1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giao an tu chon van 9

45 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 348,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bảng phụ 5 Các phơng châmhội thoại - Rèn luyện cho HS kĩ năng nhậnbiết và vận dụng các phơng châm hội thoại đã học vb tự sự, trong các tình huống giao tiếp.. Tiết 4 : Sử dụng một số bi

Trang 1

- Bảng phụ

5 Các phơng châmhội thoại - Rèn luyện cho HS kĩ năng nhậnbiết và vận dụng các phơng châm

hội thoại đã học vb tự sự, trong các tình huống giao tiếp

HĐ theo từng nhóm nhỏ

Bảng phụ

6 Luyện tập cách làm văn thuyết

minh

- Rèn luyện cho HS kĩ năng làm văn thuyết minh, biết cách làm một bài văn thuyết minh

- Bảng phụ

- HĐ cá nhân

7 Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián

tiếp trong tạo lập

văn bản

- Rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp trong tạo lập vb Khắc sâu kiến thức cho HS qua các dạng BT

và thuyết minh qua một số bài văn cụ thể, rèn luyện cho HS kĩ năng nhận biết phân biệt qua các dạng đề cụ thể.0

- Bảng phụ

Phiếu HT

- HĐ theo từng nhóm nhỏ

10

Ôn tập văn bản

tự - Khắc sâu kiến thức và hệ thống hoá kiến thức về vb tự sự , nhận

biết và sử dụng thành thạo trong nói, viết

sự Khắc sâu kiến thức qua các dạng BT

- Bảng phụ

- HĐ theo từng nhóm nhỏ

Luyện tập tóm - Rèn luyện cho HS kĩ năng tóm - Bảng phụ

Trang 2

12 tắt văn bản tự sự tắt vb tự sự Biết cách tóm tắt các

vb tự sự từ đơn giản đến phức tạp

Du trong truyện Kiều ( Qua các

đoạn trích đã học ) Rèn luyện cho HS kĩ năng cảm nhận phân tích qua các dạng BT cụ thể

- Bảng phụ

- HĐ theo từng nhóm nhỏ

16 Các biện pháp tutừ cơ bản và tác

dụng của nó

- HS có kĩ năng vận dụng các biện pháp tu từ cơ bản vào viết văn, trong giao tiếp Hiểu đợc tácdụng của nó qua các dạng Bt

- Bảng phụ

- Phiếu HT

17 Hệ thống VH trung đại lớp 9 - HS hệ thống đợc các tác phẩm VH trung đại lớp 9 đã học Khắc

sâu kiến thức cho HS qua các dạng BT

t-VH nớc ngoài, rèn luyện các kĩ năng nhận biết cảm thụ qua các dạng BT cụ thể

- HS nắm đợc một số vấn đề về vân bản nhật dụng, đặc điểm và ý nghĩa của nó

( hệ thống theo cấp học và thời gian lịch sử )

- Liên hệ các vấn đề trong VBND và đời sống xã hội Có ý kiến, quan điểm về vấn đề đó

B Chuẩn bị :

- GV: Nghiên cứu tài liệu và chuẩn bị bài chu đáo

- HS: Ôn tâp về vb nhật dụng Thống kê bài học theo khối, lớp

C Tổ chức dạy và học:

* ổn định lớp:

* KTBC:

* Tổ chức dạy bài mới:

- Giới thiệu bài ( nêu yêu cầu tiết học )

I.Văn bản nhật dụng:

1 Khái niệm: VBND là loại VB đề cập, bàn

luận, T/minh, tờng thuật, miêu tả, đánh giá….Rèn luyện kĩ năng

về những vấn dề, những hiện tợng gần gũi, bức

xúc với đời sống con ngời và cộng đồng , kịp

thời đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của cuộc sống

Cho biết thế nào là VBND?

Trang 3

hàng ngày( Những v/đ thời sự nóng hổi của thời

cuộc.)

2 Đặc điểm.

a Về nội dung:

- Đề tài có tính cập nhật

- Tất cả các v/đ luôn đợc các phơng tiện thông

tin đại chúng nhắc đến, đợc xã hội và địa phơng

quan tâm

- Là nội dung chủ yếu của nhiều nghị quyết, chỉ

thị của Đảng, nhà nớc, thông báo của các tổ

loại biểu đạt P/ thức Nội dung chính Nghệ thuật

( Tổng kết theo tài liệu thiết kế NV9- T2- tr 133-134)

III ý nghĩa của văn bản nhật dụng:

Tính cập nhật về nội dung là tiêu chuẩn hàng đầu của VBND, nhất thiết phẩi liên hệ với thực tiễn cuộc sống

Tiết 2 : Những yêu cầu cơ bản trong hội thoại.

