1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo thực tập địa chất kiến trúc

51 701 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 5,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUKính thưa Quý Thầy Cô, Báo Cáo Thực Tập Địa Chất Kiến Trúc là sự tổng hợp những kiến thức chúng em đã được học trên lớp, đã được tìm tòi, nghiên cứu qua các sách vở và qua nh

Trang 1

KHOA KĨ THUẬT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ

֎֎֎

BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỊA CHẤT KIẾN TRÚC

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1: TỔNG QUAN 5

1.1 LỘ TRÌNH 5

1.2 PHÂN CÔNG THỰC TẬP 6

1.3 DỤNG CỤ, TRANG BỊ 6

PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 7

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 7

2.1.1 Đồng Nai 7

2.1.2 Lâm Đồng 9

2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI 11

2.2.1 Đồng Nai 12

2.2.2 Lâm Đồng 13

2.3 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT 15

2.3.1 Đồng Nai 15

2.3.2 Lâm Đồng 16

PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT 17

3.1 ĐỊA TẦNG 17

3.1.1.Hệ tầng Châu Thới:(T 2 ct- Trung Trias) 17

3.1.2 Hệ tầng Xuân Lộc: ( Q 1 2 xl- Trung Pleistocen) 21

a Đặc điểm 21

3.1.3.Hệ tầng Đèo Bảo Lộc: (J 3 -K 1 bl) 26

3.1.4 Hệ tầng Đakrium (K 2 đr- thượng Kreta): 27

3.2 CÁC PHỨC HỆ MAGMA 32

3.2.1.Phức hệ Ankroet (K 2 ank_Thượng Kreta ) 32

3.2.2.Phức hệ Định Quán (J 3 - K 1 đq_Jura muộn-Kreta sớm ) 36

PHẦN IV: KHOÁNG SẢN 40

4.1 Mỏ đá andesite ( đỉnh đèo Bảo Lộc) 40

4.2.Mỏ bauxit Bảo Lộc 40

PHẦN 5: ĐỊA MẠO 42

5.1.VÙNG LÂM ĐỒNG 42

5.2VÙNG ĐỒNG NAI 43

PHẦN 6: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN ĐỊA CHẤT 46

6.1 VÙNG ĐỒNG NAI 46

6.2 ĐÀ LẠT 46

6.2.1 Thời kỳ biển 46

Trang 3

6.2.2 Thời kỳ hình thành lục địa 47 6.2.3Thời kỳ hình thành cao nguyên bậc thềm 47 LỜI KẾT 50

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Kính thưa Quý Thầy Cô,

Báo Cáo Thực Tập Địa Chất Kiến Trúc là sự tổng hợp những kiến thức

chúng em đã được học trên lớp, đã được tìm tòi, nghiên cứu qua các sách vở và qua những quan sát, đánh giá ngoài thực địa Trong đó, phần lớn là những kiến thức được chọn lọc và đúc kết từ những nghiên cứu của nhóm trong suốt quá trình của chuyến đi Thông qua báo cáo chúng em muốn trình bày một cách có

hệ thống những kiến thức mang tính cơ bản, nổi trội của từng loại mẫu, từng điểm lộ mà nhóm đi qua nhưng đồng thời cũng thể hiện được những ứng dụng thực tế của các lọai mẫu, loại khoáng vật này trong cuộc sống

Nói cách khác, bài báo cáo được sắp xếp theo thứ tự từ tổng thể đến chi tiết, từ những kiến thức được học trong sách vở đến những ứng dụng trong thực

tế và từ các nguồn gốc địa chất xa xưa đến kiến trúc, cấu tạo hiện tại của từng điểm lộ Trong đó, từng phần lại được phân chia thành những mục nhỏ để phân tích, song song đó là các hình ảnh mà nhóm chúng em đã thu thập được qua chuyến đi

Tuy đã rất cố gắng và nỗ lực để có một báo cáo đạt chất lượng nhưng do thời gian còn hạn chế và khối lượng công việc tương đối lớn, chắc chắn khó tránh được các sai sót trong quá trình biên soạn Tập thể nhóm chúng em rất mong nhận được sự góp ý của Quý Thầy Cô về nội dung cũng như về hình thức trình bày bài báo cáo để chúng em có thêm kinh nghiệm thực thiện tốt những bài báo cáo sau

Chúng em xin chân thành cảm ơn

Tháng 1 năm 2016

TẬP THỂ NHÓM 32 – XE 03

Trang 5

PHẦN 1: TỔNG QUAN 1.1 LỘ TRÌNH

Thực tập địa chất kiến trúc có nội dung chủ yếu là trang bị cho sinh viên những hiểu biết chi tiết về vùng thực tập (Đồng Nai, Bảo Lộc, Đà Lạt) bao gồm: Điều kiện tự nhiên kinh tế, nhân văn, địa tầng và magma, cấu trúc kiến tạo, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường, địa mạo

