1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn lớp 6 HK I

40 1,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 328,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo trong truyện.. Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm , tìm hiểu ý nghĩa của những chi tiết đó?. Giúp học sinh nắm đợ

Trang 1

Học sinh chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo trong truyện.

Giáo dục ý thức đoàn kết dân tộc, tự hào về nòi giống cao quý của dân tộc Việt

II Chuẩn bị.

GV: sgk, sgv, bộ tranh Ngữ văn6

HS : sgk, vở ghi, soạn bài

III Hoạt động dạy và học.

A Tổ chức lớp.

B Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

C Bài mới.

I Khái niệm Truyền thuyết

Học sinh đọc chú thích *

? Thế nào là Truyền thuyết ? Kể tên một

số truyền thuyết mà em biết ?

-Là loại truyện dân gian kể về:

+ Những nhân vật, sự kiện thời qúa khứ

+ Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với việc đợc kể

- Truyện thờng mang yếu tố hoang đờng , kì ảo

II Đọc , kể văn bản

Gv hớng dẫn học sinh cách đọc : chú ý

lời kể, đối thoại

Gv đọc mẫu, gọi học sinh đọc , Gv nhận

xét ,sửa chữa cách đọc cho học sinh

Cho học sinh tìm hiểu các chú thích:

2,3,5,7

Gv kể tóm tắt nội dung Cho Hs quan sát

tranh và yêu cầu tóm tắt các chi tiết chính

của truyện

?Em thấy văn bản có thể chia làm mấy

phần? Những chi tiết chính của mỗi

1 Cội nguồn dân tộc Việt

? Theo truyền thuyết cội nguồn dân tộc

Việt đợc bắt nguồn từ đâu ?

? Tìm những chi tiết miêu tả về nguồn

gốc, hình dáng và tài năng của LLQ ?

? Âu Cơ đợc miêu tả nh thế nào ?

- Bắt nguồn từ mối lơng duyên giữa Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Lạc Long Quân: Con thần Biển,sức khỏe vô

địch, có nhiều phép lạ, diệt yêu quái giúp dân, dạy dân trồng trọt ,chăn nuôi

- Âu Cơ : Con Thần Nông, xinh đẹp, thạo trồng

Trang 2

? Qua mối duyên tình này, ngời xa muốn

nói điều gì?

trọt chăn nuôi

* Thể hiện niềm tự hào, tôn kính về nòi giống cao quý ,thiêng liêng của dân tộc

2 Ước nguyện của dân tộc Việt

? Tìm những chi tiết mang tính hoang

đ-ờng ?

Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm ,

tìm hiểu ý nghĩa của những chi tiết đó

Đại diện nhóm trình bày, cho học sinh

bổ xung Gv nhận xét

? Nhân dân ta muốn gửi gắm ớc nguyện

gì qua các chi tiết đó ?

Hs đọc đoạn văn cuối

- Bọc trứng nở trăm con: Giải thích mọi ngời

đều là ruột thịt cùng cha mẹ sinh ra từ một bọc trứng

- Chia con: Giải thích sự phát triển mở mang đất nớc của cộng đồng dân tộc và địa lí nớc ta với nhiều rừng , biển và sự phong phú về tộc ngời * ý nguyện đoàn kết , thơng yêu, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ta ở mọi miền

Gv cung cấp phiếu học tập

1 Theo em, truyền thuyết trên có những yếu tố gì ?

A Truyện kể về những nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử, quá khứ

B Truyện có yếu tố kì ảo tởng tợng

C Truyện thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với sự kiện và nhân vật lịch sử

D Cả 3 yếu tố trên

2 ý nghĩa của văn bản là ?

A Giải thích, suy tôn giống nòi

B Thể hiện ý nguyện đoàn kết của dân tộc

C Ngời Việt là anh em một nhà

Trang 3

NG: 7.9.07 Truyền thuyết

-I Mục tiêu.

