1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỊA CHẤT CẤU TẠO VÀ ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT TẠI THÀNH PHỐ LẠNG SƠN

58 795 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 775 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC ii MỞ ĐẦU 2 1. Mục đích nghiên cứu 2 2. Nội dung nghiên cứu 3 CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ NHÂN VĂN VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT VÙNG THÀNH PHỐ LẠNG SƠN 5 1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế nhân văn 5 1.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên. 5 1.1.2. Đặc điểm kinh tế 7 1.1.3. Đặc điểm nhân văn. 8 1.2. Lịch sử nghiên cứu địa chất vùng thành phố lạng sơn. 9 1.2.1. Giai đoạn trước 1945 9 1.2.2. Giai đoạn 19451954 9 1.2.3. Giai đoạn 1954 đến nay 10 CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 12 2.1. Địa tầng 12 2.1.1. Giới Paleozoi (PZ) 12 2.1.2. Giới Mezozoi (MZ) 12 2.1.3. Giới Mezozoi Giới Kainozoi (MZ KZ) 12 2.1.4. Giới Kainozoi (KZ) 12 2.1.5. Giới Paleozoi (PZ) 13 2.1.6. Giới Mezozoi (MZ) 15 2.1.7. Giới Mezozoi Giới Kainozoi (MZ KZ) 18 2.1.8. Giới Kainozoi (KZ) 19 2.2. Kiến tạo 20 2.2.1. Các đới kiến tạo 21 2.2.2. Đặc diểm các khe nứt, đứt gãy và nếp uốn. 26 2.2.3. Đặc điểm đứt gãy 26 2.3. Địa hình 27 2.3.1. Kiểu địa hình xâm thực bóc mòn. 28 2.3.2. Kiểu địa hình Karst 29 2.3.3. Kiểu địa hình tích tụ 31 2.4. Địa mạo 33 2.4.1. Đặc điểm nước mặt 33 2.4.2. Phân chia các tầng và phức hệ hệ chứa nước dưới đất. 34 2.4.3. Khả năng lưu thông nước ngầm và cấp nước phục vụ thành phố Lạng Sơn………………………………………………………………………………..37 2.5. Khoáng sản 38 2.5.1. Khoáng sản kim loại 38 2.5.2. Khoáng sản phi kim loại 39 2.5.3. Khoáng sản nhiên liệu: 40 CHƯƠNG 3. CÁC LỘ TRÌNH THỰC HIỆN 42 3.1. Khoáng sản 42 3.2. Lộ trình 2 : Kỳ Lừa Kéo Tào 45 3.3. Lộ trình 3 : Núi Phai Vệ Nà Chuông 49 3.4. Lộ trình 4 : Khòn Pát – Bình Cầm 51 3.5. Lộ trình 4 : Kỳ lừa – Nậm Dân 53 KẾT LUẬN 58

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA ĐỊA CHẤT

………

BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỊA CHẤT CẤU TẠO VÀ ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT

Giáo viên hướng dẫn: : Ts.Nguyễn Thị Mai Hương

Sinh viên thục tập: Nhóm 01 : Mai Thị Thanh Thanh (nhóm trưởng)

Nguyễn Phi HảiHoàng An ĐôngNguyễn Hà Chi

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Báo cáo thực tập Địa chất Cấu tạo

MỤC LỤC

1 Mục đích nghiên cứu 1

2 Nội dung nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - NHÂN VĂN VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT VÙNG THÀNH PHỐ LẠNG SƠN 3

1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế - nhân văn 3

1.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên 4

1.1.2 Đặc điểm kinh tế 6

1.1.3 Đặc điểm nhân văn 7

1.2 Lịch sử nghiên cứu địa chất vùng thành phố lạng sơn 8

1.2.1 Giai đoạn trước 1945 8

1.2.2 Giai đoạn 1945-1954 8

1.2.3 Giai đoạn 1954 đến nay 8

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 10

2.1 Địa tầng 10

2.1.1 Giới Paleozoi (PZ) 10

2.1.2 Giới Mezozoi (MZ) 10

2.1.3 Giới Mezozoi - Giới Kainozoi (MZ - KZ) 11

2.1.4 Giới Kainozoi (KZ) 11

2.1.5 Giới Paleozoi (PZ) 11

2.1.6 Giới Mezozoi (MZ) 14

2.1.6.1 Hệ Trias thống dưới, bậc Indi – hệ tầng Lạng Sơn (T1ils) 14

Trang 3

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Báo cáo thực tập Địa chất Cấu tạo

2.1.6.2 Hệ Trias thống dưới – Bậc Olenec – hệ tầng Kỳ Cùng (T1okc) 14

2.1.6.3 Hệ Trias – thống giữa – bậc Aniz – hệ tầng Khôn Làng (T2akl) 15

2.1.6.4 Hệ Trias – thống giữa – bậc Ladizi – Hệ tầng Nà Khuất (T2lnk) 15

2.1.6.5 Hệ Trias – thống trên – Bậc Cacni – Hệ tầng Mẫu Sơn (T3cms) 16

2.1.6.6 Hệ tầng Tam Lung (J3-Ktl) 16

2.1.7 Giới Mezozoi - Giới Kainozoi (MZ - KZ) 17

2.1.8 Giới Kainozoi (KZ) 17

2.1.8.1 Hệ Neogen- Thống - Hệ tần Na Dương (N1nd) 17

2.1.8.2 Hệ Đệ Tứ 18

2.2 Kiến tạo 18

2.2.1 Các đới kiến tạo 19

2.2.1.1 Đới trung gian giữa các nhánh đứt gãy sâu: 20

2.2.1.2 Đới hạ võng và trầm tíc Pecmi muộn - Trias sớm ven các nhánh đứt gãy sâu: 21 2.2.1.3 Đới magma phun trào Trias trung ven nhánh đứt gãy sâu 21

2.2.1.4 Đới hạ võng trầm tích Trias trung -Trias muộn ven các đứt gãy sâu 22

2.2.2 Đặc diểm các khe nứt, đứt gãy và nếp uốn 23

2.2.2.1 Khe nứt 23

2.2.2.2 Khe nứt nội sinh 24

2.2.2.3 Khe nứt ngoại sinh 24

2.2.3 Đặc điểm đứt gãy 24

2.2.3.1 Đứt gãy theo phương TB-ĐN 24

2.3 Địa hình 25

2.3.1 Kiểu địa hình xâm thực bóc mòn 26

Trang 4

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Báo cáo thực tập Địa chất Cấu tạo

2.3.1.1 Phụ kiểu địa hình xâm thực bóc mòn mạnh 26

2.3.1.2 Phụ Kiểu xâm thực bóc mòn yếu 26

2.3.2 Kiểu địa hình Karst 27

2.3.2.1 Phụ kiểu địa hình bồn địa Karst 27

2.3.2.2 Phụ kiểu địa hình núi sót Karst 28

2.3.3 Kiểu địa hình tích tụ 28

2.3.3.1 Phụ kiểu tích tụ thường xuyên 29

2.3.3.2 Phụ kiểu địa hình tích tụ hỗn hợp 30

2.4 Địa mạo 30

2.4.1 Đặc điểm nước mặt 31

2.4.2 Phân chia các tầng và phức hệ hệ chứa nước dưới đất 31

2.4.2.1 Phức hệ chứa nước trong các thành tạo Đệ Tứ 31

2.4.2.2 Tầng chứa nước trong hệ tầng Na Dương 32

a Tầng chứa nước trong các thành tạo hệ tầng Tam Danh và Tam Lung 32

b Phức hệ chứa nước trong các trầm tích hệ tầng Mậu Sơn và hệ tầng Nà Khuất 32 2.4.2.4 Phức hệ chứa nước trong hệ tầng Khôn Làng 33

2.4.2.5 Phức hệ chứa nước trọng hệ tầng Lạng Sơn và hệ tầng Kỳ Cùng 33

2.4.2.6 Phức hệ chứa nước các thành tạo lục nguyên các bonat hệ tầng Đồng Đăng 34 2.4.2.7 Phức hệ chứa nước trong hệ tầng Bắc Sơn 34

2.4.3 Khả năng lưu thông nước ngầm và cấp nước phục vụ thành phố Lạng Sơn 34 2.5 Khoáng sản 35

2.5.1 Khoáng sản kim loại 36

Trang 5

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Báo cáo thực tập Địa chất Cấu tạo