A.Mục tiêu cần đạt:

Trang 4

- Nắm đợc những v/đ cơ bản trong hội thoại: Các phơng châm hội thoại và xng hô trong hộithoại.

- Biêt sử dụng thành thạo các v/đ cơ bản trong hội thoại

B.Chuẩn bị :

- GV: Nghiên cứu bài, soạn kĩ giáo án

- HS:Tìm hiêu những v/đ cơ bản cần thiết trong hội thoại

C Tổ chức các HĐ DH :

* ổn định tổ chức :

* KTBC:

* Giới thiệu bài:

I.Ôn tập K/n về hội thoại:

Là hoạt động giao tiếp trong đó vai xã hội

( vị trí của ngời tham gia hội thoại)

đợc xác định bằng các quan hệ xã hội

( Thân ,sơ, trên, dới….Rèn luyện kĩ năng )

II Những yêu cầu cơ bản trong h/thoại:

* Sử dụng ngôn ngữ đúng vai trong quá

trình tham gia hội thoại

- Tơng quan giao tiếp: Đúng đối tợng, có

văn hóa….Rèn luyện kĩ năng

- Tình huống giao tiếp( Mang tính nghi

thức, xã giao và suồng sả….Rèn luyện kĩ năng )

- Mục đích giao tiếp

* Sử dụng tốt các phơng châm hội thoại

trong giao tiếp : 5 p/c:

GV tổ chức cho HS tìm hiểu về k/n hội thoại

? Tơng quan trong giao tiếp trong hội thoại?-HS thảo luận, trả lời GV chốt kiến thức về hội thoại

?Để giao tiếp , trong hội thoại cần những

yêu cầu cơ bản nào?

- HS thảo luận nhóm, trả lời, GV chốt kiến thức

- Cho biết các phơng châm hội thoại đã học?

- Tác dụng của giao tiếp đúng các phơng châm hội thoại và tác hại của giao tiếp không đúng các p/c hội thoại?

- Theo em các phơng châm hội thoại có vai trò nh thế nào trong hội thoại?

Từ sự phân tích trên em rút ra kết luận gì về quan hệ giữa các p/c hội thoại và tình huớnggiao tiếp?

I.Luyện tập : Bài1: Su tầm một số câu ca giao nói về giao tiếp.

III Giao bài về nhà: 1 Nhân dân ta thờng nói:

“ Ngời thanh tiếng nói cũng thanh,

Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu”

Viết bài văn giải thích câu ca giao trên

2 Chuẩn bị: Ôn tập cách làm bài văn thuyết minh

D

Điều chỉnh đánh giá:

Trang 5

Ngày soạn 29/ 9/ 2010

Ngày dạy ….Rèn luyện kĩ năng ….Rèn luyện kĩ năng / /2010

Tiết 3: cách làm bài văn thuyết minh.

A.Yêu cầu:

- HS hiểu rõ thuyết minh và các kiểu loại thuyết minh.Bố cục bài văn thuyết minh

- Cách làm bài văn thuyết minh

B Chuẩn bị :

- GV: Nghiên cứu giáo án

- HS: Ôn lại các kiến thức đã học ở lớp 8 về văn thuyết minh

C Tổ chức các HĐ DH :

* ổn định lớp:

* KTBC:

* Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài:

I Ôn tập về văn thuyết minh:

1 Khái niệm: Thuyết minh là loại văn bản

thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống, nhằm

cung cấp tri thức khách quan về đối tợng, làm

cho ngời đọc , ngời nghe hiểu rõ v/đ cần thuyết

minh

2 Các kiểu loại bài văn thuyết minh:

- Thuyết minh về một cách làm

- Thuyết minh về một thứ đồ dùng

- Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

- Thuyết minh về mmột thể loại văn học

3 Bố cục bài văn thuyết minh: Có 3 phần:

1 Chú ý kiểu loại thuyết minh

2 Nắm vững yêu cầu bố cục:

*Mở bài: Giới thiệu chung về đối tợng.

* Thân bài: T/m về những v/đ của đối tợng nh:

- Lịch sử….Rèn luyện kĩ năng

- Cấu tạo….Rèn luyện kĩ năng

- Quy trình….Rèn luyện kĩ năng

- Giá trị (kinh tế , văn hoá, nghệ thuật….Rèn luyện kĩ năng )

* Kết bài: Nêu cảm nghĩ chung về đối tợng

trong đời sống hiện tại

III Luyện tập:

Cho hs nhắc lại Thế nào là T/m?

