1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo thực tập địa chất cơ sở

33 3,3K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Kính thưa Quý Thầy Cô, Báo Cáo Thực Tập Địa Chất Cơ Sở là sự tổng hợp những kiến thức chúng em đã được học trên lớp, đã được tìm tòi, nghiên cứu qua các sách vở và qua nhữn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 07-2016

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH 4

PHẦN 1: TỔNG QUAN 5

1.1 LỘ TRÌNH 5

1.2 PHÂN CÔNG THỰC TẬP 6

1.3 DỤNG CỤ, TRANG BỊ 6

PHẦN 2: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÁC ĐIỂM LỘ 7

2.1 QUẬN THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 7

2.1.1 Địa hình 7

2.1.2 Khí hậu 8

2.1.3 Cấu trúc địa chất 8

2.1.4 Hoạt động kinh tế - xã hội 8

2.2 THÀNH PHỐ VŨNG TÀU 9

2.2.1 Địa hình 10

2.2.2 Khí hậu 10

2.2.3 Hoạt động kinh tế- xã hội 11

PHẦN 3: CÁC HIỆN TƯỢNG ĐỊA CHẤT 12

3.1 CÁC HIỆN TƯỢNG ĐỊA CHẤT NỘI SINH 12

3.1.1 Khái niệm 12

3.1.2 Quan sát trong quá trình thực tập 13

3.2 CÁC HIỆN TƯỢNG ĐỊA CHẤT NGOẠI SINH 22

3.2.1 Khái niệm 22

3.2.2 Quan sát trong quá trình thực tập 23

KẾT LUẬN 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

LỜI KẾT 32

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Kính thưa Quý Thầy Cô,

Báo Cáo Thực Tập Địa Chất Cơ Sở là sự tổng hợp những kiến thức chúng em

đã được học trên lớp, đã được tìm tòi, nghiên cứu qua các sách vở và qua những quan sát, đánh giá ngoài thực địa Trong đó, phần lớn là những kiến thức được chọn lọc và đúc kết từ những nghiên cứu của nhóm trong suốt quá trình của chuyến đi Thông qua báo cáo chúng em muốn trình bày một cách có hệ thống những kiến thức mang tính cơ bản, nổi trội của từng loại mẫu, từng điểm lộ mà nhóm đi qua nhưng đồng thời cũng thể hiện được những ứng dụng thực tế của các lọai mẫu, loại khoáng vật này trong cuộc sống

Nói cách khác, bài báo cáo được sắp xếp theo thứ tự từ tổng thể đến chi tiết, từ những kiến thức được học trong sách vở đến những ứng dụng trong thực tế và

từ các nguồn gốc địa chất xa xưa đến kiến trúc, cấu tạo hiện tại của từng điểm

lộ Trong đó, từng phần lại được phân chia thành những mục nhỏ để phân tích, song song đó là các hình ảnh mà nhóm chúng em đã thu thập được qua chuyến

đi

Tuy đã rất cố gắng và nỗ lực để có một báo cáo đạt chất lượng nhưng do thời gian còn hạn chế và khối lượng công việc tương đối lớn, chắc chắn khó tránh được các sai sót trong quá trình biên soạn Tập thể nhóm chúng em rất mong nhận được sự góp ý của Quý Thầy Cô về nội dung cũng như về hình thức trình bày bài báo cáo để chúng em có thêm kinh nghiệm thực thiện tốt những bài báo cáo sau

Chúng em xin chân thành cảm ơn

TẬP THỂ NHÓM 09 – XE 02

Trang 4

 Hình 3.2 Đá Ryolite có cấu tạo khối lớn với nhiều khe nứt nguyên sinh

 Hình 3.3 Đá basalt có cấu tạo lỗ hỏng tại mỏ đá Gia Huy

 Hình 3.4 Đá granite bị cắt bởi mạch diabase xuyên cắt ngang

 Hình 3.5 Đá granite cấu tạo khối ở hầm đá Sao Mai

 Hình 3.6 Đá granite cấu tạo khối ở Thích ca Phật Đài

 Hình 3.7 Đá diorite bắt tù ryolite ở Bạch Dinh

 Hình 3.8 Đá granodiorite bắt tù đá granite ở Nhà thờ Đức Mẹ

 Hình 3.9 Xâm thực ngang ở Rạch Bến Đình – trầm tích hiện đại quan sát được ở Thích Ca Phật Đài

