3/ Sơ kết bài học : Qua tiết học hôm nay các em cần phải nắm được điều kiện hình thành , nền tảng kinh tế và thể chế nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Tây từ đó so sánh với các nướ
Trang 1Ngày soạn: 18/8/2015 Ngày dạy:
PHẦN MỞ ĐẦU BÀI 1: TIẾT 1 SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
A/Mục tiêu cần đạt :
1/ Kiến thức
- HS cần hiểu rõ học lịch sử là học những sự kiện cụ thể, sát thực, có căn cứ khoa học
- Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ để sống với hiện tại
và hướng tới tương lai tốt đẹp hơn
- Để hiểu rõ những sự kiện lịch sử, học sinh cần có phương pháp học tập khoa học,
thích hợp
2/ Tư tưởng
- Trên cơ sở kiến thức khoa học, bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về bộ môn lịch sử và
phương pháp học tập, khắc phục quan niệm sai lầm lệch lạc tước đây là: Học lịch sử chỉ
cần học thuộc lòng
- Bằng nội dung cụ thể gây hứng thú cho các em học tập, để các em yêu thích môn lịch
sử
3/ Kĩ năng
- Giúp các em có khả năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử khoa học, rõ ràng,
chuẩn xác và xác định phương pháp học tập tốt, có thể trả lời được câu hỏi cuối bài
B/ Chuẩn bị:
-Tranh ảnh trong SGK( phóng to)
- Sưu tậm một số tư liệu lịch sử
C/ Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài mới:
Ở cấp tiểu học, các em đã học các tiết lịch sử ở bộ môn “Tự nhiên và xã hội”,
thường nghe và sử dụng từ “lịch sử”.Vậy lịch sử là gì ? Hôm Nay ta cùng tìm
hiểu
2 Bài mới:
- GV Gọi hs kể sơ lược thời nhỏ các em
từ khi bắt đầu đi học đến nay
- HS trả lời
- GV: sơ kết và giảng:
? Vậy theo em lịch sử là gì?
? Sự khác nhau giữa lịch sử con người
và lịch sử xã hội loài người ?
1.Lịch sử là gì ?
- Là những gì đã diễn ra trong quá khứ
- Lịch sử là một môn khoa học tìmhiểu và dựng lại toàn bộ những hoạtđộng của con người và xã hội loài
Trang 2GV: hướng dẫn hs xem hình1 SGKvà
yêu cầu các em so sánh nhận xét:
? Vì sao có sự khác nhau đó?
? Tại sao học lịch sử là một nhu cầu
không thể thiếu được của con người?
- GV Kết luận yêu cầu HS ghi nhớ:
? Vì sao ta phải học lịch sử ?
? Học lịch sử có tác dụng và ý nghĩa như
thế nào ?
GV cho học sinh quan sát tranh SGK
? Trên bia ghi gì?
- Trên bia ghi tên, tuổi, địa chỉ, năm sinh
và năm đỗ của tiến sĩ
- GV giới thiệu Sơn Tinh - Thuỷ Tinh,
Thánh Gióng => đó gọi là tư liệu
- Biết quá trình đấu tranh với thiênnhiên và đấu tranh chống giặc ngoạixâm để giữ gìn độc lập dân tộc
- Biết lịch sử phát triển của nhân loại
để rút ra những bài học kinh nghiệm cho hiện tại và tương lai
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lich sử?
- Căn cứ vào tư liệu truyền miệng(truyền thuyết)
- Hiện vật người xưa để lại (trống đồng,bia đá)
- Tài liệu chữ viết (văn bìa), tư liẹuthành văn (Đại Việt sử ký toàn thư)
3 Luyện tập :
* Câu hỏi : HS trả lời các câu hỏi sau.
1 Trình bày một cách ngắn gọn: Lịch sử là gì?
2 Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?
3 Tại sao chúng phải học lịch sử?
4 Hướng dẫn học ở nhà:
+ Sau khi học, các em trả lời 3 câu hỏi cuối bài
+ Xem trước bài 2
D Điều chỉnh-đánh giá:
Trang 3Ngày soạn: 23/8/2015
Ngày dạy:
BÀI 2: TIẾT 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Thông qua nội dung bài giảng GV cần làm rõ.
+ Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
+ HS cần phân biệt được các khái niệm Dương lịch, Âm lịch và Công lịch
+ Biét cách đọc, ghi và tính năm tháng theo Công lịch chính xác
2 Tư tưởng:
+ Giúp cho HS biết quý thời gian, biết tiết kiệm thời gian
+ Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và tác phong khoa học trong mọi việc
3 Kĩ năng: Bồi dưỡng cho HS cách ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ
chính xác
B Chuẩn bị:
+ Tranh ảnh trong SGK lịch treo tường
+ Quả địa cầu
hiện tượng xảy ra trong quá khứ, muốn
hiểu rõ những sự kiện trong quá khứ, cần
phải xác định thời gian chuẩn xác Từ
thời nguyên thuỷ, con người đã tìm cách
ghi lại sự việc theo trình tự thời gian
? Có phải các bia tiến sĩ ở Văn Miếu
Quốc Tử Giám được lập cùng một năm
không?
? Dựa vào đâu, bằng cách nào, con người
sáng tạo ra thời thời gian?
- HS đọc SGK đoạn “Từ xưa, con người
…thời gian được bắt đầu từ đây”
- GV Giải thích thêm và sơ kết.
- Cách tính thời gian là nguyên tắc cơ bảncủa môn lịch sử
- Người xưa dựa vào chu kì hoạt độngcủa Trái Đất ,Mặt Trời, mặt trăng để tínhthời gian
Trang 4?Trên thế giới hiện nay có những cách
tính lịch chính nào?
? Em cho biết cách tính của âm lịch và
dương lịch?
- HS dựa vào SGK Trả lời
- Âm lịch: dựa vào sự di chuyển của
Mặt Trăng xung quanh Trái Đất
(1vòng) là 1 năm (360 ngày)
- Dương lịch: dựa vào sự di chuyển của
Trái Đất xung quanh Mặt Trời
(1vòng) là 1 năm (365 ngày)
- GV cho HS xem quyển lịch và các em
khẳng định đó là lịch chung của cả thế
giới, được gọi là Công lịch
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
- Âm lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của
Mặt Trăng xung quanh Trái Đất
- Dương lịch: Căn cứ vào sự di chuyển
của Trái Đất xung quanh Mặt Trời
3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
+ Vì sự giao lưu giữa các quốc gia dân tộcngày càng tăng, do vậy cần phải có lịchchung để tính thời gian
+ Công lịch lấy năm tương truyền ChúaGiêsu ra đời làm năm đầu tiên của côngnguyên
+ Những năm trước đó gọi là trước côngnguyên (TCN)
- 1000 năm là 1 thiên niên kỉ
- 100 năm là 1 thế kỉ
- 10 năm là 1 thập kỉ
3 Luyện tập :
* Câu hỏi : GV gọi HS trả lời những câu hỏi cuối bài
1 Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỉ và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảng
ở trang 6 SGK so với năm nay?
2 Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch?