Qua đợt thực tập, mỗi sinh viên học tập được cách nhận biết được các dạng cấu tạo, nhận dạng và gọi tên chính xác các loại đá trong vùng thực tập Ngoài việc tăng kỹ năng, đợt thực tập còn giúp sinh viên thêm yêu ngành, nghề

và thấy rõ trách nhiệm của bản thân trong học tập tiếp theo

Hành trình bắt đầu lúc 6h30 ngày 06/01/2016 tại Kí Túc Xá khu A ĐHQG với các điểm lộ cần khảo sát theo thứ tự:

- Điểm lộ 1: Hồ Long Ẩn – Đồi Bửu Long (Đồng Nai) Quan sát cát sạn

kết ackor và cuội kết cùng các mặt trượt

- Điểm lộ 2: Trị An (tại cầu Đồng Nai – Đáy sông _Quốc lộ 1A_km

1855) Quan sát đá trầm tích cát bột kết bị phong hóa màu xám đen và hệ thống các khe nứt do tác động của đới xung yếu

- Điểm lộ 3: Thị Trấn Định Quán (Đồng Nai_Quốc lộ 20_km 47) Quan

sát đá granodiorit, hiện tượng phong hóa sinh học

- Điểm lộ 4: Mỏ đá xây dựng Andesite Bảo Lộc (Lâm Đồng_Quốc lộ

20_km 108) Quan sát đá andesite màu xám xanh, cấu tạo khối

- Điểm lộ 5: Đèo Phú Hiệp-Mỏ Đá Hùng Vương (Lâm Đồng_Quốc lộ

20_km 177).Quan sát đá basalt cấu tạo khối và lỗ rỗng, đá trầm tích bột kết

- Điểm lộ 6: Thác Pongour (Lâm Đồng_Quốc lộ 20_km 192) Quan sát

trầm tích sạn kết, sét bột kết phân lớp nằm ngang hệ tầng Đakrium, phức

hệ Cù Mông

- Điểm lộ 7: Thác Prenn (Quốc lộ 20_km 222) Quan sát đá magma phun

trào siêu mafic

- Điểm lộ 8: Suối vàng Quan sát đá thuộc hệ tầng Ankroret, hiện tượng

rayling hóa

Trang 6

Hành trình kết thúc ngày 09/01/2016 đã giúp sinh viên hiểu rõ hơn về tác động địa chất của Trái Đất và có thêm kiến thức thực tế về địa chất kiến trúc vùng đất Đồng Nai – Bảo Lộc – Đà Lạt đầy tiềm năng Đây cũng là dịp để sinh viên làm việc cùng nhau, giao lưu, giúp đỡ, học hỏi lẫn nhau

1.2 PHÂN CÔNG THỰC TẬP

1 Chụp ảnh Lê Chấn Trung, Trần Hồng Hạnh

2 Ghi nhật kí Trần Hồng Hạnh, Nguyễn Thị Hoài Trông

3 Lấy mẫu Lê Chấn Trung, Trần Quốc Trung

4 Sử dụng địa bàn Trần Quốc Trung

Trang 7

PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

2.1.1 Đồng Nai

Đồng Nai là một tỉnh vùng miền Đông Nam Bộ nước Việt Nam Tỉnh Đồng Nai cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 30 km, cách Hà Nội 1.684 km theo đường quốc lộ 1A Tỉnh được xem là một tỉnh cửa ngõ đi vào vùng kinh

tế Đông Nam Bộ - vùng kinh tế phát triển và năng động nhất cả nước Đồng thời, Đồng Nai là một trong ba góc nhọn của tam giác phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Bình Dương - Đồng Nai

Trang 8

Vị trí địa lý: Tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nằm ở cực bắc miền Đông Nam Bộ, với diện tích tự nhiên là 5.907,2 km2 Đồng Nai có tọa độ từ 10o30’03 đến 11o34’57’’B và từ 106o45’30 đến

107o35’00"Đ Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh, Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng và Bình Dương Đồng Nai có vị trí hết sức quan trọng, là cửa ngõ phía đông Thành phố

Hồ Chí Minh và là một trung tâm kinh tế lớn của cả phía Nam, nối Nam Trung

Bộ, Nam Tây Nguyên với toàn bộ vùng Đông Nam Bộ

Điều kiện tự nhiên:

Tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những núi sót rải rác, có xu hướng thấp dần theo hướng bắc nam, với địa hình tương đối bằng phẳng Địa hình có thể chia làm các dạng là địa hình đồng bằng, địa hình trũng trên trầm tích đầm lầy biển, địa đồi lượn sóng, dạng địa hình núi thấp

Hình 2.2 Nghề trồng tiêu ở xã Xuân Thọ - tỉnh Đồng Nai

Nguồn: www.dost-dongnai.gov.vn

Trang 9

Khí hậu Đồng Nai là khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa tương phản nhau là mùa khô và mùa mưa Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 12 đến tháng

4 năm sau, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 Khoảng kết thúc mùa mưa dao động từ đầu tháng 10 đến tháng 12 Nhiệt độ trung bình năm 25 -

27oC, số giờ nắng trong năm 2.500 – 2.700 giờ, độ ẩm trung bình 80 – 82%

Hình 2.3 Một góc vườn quốc gia Nam Cát Tiên tỉnh Đồng Nai - một trong

những khu dự trữ sinh quyển thế giới ở Việt Nam

Nguồn: www.baovetainguyenmoitruong.vn

Rừng Đồng Nai có đặc trưng cơ bản của rừng nhiệt đới, có tài nguyên động, thực vật phong phú đa dạng, tiêu biểu là vườn quốc gia Nam Cát Tiên Tài nguyên khoáng sản khá phong phú về chủng loại như kim loại quý, kim loại màu, đá quý, nguyên liệu gốm sứ, vật liệu xây dựng, phụ gia xi măng, than bùn, nước khoáng và nước nóng

2.1.2 Lâm Đồng

Trang 10

Tây Nguyên là Lâm Viên - Di Linh với độ cao 1500 mét so với mực nước biển và là tỉnh duy nhất ở Tây Nguyên không có đường biên giới quốc tế Tỉnh

lỵ là thành phố Đà Lạt nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 300 km về hướng Bắc, đồng thời cách cảng biển Nha Trang 210 km về hướng Tây

Vị trí địa lý: Lâm Đồng thuộc Nam Tây Nguyên, có tọa độ địa lý

từ 11012’- 12015’ B và 107045’ Đ Phía đông giáp với các tỉnh là Khánh Hoà và Ninh Thuận, phía tây giáp Đắk Nông, phía tây nam giáp tỉnh Đồng Nai và Bình Phước, phía nam và đông nam gáp tỉnh Bình Thuận, giáp tỉnh Đắk Lắk ở phía Bắc

Hình 2.4 Bản đồ hành chính tỉnh Lâm Đồng

Nguồn: www.mpi.gov.vn

Điều kiện tự nhiên:

Trang 11

Phía bắc tỉnh là dãy núi Yang Bông có đỉnh cao 1749 mét Dãy núi phía nam có đỉnh Đan Sê Na cao 1950 mét, đỉnh Lang Biang cao 2163 mét, Hòn Giao cao 1948 mét phía nam hai dãy núi là cao nguyên Lang Biang, trên đó

có thành phố Đà Lạt ở độ cao 1475 mét phía đông và nam tỉnh có cao nguyên

Di Linh cao 1010 mét, địa hình khá bằng phẳng và đông dân cư, là nơi đầu nguồn của sông La Ngà

Do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa biến thiên theo độ cao, chính vì vậy khí hậu Lâm Đồng được chia làm 2 mùa riêng biệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 kéo dài đến tháng

11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ cũng thay đổi rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh dao động từ 18 – 250C, thời tiết ôn hòa và mát mẻ quanh năm, thường ít có những biến động lớn trong chu kỳ năm Lượng mưa trung bình 1.750 – 3.150 mm/năm, độ ẩm tương đối trung bình cả năm 85 – 87%

Hình 2.5 Đỉnh Langbiang – “ nóc nhà” của Đà Lạt

Nguồn: www.abay.vn

Trang 12

Kim ngạch xuất khẩu đạt 9,8 tỷ USD, tăng 30,3% so với cùng kỳ, thu ngân sách trên địa bàn đạt 22.641,2 tỷ đồng đầu tư nước ngoài (FDI) đạt 900 triệu USD, vốn đầu tư trong nước đạt 15.000 tỷ đồng ( năm 2011)

Số hộ nghèo năm 2011 giảm 7.800 hộ, hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 5%

Hình 2.6 Biểu đồ nguồn cung từ các dự án bất động sản tại Đồng Nai từ đầu

năm 2015

Nguồn: www.baomoi.com

Dân cư:

Trang 13

Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh Đồng Nai đạt gần 2.665.100 người, mật