2.5.1.1 Kim loại màu 36

2.5.1.2 Kim loại đen 36

2.5.2 Khoáng sản phi kim loại 36

2.5.3 Khoáng sản nhiên liệu: 37

CHƯƠNG 3 CÁC LỘ TRÌNH THỰC HIỆN 39

3.1 Khoáng sản 39

3.2 Lộ trình 2 : Kỳ Lừa - Kéo Tào 41

3.3 Lộ trình 3 : Núi Phai Vệ - Nà Chuông 45

3.4 Lộ trình 4 : Khòn Pát – Bình Cầm 47

3.5 Lộ trình 5 : Kỳ lừa – Nậm Dân 49

Trang 6

MỞ ĐẦU

Địa chất là môn khoa học chuyên nghiên cứu về trái đất, các vật liệu hình thành trái đất,cấu trúc của những vật liệu đó và các quá trình hoạt động của chúng bao gồm các nghiên cứu vềnguồn gốc sinh vật, thành phần thạch hoc, nguồn gốc cấu trúc của trái đất thay đổi theo thời gian

Để không ngừng củng cố thêm kiến thức đã được học và làm quen với công việc địa chất saunày, thực hiện phương châm của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, để giúp sinhviên nắm chắc lý thuyết, vững vàng về tay nghề thực tế là điều kiện hết sức cần thiết và là yêucầu bắt buộc đối với mỗi sinh viên Sau khi học xong môn địa chất cấu tạo và đo vẽ bản đồ địachất cùng một số môn học khác như Địa chất đại cương, địa chất cấu tạo địa chất thủy văn - địachất công trình, thạch học, được sự đồng ý của phòng đào tạo, môn Địa chất đã tổ chức chosinh viên lớp ĐH5KS-CĐ14CĐC đi thực tập và đo vẽ bản đồ địa chất tại khu vực Lạng Sơn

1 Mục đích nghiên cứu

Nhằm mục đích đào tạo chuyên môn Địa chất cho sinh viên Theo quyết định của TrườngĐại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội: ngày 04/06/2017 đã cho phép sinh viên khoa ĐịaChất lớp ĐH5KS – CĐ14CĐC đi thực tập môn học Địa chất cấu tạo và đo vẽ bản đồ Địa chất tạikhu vực thành phố Lạng Sơn từ ngày 06/06/2017 đến ngày 11/06/2017

Thị xã Lạng Sơn là một vùng thực tập rất điển hình và đa dạng cho sinh viên địa chất, đặcbiệt là sinh viên ngành địa chất đi thực tập Với cấu trúc địa chất phong phú, các hiện tượng địachất nội ngoại sinh rất rõ ràng, nên đi Lạng Sơn là rất phù hợp với mục đích của nhà trường vàkhoa địa chất đề ra

Đợt thực tập ngoài thực địa nhằm mục đích củng cố các kiến thức đã học từ giáo trình mônhọc; Địa chất Đại cương, Địa chất cấu tạo, Thạch Học, Lịch sử địa chất… Qua việc vận dụng lýluận thực tế, tìm tòi sáng tạo trong thực tập và làm tổng kết lý luận Đợt thực tập giúp sinh viênlàm quen với những công việc sau này, giúp sinh viên hình dung và định hướng được công việc

sẽ làm trong tương lai

Để đạt được mục đích và kết quả cao trong đợt thực tập sinh viên phải tuân thủ những yêucầu đặt ra trong đợt thực tập, phải đảm bảo thực tập đúng nội dung, đúng quy chế thực tập do nhà

Trang 7

trường đề ra như: Đảm bảo lộ trình, tuân thủ quy định lao động, đảm bảo việc thu thập mẫu, ghichép đầy đủ cá nhân, bảo quản tài liệu thực tập và các nhu cầu sinh hoạt.

2 Nội dung nghiên cứu

- Gồm có 3 phần:

+ Phải nhận biết, nghiên cứu và xác định các cấu tạo địa chất theo các tuyến lộ trình cũngnhư trong vùng nghiên cứu

+ Bước đầu làm quen với công việc đo vẽ bản đồ địa chất

+ Tăng khả năng nhận biết đất đá, sử dụng bản đồ địa hình, địa bàn địa chất, búa và cácdụng cụ khác trong khi thực tập

- Đợt thực tập này gồm 2 phần lớn : phần thực địa và phần trong phòng, diễn ra trong 3tuần từ ngày 29/05/2017 đến 15/06/2017và được chia làm 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Từ ngày 29/05/2017 đến ngày 05/06/2017 Đây là thời gian chuẩn bị dụng

cụ học tập, tư trang, tài liệu địa chất cấu tạo và đo vẽ bản đồ địa chất và các điều kiện về vật chất

để tiến hành thực tập Giai đoạn này được thực hiện ở nhà và một phần ở Lạng Sơn

+ Giai đoạn 2: Sau giai đoạn chuẩn bị đó là giai đoạn thực địa Giai đoạn này chúng tôi

thực hiện tại khu vực TP Lạng Sơn gồm những lộ trình có sự hướng dẫn của TS Nguyễn ThịMai Hương như sau:

 Lộ trình 1: NHỊ THANH – NÀ PÀN

 Lộ trình 2: KỲ LỪA – KÉO TÀO

 Lộ trình 3: NÚI PHẠI VỆ - NÀ CHUÔNG

Trang 8

2 Nguyễn Phi Hải

3 Hoàng An Đông

4 Nguyễn Hà Chi

+ Giai đoạn 3: Giai đọan trong phòng, giai đọan này chúng tôI làm một phần ở Lạng Sơn

và phần lớn tại Hà Nội Đây là giai đọan làm báo cáo tổng kết, sơ đồ địa chất, địa mạo, kiến tạo,

vẽ mặt cắt địa chất và bảo vệ kết quả thực tập

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - NHÂN VĂN VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT VÙNG THÀNH PHỐ

LẠNG SƠN

1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế - nhân văn

Trang 9

1.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên.

Vùng thực tập là thành phố Lạng Sơn, ở phía Đông Bắc nước ta Trung tâm thành phố cách

Hà Nội khoảng 154 km theo đường thẳng, cách biên giới Việt Trung 18km Khu vực thực tập códiện tích 81 km2 phía Bắc giáp với khu vực thị trấn Đồng Đăng, Phía Tây giáp với huyện CaoLộc, phía Đông và Đông Nam giáp với huyện Lộ Bình

Vùng thành phố Lạng Sơn thuộc địa hình núi thấp có độ cao tuyệt đối từ 250m – 800m Thành phố Lạng Sơn nằm trong thung lũng dạng hình thoi, kéo dài theo phương Tây Bắc – ĐôngNam Chiều dài thung lũng khoảng 6m, chiều rộng khoảng vài trăm mét đến 44,5 km, chiều rộngnơi rộng nhất phần trung tâm thành phố và hẹp ở hai đầu Bề mặt thung lũng có độ chênh caokhông lớn và hơi nghiên về phía trung tâm và phía Đông Nam Trong thung lũng của các núi sót

đá vôi phía Tây Kỳ Lừa như Tam Thanh, Nhị Thanh và nằm rải rác ở một số nơi như: Chùa Tiên,Đông Kinh ở phía Nam và Đông Nam thành phố Lạng Sơn phân bố hai khu đồng bằng khábằng phẳng , bề mặt phủ bởi phù sa sông Kỳ Cùng Một số nơi ở khoảng giữa các đồi và núi cónhiều dải thung lũng nhỏ có bề mặt tương đối bằng phẳng Đây là nơi canh tác nông nghiệp củanhân dân địa phương

a Địa hình đồi núi

Đồi núi chiếm diện tích khá lớn trong vùng nghiên cứu , phân bố xung quanh thành phốLạng Sơn Đặc điểm địa hình ở đây là không có núi cao, hầu hết là đồi núi thấp, phân bố thànhtừng dải liên tục hoặc ở dạng các đồi núi riêng biệt Độ cao phổ biến từ 280 đến 800m Đỉnh núicao nhất ở phía Tây Bắc có độ cao 800m Các đồi có vòm rộng, sườn thoải, độ dốc thay đổi từ

150 đến 450 Các núi thường có đỉnh sườn dốc từ 35 đến 600.Cấu tạo nên địa hình này là là các