 Hình 3.10 Cát chứa khoáng vật Ilmenite ở Cửa Lấp

 Hình 3.11 Đá Laterite cấu tạo lỗ rỗng ở chùa Hội Sơn

 Hình 3.12 Đá bị phóng hóa bóc vỏ hóa tròn tại mỏ đá Gia Huy

Trang 5

PHẦN 1: TỔNG QUAN 1.1 LỘ TRÌNH

Thực tập địa chất cơ sở có nội dung chủ yếu là khảo sát các hiện tượng, các sản phẩm liên quan đến các tác dụng địa chất nội sinh và ngoại sinh để làm rõ thêm phần

lý thuyết Qua đó huấn luyện các kỹ năng thực hành, phương pháp khảo sát thực địa tại hiện trường cũng như cách thức viết báo cáo tổng kết cho sinh viên Khoa Kỹ Thuật Địa Chất và Dầu Khí

Hành trình bắt đầu lúc 7h ngày 30/06/2016 tại Kí Túc Xá khu A ĐHQG với các điểm lộ cần khảo sát theo thứ tự:

- Điểm lộ 1: Hồ Đá Lớn – Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh Quan

sát đá andesitobazan hệ tầng Long Bình

- Điểm lộ 2: Chùa Hội Sơn Quan sát đá Laterit và hiện tượng phong

hóa hóa học do cơ chế thấm lọc

- Điểm lộ 3: Mỏ đá Gia Huy Quan sát đá basalt phun trào, hiện tượng

bóc vỏ hóa tròn và các khe nứt nguyên sinh

- Điểm lộ 4: Thích ca Phật Đài Quan sát hiện tượng phong hóa sinh

học

- Điểm lộ 5: Hầm đá Sao Mai Quan sát đá Granite, mạch diabase thuộc

phức hệ Cù Mông

- Điểm lộ 6: Cửa Lấp Khảo sát cồn cát do gió – Tác động bồi lấn, xâm

thực, vận chuyển vật liệu trầm tích cát, khoáng vật Ilmelite rừng ngập mặn Đặc điểm nước dưới đất trong cồn cát ven biển

- Điểm lộ 7: Bãi Dâu Quan sát trầm tích do dòng nước biển

- Điểm lộ 8: Nhà thờ Đức Mẹ Quan sát đá granodiorite và hiện tượng

bắt tù của granodiorite với diorite

- Điểm lộ 9: Bạch Dinh Tìm hiểu về quan hệ các thành tạo địa chất của

đá Ryolite, Diorite, Granite

- Điểm lộ 10: Bãi Sau Quan sát tác động bồi lắp, lắng động của sóng

Trang 6

Hành trình kết thúc ngày 02/07/2016 đã giúp sinh viên hiểu rõ hơn về tác động địa chất của Trái Đất và có thêm kiến thức thực tế về vùng đất Vũng Tàu đầy tiềm năng Đây cũng là dịp để sinh viên làm việc cùng nhau, giao lưu, giúp đỡ, học hỏi lẫn nhau

1.2 PHÂN CÔNG THỰC TẬP

1 Chụp ảnh: Lê Đức Duy

2 Ghi nhật kí: Đinh Nguyễn Thành Trí

3 Lấy mẫu: Phạm Ngọc Bình, Nguyễn Minh Sang

Trang 7

PHẦN 2: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÁC ĐIỂM LỘ 2.1 QUẬN THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hình 2.1 Bản đồ hành chính quận Thủ Đức

Nguồn: http://diaoconline.vn

Thủ Đức là vùng quận Thành Phố Hồ Chí Minh được thành lập chưa lâu Nằm trong khu vực có tọa độ địa lý 100048’40”B và 106048’54”Đ Phía ắc giáp tỉnh Bình Dương, phía Đông và Đông Bắc giáp quận 9, phía Tây và Tây Nam giáp sông Sài Gòn, phía Nam giáp quận Bình Thạnh, có diện tích 47,2 km2 , gồm 12 phường trải dài 12km theo phương Đông Bắc – Tây Nam