-HS thảo luận, GV chốt kiến thức cơ bản

Có mấy kiểu loại thuyết minh?

Bố cục bài văn thuyết minh?

Nêu yêu cầu từng phần bài văn thuyết minh?

IV Giao bài về nhà:

- Viết hoàn chỉnh bài văn theo dàn ý

GV hớng dẫn hs làm dàn ý

Viết hoàn chỉnh phần mở( tổ 1,3)Viết hoàn chỉnh phần kết ( 2,4)

- Cho hs đọc , hs khác nhận xét

GV sửa lỗi cho hs

Trang 6

Tiết 4 : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A.Yêu cầu : Giúp học sinh:

- Củng cố kiến thức về văn thuyết minh

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị :

- GV: Nghiên cứu tài liêu có liên quan Soạn kĩ bài

- HS: Đọc lại các biện pháp nghệ thuật trong văn bản t/m đã học

C.Tổ chức các HĐ DH:

* ổn định lớp:

* KTBC: Khi nào cần t/m sự vật một cách hình tợng, bóng bẩy?

* Giới thiệu bài: Muốn cho vb t/m sinh động, hấp dẫn ngờ ta sử dụng một số biện pháp

nghệ thuật Đó là những biện pháp nào? cách sử dụng nó ra sao? Bài hoc hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ điều đó

I.Tìm hiểu các biện pháp nghệ

thuật trong văn bản t/minh:

1 Các biện pháp nghệ thuật trong

H: Kể tên các biện pháp n/thuật đã học khi sử dụng trong văn t/m?

H: Cho biết đặc điểm của văn t/mNêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật ấy?

H: Nhận xét của em khi sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật trong văn bản t/m

GV tổ chức cho HS HĐ nhóm Sau khi đại diện nhóm trình bày, GV chốt kiến thức bằng bảng phụ

GV tổ chức cho HS phân tích ý nghĩa , tác dụng của từng biện pháp nghệ thuật

Cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản t/m?

Trang 7

A Hớng dẫn luộc rau muống.

B Bát cạh rau muống và nỗi nhớ quê

III Giao bài về nhà: HSYK: - Học thuộc các kiến thức cơ bản đã học.

- GV: Nghiên cứu giáo án

- HS: Ôn lại các phơng châm hội thoại đã học

C Tổ chức các HĐ DH :

* ổn định lớp:

* KTBC:Nêu các p/c hội thoại mà em đã học?

* Dạy bài mới:

I Ôn luyện về các ph ơng châm hội

thoại :

1.Phơng châm về lợng:

- Cần nói có nội dung, nội dung của

lời nói phải đáp ứng đủ yêu cầu cuộc

giao tiếp, không thiếu, không thừa

GV: Có mẫu truyện:

- Trong giờ học điạ lí:

Thầy giáo: Em hãy nói cho tôi biết

Châu Phi ở đâu?

Trò: Tha thầy, ở trang 5 sgk tập2 ạ.

Câu trả lời của bạn HS trong mẩu truyện trên đã vi phạm p/c hội thoại nào? Vì sao?

* BT: Đọc đoạn hội thoại sau và cho biết bạn Bình đã vi phạm phơng châm hội thoại nào?

Cô giáo: Tại sao hôm nay bạn An nghỉ học?

Bình: Tha cô, bạn ấy bị ốm ạ

Trang 8

* Quan hệ giữa phơng châm hội

thoại với tình huống giao tiếp:

- Vận dụng các phơng châm hội

thoại cần phù hợp với các tình huống

giao tiếp ( nói với ai? Nói khi nào? ở

+ Ngời nói phải u tiên cho một

ph-ơng châm hội thôặịhc một yêu cầu

khác quan trọng hơn

+ Ngời nói muốn gây sự chú ý , để

ngời nghe hiểu câu nói theo một hàm

ý nào đó

Cô giáo: Em biết chắc nh thế chứ?

Bình: Tha cô không ạ?

Bình lúng túng không biết trả lời thế nào đành đứng im.(HS: P/c về chất.)

GV tổ chức cho HS đọc câu chuyện cời

“Cháy”

H: Từ câu truyện trên em rút ra bài học gì?

