1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỊA CHẤT KIẾN TRÚC

50 1,2K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 6,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua báo cáo chúng em muốn trình bày một cách hệ thống những kiến thức cơ bản, nổi trội của từng loại mẫu, từng điểm lộ mà nhóm đi qua đồng thời cũng thể hiện được những ứng dụng th

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN TRÁI ĐẤT VÀ MÔI TRƯỜNG

- -

BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỊA CHẤT KIẾN TRÚC

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 4

PHẦN 1: TỔNG QUAN 5

1.1 LỘ TRÌNH 5

1.2 PHÂN CÔNG THỰC TẬP 6

1.3 DỤNG CỤ, TRANG BỊ 6

PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 7

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 7

2.1.1 Tỉnh Đồng Nai 7

2.1.2 Tỉnh Lâm Đồng 8

2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI 10

2.2.1 Tỉnh Đồng Nai 10

2.2.2 Tỉnh Lâm Đồng 11

2.3 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT 11

2.3.1 Tỉnh Đồng Nai 11

2.3.2 Tỉnh Lâm Đồng 12

PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT 13

3.1 ĐỊA TẦNG 13

3.1.1 Hệ tầng Châu Thới 13

3.1.2 Hệ tầng Đắkrông 16

3.1.3 Hệ tầng Sông Phan 18

3.1.4 Hệ tầng Đèo Bảo Lộc 19

Trang 3

3.1.5 Hệ tầng Đắkrium 20

3.1.6 Hệ tầng Xuân Lộc 22

3.2 MAGMA 25

3.2.1 Phức hệ Định Quán 25

3.2.2 Phức hệ Ankroet 28

3.2.3 Phức hệ Cù Mông 31

3.3 KIẾN TẠO 32

3.3.1 Mặt trượt 32

3.3.2 Khe nứt, đứt gãy 33

3.3.3 Sự phân lớp trầm tích 37

3.3.4 Các mạch đá, khoáng vật 39

3.4 ĐỊA MẠO 41

3.5 KHOÁNG SẢN 42

PHẦN 4: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN ĐỊA CHẤT 44

4.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN ĐỊA CHẤT TỈNH ĐỒNG NAI 44

4.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN ĐỊA CHẤT TỈNH LÂM ĐỒNG 46

KẾT LUẬN 48

LỜI CẢM ƠN 50

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Kính thưa quý Thầy Cô,

Báo cáo thực tập địa chất kiến trúc và đo vẽ bản đồ địa chất là sự

tổng hợp những kiến thức chúng em đã được học trên lớp, qua tìm tòi, nghiên cứu sách vở và đánh giá ngoài thực địa Trong đó, phần lớn là những kiến thức được chọn lọc và đúc kết từ những nghiên cứu của nhóm trong suốt lộ trình Thông qua báo cáo chúng em muốn trình bày một cách hệ thống những kiến thức cơ bản, nổi trội của từng loại mẫu, từng điểm lộ mà nhóm đi qua đồng thời cũng thể hiện được những ứng dụng thực tế của các lọai mẫu, loại khoáng vật này trong cuộc sống

Nói cách khác, bài báo cáo được sắp xếp theo thứ tự từ tổng thể đến chi tiết, từ những kiến thức được học trong sách vở đến những ứng dụng trong thực tế và từ các nguồn gốc địa chất xa xưa đến kiến trúc, cấu tạo hiện tại của từng điểm lộ Trong đó, từng phần lại được phân chia thành những mục nhỏ

để phân tích, song song là các hình ảnh mà nhóm chúng em đã thu thập được qua chuyến đi

Tuy đã rất cố gắng và nỗ lực để có một báo cáo đạt tốt nhưng do thời gian còn hạn chế và khối lượng công việc tương đối lớn nên khó tránh được sai sót trong quá trình biên soạn Tập thể nhóm chúng em rất mong nhận được

sự góp ý của quý Thầy Cô về nội dung cũng như về hình thức trình bày bài báo cáo để chúng em có thêm kiến thức, kinh nghiệm thực thiện tốt những bài báo cáo sau

Chúng em xin chân thành cảm ơn

Trang 5

PHẦN 1: TỔNG QUAN

1.1 LỘ TRÌNH

Thực tập địa chất kiến trúc có nội dung chủ yếu là trang bị cho sinh viên những hiểu biết chi tiết về vùng thực tập (Đồng Nai, Bảo Lộc, Đà Lạt) bao gồm: Điều kiện tự nhiên kinh tế, nhân văn, địa tầng và magma, cấu trúc kiến tạo, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường, địa mạo