2.1.1 Địa hình

Địa hình quận Thủ Đức cũng như huyện Dĩ An – Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh nằm trong đới địa hình chuyển tiếp giữa vùng đồi núi nâng cao phía Bắc và vùng đồng bằng tích tụ rộng lớn Đông Nam Bộ Địa hình không quá phức tạp, nhưng khá đa dạng thuận lợi cho việc phát triển về mọi mặt Địa hình có dạng bậc thềm thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây

Trang 8

Chiếm hầu hết diện tích là các thành tạo thuộc lớp trầm tích thuộc tầng phủ, chúng xếp thành các tập, các lớp thô và mịn xen kẽ nhau, đôi chỗ xen kẽ kẹp các thấu kính, diệ phân bố hẹp Các lớp nằm ngang hoặc gần nằm ngang, bề dày thay đổi từ vài mét đến vài chục mét Liên quan với chúng có các loại khoáng sản rắn, các tầng chứa nước

Tuy các yếu tố địa chất thành tạo về cơ bản đã ổn định nhưng các quá trình địa chất như xâm thực dòng, xói lở, bồi đấp vẫn xảy ra trên các vùng trũng thấp dọc bờ sông, giữa các sông,

2.1.4 Hoạt động kinh tế - xã hội

Quận Thủ Đức nằm trọn trong sự phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh với hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường không và hệ thống bưu chính viễn thông phát triển có điều kiện giao lưu trao đổi đi lên về mọi mặt

Hiện nay quận Thủ Đức và huyện Dĩ An có nhiều nhà máy công nghiệp, cơ sở chế biến, đầu mối mua bán sán xuất cùng các dịch vụ phong phú đa dạng, có sức hút mãnh liệt cho các nhà đâu tư và khách du lịch, đây chính là điều kiện và cơ hội để phát triển các ngành nghề sử dụng nhiều lao động

Công nghiệp và xây dựng có năng lực và trình độ phát triển cao Ngoài cơ sở tồn tại

từ trước được nâng cấp, cải tạo đã có 3 khu chế xuất, khu công nghiệp đi vào hoạt động (khu công nghiệp Tam Bình – Bình Chiểu, khu chế xuất Linh Trung, khu công nghiệp Sóng Thần )

Trong phạm vi khu vực tập trung nhiều trường Đại Học, Cao Đẳng và các trường trung học cùng đội ngũ lao động lành nghề, năng động, sáng tạo rất đông đảo, tầng lớp doanh nhân nhạy bén thị trường

Trang 9

2.2 THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

Thành phố Vũng Tàu nằm ở phía Nam tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, với tọa độ 10035’28’’B và 107015’05’’Đ có bốn mặt giáp biển và sông rạch, phía Đông và phía Nam giáp biển Đông, phía Tây giáp Vịnh Rành Rái, phía Bắc giáp thị xã Bà Rịa, huyện Tân Thành và huyện Long Điền, cách Thành phố Hồ Chí Minh 120km và cách Thành Phố Biên Hòa 95km

Thành phố Vũng Tàu có diện tích đất tự nhiên là 14.442 ha; Có 17 đơn vị hành chính cơ sở : 16 phường và 1 xã Dân số thành phố tính đến năm 2012 trên 380 ngàn người

và hẹp diện tích 82,86 km2, độ cao trung bình 3 – 4m so với mặt biển Hải đảo bao gồm quần đảo Côn Lôn và đảo Long Sơn Vùng đồi núi bán trung du nằm ở phía Bắc và Đông Bắc tỉnh phần lớn ở huyện Tân Thành, Châu Đức, Xuyên Mộc Ở vùng này có vùng thung lũng đồng bằng ven biển bao gồm một phần đất của các huyện Tân Thanh, Long Điền, Bà Rịa, Đất Đỏ Khu vực này có những đồng lúa nước, xen lẫn những vạt đồi thấp và rừng thưa có những bãi cát ven biển Thềm lục địa rộng trên 100.000 km2

Trang 10

2.2.2 Khí hậu

Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm chia hai mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, thời gian này có gió mùa Tây Nam Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này có gió mùa Đông Bắc

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27°C, tháng thấp nhất khoảng 24,8°C, tháng cao nhất khoảng 28,6°C Số giờ nắng rất cao, trung bình hàng năm khoảng 2400 giờ Lượng mưa trung bình 1500mm