đá trầm tích lục nguyên, lục nguyên cacbonat và magma phun trào Phần lớn bề mặt đồi núi bịphong hóa với mức độ khác nhau Một số nơi vỏ phong hóa dày, sườn dốc mạnh mẽ dễ gây ra taibiến địa chất như: trượt nở, lũ quét

b Địa hình núi đá vôi

Trang 10

Địa hình núi đá vôi là một trong những đặc trưng của địa hình của khu vực thành phố LạngSơn Núi đá vôi ở đây không cao hoặc nằm đơn lẻ dạng núi sót Độ cao tuyệt đối phần lớn cácnúi là 300m Mức độ phân cắt hay độ chênh cao giữa các đỉnh núi và địa hình xung quanhkhông quá 200m Các núi đá vôi tập trung ở khu vực Tam Thanh, Nhị Thanh Các núi đá vôi ởđây có dạng tháp, sườn dốc, đỉnh lởm chởm tai mèo , răng cưa sắc nhọn như ở khu vực ĐôngKinh Trong khối đá vội phát triển nhiều hang động Một số hang động có cảnh đẹp như ở TamThanh, Nhị Thanh, động Chùa Tiên.

c Địa hình đồng bằng và thung lũng

Địa hình đồng bằng và thung lũng phân bố ở phía Nam và một số nơi xung quanh thànhphố Lạng Sơn Về nguồn địa hình này được tao thành do các quá trình ngoại sinh như: bóc mòn

và tích tụ

Thung lũng lớn nhất là thung lũng thành phố Lạng Sơn, ngoài ra còn xuất hiện thung lũng

ở khu vực Mai Pha, và thung lũng Nà Chuông Do địa hình bằng phẳng nên ở trung tâm thànhphố giao thông khá thuận tiện, là nơi tập trung dân cư, kinh tế phát triển

Các sông suối phân bố ở phía Nam thành phố Lạng Sơn và một số nơi khác trong vùng.Sông Kỳ Cùng chảy qua thành phố theo hướng từ Đông sang Tây Sông Kỳ Cùng bắt nguồn từdãy núi Mẫu Sơn ở phía Đông, chảy theo hướng Đông Nam - Tây Bắc Sông Kỳ Cùng độ dài

243 km, diện tích lưu vực: 6660 km2 , bắt nguồn từ vùng núi Bắc Xa cao khoảng 1166m thuộchuyện Đình Lập, sông Kỳ Cùng thuộc lưu vực sông Tây Giang Trung Quốc Đây là con sông duynhất ở miền Bắc Việt Nam chảy theo hướng Đông Nam – Tây Bắc, do vậy mảnh đất xứ Lạng cònđược gọi là “ nơi dòng sông chảy ngược”

Vùng thành phố Lạng Sơn nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa Một năm có hai mùa rõdiệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, lượng mưa trung bìnhthay đổi từ 1700mm đến 1800mm Trong mùa mưa xuất hiện những trận lũ bất thường làm chonhân dân thành phố và công tác nghiên cứu địa chất gặp không ít khó khăn Mùa khô kéo dài từtháng 10 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa ít từ 100mm đến 200mm Nhiệt độ trung bình từ 10 –

Trang 11

200C , cá biệt có ngày đến dưới 00C , có hiện tượng tuyết rơi trên đỉnh núi Mẫu Sơn Trong mùakhô có nhiều đợt gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa phùn Tuy nhiên về mùa này cơ bản về thờitiết khô ráo phù hợp với công tác nghiên cứu khảo sát địa chất

- Quốc lộ 1A: Hà Nội - Lạng Sơn

- Quốc lộ 1B: Lạng Sơn – Thái Nguyên

- Quốc lộ 4A: Lạng Sơn – Cao Bằng

- Quốc lộ 4B: Lạng Sơn –Quảng Ninh

Đặc biệt là tuyến đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn đã được nâng cấp, mở rộng rút ngắn thờigian đi lại giữa hai thành phố, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông giữa các khu vực nóitrên Ngoài đường quốc lộ trong vùng còn có tuyến đường liên huyện từ thành phố đi các nơitrong tỉnh

Nhìn chung công nghiệp trong vùng chưa phát triển không có nhiều công trường và cáccông sở công nghiệp có quy mô lớn và hiện đại Khu vực thành phố chưa thu hút được nhiều cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước đến đầu tư sản xuất tại nơi đây Các cơ sở lớn nhất là Công tyVật liệu Xây dựng Lạng Sơn

Trang 12

Nông nghiệp của vùng phát triển chưa cao, một phần do điều kiện địa hình khí hậu khôngthuận lợi cho khai trồng các loại cây công nghiệp và phần cơ bản khác là phương thức canh táccòn lạc hậu Tuy nhiên, địa hình khí hậu thuận lợi cho việc trồng cây hoa màu và rau có chấtlượng cao Sản phẩm rau quả ở đây được ưa chuộng tại địa phương và các vùng xung quanh.Trong những năm gần đây nông nghiệp và lâm nghiệp đã được chú ý hơn nên diện tích đồi núitrọc đã giảm đáng kể đồng thời nạn phá rừng đã cơ bản được hạn chế.

Trong những năm gần đây chính sách mở cửa Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi choviệc phát triển kinh tế thương nghiệp Giao lưu hàng hóa giữa Lạng Sơn với Trung Quốc lưuthông hàng hóa tập trung tại các khu vực Kỳ Lừa, Đông Kinh, Tân Thanh, Đồng Đăng Hàngnăm lưu lượng hàng hóa qua biên giới là rất lớn

Tuy nhiên, ở khu vực này buôn lậu hàng hóa qua biên giới rất khó khăn được giải quyếtgây không ít khó khăn cho đời sống, kinh tế ở nơi này

1.1.3 Đặc điểm nhân văn.

1.1.3.1 Dân số, dân cư.

Thành phố Lạng Sơn là trung tâm kinh tế, văn hoá giáo dục của tỉnh Lạng Sơn Hiện tạithành phố có hơn 5 vạn dân, chủ yếu là người Kinh, bên cạnh đó là người Tày, người Dao, ngườiNùng Tuy có nhiều dân tộc khác nhau cư trú trên cùng địa bàn, nhưng hầu hết đồng bào có tínhđoàn kết xây dựng Điều này đã được chứng minh qua những năm chiến tranh và xây dựng đấtnước

Phần lớn trình độ văn hóa của người dân thành phố Lạng Sơn và vùng lân cận ở mức trungbình Tuy nhiên trong vùng có khá nhiều trẻ em thất học đặc biệt là con em dân tộc ít người.Vùng nghiên cứu là một trong những khu vực có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng như:Thành Nhà Mạc - Động Tam Thanh, Nhị Thanh, chù Tam Thanh, cửa Nhị Thanh, Chùa Tiên.Hàng năm lượng khách du lịch đến Lạng Sơn là khá đông Trên cơ sở đặc điểm địa lý - kinh tế -nhân văn, chúng tôi thấy rằng vùng thành phố Lạng Sơn rất thuận lợi cho việc thực tập nghiên

Trang 13

cứu địa chất Nơi này có nhiều đồi núi thấp cây cao và thưa dễ dàng phát hiện các đất đá và đặcđiểm địa chất.

1.2 Lịch sử nghiên cứu địa chất vùng thành phố lạng sơn.

Việc nghiên cứu địa chất vùng thành phố Lạng Sơn có liên quan trực tiếp đến lịch sử địachất vùng Đông Bắc Việt Nam Nghiên cứu lịch sử địa chất được bắt đầu vào cuối thế kỷ XIX và

có thể sớm hơn nữa Dựa vào mức độ nghiên cứu và kết quả theo thời gian, có thể chia lịch sửnghiên cứu địa chất vùng thành phố Lạng Sơn thành 3 giai đoạn

1.2.1 Giai đoạn trước 1945

Việt Nam nằm dưới sự cai trị của thực dân Pháp từ cuối thế kỷ XIX đến trước năm 1945,

do đó việc nghiên cứu địa chất vùng cơ bản là do các nhà Địa chất người Pháp tiến hành với mụcđích phục vụ cho chính quyền ở đây

Năm 1945, Bausset đã có công trình nghiên cứu vùng Đông Bắc Việt Nam Ông gọi các đátrầm tích sét kết, bột kết, có hóa đá chân rìu ở Lạng Sơn là đá phiến đới sông Hiến

Năm 1926, Epatte đã nghiên cứu đá phun trào ở Bắc Bộ và xếp các trầm tích ở Lạng Sơnvào tuổi Trias