4 Hướng dẫn học ở nhà :
+ HS học theo câu hỏi trong SGK
+ Nhìn vào bảng ghi chép trang 6 SGK để xác định ngày nào là dương lịch,
ngày nào là âm lịch
D Điều chỉnh-đánh giá:
Trang 5Ngày soạn: 6/9/2015 Ngày dạy:
PHẦN MỘT : KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
BÀI 3 : TIẾT 3 XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
A/ Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Biết được nguồn gốc loài người Các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối
cổ thành người hiện đại
- Biết đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thủy, nguyên nhân của
sưu tan rã xã hội nguyên thủy
2.Tư tưởng, tình cảm:
- Giáo dục, bồi dưỡng cho học sinh ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất
trong sự phát triển của xã hội loại người
3 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh ảnh
B/ Chuẩn bị :
GV: Tranh ảnh, hiện vật các công cụ lao động, đồ trang sức
HS: Soạn bài ( đọc tìm hiểu bài và trả lời những câu hỏi trong sách giáo khoa)
C/ Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
? Tại sao phải xác định thời gian ?
? Ngày xưa, người ta tính thời gian như thế nào ?
2 Dạy bài mới :
- HS đọc sgk
? Loài ngươì có nguồn gốc từ đâu ?
? Người tối cổ có hình dáng, cuộc sống
như thế nào ? xuất hiện thời gian khi nào
? ở đâu
- GV giảng
1,
Con người đã xuất hiện như thế nào ?
- Nguồn gốc : từ một loài vươn cổ có
hình dáng người đi bằng hai chi sau, haichi trước biết cầm, nắm hòn đá cành câylàm công cụ lao động -> Gọi là Ngườitối cổ
- Thời gian xuất hiện : Khoảng 3 -4 vạn
Trang 6-HS đọc SGK
? Người tinh khôn xuất hiện vào thời
gian nào ? Ở đâu ?
* Thảo luận : Quan sát hình 5 trong sgk
Em thấy người tinh khôn khác với người
tối cổ ở những điểm nào về hình dáng,
bộ óc , cuộc sống ?
- HS Thảo luận theo tổ nhóm-> tranh
luận kết quả GV: Thống nhất kết
quả
* Thảo luận cặp : Theo em, vì sao xã
hội nguyên thủy tan rã?
? Công cụ lao động bằng kim loại có tác
dụng gì? ( Làm tăng năng suất lao động,
xuất hiện sản phẩm dư thừa, xa hội phân
hóa giàu nghèo -> xã hội có giai cấp )
2, Người tinh khôn sống như thế nào?
* Thời gian xuất hiện : Cách đây khoảng
3, Vì sao xã hội nguyên thủy ta rã?
- Phát hiện ra kim loại -> tăng năng năngsuất lao đông -> sản phẩm dư thừa-> xã hộicông xã nguyên thuỷ tan rã
4 Luyện tập :
* Câu hỏi : - Con người xuất hiện khi nào ?
- Cuộc sống người tinh khôn có gì khác so với người tối cổ ?
- Do đâu mà xã hội nguyên thủy tan rã ?
Trang 7Ngày soạn: 13/9/2015
Ngày dạy:
TIẾT 4 BÀI 4 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
A/ Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được
- Sự xuất hiện của nàh nước và xã hội có giai cấp
- Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở Phương Đông (Ai Cập, Lưỡng
Hà, Ấn Độ, trung Quốc) cuối Thế kỉ II đầu Thế kỉ III trước Công Nguyên
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước của các quốc gia này
- Tham khảo tài liệu có liên quan
- Tranh ảnh, hiện vật các công cụ lao động, đồ trang sức
C/ Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
? Con người xuất hiện từ đâu ?
? Cuộc sống của người tinh khôn như thế nào ?
? Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?
2 Bài mới:
- HS đọc sgk
? các quốc gia cổ đại Phương Đông hình
thành ở đâu ? khi nào? ?em hãy kể
? Ở phương đông cổ đại, người nông dân
giữ vai trò ntn ? tại sao?
1, Các quốc gia cổ đại Phương Đông đã được hình thành ở đâu? Và từ bao giờ ?
- Từ TNK IV đến TNK III TCN bên lưuvực sơng lớn các quốc gia cổ đại phươngđông được hình thành như: Ai Cập,Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc
- Kinh tế :Nông nghiệp là nghành kinh tế
chính
Trang 8* Thảo luận : Ở các quốc gia cổ đại
Phương Đông gồm có những tầng lớp
nào?
? Nêu đặc điểm nhiệm vụ của từng tầng
lớp ?
- HS đọc điều luật trong sgk
Qua 2 điều luật, có thêm tầng lớp
nào? Họ phải làm việc ra sao? (dân
cày nghèo, thuê ruộng, nộp thóc tô
cho chủ, cày ruộng đủ mới trả cho
chủ)
? Nhà nước ra đời để làm gì? Do ai
đứng đầu? (để cai trị).Vua cóa quyền
ntn? (đặt luật, xét xử người có tội, chỉ
huy quân đội V v )
? Dưới Vua có những ai giúp việc? Giúp
những gì? Lo việc thu thúê, xây dựng
điạ phương (gồm quý tộc) giúp việc
Sơ đồ bộ máy nhà nước:
VUA
QUAN LẠI,QUÍ TỘC NÔNG DÂN CÔNG XĂ
NÔ TÌ
3 Luyện tập :
* Câu hỏi :
1/ Em hãy kể tên các quốc gia cổ Đại? Hình thành ở đâu ?
2/ Xã hội PĐ cổ đại bao gồm những tầng lớp nào ?
3/ Thế nào là nhà nước chuyên chế ?
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại nội dung vỡ ghi, học bài cũ
- Xem bi các quốc gia cổ đại Phương Tây
D Điều chỉnh-đánh giá:
Trang 9
Ngày soạn: 14/9/2014
Ngày dạy:
TIẾT 5: BÀI 5 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : - Giúp HS nắm được:
- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho phát triển nông
- GV Giới thiệu trên lược đồ các quốc gia
cổ đại , vị trí các quốc gia cổ đại phương
Tây và thời gian hình thành ( Hi Lạp và
Rơ-ma cổ đại )
? Tại sao ở phương Tây, các quốc gia cổ
đại lại hình thành muộn hơn so với
phương Đông?
*.Thảo luận : Nền kinh tế các quốc gia cổ
đại phương Tây chủ yếu là phát triển
- Tại các bán đảo Ban Căng và Italiavào khoảng TNK I TCN được hìnhthành hai quốc gia Hylạp và Rôma
- Nền tảng kinh tế ở đây là thủ côngnghiệp và thương nghiệp
2 Chế độ chiếm hữu nô lệ:
- Giai cấp chủ nô
- Giai cấp nô lệ
Trang 10? Cuộc sống của những người nô lệ ở
Hylạp và Rôma cổ đại ra sao?
-HS dựa vào SGK trả lời
? Theo em, trong xã hội cổ đại phương
Tây, người nô lệ phải làm những việc gì?
chính trị ở các quốc gia cổ đại phương
Tây với các quốc gia cổ đại phương
Đông ?
- Nhiều cuộc nổi dậy của nô lệ, tiêubiểu là cuộc khởi nghĩa do Xpactacutlãnh đạo (73-71 TCN)
- Nô lệ là lực lượng chính tạo ra củacải vật chất….song họ không cóquyền hành gì
-Chủ nô nắm mọi quyền hành vềchính trị, kinh tế
- Chế độ chính trị : dân chủ chủ nô
3/ Sơ kết bài học : Qua tiết học hôm nay các em cần phải nắm được điều kiện hình
thành , nền tảng kinh tế và thể chế nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Tây từ đó
so sánh với các nước phương Đông
Câu hỏi :
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
- Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ ?