Qua đợt thực tập, mỗi sinh viên học tập được cách nhận biết được các dạng cấu tạo, nhận dạng và gọi tên chính xác các loại đá trong vùng thực tập Ngoài việc tăng kỹ năng, đợt thực tập còn giúp sinh viên thêm yêu ngành, nghề và thấy rõ trách nhiệm của bản thân trong học tập tiếp theo

Hành trình bắt đầu lúc 6h30 ngày 03/01/2017 tại Ký Túc Xá khu A ĐHQG TPHCM với các điểm lộ cần khảo sát theo thứ tự:

- Điểm lộ 1: Hồ Long Ẩn – Đồi Bửu Long (Đồng Nai) Quan sát cuội

kết đa khoáng và cát kết arkose cùng hệ thống khe nứt và các mặt trượt

- Điểm lộ 2: Trị An (Quốc lộ 1A_km 1855) Quan sát đá trầm tích cát

bột kết bị phong hóa màu đỏ nâu đậm và hệ thống các khe nứt do tác động của thớ chẻ

- Điểm lộ 3: Thị Trấn Định Quán (Đồng Nai_Quốc lộ 20_km 47) Quan

sát đá diorite bị bắt tù trong đá granodiorite, thể dị li và hiện tượng bóc

vỏ hóa tròn

- Điểm lộ 4: Mỏ đá xây dựng Andesite Bảo Lộc (Lâm Đồng_Quốc lộ

20_km 108) Quan sát đá andesite màu xám xanh, cấu tạo khối

- Điểm lộ 5: Mỏ Đá Hùng Vương (Lâm Đồng_Quốc lộ 20_km 177)

Quan sát đá basalt cấu tạo khối và lỗ rỗng, đá trầm tích sét bột kết

- Điểm lộ 6: Thác Pongour (Lâm Đồng_Quốc lộ 20_km 192) Quan sát

trầm tích sét bột kết phân lớp nằm ngang hệ tầng Đắkrium, hệ thống ba khe nứt, đá mạch diabase phức hệ Cù Mông

Trang 6

- Điểm lộ 7: Thác Prenn (Quốc lộ 20_km 222) Quan sát đá basalt dạng

cột mặt ngũ giác và basalt dạng hàm ếch

- Điểm lộ 8: Mỏ đá Toàn Thắng Quan sát hai pha của đá granite, đá

diorite bị bắt tù trong đá granite, đá mạch gabro diabase màu xám đen

- Điểm lộ 9: Suối Vàng Quan sát đá diorite bị bắt tù trong đá granite và

hệ thống mạch thạch anh

Hành trình kết thúc ngày 06/01/2017 đã giúp sinh viên hiểu rõ hơn về tác động địa chất của Trái Đất và có thêm kiến thức thực tế về địa chất kiến trúc vùng đất Đồng Nai – Bảo Lộc – Đà Lạt đầy tiềm năng Đây cũng là dịp để sinh viên làm việc cùng nhau, giao lưu, giúp đỡ, học hỏi lẫn nhau

1.2 PHÂN CÔNG THỰC TẬP

- Chụp ảnh : Võ Trà My

- Ghi chép nhật ký : Đinh Nguyễn Thành Trí

- Lấy mẫu : Lê Đức Duy, Đinh Nguyễn Thành Trí

Trang 7

PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai (Nguồn: http://www1.dongnai.gov.vn/Pages/glp-bando-glpsite-1.html)

Vị trí địa lý : Tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nằm ở cực bắc miền Đông Nam Bộ, với diện tích tự nhiên là 5.907,2

km2 Đồng Nai có tọa độ từ 10º30’03’’ đến 11º34’57’’B và từ 106º45’30’’ đến 107º5’00’’Đ Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, phía Nam giáp tỉnh Bà

Trang 8

Rịa - Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh, Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng

và Bình Dương Đồng Nai có vị trí hết sức quan trọng, là cửa ngõ phía đông Thành phố Hồ Chí Minh và là một trung tâm kinh tế lớn của cả phía Nam, nối Nam Trung Bộ, Nam Tây Nguyên với toàn bộ vùng Đông Nam Bộ