Bà Rịa-Vũng Tàu nằm trong vùng ít có bão

2.2.3 Hoạt động kinh tế- xã hội

Nằm trên thềm bờ biển của một khu vực giàu dầu khí, Vũng Tàu hay cả tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là tỉnh xuất khẩu dầu khí lớn nhất Việt Nam (thế mạnh là dầu khí và du lịch), nơi có trụ sở của Xí nghiệp Liên doanh Dầu khí Việt – Xô (Vietsovpetro) và là nơi duy nhất ở Việt Nam còn tồn tại làng Nga, khu vực gồm nhà tập thể dành cho các chuyên gia Nga làm việc trong lĩnh vực khai thác dầu khí sinh sống cùng gia đình và trường học cho con em họ Nghề thủ công sản xuất hàng mỹ nghệ của Vũng Tàu cũng phát triển Những

đồ trang sức được làm công phu từ các sản phẩm như vỏ ốc, đồi mồi

Hình 2.3 Khai thác dầu khí ở Vũng Tàu Nằm trong vùng trọng điểm phát triền kinh tế khu vực phía Nam Là cửa ngõ thông thương ra biển của các tỉnh miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, là trung tâm kinh tế, du lịch, văn hóa, xã hội, y tế, khoa học, giáo dục của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 11

Bà Rịa – Vũng Tàu còn là một trong những trung tâm năng lượng, công nghiệp nặng, du lịch Nổi tiếng đẹp nhất thành phố Vũng Tàu là bãi biển Thùy Vân (Bãi Sau) nằm

ở đường Thùy Vân Các khu du lịch nổi tiếng có khu du lịch Biển Đông, khu du lịch Nghinh Phong, Các khách sân nổi tiếng có khách sạn Thùy Vân, khách sạn Sammy, khách sạn Intourco Resort, khách sạn DIC,

Hình 2.4 Bãi tắm ở Vũng Tàu

Trang 12

PHẦN 3: CÁC HIỆN TƯỢNG ĐỊA CHẤT

3.1 CÁC HIỆN TƯỢNG ĐỊA CHẤT NỘI SINH

3.1.1 Khái niệm

Tác dụng nội sinh do nguồn năng lượng từ bên trong Trái Đất như nhiệt năng, trọng lực, động năng do sức quay của Trái Đất và sự thay đổi tốc độ quay Kết quả của chúng là phá hủy gây nứt nẻ, gây chuyển động khối ngang hoặc chuyển động thẳng đứng, có thể dẫn tới các hiện tượng động đất, núi lửa, hoạt động kiến tạo,

Đặc tính của các loại tác động nội sinh:

 Phần lớn chủ yếu là xung lực (lực cơ học) Tuy nhiên cũng có những lực tác

động của nhiệt hoặc của hóa năng trong trường hợp tác dụng của magma biến chất

 Quy mô của nội lực thường xảy ra ở phạm vi rộng, có độ sâu lớn, có thể xuyên

qua vỏ Giữa các loại của nội lực thường có mối liên quan với nhau Nội lực cũng là cơ sở dẫn đến tác dụng của ngoại lực lớn

Các quá trình địa chất nội sinh:

 Hoạt động của magma

 Hoạt động của núi lửa

 Hoạt động biến chất

 Động đất

 Vận động kiến tạo của vỏ Trái Đất

Các quá trình nội sinh được vận hành bởi các hoạt động bên trong lòng đất, với sự chuyển động của nhiệt từ bên trong lòng của Trái Đất ra phái ngoài và nguội lạnh hơn

3.1.2 Quan sát trong quá trình thực tập

1) Đá có nguồn gốc phun trào

a) Đá andesite ở Hồ Đá làng Đại học Quốc Gia, Dĩ An Bình Dương Điểm lộ: VT-01

- Tọa độ: 10o48’33s B – 106o47’36s Đ

- Ngày quan sát: 30/6/2016

- Thời tiết: Sáng sớm, trời nắng gắt

Trang 13

- Đặc điểm:

 Đá andesite hệ tầng Long Bình, tuổi J3lb Đá có màu xám xanh, kết

cấu rắn chắc, cấu tạo khối, ban tinh chủ yếu là plagioclause dạng lăng trụ (10% - 15%), pyroxen xiên, nền gồm các vi tinh plagioclause hình kim, pyroxen Thành phần khoáng vật chủ yếu: plagioclause, pyroxen, amphibol

 Ngoài ra còn có mạch thạch anh canxit xen kẽ Các hạt khoáng vật có

sự định hướng Canxit có mặt cát khai rõ rang Chuyển tiếp từ trung tính sang bazơ Những hạt plagioclause màu trắng tự hình có cát khai

rõ ràng, có nhiều hốc khoáng vật, có nhiều ổ olivine, pyroxen

 Các yếu tố thế nằm:

Hình 3.1: Đá chứa mạch canxit xuyên cắt đá andesite (trái) và mạch lớn canxit

trên đá andezit (phải)

Trang 14

b) Đá Ryolite ở Núi Nhỏ - Thành phố Vũng Tàu Điểm lộ VT-11

- Tọa độ: 10°19'54"B – 107°4'47"Đ

- Ngày quan sát: 1/7/2016

- Thời tiết: Buổi chiều, nắng gắt

- Đặc điểm:

 Đá Ryolite có màu tím gan gà (đỏ rượu), hệ tầng Nha Trang K2nt Đá

có ít lỗ hỗng, cấu tạo khối, dòng chảy, kiến trúc ẩn tinh Đôi chỗ đá bị clorit hóa nên có màu đen Đá bị nứt theo khe nứt nguyên sinh, nứt theo phương xác định

 Thành phần khoáng vật: chứa felspatkali và một số khoáng vật màu đỏ

Trang 15

c) Đá basalt ở mỏ đá Gia Huy, thị trấn Đất Đỏ, Bà Rịa – Vũng Tàu Điểm lộ VT-03

- Tọa độ: 10o30,327’B – 107o16,339’Đ

- Ngày quan sát: 30/6/2016

- Thời tiết: Trời nắng

- Đặc điểm:

 Đá phun trào basalt Q1 xl

 Do hoạt động của tân kiến tạo, magma mafic phun trào hình thành đá bazan có cấu tạo bọt, lỗ rỗng, đặc xít,

 Có các cột đá lớn là kết quả của quá trình co rút theo chiều ngang

 Có thể bị phong hóa bóc vỏ hóa tròn

 Một số mẫu đá có cấu tạo hạnh nhân, hay kiến trúc bắt tù do sự kết tinh trước của các khoáng vật siêu bazo (Pyroxene và Olivine)

 Các yếu tố thế nằm: Phương vị đường phương thay đổi không nhiều, dao động từ 60o đến 70o

Hình 3.3 Đá basalt có cấu tạo lỗ hỏng tại mỏ đá Gia Huy

Trang 16

d) Đá Ryolite ở Tượng chúa – Thành phố Vũng Tàu Điểm lộ VT-12

- Tọa độ:10°19'35"B – 107°5'4"Đ

- Ngày quan sát: 2/7/2016

- Thời tiết:Nắng nhẹ

- Đặc điểm:

 Đá Ryolite: đá magma phun trào axit, hệ tầng Nha Trang, tuổi Kreta

(Knt) Đá có cấu tạo khối, kiến trúc vi tinh, màu xám xanh, độ nhớt

cao, độ linh động kém Trên đá có chứa khoáng vật Pyrolusite (MnO2) dạng nhánh cây

 Ngoài ra đá còn có hiện tượng tuff: đá phun trào trầm tích, vật liệu núi lửa, nhiều mảnh vụn, hàm lượng núi lửa 90% Khi phun trào lên mặt đất cuốn theo vật liệu trầm tích trên mặt

 Thành phần khoáng vật: orthoclause, muscovite, silic, pyrolusite

 Đá magma xâm nhập, gần như gabrodiabaze

 Cấu tạo khối, kiến trúc vi tinh

 Thành phần khoáng vật: Chứa nhiều khoáng vật sậm màu, xanh đậm hơn so với mạch diabaz ở bãi sau

 Xung quanh gabro diabaz là đá granite, đá granite có trước, diabaz có sau Vách đá cao, dựng đứng, lồi lõm không đều