* BT: Đọc đoạn hội thoại:

An đang chơi bên cạnh nhà chợt chạy

HS: bà mẹ trong đoạn hội thoại trên đã

vi phạm quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống không phù hợp

GV rút ra bài học về quan hệ giữa p/c hội thoại với các tình huống trong giao tiếp

BT: Để không vi phạm phơng châm lịch

sự chúng ta cần tránh những cách nói nào sau đây?

a.Nói cộc cằn thô lỗ

b.Nói một cách văn hoa

c.Nói có đầu có đuôi

d.Nói chen ngang, cớp lời ngời khác

II.Giao bài về nhà:

HSYK: Nhận biết đợc các phơng châm hội thoại đã học

HSG: Các thành ngữ sau có liên quan đến p/c hội thoại nào?

A ăn không nên đọi, nói không nên lời

B Nói ngọt lọt đến xơng

C Ngời khôn nói ít làm nhiều

Không nh ngời dại nói nhiều nhàm tai

D.Điều chỉnh đánh giá:

Ngày soạn: 20 / 9 / 2009 Ngày dạy: / 9 / 2009

Tiết 6: luyện tập cách làm bài văn thuyết minh A.Mục tiêu cần đạt:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng làm các bài văn thuyết minh

Trang 9

B.Chuẩn bị:

- GV: Nghiên cứu phơng pháp và ND bài dạy

- HS: Ôn lại lí thuyết về văn thuyết minh

C.Tổ chức các HĐ DH:

* ổn định lớp:

* KTBC: Kể tên các phơng châm hội thoại đã học? Trong giao tiếp những phơng châm hội thoại nào không đợc tuân thủ? Vì sao?

* Dạy bài mới:

Giới thiệu bài:

I.Luyện tập cách làm bài văn thuyết

Giới thiệu theo một trình tự hợp lí làm

nổi bật đối tợng thuyết minh

Cung cấp đợc đầy đủ kiến thức về đối

Đề bài: Thuyết minh về bánh chng

Việt Nam

BT: Hãy sắp xếp các thứ tự các nội dung sau một cách hợp lí nhát để có thể viết một bài văn tuyết minh hấp dẫn theo đề bài bánh chng Việt Nam

a.G/t miêu tả chung về chiếc bánh ng

ch-b.Giới thiệu về cách làm bánh chng

c.Giới thiệu về phong tục ngày tết và mâm cỗ truyền thống của ngời Vn với chiếc bánh chng

d.kể chuyện bánh chng, bánh giầy

e.ý nghĩa của bánh chng với ngời VN

BT: làm thế nào để tăng sự hấp dẫn củabài văn thuyết minh?

a.Kể một câu chuyện có tình tiết

b.Sử dụng các biện pháp NT nh: Liên ởng , tởng tợng, so sánh, nhân hoá

t-c.Sử dụng các yếu tố miêu tả

d.Tất cả những điểm trên

II.Giao bài về nhà:

- HSYK: Tìm ý và lập dàn ý cho đề văn thuyết minh về chiếc áo dài VN

- HSG: Viết hoàn chỉnh bài văn t/m về chiếc áo dài VN

- GV: Nghiên cứu phơng pháp và ND bài dạy

- HS: Ôn lại khái niệm về lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

C.Tổ chức các HĐ DH:

* ổn định lớp:

* KTBC: Kể tên những biện pháp cần đợc vận dụng trong vb thuyết minh?

Trang 10

* Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài:

I.Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián

tiếp trong tạo lập văn bản:

* Lời dẫn trực tiếp: Tức là nhắc lại

nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của

ngời hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp

đợc đặt trong dấu ngoặc kép

* Lời dẫn gián tiếp tức là thuật lại lời

nói hay ý nghĩa của ngời hoặc nhân

vật, có điều chỉnh cho thích hợp, lời

dẫn gián tiếp không đặt trong dấu

ngoặc

* Trong tạo lập vb thờng vận dụng

lời dẫn trực tiếp hoặc lời dẫn gián

tiếp làm cho đoạn văn, bài văn thêm

sinh động và rõ nét hơn

VD:

- Nhà thơ ấn độ ta-go nói rằng “Giáo

dục một ngời đàn ông đợc một ngời

đàn ông, giáo dục một ngời đàn bà

đ-ợc một gia đình, giáo dục đđ-ợc một

ngời thầy là đợc cả một XH”

- Khi bàn về giáo dục nhà thơ Ta-go

cho rằng giáo dục một ngời đàn ông

ta đợc ngời đàn ông, giáo dục một

* BT nhanh:

Khi nhận xét về đoạn trích Kiều ở lầu

….Rèn luyện kĩ năng ngng Bích ( Nguyễn Du ) có ý kiến cho rằng “Ngòi bút của Nguyễn Du hết sức tinh tế khi tả ảnh cũng nh khi ngụ tình Cảnh không đơn thuần là bức tranh thiên nhiên mà còn là bức tranh tâm trạng Mỗi biểu hiện của cảnh phù hợp với từng trạng thái của tình”….Rèn luyện kĩ năng Dùng lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn nhận xét trên có tác dụng gì?