1.2.2 Giai đoạn 1945-1954

Trong thời kỳ do chiến tranh nên việc nghiên cứu địa chất ở nước ta nói chung và ở LạngSơn nói riêng chưa tiến hành được nhiều

1.2.3 Giai đoạn 1954 đến nay

Trong giai đoạn này miền Bắc Việt Nam đã trở lại hoà bình và bắt tay vào côngcuộc xây dựng và phát triển kinh tế Việc thăm dò khoáng sản là một trong những nhu cầu quantrọng trong nền kinh tế quốc dân Nhờ sự giúp đỡ của Liên Xô, Việt nam đã thành lập bản đồ địachất miền Bắc Việt Nam với tỷ lệ 1:500.000.Năm 1965 A.E.Dopjicop cùng các nhà Địa chất ViệtNam đã phân chia các đá vùng thành phố Lạng Sơn thành các phân vị địa tầng sau:

- Hệ tầng Lạng Sơn (T1ils)

- Hệ tầng Sông Hiến (T2ash)

- Hệ tầng Mẫu Sơn (T3cms)

Trang 14

Năm 1962, Bùi Phú Mỹ, Gazenco và một số nhà Địa chất đã xếp Bauxit vùng Đồng Đăngvào tuổi Trias Trong công trình nghiên cứu trùng lỗ Paleozoi thượng của Nguyễn Văn Liêm năm

1966, ông đã xếp Bauxit ở khu vực này vào Hệ tầng Đồng Đăng (P3đđ) và xếp đá vôi khu vựcTam Thanh, Nhị Thanh vào hệ tầng Bắc Sơn (C-P2bs) Năm 1972 Trần Văn Trị và một số nhà Địa chất khác đã thành lập bản đồ địa chất miềnBắc Việt Nam với tỷ lệ 1: 1.000.000 Trong đó đá phun trào ryolit ở khu vực thành phố Lạng Sơnđược xếp vào bậc Anizi, trầm tích có hóa đá chân rìu, chân đầu nằm trên đá phun trào xếp vàobậc Lađini

Từ đầu năm 1969 đến nay các thầy giáo và sinh viên Trường Đại học Mỏ - Địa chất đãkhảo sát khu vực này với mục đích đào tạo và nghiên cứu khoa học, phục vụ đời sống kinh tếquốc phòng đã làm rõ cấu trúc địa chất khu vực cùng những vấn đề liên quan, trong đó có địachất được phân chia từ trẻ đến già như sau:

+ Thống trên, hệ tầng Mẫu Sơn (T3cms)

+ Thống giữa, hệ tầng Nà Khuất (T2lnk); hệ tầng Sông Hiến (T2ash)+ Thống dưới, hệ tầng Kỳ Cùng (T1okc); hệ tầng Lạng Sơn (T1ils)

Giới Paleozoi (PZ)

- Hệ Pecmi

+ Thống trên, hệ tầng Đồng Đăng (P3đđ)

- Hệ Cacbon, hệ Pecmi thống giữa, hệ tầng Bắc Sơn (C-Pbs)

Các công việc này đã góp phần đào tạo đội ngũ kỹ sư địa chất công trình phục vục cho cácngành kinh tế của nước ta

Trang 15

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Địa tầng

Trong tài liệu bản đồ địa chất miền Bắc Việt Nam năm 1965, khu vực thành phố Lạng Sơn

là nơi giao nhau của ba đới tướng cấu trúc: đới sông Hiến từ Nà Pàn về phía Tây Bắc, đới AnChâu từ Nà Chuông về phía Đông Nam, đới Hạ Lang từ Lộc Bình về phía Đông Bắc

Khu vực nghiên cứu gồm các địa tầng có tuổi từ già đến trẻ được phân chia như sau:

2.1.1 Giới Paleozoi (PZ)

- Hệ Cacbon - hệ Pecmi, thống giữa - Hệ tầng Bắc Sơn (C-P2bs)

- Hệ Pecmi, thống trên - Hệ tầng Đồng Đăng (P3đđ)

- Hệ Triat thống dưới - bậc Indi - hệ tầng Lạng Sơn (T1ils)

Trang 16

- Hệ Triat thống dưới - bậc Olenec - hệ thầng Kỳ Cùng (T1okc)

- Hệ Triat thống dưới - bậc Anizi - hệ tầng Khôn Làng (T1akl)

- Hệ Triat thống dưới - bậc Lanizi - hệ tầng Nà Khuất (T2lnk)

- Hệ Triat thống trên - bậc Cacni - hệ tầng Mẫu Sơn (T3cms)

- Hệ Jura thống trên - bậc Kreta - hệ tầng Tam Lung (J3-Ktl)

- Hệ Kreta thống trên - hệ Paleozoi - Hệ tầng Tam Danh (K3-Etd)

2.1.5.1 Hệ cacbon - hệ Pecmi thống dưới, giữa - hệ tầng Bắc Sơn (C-p2bs)

Hệ tầng Bắc Sơn được nhà Địa chất người Pháp Sauriu đã nghiên cứu và đặt ra năm 1956.Năm 1965 nhà Địa chất người Liên Xô A.E.Dopjcov trong loại bản đồ địa chất miền Bắc ViệtNam tỷ lệ 1:500.000 do ông chủ biên đã xác định các đá vôi ở vùng Bắc Sơn và ở thành phốLạng Sơn có tuổi Cacbon trung - Pecmi sớm (C-P1bs)

Năm 1977, Trần Văn Trị và một số tác giả khác xếp các đá vôi nói trên vào loạt Bắc Sơn

Sự phân bố của thành tạo này khá rộng Ở khu vực thành phố Lạng Sơn loại hệ tầng Bắc Sơnchiếm phần lớn diện tích thành phố, kéo dài theo phương Tây Bắc - Đông Nam, rộng nhất ở khuvực thành phố và kéo dài ở đầu Tây Bắc và Đông Nam

Nghiên cứu mặt cắt hệ tầng Bắc Sơn từ Đông Kinh qua Nhị Thanh, Tam Thanh và ở khuvực Cò Lèng, Việt Thắng cũng như một số nơi lân cận, thấy rõ:

Trang 17

+ Phần dưới chủ yếu là đá vôi dạng khối, màu xanh xám, xám sáng, kết tinh yếu, khá đồngnhất.

+ Phần trên là đá vôi màu xám sáng, xám đen, cấu tạo phân lớp vừa đến dày

+ Trong đá vôi vó hệ tầng có nhiều hóa đá huệ biển, san hô, tay cuộn Các hóa đá điểnhình là: Verbeekina Verbecki Misellina Compretsa, Fusulinellbocki…

Về dạng nằm và cấu trúc của các đá của hệ tầng Bắc Sơn thấy rõ ở phần dưới cùng của cộtđịa tầng Trong vùng nghiên cứu chưa thấy hệ tầng nào có tuổi già hơn hệ tầng Bắc Sơn Các lớp

đá vôi ở đây thường nằm nghiêng và nghiêng thoải trong cấu tạo nếp uốn ngắn có vòm rộng,cánh thoải, dạng vung, dạng chảo

Căn cứ vào các hóa đá, vị trí địa tầng, căn cứ vào cấu trúc địa chất, liên hệ so với các vùnglân cận xếp các đá vôi ở trên vào hệ tầng Bắc Sơn, tuổi Cacbon đến Pecmi trung

Quan hệ phía dưới của hệ tầng Bắc Sơn với hệ tầng già hơn chưa quan sát được Một sốnơi ở Cao Bằng và miền Bắc nước ta thấy chúng phủ bất chỉnh hợp lên các đá già hơn Phía trêncác đá này bị các trầm tích của hệ tầng Đồng Đăng phủ bất chỉnh hợp lên

Chiều dày của hệ tầng Bắc Sơn trên 1000m

2.1.5.2 Hệ thống Pecmi trên hệ tầng Đồng Đăng (P3dđ)

Mặt cắt trầm tích hệ tầng Đồng Đăng quan sát tốt ở khu vực Cao Lộc, Kéo Tào… Từ dướilên trên, hệ tầng Đồng Đăng gồm các phần:

+ Phần dưới gồm cuội kết, cát kết, sét kết, đá silic các lớp cấu tạo phân lớp mỏng đến vừa.Các trầm tích này thường đóng vai trò nhân nếp lồi như ở Quán Lóng

+ Phần giữa chủ yếu là đá vôi màu xám sáng, xám đen, đá vôi dăm kết, vôi silic Phần lớnchúng có cấu tạo phân lớp dày, cấu tạo khối