4 Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài cũ Làm bài tập ở sgk và vbt
- Lập bảng so sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại PĐvà PT.
- Tìm hiểu trước bài 6
D Điều chỉnh – đánh giá:
Trang 11
Ngày soạn: 21/9/2014
Ngày dạy:
BÀI 6 TIẾT 6 : VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
A/ Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được
- Những di sản văn hoá đồ sộ, quý giá của thời Cổ đại đã để lại cho loài người
- Những thành tựu văn hoá: (chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học, nghệ thuật…)
của người Phương Đông và Phương Tây cổ đại
2 Tư tưởng, tình cảm:
- Giáo dục lòng tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại, bước
đầu ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
1 Kiểm tra bài cũ :
? Các quốc gia cổ đại Phương Tây được hình thành như thế nào ? Vì sao kinh tế
chủ đạo của các quốc gia cổ đại Phương Tây lại là thủ công , thương nghiệp đặc
biệt là ngoại thương phát triển?
2 Giới thiệu bài mới : Các quốc gia cổ đại đựoc hình thành theo thời gian khác nhau,
với cơ cấu xã hội, thành phần kinh tế , thể chế xã hội khác nhau nhưng đã để lại cho
nhân loại một kho tàng văn hóa đồ sộ phong phú , có nhiều thành tựu mà hiện nay
chúng ta vẫn còn đang sử dụng Đó là những thành tựu gì ? Ai là người sáng tạo ?
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
3 Dạy bài mới :
? Người Phương Đông đã để lại những gì
cho văn hoá nhân loại ?
- HS đọc sgk
* Thảo luận : Em hãy nêu những thành
tựu khoa học lớn của các dân tộc cổ đại
Phương Đông?
- HS thảo luận nhóm -> đại diện trả lời,
nhận xét
- GV gợi mớ và phân tích thêm
? Người Phương Đông dựa vào đâu để
sáng tạo ra lịch ?
1 Các dân tộc Phương Đông cổ đại đã
có những thành tựu văn hoá gì ?
* Về Thiên văn học :
Sáng tạo ra lịch, đồng hồ đo thời gian
* Thành tựu khoa học :
+ Chữ viết : Chữ tượng hình + Toán học :
- Người Ai cập nghĩ ra phép đếm đên
10 , giỏi về hình học số pi = 3,14
- Người Lưỡng Hà giỏi về số học
- Người An độ sáng tạo ra chữ số từ
Trang 12? Chữ tượng hình thường viết ở đâu ?
- Gv cho HS quan sát, mô tả hình trong
sách giáo khoa
? Người Hy lạp và Rô ma có những
thành tựu văn hoá gì ?
- HS đọc SGK
? Cách tính lịch của người Phương Tâycó
gì khác so với người Phương Đông ?
? Nêu tên các thành tựu chính của toán
học, vật lý, lịch sử, địa lý và tên các
nhà khoa học nổi tiếng?
- Gv có thể cho học sinh lập bảng để thống kê.
khoa học
Phát minh
Toán
Vật lý
…
? Người Phương Tây có những công
trình kiến trúc nổi tiếng nào ?
- Nêu trong SGK GV đưa tranh ảnh để
* Thiên văn học : tạo ra lịch dương ( DL)
* Chữ viết : Tạo chữ cái: a,b,c gồm 20
chữ về sau là 26 chữ
* Khoa học:
- Toán học vật lí, triết học, sử học, văn học, địa lí v.v đều phát triển ( SGK)
* Công trình kiến trúc, điêu khắc:
- Đền Pac nê tông ở Aten Hilạp
- Đấu trường Côlide ở Rôma
- Tượng lực sĩ ném đĩa , tượng thần vệ
1 Em hãy nêu lại những thành tựu nổi bật của người Phương Đông cổ đại ?
2 Người Phương Tây cổ đại đã có những đóng góp gì ?
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Làm bài tập 3
- Sưu tầm tranh ảnh, tên của những công trình nổi tiếng của thời cổ đại để lại
- Chuẩn bị tiết sau ôn tập
D Điều chỉnh-đánh gi
Trang 13Ngày soạn: 4/10/2015
BÀI 7 TIẾT 7: ÔN TẬP
A/ Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- HS biết và hiểu được kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế gới cổ đại
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất
- Các giai đoạn phát triển của thời Nguyên Thuỷ thông qua lao động sản xuất
- Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại
Gv : - Lược đồ thế giới cổ đại
- Tranh ảnh, công trình nghệ thuật
- Thiết kế bài giảng
HS : Trả lời những câu hỏi trong sgk
C/ Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
? Em hãy nêu thành tựu nổi bật của các quốc gia cổ đại Phương Đông ?
? Các quốc gia Cổ đại Phương Tây có những thành tựu văn hóa nổi bật nào ?
2 Giới thiệu bài mới :
- Nhận xét bài cũ giới thiệu bài mới
1) Dấu viết người tối cổ được
phát hiện ở đâu? Khi nào ?
3 ->4 triệu nămTCN
4 vặn năm TCN
Địa điểm XH
Đông phi, Gia
va, gần Bắc kinh
Đông phi, Gia va,gần Bắc kinh
Sự khác nhau
Dáng cong, cằmnhô, chân tayvụng về, bộ ócnhỏ
Dáng thẳng, tráncao, hàm lùi răngnhọn chân taykhéo léo bộ ócphát trển
Trang 14- Về con người, về công cụ SX,
6) Em hãy liệt kê những thành
tựu văn hoá của thời cổ đại ?
7) Em hãy đánh giá thành tựu
Săn, bắt, háilượm, phụ thuộcTN
Trồng trọt, chănnuôi, đời sống ổnđịnh
2/ Các quốc gia cổ đại – tấng lớp xã hội – thành tựu văn hóa.
Tên các quốc gia
Ai Cập, TrungQuốc,Lưỡng
Hà, Ấn Độ
Rôma
Thời gian ra đời
Cuối TNK I đầuTNK III TCN
Đầu TNKITCN
Tấng lớp xã hội
Quý tộc nôngdân công xã, nôlệ
Chủ nô Nôlệ
Thể chế nhà nước
Chuyên chế Chiếm hữu
nô lệ
Thành tựu văn hoá
4 Củng cố :
* Câu hỏi :
- Sự khác nhua cơ bản nhất giữa người tối cổ và người tinh khôn là gì ?
- Ý nghĩa của việc sáng toạ ra chữ viết ?
5 Hướng dẫn học ở nhà :
- Lập bảng thống kê những thành tựu văn hoá cổ đại
- Xem lại nội dung bài ôn
- Chuẩn bị làm bài tập lịch sử
D Điều chỉnh-đánh giá:
Trang 16- Trải qua hạng chục vạn năm, những con người đã chuyển dần từ người tối cổ
đến người tinh khôn
- Thông qua sự quan sát công cụ, giúp học sinh phân biệt và hiểu được giai
đoạn phát triển của người tinh khôn, nguyên thuỷ trên đất nước ta
- Tranh ảnh mẫu vật trong sgk
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I/ kiểm tra bài cũ :
Sự chuẩn bị của học sinh
II/ Giới thiệu bài mới :
Việt Nam được coi là cái nôi của loài người Vậy vì sao Việt Nam được gọi như
vậy ? Dấu tích đấu tiên tìm thấy người tối cổ trên đất nước ta ở đâu ? Sự phát
triển của người tối cổ ra sao ? …
* Hoạt động 1: Xác định địa điểm tìm
thấy dấu tích của người tối cổ trên đất
nước ta.