Giúp học sinh hiểu nguồn gốc của tục gói bánh chng, bánh giầy trong ngày Tết và việc đề cao lao động ( nghề nông)

Rèn kỹ năng đọc, kể và tìm hiểu văn bản truyền thuyết

Giáo dục lòng biết ơn tổ tiên, trau dồi ý thức tôn trọng, giữ gìn những phong tục đẹp của dân tộc

II Chuẩn bị.

Gv : sgk, sgv, bộ tranh Ngữ văn6

Hs : soạn bài , tìm hiểu phong tục dân tộc

III Hoạt động dạy và học.

A Tổ chức lớp.

B Kiểm tra bài cũ.

? Kể tóm tắt truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên ?

? Nêu khái niệm Truyền thuyết và ý nghĩa của văn bản Con Rồng cháu Tiên ?

Gv treo tranh cho học sinh quan sát và

gọi Hs lần lợt tóm tắt các chi tiết chính

- Chú ý giọng điệu của từng nhân vật

- Chú thích : Sgk

II Tìm hiểu văn bản

1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngôi

? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi vào hoàn

2 Cuộc đua tài, dâng lễ vật

Học sinh đọc đoạn “Các Lang ai cũng

muốn…Tiên vơng chứng giám”

N1: Việc các Lang đua nhau tìm lễ vật quý

chứng tỏ điều gì ?

N2: Lang Liêu khác các Lang khác ở điểm

nào ? Vì sao Lang Liêu buồn nhất ?

N3: Vì sao thần chỉ giúp cho Lang Liêu ?

- Thần đã gợi ý cho Lang Liêu nh bù đắp cho ngời bất hạnh

c Kết quả

- Lễ vật của Lang Liêu vừa lạ vừa quen, thực

Trang 4

N4: Tại sao Vua chấm cho Lang Liêu

nhất ?

phẩm lại thông thờng, đơn giản Đặc biệt là vua đã tìm thấy ý nghĩa tợng trng của nó._ ý Vua(ý dân) hợp với ý trời

1 Tại sao lễ vật của Lang Liêu dâng lên vua cha là những lễ vật “ không gì quý bằng”?

A Lễ vật quý hiếm đắt tiền

B Lễ vật bình dị thông thờng

C Lễ vật thiết yếu cùng với tình cảm chân thành

2 Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của ngời Việt thời vua Hùng?

A Chống giặc ngoại xâm

B Lao động sản xuất và sáng tạo văn hóa

C Giữ gìn ngôi vua

Trang 5

Hs: Xem trớc nội dung bài.

III hoạt động dạy và học.

A Tổ chức lớp.

B Kiểm tra bài cũ.

? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết bánh chng , bánh giầy ?

C Bài mới.

I Từ là gì ?

2 Phân tích

Ví dụ gồm 12 tiếng, 9 từ

Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở

3 Nhận xét

- Tiếng là âm tiết để tạo từ

- Từ là đơn vị nhỏ nhất để tạo câu, gồm 1,2…

âm tiết

II Từ đơn và từ phức

Gv treo bảng phụ (bảng phân loại từ) Gọi

Hs lên điền các từ trong ví dụ vào bảng

? Từ gồm có mấy loại ? Nêu cấu tạo của

Bài tập nhanh: Xác định các từ theo cấu

tạo trong câu văn cho trớc

1 Ví dụ.(sgk)

2 Phân tích ví dụ

- Từ đơn: Từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề, và, có, ngày, tục, làm

- Từ phức:

+.Từ ghép: chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy + Từ láy : Trồng trọt

3 Nhận xét

Từ đợc cấu tạo làm 2 loại:

a.Từ đơn: chỉ có 1 tiếng

b.Từ phức: gồm 2 hay nhiều tiếng

+ Từ ghép: các tiếng có quan hệ về nghĩa + Từ láy : Các tiếng có quan hệ láy âm * Kết luận : sgk

III Luyện tập

Bài tập 1

Trang 6

Học sinh làm việc theo nhóm thảo luận các yêu cầu a, b, c (sgk)

Nhóm trởng trình bày, Hs khác nhận xét, bổ xung

Gv đánh giá, tổng kết

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép

b Nguồn gốc : cội nguồn, gốc rễ, gốc gác…

c Con cháu, cậu mợ, cô dì, chú bác…

Bài tập 2

? Nêu quy tắc ghép chỉ quan hệ thân thuộc ?