+ Phần trên là silic, đá vôi phân lớp mỏng có nhiều tạp chất sét, sét kết, đá silic dạngkhối,các bột sét kết silic

Các trầm tích nói trên bị chính các hoạt động đứt gãy, bóc mòn yếu tác động trong quátrình trầm tích nên tạo ra hiện tượng mất lớp, mất vỉa, vát vỉa hoặc vỉa và các lớp dôc, dốc mạnhđiều này rõ nét ở nơi các trầm tích Pecmi – Trias và gần đá vôi hệ tầng Bắc Sơn

Trang 18

Về thành phần của trầm tích hệ tầng Đồng Đăng có một số điểm đặc trưng là:

+ Tập dưới cùng và trên cùng đều là trầm tích lục nguyên, cát kết, bột kết, sét kết

+ Phần trên của tập dưới và có các lớp Bauxit

+ Phần trên cùng có đá silic và đá vôi

Sự có mặt của các trầm tích trên phản ánh quá trình thay đổi môi trường trầm tích và điềukiện cổ địa lý tương đá trong quá trình thành tạo Ban đầu mới hạ vọng, trầm tích ven bờ, môitrường pH thấp Sau đó biển tiến mạch hơn, đáy trầm tích sâu hơn, nhiệt độ nóng ẩm hơn, trầmtích các thành tạo cácbonat Cuối Pecmi muộn có hiện tượng biển lùi, đáy biển nông dần, trầmtích các sản phẩm cơ học vụn thô lẫn silic

Về cấu trúc, phần lớn hệ tầng Đồng Đăng nằm ở dưới dạng cánh các phức nếp lồi các đágià hơn thuộc hệ tầng Bắc Sơn Một số nơi chúng phát triển hoàn chỉnh cấu tạo nếp lồi, nếp lõmvới biên độ đứng không lớn

Trên cơ sở tuổi của các đá có ở tầng này trong khu vực thành phố Lạng Sơn, xem xét cáckhu vực xung quanh và căn cứ vào các thành tạo già hơn và trẻ hơn, xếp các đá trên vào hệ tầngĐồng Đăng, tuổi Pecmi muộn (P3)

Quan hệ phía dưới là quan hệ bất chỉnh hợp trên đá vôi hệ tầng Bắc Sơn Đây là bất chỉnhhợp khá lớn, gặp ở nhiều nơi trong vùng và miền Bắc

Quan hệ phía trên là quan hệ chỉnh hợp, được các đá cát kết, bột kết, sét kết, sét vôi, sétthan của hệ tầng Lạng Sơn phủ chỉnh hợp lên trên Các vết lộ ở khu cực nhà hàng Hoàng Di, CaoLộc và Mai pha đã xác định điều đó

Xác định được đúng các quan hệ địa tầng nhờ đó mà giải quyết các mấu chốt vấn đề cấutrúc thành phố Lạng Sơn Trước đây nhiều chỗ của vùng được vẽ dưới dạng quan hệ kiến tạo,chủ yếu là đứt gãy nghịch, mặt trượt thường nghiêng về phía tầng Bắc Sơn Trong đó hệ tầngBắc Sơn nâng lên, hệ tầng Đồng Đăng hạ xuống Hiện nay các nghiên cứu trong vùng cho thấy

cơ bản quan hệ giữa hệ tầng Đồng Đăng và Lạng Sơn là quan hệ chỉnh hợp địa tầng Điều này có

ý nghĩa to lớn trong nghiên cứu cấu trúc, khoáng sản, môi sinh, môi trường và quy hoạch thànhphố Chiều dày hạ tầng 100-200

Trang 19

2.1.6 Giới Mezozoi (MZ)

2.1.6.1 Hệ Trias thống dưới, bậc Indi – hệ tầng Lạng Sơn (T1ils)

Mặt cắt quan sát tốt của hệ tầng này là từ Đông Kinh đi Bản Lỏng (dọc quốc lộ 1A) vàtheo tuyến lộ trình Đông Kinh – Nà Pàn Mặt cắt gồm hai phần:

+ Phần dưới chủ yếu gồm các trầm tích lục nguyên như cát kết, bột kết, sét kết có cấu tạophân nhịp điển hình, đôi nơi gặp đá vôi màu xám xanh

+ Phần trên: Cát kết, bột kết, sét kết có màu xám lục, màu vàng

Các lớp của hệ tầng này có mặt lớp rõ ràng, có cấu tạo phân lớp gợn sóng, xiên chéo songsong đặc trưng cho cấu tạo trầm tích biển nông

Hóa đá đặc trưng của hệ tầng này là hóa đá chân rìu, chân đầu Đây là hóa đá định tầngdùng để xác định tuổi cho hệ tầng Lạng Sơn

Quan hệ dưới với hệ tầng Đồng Đăng là quan hệ chỉnh hợp Quan hệ trên với hệ tầng KỳCùng cũng là quan hệ chỉnh hợp Bề dày của hệ tầng là 800-100m

2.1.6.2 Hệ Trias thống dưới – Bậc Olenec – hệ tầng Kỳ Cùng (T1okc)

Trước đây hệ tầng này là phần trên của hệ tầng Lạng Sơn Hiện nay, Kỳ Cùng đã tách rathành một hệ tầng riêng Hệ tầng Kỳ Cùng phân thành hai dải kéo dài theo phương Tây Bắc -Đông Nam

Dải thứ nhất nằm ở phía Tây thành phố dài khoảng 6km, dải thứ hai nằm ở phíaĐông thành phố, dài khoảng 2,5km Các đất đá thuộc hệ tầng này được quan sát rõ nhất là ở khucực Nà Pàn, Nà Chuông và phía Đông Mai Pha Mặt cắt của hệ tầng được chia làm ba phần.+ Phần dưới: gồm bột sét kết, cát kết có cấu tạo phân lớp mỏng, xen kẽ là các lớp sét vôimỏng

+ Phần giữa: đá vôi phân lớp mỏng, có màu xám xanh, xám đen Trong thành phần cónhiều sét, quan sát ở đây có các mạch canxit, bề mặt bị phong hóa rạn nứt dạng dăm, dạng que…Hóa đá có trong hệ tầng này là Nordophicerassp.Do hóa đá có trong tầng mà xác định tuổicủa hệ tầng này là hệ tầng độc lập với hệ tầng Lạng Sơn

Trang 20

Quan hệ trên của hệ tầng là quan hệ chỉnh hợp và bất chỉnh hợp với hệ tầng Khôn Làng.Quan hệ dưới nằm chỉnh hợp lên trên hệ tầng Lạng Sơn Hệ tầng có chiều dày khoảng200m.

2.1.6.3 Hệ Trias – thống giữa – bậc Aniz – hệ tầng Khôn Làng (T2akl)

Cấu trúc của hệ tầng này có hai phần rõ rệt:

+ Phần dưới: chủ yếu là ryolit, tuf, tufit có cấu tạo khối Đá có màu lục, xám xanh, xanh lácây tuỳ thuộc vào hàm lượng sắt và độ sâu thành tạo, đá khá rắn chắc Một số nơi ryolit xuyêncắt các đá phần dưới của hệ tầng Kỳ Cùng và hệ tầng Lạng Sơn, chúng trẻ hơn các đá nêu trên + Phần trên của hệ tầng chủ yếu là cát, bột, sét kết, chuyển tiếp dần lện hệ tầng nà Khuất.Một số lớp của hệ tầng Nà Khuất có hóa đá xác định tuổi lađini

Màu sắc phụ thuộc vào điều kiện thành tạo Trong môi trường khử (biển), điều kiện khíhậu bình thường, mát mẻ, chúng thường có màu xanh Tuy nhiên trong điều kiện thiếu oxi, môitrường khử khô nóng, giàu các vật chất tro, tuf… chúng có màu tím nâu như ở khu vực Phai Lây