Địa hình : Tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những núi rải rác, có xu hướng thấp dần theo hướng Bắc-Nam, với địa hình tương đối bằng phẳng Địa hình có thể chia làm các dạng là địa hình đồng bằng, địa hình trũng trên trầm tích đầm lầy biển, địa đồi lượn sóng, dạng địa hình núi thấp

Khí hậu : Đồng Nai là khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa tương phản nhau là mùa khô và mùa mưa Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 Khoảng kết thúc mùa mưa dao động từ đầu tháng 10 đến tháng 12 Nhiệt độ trung bình năm

25 - 27ºC, số giờ nắng trong năm 2500 – 2700 giờ, độ ẩm trung bình 80 – 82%

Tài nguyên : Rừng Đồng Nai có đặc trưng cơ bản của rừng nhiệt đới,

có tài nguyên động, thực vật phong phú đa dạng, tiêu biểu là vườn quốc gia Nam Cát Tiên Tài nguyên khoáng sản khá phong phú về chủng loại như kim loại quý, kim loại màu, đá quý, nguyên liệu gốm sứ, vật liệu xây dựng, phụ gia xi măng, than bùn, nước khoáng và nước nóng

2.1.2 Tỉnh Lâm Đồng

Lâm Đồng là một trong năm tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, đồng thời tiếp giáp với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Nằm trên cao nguyên cao nhất của Tây Nguyên là Lâm Viên - Di Linh với độ cao 1500 mét so với mực nước biển và là tỉnh duy nhất ở Tây Nguyên không có đường biên giới quốc tế Tỉnh lỵ là thành phố Đà Lạt nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 300

km về hướng Bắc, cách cảng biển Nha Trang 210 km về hướng Tây

Trang 9

Hình 2.2 Bản đồ hành chính tỉnh Lâm Đồng

(Nguồn: http://www.lamdong.gov.vn)

Vị trí địa lý: Lâm Đồng thuộc Nam Tây Nguyên, có tọa độ địa lý từ 11º12’- 12º15’B và 107º45’Đ Phía Đông giáp với các tỉnh là Khánh Hoà và Ninh Thuận, phía Tây giáp Đắk Nông, phía Tây Nam giáp tỉnh Đồng Nai và Bình Phước, phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk

Địa hình : Phía Bắc tỉnh là dãy núi Yang Bông có đỉnh cao 1749 mét Dãy núi phía Nam có đỉnh Đan Sê Na cao 1950 mét, đỉnh Lang Biang cao

2163 mét, Hòn Giao cao 1948 mét Phía Nam hai dãy núi là cao nguyên Lang Biang, trên đó có thành phố Đà Lạt ở độ cao 1475 mét Phía Đông và Nam có cao nguyên Di Linh cao 1010 mét, địa hình khá bằng phẳng và đông dân cư, là nơi đầu nguồn của sông La Ngà

Khí hậu : Do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa biến thiên theo độ cao, chính vì vậy khí hậu Lâm Đồng được chia làm 2 mùa riêng biệt

là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 kéo dài đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ cũng thay đổi

rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh dao động từ 18 – 25ºC, thời tiết ôn hòa và mát mẻ quanh năm,

Trang 10

thường ít có những biến động lớn trong chu kỳ năm Lượng mưa trung bình

1750 – 3150 mm/năm, độ ẩm tương đối trung bình cả năm 85 – 87%

Tài nguyên : Do nằm ở độ cao khá cao nên Lâm Đồng có những đặc tính của vùng ôn đới mát mẻ, thích hợp cho việc nghỉ dưỡng và trồng các loại hoa màu ưa lạnh Ngoài ra, Lâm Đồng còn là một trong những tỉnh đứng đầu về sản lượng cây công nghiệp : cà phê, hồ tiêu,…

2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI

Kim ngạch xuất khẩu đạt 9,8 tỷ USD, tăng 30,3% so với cùng kỳ, thu ngân sách trên địa bàn đạt 22.641,2 tỷ đồng đầu tư nước ngoài (FDI) đạt 900 triệu USD, vốn đầu tư trong nước đạt 15.000 tỷ đồng (năm 2011)

Số hộ nghèo năm 2011 giảm 7800 hộ, hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 5%

- Xã hội :

Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh Đồng Nai đạt gần 2.665.100 người, mật độ dân số đạt 451 người/km² Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 97.600 người, dân số sống tại nông thôn đạt 1.767.500 người Dân

số nam đạt 1.311.200 người, trong khi đó nữ đạt 1.353.900 người Tỷ lệ tăng

tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 12,0 ‰

Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng

4 năm 2009, toàn tỉnh Đồng Nai có đủ 54 dân tộc cùng người nước ngoài sinh sống

Trang 11

tư xã hội đạt 8.550 tỉ đồng Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 2.886,5 tỉ đồng, thu hút du lịch đạt 2,98 triệu lượt

- Xã hội :

Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh Lâm Đồng đạt gần 1.218.700 người, mật độ dân số đạt 125 người/km² Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 464.700 người, dân số sống tại nông thôn đạt 754.000 người Dân số nam đạt 609.500 người, trong khi đó nữ đạt 609.200 người Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 13,3 ‰

Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng

4 năm 2009, trên địa bàn toàn tỉnh có 43 dân tộc cùng 18 người nước ngoài sinh sống

2.3 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT

2.3.1 Tỉnh Đồng Nai

- Từ đầu thập niên của thế kỷ 20, địa chất tỉnh Đồng Nai đã được biết đến qua khảo sát phát hiện trầm tích Jura tướng biển ở Trị An, Cây Gáo của M.Lantenoi

- Năm 1929, F.Blodel đã chú trọng nghiên cứu basalt và quá trình phong hóa của chúng

Trang 12

- Năm 1937, E.Saurin đã phân chia cát kết chứa hóa thạch ở Tà Lài và cát kết chứa hóa thạch ở Trị An và Cây Gáo, basalt Đệ tứ cổ, phù sa cổ và phù sa trẻ, Tiếp sau còn có các công trình nghiên cứu mang tính chuyên khảo về cổ sinh của H.Mansuy 1941; Tạ Trần Tấn 1968-1974, Những công trình nghiên cứu này đã đặt nền tảng, mở đầu cho các phát hiện, nghiên cứu

về địa chất và khoáng sản của tỉnh trong các giai đoạn nghiên cứu sau

- Chi tiết hơn còn có các công trình đo vẽ địa chất và tìm kiếm khoáng sản ở tỷ lệ 1/200000, 1/100000 và 1/50000 ; các nghiên cứu địa tầng của Bùi Phú Mỹ (năm 1979, 1986, 1997), nghiên cứu các thành tạo magma của Huỳnh Trung (năm 1979, 1980, 1995, 1997), Hàng loạt các mỏ, các điểm quặng, nước ngầm cũng được tiến hành điều tra tìm kiếm, thăm dò đánh giá trữ lượng ở các cấp khác nhau

2.3.2 Tỉnh Lâm Đồng

- Năm 1935-1937: Promaget và các nhà địa chất Pháp đã tiến hành lập bản đồ địa chất toàn Đông Dương, trong đó có vùng Trà Năng, các trầm tích

ở đây được xếp vào loại Đà Lạt tuổi Silua-Đevon

- Từ sau năm 1975 đến nay, việc điều tra địa chất - khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đã được đầu tư và phát triển đáng kể từ hai phía: Trung ương và địa phương Đến nay, trên diện tích toàn tỉnh Lâm Đồng, Nhà nước đã hoàn thành cơ bản nhiệm vụ điều tra địa chất - khoáng sản và các nghiên cứu kết hợp tỷ lệ nhỏ (sơ lược) 1/500000 và 1/200000

- Từ năm 1990 đến nay, nhiệm vụ điều tra địa chất khoáng sản phạm

vi tỉnh Lâm Đồng đã chuyển tiếp sang giai đoạn hai giai đoạn điều tra tỷ lệ trung bình (1/50000) chuẩn quốc gia Riêng ở Lâm Đồng đã đo vẽ bản đồ địa chất - điều tra khoáng sản (1/50000) xong được khoảng 4000 km2 (xấp xỉ 1/2 diện tích)

Trang 13

PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT

3.1 ĐỊA TẦNG

3.1.1 Hệ tầng Châu Thới (Trias trung – T2ct)

- Phân bố từ núi Châu Thới và đồi Bửu Long đi về phía sân bay Biên Hoà

- Hệ tầng Châu Thới gồm trầm tích - nguồn núi lửa phân bố ở Đông Nam Bộ

- Mặt cắt chuẩn là mặt cắt tổng hợp trên cơ sở những điểm lộ ở đồi Bửu Long và phần trên ở núi Châu Thới được mô tả gồm:

+ Cuội kết hỗn tạp xen ít cát kết, cát kết arkose, dày 37 m

Thành phần hạt cuội gồm: diorite, đá sừng thạch anh - felspar, gneiss,

silic, đá phiến thạch anh – mica

+ Cát kết arkose màu xám xanh, hạt vừa, phân lớp dày đến dạng khối

+ Bột kết phân lớp mỏng xen sét vôi xám sẫm, dày 33 m

+ Cát kết thạch anh hạt mịn

Điểm lộ 1: Hồ Long Ẩn – khu du lịch Bửu Long

- Tọa độ : kinh độ : 106º47’24’’ ; vĩ độ : 10º57’37’’

- Thời gian: 8h10’ ngày 3/1/2017

- Thời tiết: nắng tốt, ít mây

- Đặc điểm điểm lộ:

+ Là mỏ đá khai thác cũ

+ Thể hiện rõ đặc điểm của hệ tầng Châu Thới, bao gồm 2 tập :

* Tập 1 : Cuội kết hỗn tạp, đa khoáng

+ Đây là trầm tích thuộc loại trầm tích cơ học, có cấu tạo hạt vụn trong đó cát hạt vụn là tập hợp nhiều loại đá khác nhau, có thể đến từ nhiều

hệ tầng khác nhau, tuổi và điều kiện thành tạo cũng khác nhau

Trang 14

Hình 3.1.1.a Cuội kết đa khoáng hỗn tạp

+ Các hạt vụn có độ mài tròn chưa tốt, độ chọn lọc không đồng đều nên có thể suy đoán được các vật liệu thành tạo hạt vụn được mang đến từ những vùng địa lý không xa

+ Bằng mắt thường có thể quan sát được các hạt vụn có thành phần rất

đa dạng gồm có: magma trung tính, granite, gneiss (màu xám xanh, khoáng vật sắp xếp định hướng),

+ Xi măng : không thấy rõ khoáng vật tạo thành

Hình 3.1.1.b Cuội kết có thành phần đá Hình 3.1.1.c Cuội kết có thành phần màu xanh (giống đá magma trung tính) giống đá granite

Trang 15

Hình 3.1.1.d Cuội kết thành phần là đá Gneiss (đá biến chất),

các khoáng vật sắp xếp định hướng

* Tập 2 : Cát kết arkose

+ Hạt mịn hơn tập 1, thành tạo sau tập 1

+ Thành phần khoáng vật đồng nhất, hệ thống khe nứt thẳng đứng và nằm ngang Có khoảng 4-5 khe nứt trên 1m chiều dài

+ Màu xám xanh, mặt phong hóa có màu xám sáng, cấu tạo khối Cấu tạo phân lớp Có calcite ở dạng phân tán

Trang 16

+ Tầng trên: cát kết arkose màu xám xanh

Hình 3.1.1.f Sự phân tầng giữa cuội kết đa khoáng và cát kết arkose

3.1.2 Hệ tầng Đắkrông (Jura sớm - J1đk)

- Phân bố ở Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ, các tỉnh Đắk Lắk, Khánh Hoà, Gia Lai, Phú Yên, Bình Phước, Bình Dương và Đồng Nai, hạ lưu đập thuỷ điện Đrây Linh trên sông Đắk Krông và vùng Đại An - Trị An trên sông Đồng Nai

- Hệ tầng được mô tả gồm: bột kết vôi chứa kết hạch vôi-silic, cát kết vôi hạt mịn, bột kết vôi, sét vôi, đá phiến sét, cát kết, bột kết vôi chứa nhiều kết hạch vôi-silic

- Ngoài ra còn có nhiều mạch calcite xuyên cắt, hóa thạch trong đá trầm tích

- Hệ thống trầm tích phân lớp rõ ràng

Điểm lộ 2: Đập Trị An (Đáy sông) – cầu Đồng Nai

- Tọa độ điểm lộ: kinh độ : 107º1’44’’; vĩ độ : 11º6’71’’

- Cao độ : 39 m

- Thời gian: 11h00 ngày 03/01/2017

- Thời tiết: nắng gắt, ít gió, không khí oi bức

- Đặc điểm điểm lộ:

Trang 17

+ Đá trầm tích sét bột kết bề mặt bị phong hóa màu nâu tím đậm + Có chứa sét vôi (trầm tích nguồn gốc môi trường biển)

+ Thế nằm đơn nghiêng, phân lớp trung bình

+ Có các mạch canxit và thạch anh lấp đầy khe nứt, kích thước từ 0,5 - 1cm

+ Mặt khe nứt vuông góc với mặt phân lớp, nhiều khe nứt bị băm ra

Hình 3.1.2.a Lớp trầm tích sét bột kết Hình 3.1.2.b Thế nằm đơn nghiêng,

- Điểm lộ quan sát là một nếp uốn lồi lớn Tuy nhiên nếp uốn này đã bị bào mòn, phong hóa phần giữa do bị băm nhỏ bởi hệ thống thớ chẻ dày đặc, chỉ còn lại phần cánh

Trang 18

Hình 3.1.2.c Nếp uốn tổng quan của điểm lộ nhìn từ trên cầu (ảnh sưu tầm)

3.1.3 Hệ tầng Sông Phan (Jura trung – J2sp)

- Phân bố ở các tỉnh Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng

- Hệ tầng chứa hệ xen kẽ dạng nhịp cát kết hạt vừa - hạt thô với bột kết chứa vụn thực vật và ít sét kết

Điểm lộ 5: Mỏ đá Hùng Vương - Đèo Phú Hiệp – QL20 – km177

- Tọa độ điểm lộ: kinh độ: 108º13’19” ; vĩ độ: 11º37’13”

- Thời gian: 10h ngày 4/1/2017

- Thời tiết: gió mát, nắng nhẹ, trời nhiều mây

Trang 19

+ Chiều dài biểu kiến của điểm lộ đo theo thước dây là 12m

Phương thước dây khi đo: 254º Đường phương của điểm lộ: 216º Hướng dốc: 306º

Góc dốc: 46º + Tính bề dày thực của điểm lộ:

Góc hợp bởi phương thước dây và phương điểm lộ: 254º-216º=38º

Bề dày biểu kiến của điểm lộ: 12*sin(38º)=7,39m

Bề dày thực của điểm lộ: 7,39*cos(46º)=5,13m

3.1.4 Hệ tầng Đèo Bảo Lộc (Jura muộn-Kreta sớm – J 3 K1đbl)

- Các đá núi lửa thuộc hệ tầng đèo Bảo Lộc phân bố chủ yếu ở Nam Trung

Bộ (Bảo Lộc, tây Nha Trang, Thủ Đức, nam Bửu Long- Châu Thới)

- Chúng có bề dày không ổn định (500 - 1400m) trong đó đá phun trào chiếm 70-80%

- Các đá núi lửa thuộc hệ tầng đèo Bảo Lộc chủ yếu là andesite, chúng phủ không chỉnh hợp trực tiếp trên các trầm tích Jura và bị các xâm nhập granite phức

hệ Ankroet- Định Quán xuyên qua

Điểm lộ 4: Mỏ đá andesite Bảo Lộc

- Tọa độ điểm lộ: kinh độ: 107º44’3’’ ; vĩ độ: 11º28’18’’

- Thời gian: 16h30’ ngày 3/1/2017

- Thời tiết: buổi chiều mát, gió nhẹ

Trang 20

horblene, Ngoài ra còn có khoáng vật thứ sinh là pyrite màu vàng, chalcopyrite màu vàng đồng, clorite màu xanh,

+ Mỏ đá được thiết kế thành 3 tầng, bề dày mỗi tầng khoảng 10m, tầng trên lùi vào trong khoảng 3m so với tầng dưới

+ Chiều dày khu vực khai thác khoảng 400m, chiều cao khoảng 10m + Hoạt động nổ mìn khai thác đá tạo nên các mái dốc trượt lở Cần chú ý đến tính ổn định của mái dốc trong khai thác mỏ lộ thiên Độ dốc an toàn khoảng 70-75º

Hình 3.1.4.a Toàn cảnh khu vực khai thác đá

Hình 3.1.4.b Đá andesite Hình 3.1.4.c Đá andesite

chứa quặng pyrite chứa mạch calcite

3.1.5 Hệ tầng Đắkrium (Kreta muộn – J2đr)

- Phân bố: Nam Trung Bộ và Đông Nam các tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai, dọc suối Đắkrium, vùng gần đường QL20