- GV treo bản đồ giới thiệu điều kiện tự
nhiên
1) Trên đất nước ta, người ta đã tìm
thấy những dấu tích nào của người
tối cổ và ở đâu
(răng người, công cụ đá ghế đẽo thô sơ)
2) Những dấu tích đó tồn tại cách đây
1/ Những dấu tích của người tối cổ ?
Trang 17bao lâu ?
3) Em có nhận xét gì về địa điểm
trên ? (trên khắp đất nước).
4) Người tối cổ sống như thế nào ? ->
(dựa vào thiên nhiên)
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu những dấu
tích,
đặc điểm của người tinh khôn thời kỳ
đầu
5) Người tinh khôn trên đất nước ta
sinh sống vào thời gian nào ? ở đâu
?
- H/S: Thảo luận theo nhóm -> đại diện
trả lời
- GV: Thống nhất kết quả
6) Cuộc sống và công cụ sản xuất của
người tinh khôn có gì khác người tối
cổ ?
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự tiến bộ
của người tinh khôn giai đoạn phát
triển
7) Giai đoạn phát triển của người tinh
khôn được tìm thấy ở đâu? Khi nào ?
- HS quan sát hình trong sách giáo khoa
8) Em có nhận xét gì về công cụ lao
động trong 24 so với hình 20 (ghè
đẽo, thô sơ, có hình thù rõ ràng
9) Điểm mới rõ nhất công cụ bắc sơn
là gì
? ( cộng cụ bằng đá được mài lưỡi sắc )
10) Theo em, ngoài công cụ bằng đá,
người thời hoà bình, bắc sơn, Quỳnh
văn còn biết làm gì?
11) Tác dụng của công cụ mới ? ( lao
động hiệu qủa, làm ra nhiều thức ăn
-> sống theo nhóm trong hang động
* Cuộc sống : Săn, bắt, hái lượm, phụ
thuộc thiên nhiên
2/ Cuộc sống của người tinh khôn ở giai đoạn đầu?
- Quỳnh Văn (Nghệ An)
- Hạ long (Quảng Ninh)
- Bầu Tró (Quảng bình)
* Thời gian : Cách đây 10 ngàn-4 ngàn
năm
* Công cụ lao động : Có tiến bộ công cụ
bằng đá được mài lưỡi sắc.công cụ bằngxương, sừng, làm đồ gốm
* Cuộc sống : Cuộc sống ổn định.
Trang 18không lang thang
IV/ Đánh giá HĐNT :
* Câu hỏi :
Nêu các giai đoạn phát triển của người tối cổ - người tinh khôn về thời gian
xuất hiện, địa điểm tìm thấy, công cụ lao động?
Trang 19Tuần 9:
Tiết 9:
BÀI 9 ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA.
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-.Kiến thức:
- Hiểu được ý nghĩa quan trọng của những đời sống mới về vật chất và tinh thần
thời Hoà Bình, Bắc Sơn
- Ghi nhận tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thuỷ và ý thức nâng cao
đời sống tinh thần của họ
GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo ( Kiến thức cơ bản lịch sử 6 )
- Tranh ảnh, hiện vật phục chế trong sgk
- Thiết kế bài giảng
HS : SGK, Vở ghi - Quan sát tranh ảnh tròn sgk
- Trả lời những câu hỏi trong sgk
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG :
Trực quan , so sánh , thảo luận …
IV/ BÀI CŨ :
1 Em hãy nêu những dấu tích của người tối cổ ?
2 Cuộc sống của người tinh khôn giai đoạn đầu đầu và sau như thế nào ?
V/ BÀI MỚI :
1/ Giới thiệu bài mới :
Bằng những dấu tích tìm thấy của người tối cổ và người tinh khôn trên đất nước ta
đã khẳng định rằng Việt Nam ta là cái nôi của loài người, Vậy đời sống vật chất
của người nguyên thuỷ trên đất nước ta có những đặc điểm gì ? Cách tổ chức xã
hội của họ có gì khác biệt ?
2/ Nội dung :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu đời sống vật chất
- Công cụ : Có Rìu mài lưỡi, lưỡi
cuốc đá, bôn, công cụ bằng xương,sừng, tre - Biết làm đồ gốm
- Biết trồng trọt, chăn nuôi tạo ranguồn lương thực
- Sống ở các hang động, túp liều
Trang 20Trong số này công cụ nào là quan trọng ?
2) Về đời sống vật chất người Hoà Bình
-Bắc
Sơn có những điểm gì mới?
3) Ý nghĩa của việc trồng trọt, chăn nuôi ?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tổ chức xã hội
4) Căn cứ vào đâu mà khẳng định người
nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn sống
định cư lâu dài một nơi ?
- Người ta phát hiện lớp vỏ sò dài 3-4m chứa
nhiều công cụ, xương thú
5) Việc sống định cư lâu dài một nới đã nảy
sinh quan hệ gì giữa người nguyên thuỷ ?
6) Quan hệ xã hội đầu tiên được hình thành
được gọi là chế độ gì ?
7) Thế nào là chế độ mẫu hệ ?
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu đời sống tinh thần
của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc
Sơn
8) Người nguyên thuỷ đã biết làm những đồ
trang sức gì ?
9) Sự xuất hiện đồ trang sức có ý nghĩa gì ?
( bước tiến mới về tinh thần, làm đẹp)
- H/S quan sát hình vẽ trong sgk?
10) Những hình ảnh trên mô tả những gì ?
Việc chôn người chết ùng với đồ vật nói lên
quan niệm gì ?( quan niệm thế giới khác, vẫn
lao động sinh sống.)
11) Nhờ đâu mà đời sống tinh thần phát
triển ?( đời sống vật chất phát triển).
2/ Tổ chức xã hội:
- Người nguyên thuỷ sống định cưlâu dài ở 1 nơi => Quan hệ xã hộiđược hình thành
=> Đó là chế độ thị tộc mẫu hệ
- Chế độ thị tộc mẫu hệ là nhữngngười cùng huyết thống sống chungvới nhau tôn người mẹ lớn tuổi,có
uy tín lên làm chủ
3/ Đời sống tinh thần?
- Biết làm đồ trang sức: vòng tai đá,khuyên đá…
- Biết vẽ trên vách hang động
- Chôn người chết cùng với đồ vật
Trang 213/ Sơ kết bài học : Qua tiết học đã giúp các em hiểu được sự xuất hiện của loài
người ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam đều giống nhau Từ đó có thế khẳng định
Việt Nam là cái nôi của loài người …
- Xem nội dung bài học, kết hợp sgk
- Làm bài tập trong sgk , chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết
Trang 22- Giúp HS nắm chắc kiến thức, khắc sâu kiến thức đã học về lịch sử thế giới
cổ đại, buổi đầu lịch sử Việt Nam
- Kiểm tra, đánh giá việc tiếp thu kiến thức của HS để có hướng khắc phục
- Tư tưởng:
- Giáo dục HS ý thức đánh giá và tự đánh gía
- Tính trung thực, thật thà, nghiêm túc trong công việc
- Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích đánh giá các sự kiện lịch sử
- Cách làm bài tập trắc nghiệm khách quan, trình bày bài tự luận
1/ Giới thiệu tiết kiểm tra.