đi Phai Luông

Các đá phun trào của hệ tầng Khôn Làng phủ chỉnh hợp trên sét, bột kết hạ tầng Kỳ Cùng(Khu Nà Pàn) Trong đó phun trào thấy cát, bột, sét kết hệ tầng Kỳ Cùng bị ryolit bao quanh Vìvậy các đá nói trên trẻ hơn hệ tầng Kỳ Cùng, xếp vào tuổi Olene, đầu Anizi Như thế hệ tầngKhôn Làng được thành tạo trong khoảng thời gian từ cuối Trias sớm đến đầu Trias trung, ứng với

kỳ Anizin (T2a) Chiều dày của hệ tầng khoảng 450m

2.1.6.4 Hệ Trias – thống giữa – bậc Ladizi – Hệ tầng Nà Khuất (T2lnk)

Hệ tầng có diện lộ khá lớn ở phía Đông Bắc - Đông Nam vùng nghiên cứu gồm các đácát, bột, sét kết có màu vàng, xám xanh, màu tím gan gà đặc trưng Mặt cắt nghiên cứu rõ của hệtầng này là tuyến Đông Kinh – Lộc Bình và tuyến Pò Lèo – Bản Cằm:

+ Phần dưới là các lớp cát kết, bột kết, sét kết màu xám lục, xám xanh ghi, màu vàng.+ Phần trên là các lớp cát sét, bột kết, sét kết phân nhịp có màu vàng, xám vàng, nâu vàng, tímgan gà

+ Phần trên cùng là các lớp cát kết, bột kết, sét kết màu đỏ nâu

Trang 21

Các trầm tích hệ tầng Nà Khuất nằm chuyển tiếp dần lên các trầm tích lục nguyên trào của

hệ tầng Khôn Làng Dọc tuyến lộ Phai Lây – Phai Luông và một số nơi khác, phía trên các trầmtích này chuyển dần sang các trầm tích của hệ tầng Mẫu Sơn Tuy nhiên một số nơi do bào mòncục bộ hoặc đứt gãy thấy các đá hệ tầng Mẫu Sơn phủ bất chỉnh hợp lên phía trên các đá của hệtầng Nà Khuất

Cơ sở xác định tuổi của hệ tầng Nà Khuất là các hóa đá chân rìu và chân đầu ở một số nơinhư Phai Luông, Nà Chuông… Căn cứ vào các hóa đá này, xếp các trầm tích nói trên vào kỳLadizi Chiều dài của hệ tầng từ 550-1200m

2.1.6.5 Hệ Trias – thống trên – Bậc Cacni – Hệ tầng Mẫu Sơn (T3cms)

Mặt cắt quan sát tốt nhất dọc tuyến lộ trình cầu Nà Mừng đi Lộc Bình và Pò Lèo qua bảnNậm Dần đến Bản Cằm Trầm tích của hệ tầng gồm các phần sau:

+ Phần dưới chủ yếu là dăm, cuội, sạn kết, cát kết có màu nâu đỏ phân lớp dày

+ Phần giữa chủ yếu là bột kết, sét kết màu đỏ, tím nâu.+ Phần trên là cuội sạn kết, cát kết màu đỏ

Trong vùng nghiên cứu, trầm tích này thường nằm ở cấu trúc phức nếp lõm, ứng với địahình đảo ngược như ở khu vực Nam Bản Nậm Dần, Đông Bắc Nà Chuông và một số nơi khác.Phía dưới là các trầm tích của hệ tầng Nà Khuất chuyển tiếp dần lên hệ tầng Mẫu Sơn.Quan hệ phía trên thấy ở một số nơi ngoài vùng nghiên cứu là quan hệ bất chỉnh hợp với trầmtích Jura, Kreta

Chiều dài của hệ tầng khoảng 500m

2.1.6.6 Hệ tầng Tam Lung (J3-Ktl)

Hệ tầng Tam Lung do Nguyễn Kinh Quốc thành lập năm 1992 Hệ tầng phân bố ở phíaTây Bắc vùng nghiên cứu thuộc khu vực xã Hoàng Đồng Các đá cơ bản là: cuội kết, sạn kết, cátkết, bột kết, ryolit porphyry và tur của chúng.Ở khu vực Hoàng Đồng, bên trái đường Lạng Sơn -Đồng Đăng gần Đồng én đã khoan thăm dò cấu trúc hệ tầng này Cột địa tầng lỗ khoan cho thấycác đá chính như đã nêu Căn cứ vào quan hệ của hệ tầng với các đá già hơn và trẻ hơn, căn cứ

Trang 22

vào đặc điểm địa chất khu vực (khu vực Tú Lệ, Đông Nam Bộ, Lạng Sơn…) căn cứ vào tuổi tuệtđối của các đá mangan, xếp các thành tạo đã nêu vào tuổi Jura muộn - Kreta.

Tổng chiều dài của hệ tầng là 350-380m

2.1.7 Giới Mezozoi - Giới Kainozoi (MZ - KZ)

Hệ Kreta - Hệ Paleogen - Hệ tầng Tam Danh (K3-Etd)

Hệ tầng Tam Danh do Nguyễn Kinh Quốc xác lập năm 1992 Trong khu vực nghiên cứu,

hệ tầng phân bố ở khu vực phía Bắc và Tây Bắc xã Hoàng Đồng Các đá chủ yếu của hệ tầng là:bazan, varyolit, andezit, andezito bazan, sạn kết lẫn tro núi lửa, cát kết tufogen, sạn kết tufogen.Các đá của hệ tầng nằm bất chỉnh hợp trên hệ tần Tam Lung

Chiều dày của hệ tần khoảng 150-200m

2.1.8 Giới Kainozoi (KZ)

2.1.8.1 Hệ Neogen- Thống - Hệ tần Na Dương (N1nd)

Hệ tầng này do A.E Dovjicov xác lập năm 1965

Năm 1977 Trần Văn Trị, Trần Đình Nhân, Trịnh Danh và một số tác giả khác xác lập hệtầng này Trong vùng nghiên cứu hệ tầng phân bố ở phía Đông kéo dài từ phía Đông Phai Lâyqua Hợp Thành đến phía Tây Bắc Cầu Nà Mừng Chiều rộng thay đổi từ vài chục mét đến 1km.Mặt cắt quan sát ở khu vực Hợp Thành, từ Cao Lộc đến Pò Lèo.Có thể thấy thành tạo của

hệ tầng gồm hai phần rõ rệt:

+ Phần dưới chủ yếu là cát kết hạt nhỏ, bột kết, sét kết có các dải sét than, limonit…Trong các lớp trầm tích đã nêu thấy rõ cấu tạo phân lớp xiên chéo Căn cứ vàochiều dày ổn định và dạng mặt lớp song song, có thể thấy phân bố tương đối rộng.Đặc điểm này cho thấy phần dưới được thành tạo vào đầu giai đoạn hạ võng trầmtích khá trên phạm vi rộng

+ Phần trên là các lớp cuội sạn kết, cát kết, bột kết, sét kết và các lớp than nâu mỏng.Các lớp nói trên thường ở dạng thấu kính, vát vỉa, thay đổi nhanh về góc dốc, chiềudàu và đường phương Phần lớn chúng nằm dốc về phía Tây Nam, càng gần đứt gãyCao Bằng - Lộc Bình - Tiên Yên chúng càng dốc hơn Như thế các trầm tích đã nêu

Trang 23

thực sự được thành tạo trong các trũng kéo toác dọc theo đứt gãy Cao Bằng - LộcBình - Tiên Yên vào cuối Neogen sớm.

Các thành tạo nói trên nằm bắt chỉnh hợp địa tầng và kiến tạo trên hệ tầng Khôn Làng, NàKhuất, Mẫu Sơn

Chiều dày của hệ tầng khoảng 80-200m

2.1.8.2 Hệ Đệ Tứ

Các thành tạo Đệ Tứ phân bố chủ yếu dọc theo sông Kỳ Cùng

Các trầm tích của hệ tầng này là cuội tảng, cuội, cát, dăm, sạn, cát pha, sét pha Các trầmtích nói trên được thành tạo từ Pleistoxen trung cho tới nay

Bên cạnh các trầm tích chính đã nêu, dọc theo các suối, nằm giữa các thung lũng thành tạocác trầm tích hỗn hợp Proluvi (lũ tích), aluvi (bồi tích), hỗn hợp proluvi - aluvi như dọc thunglũng Na Sa, như ở khu vực Bản Cằm, Nà Chuông… các thành tạo này chủ yếu là cuội, mảnhvụn, sạn, cát, cát pha, sét pha, sét than và mùn hữu cơ

Chiều dày của các thành tạo Đệ Tứ nói trên từ vài chục cm đến 20cm

Do sự phát triển của khoa học kỹ thuật đặc biệt là công nghệ vũ trụ và các phương phápđịa vật lý trong thời gian gần đây đã đi đến nhận định cấu trúc cơ bản của Trái Đất Trong đó,phần ngoài cùng là thạch quyển gồm phần trên của Manti và vỏ Trái Đất là các thành tạo cứng cóthành phần chủ yếu là các silicat chuyển dịch về các phía khác nhau trên quyển mềm của Mantitrên