Trang 21

- Thành phần thạch học:

+ Cuội kết hỗn tạp, sạn kết, cát kết nâu tím, dày 100-150m

+ Bột kết nâu, cát kết và sạn kết sáng màu hơn, dày 150-350m

Điểm lộ 6: Thác Pongour

- Tọa độ điểm lộ: kinh độ: 108o18’16’’ ; vĩ độ: 11o38’23’’

- Cao độ: 770 m

- Thời gian: 11h30’ ngày 4/1/2017

- Thời tiết: trưa nắng nóng

Trang 22

Hình 3.1.5.b Sét bột kết màu nâu gụ

3.1.6 Hệ tầng Xuân Lộc (Pleitocene trung - β𝐐𝟏𝒙𝒍𝟐 )

- Hệ tầng Xuân Lộc gồm các đá phun trào basalt phân bố rộng rãi ở các huyện Thống Nhất, Xuân Lộc, Định Quán và phía Đông huyện Long Thành Hệ tầng gồm 3 tập:

+ Tập dưới: lộ ra ở rìa cao nguyên basalt Xuân Lộc Thành phần: gồm tro từ núi lửa và basalt olivin màu xám đen, cấu tạo đặc xít và lổ rỗng trong

đó chủ yếu là basalt đặc xít Các đá của hệ tầng này thuộc tướng phun trào chảy tràn Chúng phủ lên hệ tầng Trảng Bom, hệ tầng Bà Miêu và hệ tầng La Ngà Dày 20 - 80 m

+ Tập giữa: bao gồm các đá phun trào chảy tràn xen ít tướng phun nổ Thành phần: basalt olivin, basalt olivin kiềm màu xanh đen, cấu tạo đặc xít hoặc lổ rỗng Tập có nhiều bazan lổ rỗng, là tầng có khả năng chứa nước Chúng thường bị phong hóa tạo tầng đất đỏ dày Bề dày của tập 10 - 60 m, trung bình 30 - 40 m

+ Tập trên: phân bố ở trung tâm của cao nguyên Xuân Lộc Thành phần gồm basalt bọt, tuff bom núi lửa và basalt olivin kiềm, màu xám đen chứa nhiều bao thể augite, olivin Các đá của tập này thuộc tướng phun trào

Trang 23

xen phun nổ Ở trên cùng, tướng phun nổ là những dấu vết còn để lại với nhiều miệng, nón núi lửa, dày 50 - 200 m Bề dày chung của tập 70 - 220 m

- Quan sát được đá thuộc hệ tầng Xuân Lộc tại các điểm lộ: Mỏ đá Hùng Vương và thác Prenn

Điểm lộ 5: Mỏ đá Hùng Vương – Đèo Phú Hiệp – QL20 – Km177

- Tại điểm lộ quan sát được đá basalt hệ tầng Xuân Lộc, tuổi Q21

- Đặc điểm: basalt Q12 nằm phủ lên trầm tích Jura (J2sp), gồm 2 loại:

+ Basalt đặc xít: chứa vi ban tinh: plagioclase, anbite,… cấu tạo khối, kiến trúc hạt nhỏ mịn, trên nền thủy tinh núi lửa, tướng dòng chảy dung nham, màu xám xanh, bị phong hóa

Hình 3.1.6.a Basalt đặc xít

+ Basalt lổ rỗng: cấu tạo lổ rỗng, hạnh nhân, bị phong hóa

Trang 24

Hình 3.1.6.b Basalt lổ rỗng Điểm lộ 7: Thác Prenn – QL20 – Km 222

- Tọa độ điểm lộ: kinh độ: 108º28’12’’ ; vĩ độ: 11º52’38’’

- Thời gian: 15h30’ ngày 4/1/2017

- Thời tiết: trời mát, gió nhẹ

- Đặc điểm điểm lộ:

+ Quan sát được các khe nứt nguyên sinh (khe nứt xuất hiện đồng thời trong quá trình thành tạo) Mặt cắt ngang là các đa giác 5, 6 cạnh phủ lên cát kết arkose

+ Lớp trên là tầng basalt mỏng, lớp dưới là tầng đá trầm tích Đá trầm tích bị bào mòn do mềm yếu – tạo thành dạng hàm ếch

Ngày đăng: 29/07/2017, 14:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w