độ dân số đạt 451 người/km² Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 897.600 người, dân số sống tại nông thôn đạt 1.767.500 người Dân số nam đạt 1.311.200 người, trong khi đó nữ đạt 1.353.900 người Tỷ lệ tăng tự nhiên dân

số phân theo địa phương tăng 12,0 ‰

Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng

4 năm 2009, toàn tỉnh Đồng Nai có đủ 54 dân tộc cùng người nước ngoài sinh sống

Trang 14

Hình 2.7 Nghề trồng cafe tại Lâm Đồng Nguồn: www.thanhnien.com

Dân cư:

Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh Lâm Đồng đạt gần 1.218.700 người, mật

độ dân số đạt 125 người/km² Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 464.700 người, dân số sống tại nông thôn đạt 754.000 người Dân số nam đạt 609.500 người, trong khi đó nữ đạt 609.200 người Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 13,3 ‰

Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng

4 năm 2009, trên địa bàn toàn tỉnh có 43 dân tộc cùng 18 người nước ngoài sinh sống

Trang 15

2.3 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT

- Sau ngày giải phóng miền Nam, cùng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của tỉnh, địa chất và khoáng sản tỉnh Đồng Nai đã được nghiên cứu một cách có hệ thống trên tất cả các lĩnh vực như địa tầng, magma, kiến tạo, địa mạo, vỏ phong hóa, địa chất thủy văn và khoáng sản Công trình địa chất mang tính tổng hợp đầu tiên là bản

đồ địa chất miền Namtỷ lệ 1/500.000 do Nguyễn Xuân Bao cùng các nhà địa chất Việt Nam hoàn thành năm 1980

- Chi tiết hơn còn có các công trình đo vẽ địa chất và tìm kiếm khoáng sản ở tỷ

lệ 1/200.000 tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000 các nghiên cứu địa tầng của Bùi Phú

Mỹ (năm 1979, 1986, 1997), nghiên cứu các thành tạo magma của Huỳnh Trung (năm 1979, 1980, 1995, 1997), Hàng loạt các mỏ, các điểm quặng, nước ngầm cũng được tiến hành điều tra tìm kiếm, thăm dò đánh giá trữ lượng ở các cấp khác nhau

→ Tất cả các công trình như vậy đã đem lại hiểu biết ngày càng đầy đủ và phong phú hơn về tình hình địa chất khoáng sản tỉnh Đồng Nai

Trang 16

2.3.2 Lâm Đồng

- Từ sau năm 1975 đến nay, việc điều tra địa chất - khoáng sản tỉnh Lâm Đồng

đã được đầu tư và phát triển đáng kể từ hai phía: Trung ương và địa phương Đến nay, trên diện tích toàn tỉnh Lâm Đồng, Nhà nước đã hoàn thành cơ bản nhiệm vụ điều tra địa chất - khoáng sản và các nghiên cứu kết hợp tỷ lệ nhỏ (sơ lược) 1:500.000 và 1:200.000

- Từ năm 1990 đến nay, nhiệm vụ điều tra địa chất khoáng sản phạm vi tỉnh Lâm Đồng đã chuyển tiếp sang giai đoạn hai giai đoạn điều tra tỷ lệ trung bình (1:50.000) chuẩn quốc gia Riêng ở Lâm Đồng đã đo vẽ bản đồ địa chất - điều tra khoáng sản (1:50.000) xong được khoảng 4.000 km2

(xấp xỉ 1/2 diện tích)

Trang 17

PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT 3.1 ĐỊA TẦNG

3.1.1.Hệ tầng Châu Thới:(T 2 ct- Trung Trias)

a Đặc điểm

- Phân bố từ núi Châu Thới và đồi Bửu Long đi về phía sân bay Biên Hoà

- Hệ tầng Châu Thới gồm trầm tích - nguồn núi lửa phân bố ở Đông Nam Bộ

- Mặt cắt chuẩn là mặt cắt tổng hợp trên cơ sở những điểm lộ ở đồi Bửu Long

và phân trên ở núi Châu Thới được mô tả gồm:

+ Cuội kết hỗn tạp xen ít lớp kẹp cát kết, sỏi kết arkos, dày 37 m Thành phần hạt cuội gồm: diorit, plagiogranit biotit, ryolit, ryodacit porphyr, đá sừng thạch anh - felspat, gneiss, silic, đá

phiến thạch anh – mica

+ Cát kết arkos màu xám lục nhạt, hạt vừa, phân lớp dày đến dạng khối, cát kết arkos màu xám, hạt thô chứa nhiều mảnh dăm tuff núi lửa felsic