Trang 24

Do chuyển động quay của Trái Đất, các dòng đối lưu, các tác động va chạm hành tinh vàmối quan hệ hấp dẫn giữa các hành tinh mà từng phần của thạch quyển chuyển dịch về các phíakhác nhau, trượt trên quyển mềm tạo thành các mảng Quan hệ giữa các mảng cùng với các độtbiến về va chạm hành tinh là những nguyên nhân cơ bản dẫn đến hình thành cấu trúc vùng thànhphố Lạng Sơn và phần lớn cấu trúc ở nước ta…

Ở đây các đá già nhất có tuổi Cacbon- Pecmi trung Đồng thời có phổ biến các thành tạolục nguyên, cacbonat, phun trào tuổi Mezozoi - Kainozoi Tuy nhiên về mặt cấu trúc, chưa quansát thấy hiện tượng hút chìm và các cấu tạo nên tăng trưởng cũng như đặc trưng của các cấu trúctrên

Cấu trúc của khu vực mang tính cấu trúc vùng rift - địa hào cạnh khu vực hoạt động mạnhnhư Lai Châu - Sơn La - Ninh Bình và liên quan với đột biến chảy vỏ phun trào magma cónguyên nhân là các vụ va chạm hành tinh vào cuối Pecmi muộn đầu Trias sớm Trên cơ sở khoahọc đã nêu phân tích cấu trúc và lịch sử hình thành cấu trúc vùng thành phố Lạng Sơn và sát thực

2.2.1 Các đới kiến tạo

Trên bình đồ cấu trúc hiện đại, nước Việt Nam nằm trong mảng Đông á Tong thời gianPaleozoi muộn phần Đông Bắc Việt Nam trong đó có vùng Lạng Sơn là phần mảng lục địa đãnêu Cuối Pecmi đầu Trias có sự va chạm của mảng Đông Dương với mảng Đông á với các hoạtđộng tách giãn, phun trào bazan khá mạnh mẽ dọc tuyến sông Đà-Thanh Hoá-Ninh Bình Hiệntượng nói trên đã tác động mạnh đến khu vực Hà Giang - Cao Bằng - Lạng Sơn - Quảng Ninh -Bắc Giang - Thái Nguyên và các vùng lân cận Kết quả đầu tiên là hình thành các đới đứt gãy sâucác địa hào mà khu vực thành phố Lạng Sơn là nơi giao nhau cảu chúng với các phương chính làTây Bắc - Đông Nam và á kinh tuyến tạo nên cấu trúc lớn dạng chữ nhân hoặc chặc ba

Trang 25

Với cấu trúc đã nêu, phân chia các đơn vị kiến tạo từ lớn đến nhỏ như sau:

+ Mảng Đông á

+ Khu vực Đông Bắc Việt Nam

+ Vùng phát triển và các đứt gãy sâu vòm nhiệt thành phố Lạng Sơn

Dưới đây chúng tôi trình bày những đặc điểm chính của các đới kiến tạo trên

2.2.1.1 Đới trung gian giữa các nhánh đứt gãy sâu:

Đới có phương kéo dài Tây Bắc - Đông Nam từ Đồng én qua Kỳ Lừa đến Mai Pha baogồm chủ yếu phân bố trầm tích hệ tầng Bắc Sơn

Các thành tạo chính của đới là đá vôi, đá vôi vi hạt có cấu tạo từ phân lớp vừa đến phânkớp dày với cấu trúc phức nếp uốn mà phần lớn các nếp uốn thành viền có vòm cong cánh cánhthoải, bình đồ có dạng vung, chảo, dạng nếp uốn ngắn

Trong thời kỳ cuối Paleozoi đầu Mezozoi đới này và phần lớn cấu trúc tương tự ở ViệtNam bị tác động bởi hoạt động va chạm hút chìm, hạ võng của mảng Đông Dương với mảngViệt Trung Trong bối cảnh hoạt động này dẫn đến quá trình hạ võng theo phương Tây Bắc -Đông Nam, biến đổi từ rìa của đới, dần dần tiến đến trung tâm của đới, hình thành miền venbiển, biển nông, trầm tích các thành tạo lục nguyên, cát kết, bột kết, sét kết, sét than, …và trầmtích sau hơn là silic và đá vôi

Tuy nhiên, một số nơi trung tâm vùng nghiên cứu (Nhị Thanh, Pha Vệ…) chưa phát hiệncác trầm tích nói trên chứng tỏ ở những vị trí này hiện tượng hạ võng xảy ra sau khu vực nóitrên, thậm trí là đột biến, sụt võng đột ngột nên không có điều kiện trầm tích khoáng sản bauxit.Đặc điểm kiến tạo trong đới sau quá trình uốn nếp rõ nhất là các cấu tạo theo phươngĐông Bắc - Tây Nam, Tây Bắc - Đông Nam, á kinh tuyến, á vĩ tuyến nhưng chưa gặp các thểmagma phun trào với quy mô lớn, vì vậy có thể xác định rằng đây là đới trung gian giữa cácnhánh đứt gãy sâu, trung gian giữa các dải hoạt động mạnh nên hoạt động kiến tạo bình ổn hơn

so với xung quanh

Sau đó các cấu trúc cơ bản gặp trong các đới này là cấu trúc đứt gãy có quy mô và phươngkhác nhau, nhưng chưa gặp đá phun trào

Trang 26

Vì vậy có thể coi đây là đới trung gian nằm ở nơi giao hoà cân bằng tương đối các lực kiếntạo tấc động bởi nhánh đứt gãy sâu.

2.2.1.2 Đới hạ võng và trầm tíc Pecmi muộn - Trias sớm ven các nhánh đứt gãy sâu:

Đới này bao gồm các dải phía Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nam và Đông Nam vùng nghiêncứu Các đá cấu thành đới kiến tạo này là trầm tích ven bờ và biển nông như cát kết, bột kết, sétkết, sét than, bauxit, silic thành tạo trong điều kiện hạ võng khu vực ở mức độ trung bình thuộcgiai đoạn đầu biển tiến Pecmi muộn - Trias sớm

Các thành tạo nói trên thuộc các hệ tầng: Đồng Đăng, Lạng Sơn, Kỳ cùng, với các phươngchính là Đông Bắc - Tay Nam, Tây Bắc - Đông Nam

Các uốn nếp trong đới này phần lớn ở dạng nếp lồi nhỏ hoặc dạng nếp uốn ngắn không cócác nếp uốn dạng tuyến

Các biến dạng phá huỷ trong đới thuộc loại sau:

- Đới thứ nhất là biến dạng phá huỷ liên quan đến phá huỷ ở móng thuộc hệ tầng Bắc Sơn

- Đới thứ hai là biến dạng phá huỷ liên quan với các hoạt động phun trào dồn ép

- Đới thứ ba là đới biến dạng phá huỷ liên quan với quá trình dồn ép bồn trầm tích

Ở các vị trí giao tuyến giữa magma và biến dạng đã xuất hiện các đứt gãy nghịch như ởphía Nam nhà hàng Hoàng Di, Tây Bắc Bệnh viện Lạng Sơn, Mai Pha…

Ở dạng thứ hai có thể gặp các đới trượt chờm và các nếp uốn đảo, chúc đầu như ở phíaNam và phía Tây Bắc Nà Pàn, bờ trái sông Kỳ Cùng, ở phía Nam Nà Sen, phía Đông Mai Pha…

Ở dạng thứ ba hình thành các nếp uốn có góc dốc nhỏ như ở quãng đền thờ Trần HưngĐạo, Thác Trà, phía Bắc Nà Chuông…nhưng ở phía trên xuất hiện các nếp uốn đảo, chúc đầu,dạng mào gà như ở Đông Bắc Bản Lóng

2.2.1.3 Đới magma phun trào Trias trung ven nhánh đứt gãy sâu.

Trong khu vực nghiên cứu chúng tôi thấy các đới này phân bố các dải ở phía Tây, phíaĐông bắc và Đông Nam

Dải phía Tây nó các phương Tây Bắc - Đông Nam và Đông Bắc - Tây Nam

Trang 27

Dải phía Đông Bắc có các phương Tây Bắc - Đông Nam chuyển thành Đông Bắc - TâyNam rồi thu hẹp dần và mất hẳn.