 Các lớp đá xếp chồng, có vết nứt do nhiều yếu tố tác động (nội sinh, ngoại sinh), bóc vỏ hóa tròn

 Có cấu tạo khối, khoáng vật thạch anh, pyroxene (màu đen), amphibole (có dạng que màu đen)

 Khối granite bị cắt bởi mạch điabazo rắn, chắc và xếp lớp chiều dọc Rộng khoảng 20cm

Ngày đăng: 02/08/2016, 09:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Bản đồ hành chính quận Thủ Đức - Báo cáo thực tập địa chất cơ sở
Hình 2.1 Bản đồ hành chính quận Thủ Đức (Trang 7)
Hình 2.2. Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu - Báo cáo thực tập địa chất cơ sở
Hình 2.2. Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trang 9)
Hình 2.3. Khai thác dầu khí ở Vũng Tàu - Báo cáo thực tập địa chất cơ sở
Hình 2.3. Khai thác dầu khí ở Vũng Tàu (Trang 10)
Hình 2.4. Bãi tắm ở Vũng Tàu - Báo cáo thực tập địa chất cơ sở
Hình 2.4. Bãi tắm ở Vũng Tàu (Trang 11)
Hình 3.1: Đá chứa mạch canxit xuyên cắt đá andesite (trái)  và mạch lớn canxit - Báo cáo thực tập địa chất cơ sở
Hình 3.1 Đá chứa mạch canxit xuyên cắt đá andesite (trái) và mạch lớn canxit (Trang 13)
Hình 3.2. Đá Ryolite có cấu tạo khối lớn với nhiều khe nứt nguyên sinh - Báo cáo thực tập địa chất cơ sở
Hình 3.2. Đá Ryolite có cấu tạo khối lớn với nhiều khe nứt nguyên sinh (Trang 14)
Hình 3.3. Đá basalt có cấu tạo lỗ hỏng tại mỏ đá Gia Huy - Báo cáo thực tập địa chất cơ sở
Hình 3.3. Đá basalt có cấu tạo lỗ hỏng tại mỏ đá Gia Huy (Trang 15)
Hình 3.4. Đá granite bị cắt bởi mạch diabase xuyên cắt ngang - Báo cáo thực tập địa chất cơ sở
Hình 3.4. Đá granite bị cắt bởi mạch diabase xuyên cắt ngang (Trang 17)
Hình 3.6. Đá granite cấu tạo khối ở Thích ca Phật Đài - Báo cáo thực tập địa chất cơ sở
Hình 3.6. Đá granite cấu tạo khối ở Thích ca Phật Đài (Trang 19)
Hình 3.7. Đá diorite bắt tù ryolite ở Bạch Dinh - Báo cáo thực tập địa chất cơ sở
Hình 3.7. Đá diorite bắt tù ryolite ở Bạch Dinh (Trang 20)
Hình 3.8. Đá granodiorite bắt tù đá granite ở Nhà thờ Đức Mẹ - Báo cáo thực tập địa chất cơ sở
Hình 3.8. Đá granodiorite bắt tù đá granite ở Nhà thờ Đức Mẹ (Trang 21)
Hình 3.9. Xâm thực ngang ở Rạch Bến Đình – trầm tích hiện đại quan sát được - Báo cáo thực tập địa chất cơ sở
Hình 3.9. Xâm thực ngang ở Rạch Bến Đình – trầm tích hiện đại quan sát được (Trang 23)
Hình 3.10. Cát chứa khoáng vật Ilmenite ở Cửa Lấp - Báo cáo thực tập địa chất cơ sở
Hình 3.10. Cát chứa khoáng vật Ilmenite ở Cửa Lấp (Trang 24)
Hình 3.11. Đá Laterite cấu tạo lỗ rỗng ở chùa Hội Sơn - Báo cáo thực tập địa chất cơ sở
Hình 3.11. Đá Laterite cấu tạo lỗ rỗng ở chùa Hội Sơn (Trang 27)
Hình 3.12. Đá bị phóng hóa bóc vỏ hóa tròn tại mỏ đá Gia Huy - Báo cáo thực tập địa chất cơ sở
Hình 3.12. Đá bị phóng hóa bóc vỏ hóa tròn tại mỏ đá Gia Huy (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w