- Theo giới tính: anh chị , ông bà, cha mẹ…

- Theo thứ bậc : cha con, dì cháu, chị em…

Trang 7

Giúp học sinh nắm đợc mục đích của hoạt động giao tiếp trong đời sống con ngời, hiểu sơ

bộ khái niệm văn bản và sáu phơng thức biểu đạt (sáu kiểu văn bản) cơ bản

Rèn luyện kỹ năng nhận biết các kiểu văn bản

Giáo dục ý thức trong giao tiếp, chủ động trong tạo văn bản

II Chuẩn bị.

Sgk, sgv, các loại thiệp mời, giấy mời, giấy thông báo

III Hoạt động dạy và học.

A Tổ chức lớp.

B Kiểm tra bài cũ.

? Từ là gì ? Nêu đặc điểm mỗi loại từ ? Cho ví dụ ?

? Làm bài tập 3, 5 (sgk) ?

C Bài mới.

I Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơng thức biểu đạt

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

Gv treo bảng phụ và đọc 2 ví dụ ghi trên

bảng

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Hs trả lời các câu hỏi:

? Cô giáo truyền đạt tới các em 2 ví dụ

trên bằng những cách nào ?

? Mỗi ví dụ , nói lên điều gì ? Nó đã trọn

vẹn nghĩa cha ?

? Các câu đó đợc viết, nói để làm gì ?

Chia lớp làm 3 nhóm thảo luận các câu a,

b, c ( phần 1-sgk)

Đại diện nhóm trình bày

Gv nhận xét và kết luận

Các ví dụ trong hoạt động giao tiếp trên

đều đợc cấu tạo là văn bản

? Vậy giao tiếp là gì ?

- Mục đích : giúp con ngời bộc lộ t tởng, tình cảm…

3 Nhận xét

- Ghi nhớ : Sgk

2 Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu đạt của văn bản

Gv treo bảng phụ giới thiệu 6 kiểu văn

bản ( 6 phơng thức biểu đạt) cơ bản đợc

phân loại theo mục đích giao tiếp

Gv giảng về mục đích giao tiếp của mỗi

kiểu văn bản và giúp học sinh tìm các ví

dụ tơng ứng cho mỗi kiểu văn bản

Bài tập : Hs làm việc theo nhóm

Trang 8

Xác định kiểu văn bản cho một số đoạn văn, thơ.

Tập trình bày những vấn đề cho trọn vẹn nghĩa

Trang 9

Giúp học sinh nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng.

Rèn các kỹ năng tóm tắt, tìm hiểu truyện dân gian

Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc

ii chuẩn bị.

Sgk, sgv, bộ tranh Ngữ văn6

iii hoạt động dạy và học.

A Tổ chức lớp.

B Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là giao tiếp? Mục đích giao tiếp ?

? Giới thiệu một số kiểu văn bản và mục đích giao tiếp của nó ?

C Bài mới.