Những điều trình bày đã xác định rằng phần phía tây có hoạt động magma khá mạnh, trongkhi đó ở phần phía Đông và Đông Bắc hoạt động magma cũng tương đối, còn lại phần ĐôngNam thì hoạt động trên yếu hẳn, chứng tỏ hoạt động đứt gãy ở hai khu vực nói trên, nhất là đứtgãy thuận - toác là khá mạnh Đồng thời điều kiện môi trường lục địa và biển đã cho khả năngkhác nhau với thành tạo magma phun trào axit

Magma phun trào axit chủ yếu là ryolit, thể hiện là loại magma có lò tương đối nông, liênquan đến hiện tương tách vỏ ở mức đột thật không mạnh mẽ, dung dịch magma xuyên chậm lên

vỏ và đồng hoá phần đá già silic và tạo magma phun trào axit

Điều nữa cho thấy, ngoài việc magma nói trên xuyên quan các đá cổ hơn chúng còn phủchính hợp lên trên cá đá trầm tích ở đây chứng tỏ chúng được lắng đọng ở các trũng sâu cunghoặc giữa cung khi trầm tích biển nông đang được hình thành như ở phía Tây Nam Nà Pàn.Các biến dạng phá huỷ tương đối hình thành vào các giai đoạn khác nhau nhưng liên quannhiều đến giai đoạn cuối Trias và giai đoạn Jura - Neogen Chúng chia cắt các đá trong đới, hìnhthành các dải dập vỡ và bị phong hoá mạnh, phong hóa dạng đường

2.2.1.4 Đới hạ võng trầm tích Trias trung -Trias muộn ven các đứt gãy sâu.

Vào giữa Trias hoạt động đứt gãy mạnh lên ở dạng đứt gãy sâu - địa hào hình thành các dảibiển phương Tây Bắc - Đông Nam và Đông Bắc - Tây Nam ở phía Đông Bắc và Đông Namvùng nghiên cứu

Giới hạn của phạm vi này về phía Đông Bắc có thể là đứt gãy Cao Bằng - Lộc Bình - TiênYên, phía Đông Nam là đứt gãy Na Sa - Nà Chuông - Đồng Mỏ - Chi Lăng - Sông Thương,trong đới đứt gãy theo phương này

Trong các điều kiện ở trên đã hình thành trầm tích thuộc môi trường oxy hoá với các lớptrầm tích có màu sắc sặc sỡ như tím gan gàn, nâu, nâu đỏ

Trong điều kiện nhự thế đã hình thành cấu trúc dạng võng địa hoà hệ thống Mẫu Sơn lên

hệ tầng Nà Khuất Trong điều kiện võng sâu phân dị đã hình thành các cấu trúc dạng khối mangtính chất cục bộ rõ rệt

Trang 28

Cấu trúc nếp uốn đặc trưng là phức hệ nếp lõm có biên độ rộng, thuộc loại nếp uốn ngắn ítthấy các biến dạng phức tạp và cường độ cao.

Các biến dạng phá huỷ mạnh thuộc vào giai đoạn sau uốn nếp, khép kín bồn trầm tích Cácđứt gãy này phần nhiều là đứt gãy nghịch và trượt ngang, khả năng liên quan đến biến dạng ởkhu vực giao nhau của đứt gãy dạng chạc ba mà một trong các tác động là khối nâng Mẫu Sơn.Hoạt động kiến tạo của khu vực, hoạt động của khối này và sự hình thành magma dướikhối là một trong những nguyên nhân chính hình thành các đứt gãy nghịch đã nêu

Trầm tích gồm các các lớp khấu kính cuội, sạn, cát, bột, sét và sét than Nguồn vật liệu chủyếu từ bên hồ địa hoà nên rất giày felspat thuộc các hệ tầng Khôn Làng, Tam Danh, Tam Lung.Cuối Mioxen ngừng quá trình tách giãn, sụt võng giảm hẳn thay vào đó là quá trình dồn éptheo các hướng từ Đông Nam xuống Tây Bắc, từ Tây Nam về Đông Nam Tuy nhiên hướng củalực có những giai đoạn thay đổi và trượt ngược lại Quá trình nói trên đã hình thành các nếp uốn,đứt gãy nghịch có mặt trượt nghiêng về phía Tây Bắc Hiện tượng như thế thấy rõ trong trầm tíchNeogen khu vực Hợp Thành và khu vực Đông Bắc Nà Nùng

Sang nửa đầu Đệ Tứ hoạt động kiến tạo trẻ tăng lên làm xuất hiện một số đứt gãy phương

á kinh tuyến Tây Bắc - Đông Nam và Đông Bắc - Tây Nam Hiện tượng nói trên hình thành cácdạng elip hoặc dạng vòng ở phía Nam và Đông Nam vùng nghiên cứu Tại đây đã tích đọng cáclớp cuội, sạn, cát, cát pha, sét pha và các vật liệu hữu cơ có liên quan qua tới hoạt động tích tụcủa sông Kỳ Cùng

Trong thời gian gần đây dọc đứt gãy Cao Bằng - Lộc Bình - Tiên Yên vẫn xảy ra hiệntượng hạ tương đối với tốc độ 0.7 - 1.0mm trên năm

2.2.2 Đặc diểm các khe nứt, đứt gãy và nếp uốn.

2.2.2.1 Khe nứt

Các khe nứt trong vùng nghiên cứu có nguòn gốc nội sinh và ngoại sinh Các khe nứt nộisinh do hoạt động kiến tạo, hoạt động magma, hoạt động biến chất gây ra Trong đó các khe nứtkiến tạo có vai trò cơ bản, Các khe nứt ngoại sinh chủ yếu do phong hóa, đổ lở và một số tácnhân khác chúng phân bố trong vùng nghiên cứu

Trang 29

2.2.2.2 Khe nứt nội sinh.

Chủ yếu là khe nứt do kiến tạo, phát triển có quy luật rõ ràng các khe nứt này liên quanchặt chẽ với đứt gãy, nếp uốn Khe nứt liên quan đến đứt gãy phát triển ngay trong đới đứt gãy

và bên cạnh Khe nứt liên quan đến nếp uốn thì các uốn nếp làm cho đá bị nứt nẻ mạnh tạo điềukiện tốt cho quá trình phong hóa, bóc mòn, xâm thực ,hòa tan tạo nên địa hình đảo ngược ở nhiềunơI thuộc vùng thành phó Lạng Sơn

2.2.2.3 Khe nứt ngoại sinh.

Đây là khe nứt do quá trình phong hóa tạo nên và một sồ nguồn gốc khác Khe nứt dophong hoa phát triển trên các đá cát kết, bột kết, sét két, đá voi và trong các đá phun tràoRyolit…

Trong đó các đá cát – bột – sét kết phổ biến là khe nứt vòng do hiện tượng phong hóa hìnhcầu như ở khu vực thác Trà, phía Tây bẹnh viện lao phổi… khe nứt phát triển trong đá vôi làmcho các đá bị nứt nẻ phong hóa ạo bề mặt dạng dăm nên đôi khi có thể nhầm với dăm kết kiếntạo

2.2.3 Đặc điểm đứt gãy

Vùng TP Lạng Sơn có hoạt động đứt gãy khá mạnh với các hệ thống đứt gãy:

- Hệ thống đứt gãy theo phương Tây Bắc- Đông Nam

- Hệ thống đứt gãy theo phương á kinh tuyến

- Hệ thống đứt gãy theo phương á vĩ tuyến

- Hẹ thống đứt gãy theo phương Đông Bắc – Tây Nam

Theo tài liệu khảo sát thực tế, tài liệu tham khảo, tài liệu phân tích kết hợp với quá trình đi

lộ trình chúng tôi trình bày đặc điểm chính của một số đứt gãy trong vùng TP Lạng Sơn:

2.2.3.1 Đứt gãy theo phương TB-ĐN

Đứt gãy F1: Đứt gãy Cao Bằng- Lộc Bình- Tiên Yên là đứt gãy sâu lớn nhất ở khu vựcĐông Bắc VN Trên bình đồ cấu trúc đứt gãy gần vuông góc với hướng cấu tạo của đá Paleozoimuộn-Mezozoi Dọc theo đứt gãy đã phát triển các thành tạo địa hào Neogen hẹp kéo dài theo

Ngày đăng: 10/07/2017, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w