+ Bột kết phân lớp mỏng xen thấu kính sét vôi xám sẫm, dày 33 m

+ Cát kết thạch anh hạt mịn

b Biểu hiện tại điểm lộ: Hồ Long Ẩn – Khu du lịch Bửu Long

-Tọa độ điểm lộ: X-0395245 ;Y-1212345 ;Z - 33±6m

- Thời tiết: Buổi sáng, nắng, gió, mát mẻ

- Đặc điểm điểm lộ:

ͽ Là mỏ đá khai thác cũ

ͽ Thể hiện rõ đặc điểm của hệ tầng Châu Thới, bao gồm 2 tập:

*** Tập 1: Cuội kết cơ sở, đa khoáng:

+ Cuội kết hỗn tập gồm nhiều thành phần khác nhau về thành phần khoáng vật và kích thướt khoáng vật -> Kết quả của lũ quét -> Bắt đầu quá trình

Trang 18

+ Xi măng gắn kết được hình thành từ các vật liệu lắng đọng

+ Hạt trong cuội kết có độ bào mòn chưa tốt, cuội kết còn nhiều góc cạnh (mức độ mài ròn cấp 3) -> Được vận chuyển chưa xa, có thể là được mang đến

+ Có khoảng 4-5 khe nứt trên 1m chiều dài

Trang 19

Hình 3.2 Khe nứt nằm ngang Đường phương: 350 0 , góc dốc 12 0

Hình 3.3 Các mấu trượt của cát sạn kết arkos

Trang 20

Hình 3.4 Hệ thống khe nứt nằm ngang và khe nứt thẳng đứng

Hình 3.5 Lớp cuội kết bên dưới lớp cát sét kết arkos

Trang 21

3.1.2 Hệ tầng Xuân Lộc: ( Q 1 2 xl- Trung Pleistocen)

a Đặc điểm

- Hệ tầng Xuân Lộc gồm các đá phun trào bazan phân bố rộng rãi ở các huyện Thống Nhất, Xuân Lộc, Định Quán và phía Đông huyện Long Thành Hệ tầng gồm 3 tập:

+ Tập dưới: lộ ra ở rìa cao nguyên bazan Xuân Lộc Thành phần: gồm tro

từ núi lửa và bazan olivin màu xám đen, cấu tạo đặc xít và lổ rỗng trong đó chủ yếu là bazan đặc xít Các đá của hệ tầng này thuộc tướng phun trào chảy tràn Chúng phủ lên hệ tầng Trảng Bom, hệ tầng Bà Miêu và hệ tầng La Ngà Dày 20

b Biểu hiện tại điểm lộ: Đèo Phú Hiệp – Mỏ đá Hùng Vương (Lâm Đồng)

- Tọa độ điểm lộ: X-0552297; Y-1284850; Z-800±4m

- Thời tiết: Buổi sáng, trời nắng, có gió

- Đặc điểm điểm lộ:

ͽ Vùng phủ bazan nằm ngang, bằng phẳng

ͽ Mỏ đá nằm trong miệng núi lửa cổ

Trang 22

+ Basalt đặc sít có màu đen hoặc xám đen

+ Trong các lỗ rỗng có thể gặp opal, canxit, thạch anh, olivon, hematit,

Hình 3.6 Đá basalt cấu tạo đặc sít kiến trúc vi tinh

Hình 3.7 Đá basalt câu tạo lỗ rỗng

Trang 23

*** Đá trầm tích sét bột kết hệ ầng sông Phan J2sp:

+Thành phần đơn điệu gồm sét, bột kết

+Phân lớp xiên chéo rõ rệt

+ Lớp trên bề mặt bị phong hóa rõ rệt dày khoảng 9m

+ Thế nằm :30050, cắm về hướng Tây Tây Bắc, thế nằm ổn định

Trang 24

ͽ Giàu ban tinh olivin và không bảo hòa silic (45% trọng lượng) Ban tinh chiếm đến 40% khối lượng đá (oxeanit)

ͽ Quan sát được các khe nứt nguyên sinh (khe nứt xuất hiện đồng thời trong quá trình thành tạo) -> Cách mặt cắt ngangla2 các đa giác 4,5 cạnh

ͽ Quan sát được khoáng vật piroduxit (khoáng vật oxit của magma) dạng nhánh cây

ͽ Lớp trên là tầng basalt mỏng, lớp dưới là tầng đá trầm tích Đá trầm tích

bị bào mòn do mềm yếu -> Hàm ếch

Hình 3.9 Hệ thống vết nứt xiên chéo nhau trên bề mặt đá basalt

Trang 25

Hình 3.10 Cột đá hình đa giác ở thác Prenn

Ngày đăng: 29/07/2017, 14:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w