I Đoc kể văn bản

Gv hớng dẫn học sinh đọc theo bố cục (4

phần) Gv đọc mẫu một số đoạn và gọi Hs

1 Sự ra đời và tuổi thơ khác th ờng của Gióng

? Sự ra đời của Gióng đợc miêu tả nh thế

no, quần áo vừa may đã chật

* Lòng yêu nớc luôn là tình cảm lớn nhất, thờng trực nhất của Gióng và cũng là của nhân dân ta.Thể hiện niềm tin và sức mạnh dân tộc

2 Thánh Gióng ra trận đánh giặc

Tổ chức học sinh làm 6 nhóm, thảo luận

ý nghĩa của các chi tiết trong câu hỏi 2 -

2đ: Quê hơng giúp Gióng đánh giặc

2e: Sự trờng tồn bất hủ của Gióng với non sông đất nớc

* Gióng đã ra trận và chiến thắng bằng sức mạnh của nhân dân, đại diện cho dân tộc với tinh thần quật cờng và truyền thống yêu nớc

- Gióng coi hoàn thành nhiệm vụ là bất tử

Trang 10

? Tai sao đánh giặc xong Gióng lại bay về

trời? Việc đó thể hiện phẩm chất gì của

ngời anh hùng ?

nhất, không màng danh vọng Đó cũng là ý nguyện của nhân dân để Gióng sống mãi với non sông đất nớc

3 Tổng kết

? Hình tợng Gióng có ý nghĩa gì ? - Là biểu tợng của ý thức và sức mạnh bảo vệ

đất nớc

- Thể hiện quan niệm và ớc mơ của nhân dân

về ngời anh hùng cứu nớc chống ngoại xâm

- Mang nhiều màu sắc thần kì

D Luyện tập củng cố.

1 Hình ảnh nào của Thánh Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em ? Vì sao ?

Hs suy nghĩ, trả lời

Gv nhận xét

2 Tại sao các kỳ Đại hội thể dục thể thao dành cho học sinh mang tên Hội khỏe Phù Đổng ?

- Ngợi ca ý thức , ý chí của tuổi trẻ , noi gơng ngời anh hùng…

E.H ớng dẫn học bài

Kể tóm tắt đợc truyện

Nắm đợc nội dung, ý nghĩa của truyện

Su tầm những bài thơ viết về Thánh Gióng

Trang 11

Rèn kỹ năng phân biệt từ thuần Việt và từ mợn và kỹ năng sử dụng từ mợn.

Hình thành ý thức dùng từ mợn một cách hợp lí khi nói và viết

ii chuẩn bị.

Sgk, sgv, Tài liệu tham khảo( Hoàn cảnh sử dụng từ mợn)

iii hoạt động dạy và học.

Việt và giải nghĩa ?

? Việc sử dụng các từ Hán Việt đó giúp có

tác dụng gì ?

Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm,

tìm hiểu các từ trong phần 3 có nguồn gốc

3 Nhận xét

- Từ mợn có hai nguồn gốc chính:

+ Tiếng Hán ( chủ yếu) + Tiếng ấn, Âu tiếng Pháp, tiếng Nga…)

Gv giúp học sinh lấy ví dụ liên hệ thực tế

? Em hiểu ý kiến của Hồ chủ tịch nh thế

Trang 12

Bài tập nhanh- Trò chơi tiếp sức : Chia

Hs làm việc độc lập Gv gọi học sinh lên bảng trình bày

a Mợn tiếng Hán: Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b Mợn tiếng Hán: Gia nhân

c Mợn tiếng Anh: Pốp, Mai-cơnGiăc-xơn, in-tơ-nét

Bài tập 2

Gv hớng dẫn học sinh làm

a Khán giả : khán = xem, giả = ngời ( ngời xem)

b Yếu điểm: Yếu = quan trọng, điểm = chỗ

D Củng cố.

? Dịch nghĩa các từ Hán sang từ thuần Việt ?

- Phụ mẫu, phụ tử, huynh đệ, hải phận

? Đặt câu và rút ra kết luận về việc sử dụng các từ : “hu nhân, phụ nữ”với “vợ, đàn bà”

Trang 13

Hình thành ý thức nói và viết có đầu có đuôi.

ii chuẩn bị.

Sgk, sgv, Ngữ pháp văn bản

iii hoạt động dạy và học.

A Tổ chức lớp.

B Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là từ mợn ? Nêu nguyên tắc mợn từ ?

? Khi nghe kể chuyện về một tấm gơng

học sinh giỏi, ngời nghe biết đợc điều

gì ?

