1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

gioi han cua day so

3 645 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới hạn của dãy số
Người hướng dẫn GV. Thái Duy Hưng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông HN & GDTX Đông Triều
Chuyên ngành Toán học
Thể loại bài giảng
Thành phố Đông Triều
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 118,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kỹ năng: Tìm giới hạn dãy số sử dụng định nghĩa và tính chất Về thái độ: cẩn thận và chính xác.. II/ Chuẩn bị: Học sinh: Ôn tập kiến thức dãy số và nghiên cứu bài mới.. Giáo viên: gi

Trang 1

Ng ày so ạn : Ti ết th ứ : 70

Tiết 1 : BÀI: GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ

I/ Mục tiêu:

Giúp học sinh nắm được :

Về kiến thức: Định nghĩa giới hạn hữu hạn của dãy số

Một số định lí về giới hạn dãy số hữu hạn

Về kỹ năng: Tìm giới hạn dãy số sử dụng định nghĩa và tính chất

Về thái độ: cẩn thận và chính xác.

II/ Chuẩn bị:

Học sinh: Ôn tập kiến thức dãy số và nghiên cứu bài mới

Giáo viên: giáo án, bảng phụ, phiếu học tập

Phương tiện: phấn và bảng

III/ Phương pháp: gợi mở , vấn đáp.

IV/ Tiến trình bài học:

1 Kiểm tra bài cũ : Cho dãy số (un) với un =

n

1 Viết các số hạng u10, u20, u30, u40, u50,u60

u70, u80,u90, u100?

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Phần ghi bảng

Thực hành hoạt động 1

un 0,014 0,0125 0,0111

Khi n trở nên rất lớn thì

khoảng cách từ un tới 0 càng

rất nhỏ

01,0

n

u

100 01

,

0

1

n

Bắt đầu từ số hạng u100 trở đi

thì khoảng cách từ un đến 0

nhỏ hơn 0,01

Tương tự u n 〈 001,0

1000

n

Lập bảng giá trị của un khi n nhận các giá trị 10, 20, 30, 40, 50, 60,

70, 80, 90 (viết un dưới dạng số thập phân, lấy bốn chữ số thập phân)

GV: Treo bảng phụ hình biểu diễn (un) trên trục số

Cho học sinh thảo luận và trả lời câu a)

u n 〈 01,0?

Ta cũng chứng minh được rằng

n

u n =1 có thể nhỏ hơn một số dương bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi, nghĩa là u n

có thể nhỏ hơn bao nhiêu cũng được miễn là chọn n đủ lớn Khi

đó ta nói dãy số (un) với un =

n

1

có giới hạn là 0 khi n dần tới

I GIỚI HẠN HỮU HẠN CỦA DÃY SỐ

1) Định nghĩa:

Hoạt động 1 Cho dãy số (un) với un =

n

1

a) Nhận xét xem khoảng cách từ

un tới 0 thay đổi như thế nào khi trở nên rất lớn

b) Bắt đầu từ số hạng un nào đó của dãy số thì khoảng cách từ un

đến 0 nhỏ hơn 0,01? 0,001?

TLời

a) Khoảng cách từ un tới 0 càng rất nhỏ

b) Bắt đầu từ số hạng u100 trở đi thì khoảng cách từ un đến 0 nhỏ hơn 0,01

Bắt đầu từ số hạng u1000 trở đi thì khoảng cách từ un đến 0 nhỏ hơn 0,001

Trang 2

H/s trả lời có thể thiếu chính

xác

Đọc hiểu Ví dụ 1 (SGK)

Dãy số ở HĐ1 là dãy giảm và

bị chặn, còn dãy số ở VD1 là

dãy không tăng, không giảm

và bị chặn

Dãy số này có giới hạn là 2

Đọc hiểu Ví dụ 2 (SGK)

N

n n n

Do đó dãy số này có giới hạn

là 0

Lúc này dãy có giới hạn là c

u nc = 0 ∀nN*

dương vô cực

Từ đó cho học sinh nêu đ/n dãy

số có giới hạn là 0

G/v chốt lại đ/n

Giải thích thêm để học sinh hiểu VD1 Và nhấn mạnh: “ u n có thể hơn một số dương bé tuỳ ý,

kể từ một số hạng nào đó trở đi

Có nhận xét gì về tính tăng, giảm

và bị chặn của dãy số ở HĐ1 và ở VD1?

Cho dãy số (un) với

n

u n = 2 +1

Dãy số này có giới hạn như thế nào?

Để giải bài toán này ta nghiên cứu ĐN2

GV giải thích thêm sự vận dụng Đ/n 2 trong c/m của ví dụ 2 Cho dãy số (un) với un = k

n

1

,

+

Z

k Dãy số này có giới hạn ntn?

Nếu un = c (c là hằng số)?

ĐỊNH NGHĨA 1

Ta nói dãy số (un) có giới hạn là

0 khi n dần tới dương vô cực nếu u n có thể hơn một số dương bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi

Kí hiệu: lim =0

+∞

n

+∞

ĐỊNH NGHĨA 2

Ta nói dãy số (vn) có giới hạn là

số a (hay vn dần tới a) khi

+∞

+∞

v n a

n

Kí hiệu: n v n =a

+∞

+∞

a khi n

v n

2) Một vài giới hạn đặc biệt

a) lim 1 = 0 ;

+∞

n

→+∞ =okZ+

n k

+∞

n

c) Nếu un = c (c là hằng số) thì

c c a

u

n n

+∞

→ +∞

lim CHÚ Ý

Từ nay về sau thay cho

a

u n

+∞

lim , ta viết tắt là lim

un = a

Hoạt động học sinh Hoạt động giáo viên Tóm tắt bài học

Trang 3

HS nắm các định lí

HS trao đổi nhóm và trình

bày bài giải

a/

2

2

1

lim

n

n

→+∞

− +

+

2

2

n

n

→∞

− +

= +

b/ Chia cả tử và mẫu cho n :

2

1 3

lim

1 5

n

n

n

→+∞

+

3 lim

5

n

n

n

→+∞

=

Hoạt động 1 :

GV giới thiệu các định lí

Hoạt động 2 :

GV cho học sinh thảo luận ,trao đổi các ví dụ sgk

GV phát phiếu học tập số 1

GV cho học sinh thực hành theo nhóm trên cơ sở các ví

dụ sgk Phương pháp giải : + Chia cả tử và mẫu cho n2

+ Áp dụng các định lí và suy

ra kết quả

Tương tự ta có cách giải thế nào ở câu b

II/ Định lí về giới hạn hữu hạn

1 Định lí 1:( Sgk )

2 Ví dụ :Tính các giới hạn sau a/

2 2

1

limn→+∞ n +− +n n

b/

2

1 3 lim

1 5

n

n n

→+∞

+

( Phiếu học tập số 1 )

+ Phuơng pháp giải :

V/ CŨNH CỐ, DẶN DÒ:

Đ/n giới hạn hữu hạn của dãy số: “|un| có thể nhỏ hơn một số dương tuỳ ý, kể từ một số hạng nào

đó trở đi”

Các tính chất về giới hạn hữu hạn

Ôn tập kiến thức và làm bài tập SGK

Ngày đăng: 06/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w