làm đáng nhớ có ý nghĩa

2) Lập dàn bài cho 1 đề văn kể chuyện đờithờng

“ Kể về 1 ngời bạn mới quen củaem”

D/ Củng số : - Kể chuyện đời thờng là gì

Đ/ HDVN : Tập viết bài kể chuyện đời thờng

IV/ Rút kinh nghiệm

Trang 38

Tuần 13 :

Ngày soạn

Tiết 49+50 Viết bài tập làm văn số 3 I/ Mục tiêu cần đạt

- Học sinh biết kể chuyện đời thờng có ý nghĩa

- Biết viết bài theo bố cục, đúng văn luận

- ý thức tự giác, nghiệm túc khi viết bài

II/ Chuẩn bị : * GV: Nghiên cứu ra đề, biểu chấm

* HS : Giấy bút

III/ Tiến trình lên lớp: 1/ ổn định tổ chức :

2/ Kiểm tra bài cũ :

3/ Bài mới:

Gv : Chép đề lên bảng, cho học sinh chép vào giấy kiểm tra

Đề bài: Hãy kể về ngời thân của em (ông bà,bố mẹ, anh chị em mình).

Hớng dẫn chấm

I/ Yêu cầu : 1 Hình thức :-Yêu cầu bài làm có bố cục 3 phần rõ ràng.

- Bài viết trình bày rõ ràng, sạch sẽ, viết đúng chính tả

- Biết xác định đúng yêu cầu của đề bài :

2 Nội dung : Bài viết đúng thể loại, có bố cục rõ ràng

II/ Biểu điểm :

- Điểm 9 -10 : Có giọng kể lu loát, cảm xúc thực sự, bài viết trình bày rõ ràng, sạch

đẹp, ít sai lỗi chính tả : 2->3 lỗi

- Điểm 7 - 8 : Bài viết đảm bảo đúng thể loại, có cảm xúc, trình bày rõ ràng, diễ đạtkhá lu loát, sai từ 4-5 lỗi chính tả

- Điểm 5 - 6: Bài viết cha thật hoàn chỉnh về nội dung, bố cục cha rõ ràng, diễn đạt đôichỗ còn lúng túng, sai 6 ->7 lỗi chính tả diễn đạt

- Điểm 3 - 4 : Bài viết lan man, trình bày cha khoa học, câu văn rờm rà, rời rạc Nộidung bài viết còn đơn giản, làm đợc 4/3 nội dung trên sai 8 -9 lỗi chính tả diễn đạt

- Điểm 1 -2 : Bài viết không đúng yêu cầu của đề, nội dung quá sơ sài

D/ Củng cố : Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

Đ/ Hớng dẫn về nhà : - Luyện nói kể truyện

IV/ Rút kinh nghiệm:

Trang 39

Ngày soạn:

Tiết 51: Treo biển hdđt lợn cới áo mới

( Truyện cời)

I/ Mục tiêu cần đạt :Giúp học sinh

- Hiểu đợc thế nào là truyện cời

- Hiểu nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật gây cời trong 2 truyện treo biển và lợn cới áo mới

- Kể lại đợc 2 truyện

II/ Chuẩn bị :

* GV: soạn bài, tranh ảnh

* HS : Đọc bài , soạn bài

III/ Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu bài học qua truyện : ếch ngồi đáy giếng, thày bói xem voi

? Nội dung của tấm biển quảng cáo là gì

? Tấm biển quảng cáo có mấy yếu tố

? Nội dung của mỗi yếu tố

? Theo em 4 nội dung đó có phù hợp và cần

thiết cho biển quảng cáo hay không

? Trớc tấm biển quảng cáo có mấy khách

hàng góp ý

* Truyện cời:

Là loại truyện kể về những kỷ niệm

- Học sinh tìm hiểu phần chú thích dấu *trang 124

I/ Truyện “ treo biển“

1 Đọc, kể

2 Tìm hiểu truyệna) Mầm mống gây c ời

b) Cái c ời đ ợc nảy sinh và ở thế sắp bộc lộ

- Ngời thứ nhất góp ý về chữ tơi

Trang 40

? Ngời thứ nhất góp ý về nội dung gì?

?Thái độ góp ý nh thế nào : cời bảo

yếu tố mà họ cho là thừa trên tấm biển

quảng cáo Mỗi ngời đều lấy sự hiện diện

của mình ở cửa hàng thay cho việc thông

báo gián tiếp vốn là chức năng, đặc điểm

giao tiếp của ngôn ngữ

- Đối với nhà hàng cái để cho ta đáng cời là

- Khi đợc góp ý không cần suy xét mà chỉ

nghe nói là bỏ ngay.-> ta cời vì nhà hàng

cũng không hiểu viết trên tấm biển quảng

cáo có ý nghĩa gì và để làm gì

? Theo em cái cời đợc bộc lộ rõ nhất ở phần

nào của câu truyện

- Cái cời vang lên to nhất phần cuối

truyện Ta cời to vì từng ý kiến thấy có lí

nh-ng cứ theo đó mà hành độnh-ng thì kết quả cuối

- Nhà hàng : nghe nói bỏ ngay chữ

- Bộc lộ rõ nhất ở cuối truyện

Qua các lần góp ý tấm biển chỉ cònchơ chọi 1 chữ “ cá”

- Ngời nghe tởng rằng chẳng còn gì

để góp ý nữa nhng lại vẫn còn ngời góp ý

và cuối cùng tấm biển phải cất đi

Ngày đăng: 06/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - Giáo án Ngữ văn lớp 6 HK I
Bảng ph ụ (Trang 43)
Bảng phụ - Giáo án Ngữ văn lớp 6 HK I
Bảng ph ụ (Trang 64)
Bảng phụ - Giáo án Ngữ văn lớp 6 HK I
Bảng ph ụ (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w