?Vậy phơng thức tự sự có ý nghĩa gì?

- Sử dụng cách kể chuyện ( phơng thức tự sự)

- Đáp ứng yêu cầu tìm hiểu về con ngời, sự việc

và câu chuyện của ngời nghe, ngời đọc,

- Truyện Con Rồng cháu Tiên giảI thích nguồn gốc dân tộc, thể hiện niềm tự hào về nòi giống dân tộc và ớc nguyện đoàn kết dân tộc

- Ngời nghe : Hiểu về con ngời đó, vấn đề đợc đề cập để có thể bày tỏ thái độ

* Phơng thức tự sự giúp ngời kể giảI thích về

sự việc , tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ

II Luyện tập

Học sinh đọc câu chuyện

? Câu chuyện giúp ngời nghe biết điều

gì ?

? Phơng thức tự sự đợc thể hiện nh thế

nào trong truyện ?

? Câu chuyện có ý nghĩa gì ?

- ý nghĩa : Ca ngợi trí thông minh, linh hoạt của

ông già

Bài tập 2

- Bài thơ đợc viết theo phơng thức tự sự : Kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhng mèo con tham ăn đã chui vào bẫy

D Củng cố.

? Kể lại một việc làm tốt mà em đã làm hoặc đã đợc chứng kiến ?

? ý nghĩa của phơng thức tự sự là gì ?

E H ớng dẫn học bài.

Trang 14

Nắm đợc nội dung bài học.

i mục tiêu.

Giúp học sinh nắm đợc những đặc điểm chung của phơng thức tự sự Rèn kỹ năng phân tích có hệ thống các sự việc trong văn tự sự Hình thành ý thức nói và viết gẫy gọn, mạch lạc

Trang 15

ii chuẩn bị.

Sgk , sgv, Ngữ pháp văn bản

iii hoạt động dạy và học.

A Tổ chức lớp.

B Kiểm tra bài cũ.

? Nêu ý nghĩa của phơng thức biểu đạt tự sự ?

? Kể tóm tắt truyền thuyết Thánh Gióng ?

C Bài mới.

2 Đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự

? Kể tóm tắt các chi tiết chính của truyện

1 Sự ra đời và tuổi thơ kì lạ của G

2 G cất tiếng nói đầu tiên: Xin đi đánh giặc

3 G lớn nhanh nh thổi, bà con góp gạo nuôi G

4 G vơn vai thành tráng sĩ và ra trận

5 G nhổ tre đánh giặc

6 G đánh thắng giặc và bay về trời

7 Vua lập đền thờ và phong danh

đều góp phần thể hiện kết thúc văn bản (ý nghĩa của văn bản)

- Khi làm văn bản tự sự cần có những chi tiết phụ để hấp dẫn ngời nghe

II Luyện tập

Bài tập 3

Học sinh đọc hai văn bản và thảo luận theo bàn : Hai văn bản có nội dung tự sự không ? vì sao

?

Gv gọi đại diện bất kì trình bày

Cho hoc sinh bổ xung

Gv nhận xét:

Cả hai văn bản đều là văn bản tự sự : Có sự việc mở đầu, diễn biến và kết thúc

Trang 16

D Cñng cè.

Gv cung cÊp phiÕu häc tËp ( bµi tËp 6,7 – SBT)

GV nhÊn m¹nh néi dung bµi häc

Trang 17

ii chuẩn bị.

Sgk, sgv, Tranh ảnh cảnh lũ lụt ở sông Hồng

iii hoạt động dạy và học.

A Tổ chức lớp.

B Kiểm tra bài cũ.

? Nêu đặc điểm của phơng thức biểu đạt tự sự ?

- Chú thích : Sgk

II Tìm hiểu văn bản

1 Vua Hùng kén rể

? Vì sao Vua Hùng phải kén rể ?