2/ Nội dung : GV phát đề cho hs
3/ Sơ kết tiết kiểm tra
4 / Đánh giá HĐNT và bài tập về nhà
* ĐGHĐNT: GV nhận xét tiết kiểm tra
* Bài tập về nhà: Tìm hiểu trước bài 10
Trang 23Xã hội nguyên thuỷ C4: 0,25 đ C9:0,25đ
Đời sống của người
nguyên thuỷ trên
Câu 1: Con người biết và dựng lại lịch sử là dựa vào:
a.Tư liệu chữ viết; b Tư liệu hiện vật; c Tư liệu truyền miệng; d Tất cả đều đúng Câu 2: Năm 210 TCN cách chúng ta hiện nay :
a 2017 năm b 2210 năm c.2219 năm d 2317 năm
Câu3: Lực lượng lao động chính trong xã hội chuyên chế cổ đại phương Đông là :
a Nông nô b Lãnh chúa c Địa chủ d Nông dân
Câu 4: Tổ tiên đầu tiên của loài người là:
a.Vượn cổ b Người tối cổ c.Người tinh khôn d.Tất cả đều sai
Câu 5: Năm 1789 thuộc:
a TK XVI b TK XVII c TK XVIII d TK XIX
Câu 6: Người nguyên thủy trên đất nước ta thường chôn theo người chết:
a Công cụ b Con vật c Hòn đá d.Gốc cây
Câu 7 : Thành tựu lớn về kiến trúc của người Ai Cập là:
a.Bình gốm b.Thành Ba-bi-lon c Khải hoàn môn d Kim tự tháp
Câu 8: Trong xã hội cổ đại phương Tây gồm các giai cấp cơ bản là:
a Lãnh chúa và địa chủ b Chủ nô và nô lệ
c Địa chủ và nông nô d Địa chủ và nông dân tá điền
Câu 9: Xã hội nguyên thủy tan rã do:
a.Kim loại xuất hiện b Công cụ đá c.Đồ gốm d.Tấ cả đều sai
Câu 10: Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành vào khoảng:
Trang 24a Cuối T NK IV- đầu TNK III TCN b Cuối TK I TCN c Cuối TK IIISCN
d Cuối TK I SCN
Câu 11: Người tinh khôn sống theo từng nhóm nhỏ, có họ hàng gọi là:
a phụ hệ b Mẫu hệ c Mẫu tộc d Thị tộc
Câu 12: Chữ cái mà ngày nay chúng ta đang dùng là sự sáng tạo của:
a Người tối cổ b Người vựơn cổ c.Người phương Đông
d Người phương Tây
I/ TỰ LUẬN (7đ).
Câu 1: (2đ) Lịch sử là gì? Tại sao phải học lịch sử.
Câu 2: (3đ) Thời cổ đại, người phương Đông đã có những thành tựu văn hóa gì?
Em hãy nhận xét về những thành tựu văn hóa đó
Câu 3: (2đ) Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?
*/ ĐÁP ÁN
I/TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 3 đ
Câu : 1 d 2.c 3.d 4.a 5.c 6.a 7.d 8.b 9.a 10.a 11.b 12.d
( Mỗi ý đúng được 0.25 đ )
+ Sáng tạo kính thiên văn, lịch, đồng hồ (0.75đ)
+ Sáng tạo ra chữ tượng hình, chữ số (0.75đ) + Nhiều công trình nổi tiếng như: Kim tự tháp, Ba-bi-lon (0.75đ)
Trang 25Ngày soạn : 1/11/2015
CHƯƠNG II: THỜI DỰNG NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC
BÀI 10 TIẾT 11: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
A Mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức : -Giúp HS hiểu:
- Những chuyển biến có ý nghĩa hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế của
người nguyên thủy :
- Nâng cao kĩ thuật mài đá
- Phát minh kĩ thuật luyện kim
- Phát minh nghề nông trồng lúa nước
IV/ BÀI MỚI :
1/ Giới thiệu bài mới :
Sự xuất hiện của đồ gốm và ngành trồng trọt, chăn nuôi đã thúc đẩy đời sống
của người nguyên thủy ngày càng ổn định Đặc biệt là thời Phùng Nguyên, Hoa
Lộc,để thấy rõ cơng cụ sản xuất được cải tiến ra sao? Thuật luyện kim được phát
minh ntn? Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài 10
2/ Nội dung:
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu những cải tiến
trong công cụ lao động.
- HS đọc “Đầu……để đánh cá”
1) Trong qúa trình sinh sống người nguyên
thủy đã mở rộng địa bàn cư trú của mình
ntn?Tại sao lại biết được điều đó?
Trang 26dùng gì?
- Cho HS so sánh với các H22-23-25(Mài rộng
2 mặt-> mài nhẵn toàn bộ, gốm có hoa văn
đẹp)
3) Những công cụ được cải tiến được tìm
thấy ở đâu? Vào thời gian nào?
-GV:Những hiện vật mới được tìm thấy là gì?
4) Em có nhận xét gì về trình độổan xuất
công cụ của con người thời kỳ đó
- HS: Nhận xét về trình độ sản xuất công cụ
(Trình độ cao của kĩ thuật chế tác đá, đồ gốm
kĩ thuật cao hơn)
nghĩa của thuật luyện kim.
- HS đọc SGK
5) Cuộc sống của người thời Phùng
Nguyên-Hoa Lộc có gì thay đổi?
6) Kim loại đầu tiên được tìm thấy là kim
loại gì ? Thuật luyện kim ra đời trên cơ sở
nào ?
-GV giảng giữa nghề làm đồ gốm và thuật
luyện kim có gì liên quan với nhau
( Người ta lọc từ quặng ra kim loại đồng
dùng đất làm khuôn đúc (theo phương thức
làm đo gốm, nung chảy đồng và rót vào khuôn
nhờ kinh nghiệm làm đồ gốm (khuôn, độ nung
cao)
7) Thảo luận :Việc phát minh ra thuật
luyện kim có ý nghĩa như thế nào ?
nghề nông trồng lúa nước.
8) Nghề nông trồng lúa ra đời ở đâu? Nêu
dẫn chứng?
- HS nêu Những dấu tích đó là công cụ , đồ
đựng , dấu vết gạo cháy, dấu vết thóc lúa
9) Người ta trồng lúa ở đâu? Trong điều
kiện nào ?
10) Vì sao con người có thể định cư ở các
đồng bằng ven sông lớn ?
( Đất đai màu mỡ , đủ nước tưới cho cây lúa ,
trang sức, nhiều loại đồ gốm khácnhau có hoa văn
-Tìm thấy ở Phng Nguyên(P.Thọ),Hoa Lộc(T.hoá ), Lung Leng(KonTum) Có niên đại 4000-3500 năm
2/Thuật luyện kim được phát minh như thế nào?
- Nghề làm đồ gốm phát triển phát minh ra thuật luyện kim Kimloại đầu tiên là đồng
-Mở ra một thời đại mới trong việcchế tạo công cụ lao động-> năngsuất lao động tăng
3 Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào ?