? Đối tợng chính trong cuộc kén rể của

- Lễ vật có lợi cho Sơn Tinh vì đó là những sản vật nơi núi rừng, thuộc đất của Sơn Tinh

* Sự thiên vị của Vua Hùng trong việc kén

rể chứng tỏ Vua Hùng biết đợc sức mạnh tàn phá của Thủy Tinh, tin vào sức mạnh của Sơn Tinh có thể bảo vệ cuộc sống bình yên Thể hiện thái độ của nhân dân ta với núi rừng và bão lụt

2 Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh

? Vì sao Thủy Tinh dâng nớc đánh Sơn

tự ái và muốn chứng tỏ quyền lực

- Cuộc giao tranh:

Thủy Tinh-Đùng đùng nổi giận

-Hô ma gọi gió

- Dâng nớc ngập ruộng đồng…

- Sức kiệt

Sơn Tinh

- Không hề nao núng

- Đắp núi rời non

- Dựng thành ngăn dòng nớc

Trang 18

tợng trng cho sức mạnh nào ? bền bỉ và mục đích là bảo vệ hạnh phúc gia

đình và cuộc sống bình yên cho muôn loài

- ST: Tợng trng cho sức mạnh chế ngự thiên tai, bão lụt của nhân dân ta

3 ý nghĩa

Tổ chức cho học sinh làm việc theo

nhóm, thảo luận các câu hỏi theo phiếu

học tập

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Gv nhận xét và hớng dẫn học sinh rút ra

các nội dung ý nghĩa của văn bản

1 Truyện kể cuộc giao tranh vẫn diễn ra

hàng năm giữa ST và TT nhằm giải thích

hiện tợng gì ?

2 Việc ST luôn chiến thăng TT phản ánh

sức mạnh và ớc mơ nào của nhân dân ?

3 Truyền thuyết còn có ý nghĩa gì khi

gắn liền với thời đại dựng nớc của các

- Ca ngợi công lao dựng nớc, giữ nớccủa cha ông ta

- Nghệ thuật xây dựng hình ảnh tợng trng

D Củng cố.

Gọi học sinh đọc ghi nhớ – Sgk

Gv nhấn mạnh nội dung, ý nghĩa của văn bản

Giúp học sinh hiểu thế nào là nghĩa của từ, nhận biết rõ nghĩa của từ

Rèn kỹ năng tìm hiểu rõ nghĩa của từ khi sử dụng

Giáo dục ý thức sử dụng từ đúng nghĩa

ii chuẩn bị.

Sgk sgv, SBT

iii hoạt động dạy và học.

A Tổ chức lớp.

Trang 19

B Kiểm tra bài cũ.

? Nêu ý nghĩa của văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh ?

? GiảI thích lại các chú thích 3,4,5 trong văn bản ST, TT ?

Hs làm việc theo nhóm, giảI thích nghĩa

của các từ : Cây, đi, nói

Đại diện nhóm lên bảng trình bày

Gọi học sinh nhận xét

Gv đánh giá và giới thiệu mô hình từ

? Thế nào là nghĩa của từ ?

+ Đi : Hoạt động rời chỗ bằng chân với tốc độ bình thờng

+ Nói : Hoạt động của miệng, phát ra âm thanh

- Mô hình từ:

Hình thức Nội dung

Tổ chức cho học sinh làm theo nhóm

Gv gọi Hs bất kì lên trình bày

Điền các từ sau vào chỗ trống cho thích hợp : Đề bạt, đề cử, đề xuất, đề đạt

……… : Trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng lên cấp trên

……… : Cử ai đó giữ chức vụ cao hơn

……… : Giới thiệu để lựa chọn và bầu cử

……… : Đa vấn đề để xem xét, giải quyết

E H ớng dẫn học bài.

Trang 20

Học thuộc nội dung bài học.

ii chuẩn bị.

Sgk, sgv, sbt

iii hoạt động dạy và học.

A Tổ chức lớp.

Ngày đăng: 06/07/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w