- Ở các đồng bằng ven sông , venbiển đất đai màu mỡ , đủ nước tướicho cây lúa Nghề nông trồng lúanước ra đời
- Cây lúa trở thành cây lương thựcchính -> Cuộc sống con người ổn
Trang 27thuận lợi cho cuộc sống của con người )
11) Thảo luận :Việc phát minh ra nghề
nông trồng lúa nước có ý nghĩa gì?
(Lúa gạo là nguồn LT chính->cuộc sống ổn
định->định cư lâu dài->xây dựng xóm
làng->tăng thêm các hoạt động vui chơi, giải trí.)
Trang 28-Do tác động của sự phát triển kinh tế , xã hội nguyên thủy đã có những chuyển
biến trong quan hệ giữa người với người ở nhiều lĩnh vực
-Sự nảy sinh những vùng văn hóa lớn trên khắp ba miền đất nước ,chuẩn bị
bước sang thời kì dựng nước,trong đó đáng chú ý nhất là văn hóa Đông Sơn
1 Trình bày sự hình thành Thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước?
2 Tác dụng của các phát minh đó trong đời sống xã hội ?
V/ BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài mới :
Với sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước là những điều
kiện dẫn đến những sự thay đổi của xã hội Vậy xã hội thời Văn Lang- Âu Lạc
đã có sự thay đổi gì ? Xã hội có những bước phát triển mới gì ? Chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay
2/N i dung : ội dung :
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu quá trình
hình thành sự phân công lao động.
đất nung đòi hỏi phải qua nhiều công đoạn
1 Sự phân công lao động đã hình thành như thế nào ?
Trang 292) Về nghề nông, muốn có thóc lúa
người nông dân phải làm gì và vào lúc
nào?
3) Phân công lao động được hình thành
như thế nào? Phụ nữ làm gì? Đàn ông
làm gì?
4) Sự phân công lao động có tác động
như thế nào tới sản xuất ?
- Dân cư nhiều làng bản sống trong một
khu vực lớn có quan hệ với nhau ngày
hệ Vai trò của người đàn ông trong sản
xuất công cụ , nghề nông …
8) Đứng đầu làng bản là ai? Họ có vai
GV kết luận có hiện tượng người giàu
-người nghèo trong xã hội
10) Những nền văn hóa lớn nảy sinh ở
đâu? Vào lúc nào?
11) Nền văn hóa Đông Sơn hình thành
trên những vùng nào? Chủ nhân của nó
- Sản xuất phát triển, lao động ngàycàng phức tạp đòi hỏi phải có sự phâncông lao động
- Sự phân công này dự trên cơ sở vềgiới …
Sản xuất thuận lợi , hiệu quả cao
2 Xã hội có gì đổi mới ?
- Hình thành chiềng chạ bộ lạc
- Chế độ phụ hệ dần thay thế chế độmẫu hệ
- Người lớn tuổi có vai trò quan trọng
-Xã hội đã xuất hiện sự phân biệt kẻgiàu, người nghèo
3 Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào ?
- Từ TK VIII đến TK I TCN đã hìnhthành các nền văn hóa phát triển cao:
Óc Eo ở Tây nam bộ, Sa Huỳnh ởnam trung bộ và Đông Sơn ở Bắc bộ
và Bắc trung bộ
Trang 30là ai? Vì sao nền văn hoá này đươch coi
là nền văn hoá tiêu biểu nhất ?
- Đồng bằng sông Hồng, s Cả, s
Mã-Người Lạc Việt
- HS quan sát và đọc tên các hình 31, 32,
33, 34 trong SGK
12) Đồ đồng có tác động như thế nào đối
với sự chuyển biến trong xã hội ?
- Đồ đồng thay thế đồ đá góp phầntạo nên bước chuyển biến trong xãhội
3/ Sơ kết bài học : Bên cạnh nền kinh tế phát triển thì xã hội cũng có nhiều
chuyển biến qua tiết học hôm nay đã giúp các em hiểu rõ hơn về sự biến đổi đó
4/ Đánh giá HĐNT và bài tập về nhà :
* Đánh giá HDNT:
-Sự phân công lao động đã hình thành như thế nào ?
-Xã hội có gì đổi mới ?
-Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào ?
* Bài tập về nhà :
-Học thuộc các phần đã ghi
-Xem trước bài 12 : NƯỚC VĂN LANG
Chú ý các câu hỏi in đậm trong SGK
-Nắm được những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang
-Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai nhưng đó là một tổ chức quản lí đất nước
bền vững , đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nước
I/ Kiểm tra bài cũ :
II/ Giới thiệu bài mới :.
Những chuyển biến lớn trong sản xuất và xã hội dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hết
sức quan trrọng đối với người dân Việt cổ – Sự ra đời của nhà nước Văn Lang,
mở đầu cho một thời đại mới của dân tộc Qúa trình hình thành đó diễn ra ntn?
Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 12
Trang 31III/ Dạy và học bài mới :
* Hoạt động 1: Tìm hiểu hoàn cảnh
ra đời của nhà nước Văn Lang.
-HS đọc SGK “Đầu….tăng thêm”
1) Vào khoảng các TK VIII- VII
TCN trên vùng đất Bắc Bộ và bắc
Trung bộ có những điểm gì mới?
2) Theo em, truyện Sơn Tinh- Thủy
Tinh nói lên hoạt động gì của nhân
dân hồi đó?
-HS: Quan sát lại các Hình trang 34
3) Em nghĩ gì về vũ khí trong các
hình trên? Hãy liên hệ các loại vũ
khí ấy với truyện Thanh Gióng?
4) Vậy nguyên nhân nào dẫn đến sự
ra đời của nhà nước Văn Lang?
- 3 cấp: TƯ do Hùng Vương đứng đầu
có Lạc hầu, lạc tướng giúp; Bộ do lạc
tướng đứng đầu; Làng bản do bồ chính
đứng đầu
8) Em có nhận xét gì về cách tổ chức
của NN VL?
- Nhà nước Văn Lang chưa có luật
pháp và quân đội Khi có chiến
1- Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?
-Hình thành các bộ lạc lớn
-Có sự phân chia giàu nghèo
-Do nhu cầu trị thủy và chống ngoạixâm cần có người đứng đầu lãnh đạo
2 Nước Văn Lang thành lập
- Thời gian : Khoảng thế kỉ VII TCN
- Địa điểm : Gia Ninh (Phú Thọ)
- Người đứng đầu : Hùng Vương
- Kinh đô :Văn Lang (Bạch Hạc – PhúThọ)
-Tên nước : Văn Lang
3-Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
Hùng Vương Lạc hầu - Lạc tướng (trung ương)
Lạc tướng Lạc tướng (bộ) (bộ)
Trang 32tranh ,vua Hùng và các Lạc tướng huy
động thanh niên trai tráng ở các chiềng,
chạ tập hợp lại cùng chiến đấu
- GV chốt lại :
Nhà nước ra đời là nhu cầu tất yếu bởi
cần có lực lượng giải quyết mâu thuẫn
giữa các bộ lạc, xung đột giữa các bộ
lạc,tập hợp lực lượng chống thiên
tai,đoàn kết chống giặc ngoại xâm
- Gọi HS đọc to câu “Danh ngôn”, suy
nghĩ của em về câu nói của Bác Hồ
- GV Chốt lại các kiến thức chính và
khẳng định công lao của các vua Hùng
Bồ chính Bồ chính Bồ chính (chiềng, chạ) (chiềng, chạ)
(chiềng, chạ)
-Nhà nước Văn Lang chưa có luật pháp
và quân đội
IV/ Đánh giá HĐNT :
-Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?
-Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này ?
V/ Bài tập về nhà :
- Học thuộc các phần đã ghi
- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Hùng Vương
- Xem trứơc bài 13
- Trả lời các câu hỏi in đậm trong SGK
Trang 33Rèn luyện thêm những kĩ năng liên hệ thực tế , quan sát hình ảnh và nhận xét
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV – HS :
GV : sgk, sgv , Tài liệu tham khảo ( Hỏi đáp lịch sử 6, kiến thức cơ bản lịch sử
1 Nhà nước Văn lang ra đời trong hoàn cảnh như thế nào ?
2 Vẽ và trình bày cách tổ chức bộ máy nhà nước thời Văn Lang ?
V/ BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài mới :.
Sau khi thành lập, vua Hùng đã xây dựng tổ chức bộ máy nhà nước, tuy còn sơ
khai nhưng nó có ý nghĩa quan trọng Trong bối cảnh đó, đời sống tinh thần và
vật chất của cư dân Lạc Việt được thể hiện ntn? Chng ta cng tìm hiểu qua bài
13
2/ Nội dung :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV Và HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tình hình
Nông nghiệp và các nghề thủ công :
-HS: Quan sát lại các hình ở bài 11
1) Người dân Văn Lang xới đất để gieo
- Nông nghiệp : +Trồng trọt +Chăn nuôi
- Nghề thủ công: Làm đồ gốm, dệtvải, xây nhà, đóng thuyền…
- Nghề luyện kim: được chuyên môn
Trang 34nào được phát triển thời bấy giờ?
3) Nghề luyện kim đã đạt những thành
tựu gì ? Trong số đó loại nào thể hiện rõ
nhất tài năng của người thợ đúc đồng?
? Mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và
sự phát triển của cư dân Văn Lang ?
GV ( Việt Nam là chư nhân của trống
đồng – chúng ta cần phải giữ gìn cổ vật
văn hoá này)
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đời sống vật
chất của cư dân VL.
- HS đọc SGK
4) Cư dân VL ăn, mặc ,ở , đi lại như thế
nào?
- Họ sinh sống ở những khu vực nào?
- Họ đi lại bằng các phương tiện gì?
- Thức ăn chính hàng ngày của cư dân VL là
gì?
- Họ mặc như thế nào vào dịp lễ tết …
5) Em có nhận xét gì về đời sống vật chất
của người dân Văn Lang?
* Hoạt động 3: Tìm hiểu những điểm mới
về đời sống tinh thần.
-HS: Đọc “ Đầu… sâu sắc”
6) Xã hội VL được tổ chức ntn?
dân VL có sinh hoạt gì chung?
- HS quan sát lại H38-mô tả trống đồng và
nhận xét về những hình người và hoạt động
của họ
- Hình người đang giã cối, hình thuyền với
nhiều người chèo trên tay trống->đang đua
tài
-Giữa hình ngôi sao nhiều cánh, xung quanh
l hình hươu nai, chim,người nối thành vòng,
người hóa trang bằng lông chim, xếp hàng
quanh ngôi sao->họ đang nhảy múa
Bánh Giầy, cho ta biết người thời Văn
2 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao ?
-Về ở: Nhà sàn, sống thành từng làngbản gồm vài chục gia đình
-Về đi lại: Chủ yếu dùng thuyền
-Về ăn: Cơm, rau, cà, cá, thịt-Về mặc: Nam đóng khố, nữ mặcváy…
3 Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới ?
-Xã hội chia thành nhiều tầng lớpkhác nhau: Quyền quý, dân tự do, nôtỳ…
- Sinh hoạt văn hóa: Tổ chức lễ hội,vui chơi
Trang 359) Tín ngưỡng của cư dân Văn Lang ?
- HS : Dựa vo SGK trả lời
của cư dân Văn Lang ?
11) Theo em, những ngày lễ hội, các tục
lệ trên có ý nghĩa gì?
-Về tín ngưỡng: Thờ cúng các lựclượng tự nhiên: núi, sông, mặt trời,mặt trăng
=>Tạo nên tình cảm cộng đồng sâusắc
3/ Sơ kết bài học : Qua tiết học hôm nay giúp chúng ta hiểu được đời sống
vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
4 / Đánh gía HĐNT và bài tập về nhà :
*Đánh giá HĐNT:
- Nông ngiệp và các nghề thủ công ?
- Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao ?
- Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới ?
- Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét , so sánh bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV – HS :
GV: SGK, SGV ,Tài liệu tham khảo ( Kiến thức cơ bản lịch sử 6 , hỏi đáp lịch
sử 6)
- Lược đồ cuộc kháng chiến
- Tranh , ảnh , sơ đồ thành cổ loa
- Một số câu chuyện cổ tích
HS: sgk , tìm hiểu trước bài
Trang 361/ Giới thiệu bài mới :
Tiếp theo sự ra đời của nhà nước Văn Lang một nhà nước mới cũng hình
thành qua qúa trình chống ngoại xâm.Vậy nhà nước đó được hình thnh như thế nào?
Bộ máy nhà nước được tổ chức ra sao? Cs gì khác so với bộ máy nhà nước Văn
Lang
2/ Nội dung :
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc kháng
chiến chống quân Tần xâm lước
-HS đọc “Đầu….khó khăn”
1) Trình bày tình hình nước VL đời
vua Hùng thứ 18?
-GV giới thiệu nước Tần
2) Tại sao quân Tần xâm lược Văn
Lang ?
- HS dựa vào SGK Trình bày tình hình
nước Văn Lang cuối thế kỉ III TCN
- GV Dùng lược đồ diễn tả cuộc tiến
quân của nhà Tần theo SGK
3) Cuộc kháng chiến của nhân dân Âu
việt và Lạc Việt diễn ra như thế nào ?
Kết quả ra sao ? Ai đóng vai trò quan
trọng nhất trong cuộc kháng chiến ?
- HS Dựa vào SGK trả lời
4) Em có suy nghĩ gì về tinh thần chiến
đấu của người TÂ-LV?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự ra đời
của nước Âu Lạc.
- HS đọc sách giáo khoa
5) Thảo luận :Nhà nước ÂL ra đời
như thế nào ? Sự thành lập nhà nước
Âu Lạc có gì khác so với sự thành lập
của nhà nước Văn Lang ?
- Thành lập dựa trên sự hợp nhất về đất
đai, sự hợp nhất dân tộc , tinh thần đoàn
1 Cuộc kháng chiến chống xâm lược Tần diễn ra như thế nào ?
-Năm 218 TCN nhà Tần đánh xuốngphương Nam
- Người Tây Âu và LV dưới sự lãnh đạocủa Thục Phán dựa vào rừng núi đánhtan quân xâm lược Tần
2 Nước Âu Lạc ra đời
- Năm 207 TCN vua Hùng nhường ngôicho Thục Phán
- Thục Phán đã sáp nhập hai vùng đất cũcủa người Tây âu và người Lạc Việtthành một nước lấy tên là Âu Lạc
- Thục Phán xưng An Dương Vương
Trang 37kết chống ngoại xâm của hai dân tộc
6) Em biết gì về tên Âu Lạc ?
- Giới thiệu câu truyện Âu cơ - Lạc Long
Quân
7) Sau khi thành lập nước Âu Lạc
Thục Phán đã làm gì ? Tại sao ADV
lại chọn vùng đất Phong Khê làm nới
đóng đô ?
- HS : Dựa vào SGK trả lời
8) Bộ máy nhà nước thời An Dương
Vương được tổ chức như thế nào ?
- HS : Về cơ bản giống như nhà nước
Văn Lang nhưng quyền lực của nhà vua
lúc này đã cao hơn trước
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự thay đổi
của đất nước Âu Lạc.
9) Từ khi thành lập nhà nước Văn
Lang cho đến sự ra đời của nhà nước
Âu Lạc đã trải qua bao nhiêu thế kỉ ?
- Hơn 4 thế kỉ
10) Đất nước thời Âu Lạc có gì thay
đổi trong lĩnh vực kinh tế và xã hội ?
- HS quan sát hình 39 , 40
- HS nêunhững tiến bộ trong kinh tế
- GV phân tích những thay đổi trong xã
hội Âu Lạc
- Đóng đô ở Phong Khê(Cổ Loa-ĐôngAnh-HN)
*Bộ máy nhà nước : Cơ bản giống như
nhà nước Văn Lang nhưng quyền lực củanhà vua lúc này đã cao hơn trước
3 Đất nước thời Âu Lạc có gì thay đổi ?
* Kinh tế : Nông nghiệp phát triển hơn
trước
- Lưỡi cày đồng được cải tiến dùngphổ biến hơn
- Chăn nuôi , trồng trọt , đánh cá ,săn bắn đều phát triển
3/ Sơ kết bài học: Với tinh thần chiến đấu bất khuất nhân dân ÂU Lạc đã biết
dựa vào điều kiện tự nhiên để đánh giặc Thời Âu Lạc con người cũng đã tác động
đến tự nhiên để nâng cao chất lượng cuộc sống
* Đánh giá HĐNT:
- Vì sao cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần lại giành thắng lợi ?
- Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Cách tổ chức bộ máy nhà nước thời An Dương Vương ?
*Bài tập về nhà :
- Học bài cũ , làm bài tập
Trang 38- Xem trước bài 15 : NƯỚC ÂU LẠC (tiếp theo ) Tìm hiểu về công trình thành
Cổ Loa vào thế kỉ thứ III – II TCN ở nước Âu Lạc ?
- Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét , so sánh bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV – HS :
GV: sgk, sgv, tài liệu tham khảo ( kiến thức cơ bản lịch sử 6 )
- Lược đồ cuộc kháng chiến
- Tranh , ảnh , sơ đồ thành cổ loa
- Một số tư liệu truyền miệng liên quan “ Mỵ Châu - Trọng Thuỷ ” “ Rùa thần
1 Trình bày hoàn cảnh và sự thành lập của nhà nước Âu Lạc?
2 Đất nước Âu Lạc có những thay đổi như thế nào ?
V/ BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài mới :
Sau khi Thục Phán lên ngôi vua, đất nước được yên bình, đời sống nhân dân có
phần no đủ An Dương Vương đã tiến hành củng cố quốc phòng, xây dựng
thành Cổ Loa một công trình kiến trúc nổi tiếng thời Âu Lạc Vậy nhân dân
Âu Lạc xây dựng thành Cổ Loa như thế nào ? Vì sao có thành vững chắc, có vũ
khí tốt, quân đội mạnh mà cuối thế kỷ III TCN nước Âu Lạc vẫn bị sụp đổ ?
các em tìm hiểu qua bài 15
2/ Nội dung :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu qúa trình
xây dựng đất nước của ADV.
- GV Sử dụng sơ đồ thành Cổ Loa cho
HS quan sát
4-Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng
Trang 391) Em hãy mô tả thành Cổ Loa ?Vì
sao thành Cổ Loa được gọi là Loa
công trình lớn , đồ sộ vào thời điểm
cách đây trên 2000 năm
- GV giới thiệu câu truyện móng Rùa
thần để nhấn mạnh kỹ thuật xây thành
của nhân dân Âu Lạc
3) Vì sao nói Cổ Loa là một “quân
thành” ?
HS : Dựa vào SGK trả lời
- GV giới thiệu lực lượng quốc phòng
nhân sụp đổ của nhà nước Âu Lạc
-GV giới thiệu tình hình xã hội TQ
trong thời gian ADV xây dựng đất
nước ( Giới thiệu sự thành lập nước
Nam Việt )
5) Vì sao Triệu Đà sang xâm lược
Âu Lạc ?
6) Kế hoạch xâm lược của chúng có
thành công không ? Vì sao ?
- GV đọc sách giáo khoa trả lời lý do
Triệu đà thất bại
7 ) Sau khi thất bại Triệu Đà đã
dùng âm mưu gì ?
- Dùng mưu kế thâm độc…
8) Theo em truyện Mỵ Châu –
Trọng Thủy nói lên điều gì ?
9) Thảo luận nhóm :
-Thành đắp bằng đất, gồm 3 vòng, chu vi16.000m, chiều cao thành từ 5-10m,chiềurộng 10-20m Có hình xoáy chôn ốc ( Loathành )
- Thành Cổ Loa còn đwocj gọi là QuânThành
b- Lực lượng quốc phòng :
- Lực lượng quân đội lớn gồm bộ binh vàthủy binh được trang bị các vũ khí bằngđồng như giáo , rìu chiến , dao găm và đặcbiệt là nỏ
5-Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào ?
- Năm 181 – 180 TCN Triệu Đà đem quânđánh xuống Âu Lạc Nhân dân Âu Lạc cóthành vững chắc, có tướng giỏi, có vũ khítốt đã đánh bại quân xâm lược
- Năm 179 TCN Triệu Đà đem quân đánh
Âu Lạc
Trang 40?Nguyên nhân nào dẫn đến thất bại
của An Dương Vương
? Sự thất bại ấy để lại cho đời sau
bài học gì ?
- HS trình bày kết quả thảo luận
- GV bổ sung thêm và kết luận
- HS: quan st H42
- ADV không đề phòng, lại mất hết tướnggiỏi nên đã để Âu Lạc rơi vào ách đô hộcủa nhà Triệu
3/ Sơ kết bài học : gv nhấn mạnh nội dung chính của bài
*Đánh giá HĐNT :
Để tăng cường phòng thủ , bảo vệ kinh đô mới , An Dương Vương đã cho :
- xây dựng thành cổ loa kiên cố
- xây dựng lực lượng quân đội vững mạnh
- Trang bị vũ khí nhiều loại hình
- Củng cố những kiến thức về lịch sử dân tộc từ khi con người xuất hiện đến
thời đại Văn Lang – Âu Lạc
- Nắm chắc hơn những thành tựu kinh tế, văn hóa tiêu biểu của các thời kì khác
- Lược đồ đất nước thời nguyên thủy và thời Văn Lang- Âu Lạc
-Một số tranh, ảnh các công cụ, các công trình nghệ thuật tiêu biểu cho từng
giai đoạn, từng thời kì