GV: Trong trờng hợp nào thì chúng ta vận dụng lời dẫn gián tiếp?

* GV tổ chức cho HS HĐ theo từng nhóm nhỏ:

a.Viết đoạn văn có vận dụng lời nói trựctiếp

b.Viết đoạn văn có vận dụng lời nói gián tiếp

- Yêu cầu HS chỉ ra tác dụng của việc dụng lời nói trực tiếp, lời nói gián tiếp

- Sau khi đại diện nhóm trình bày, thànhviên các nhóm nhận xét bổ sung, Gv chốt kiến thức bằng bảng phụ

II.Giao bài về nhà:

- HSYK: Su tầm các đoạn văn có vận dụng lời nói trực tiếp hoặc gián tiếp?

- HSG: Tìm và cho biết tác dụng của một số đoạn văn có vận dụng lời nói trực tiếp hoặc gián tiếp?

III.Điều chỉnh đánh giá:

Trang 11

Ngày soạn : 4 / 10 /2009

Ngày dạy : / 10 / 2009

Tiết 8: luyện cách làm văn thuyết minh

có sử dụng yếu tố miêu tả

* Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài:

I.Luyện cách làm bài văn thuyết

minh có sử dụng yếu tố miêu tả:

- Để thuyết minh cho cụ thể sinh

động hấp dẫn , bài thuyết minh có

thể sử dụng yếu tố miêu tả , yếu tố

miêu tả có tác dụng làm cho đối

t-ợng thuyết minh đợc nổi bật gây ấn

II.Giao bài về nhà:

- HSYK: Viết đoạn văn thuyết minh

về một con vật mà em yêu thích có

vận dụng yếu tố miêu tả

- HSG: Viết hoàn chỉnh bài văn

GV tổ chức cho HS làm các bt nhận biết, vận dụng các yếu tố miêu tả trong vb thuyết minh

BT: Cho đoạn văn thuyết minh:

Hoạt động đua thuyền thể hiện sinh hoạt văn hoá sông nớc cổ truyền của ng-

ời Việt nam trải dài từ các tỉnh phía bắc

đến khu vực đồng bằng sông cửu Long nhằm vui chơi giải trí , rèn sức khoẻ và

kĩ năng chèo thuyền để cúng thuỷ thần hoặc để tởng nhớ các anh hùng giỏi thuỷ chiến …Tuỳ theo từng nơi, mỗi Tuỳ theo từng nơi, mỗi thuyền đua có chừng khoảng vài chục tay bơi là man giới đại diện các phờng , xóm làng Sau hiệu lệnh , những con thuyền lao vun vút trong tiếng hò reo cổ

vũ và chiêng trống rộn ràng đôi bờ sông Nhiều làng chài ven biển phía Nam còn có hội bơi thuyền thúng, mỗi chiếc thuyền thúng bằng nam có một ng-

BT: Viết đoạn văn thuyết minh về cây

dừa có vận dụng yếu tố miêu tả?

GV tổ chức cho HS HĐ theo từng nhóm nhỏ

Sau khi đại diện nhóm trả lời , các nhómnhận xét bổ sung , GV chuẩn kiến thức bằng bảng phụ

BT: Hãy viết thành đoạn văn thuyết minh có vận dụng yếu tố miêu tả theo nội dung từng câu sau

a Thả diều là một trò chơi dân gian của

DT ta

b Dừa là một loại cây a khí hậu cận xích đạo….Rèn luyện kĩ năng ….Rèn luyện kĩ năng ….Rèn luyện kĩ năng ….Rèn luyện kĩ năng ….Rèn luyện kĩ năng ….Rèn luyện kĩ năng ….Rèn luyện kĩ năng ….Rèn luyện kĩ năng

Trang 12

thuyết minh về một con vật mà em

yêu thích có vận dụng yếu tố miêu

Tiết 9: Những điểm giống và khác nhau của văn bản thuyết minh

và miêu tả qua một số văn bản cụ thể

A.Mục tiêu cần đạt:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng nhận biết điểm giống và khác nhau của văn bản thuyết minh và

vb miêu tả qua một số vb cụ thể Khắc sâu kiến thức cho HS bằng các dạng BT khác nhau

B.Chuẩn bị:

- GV: Nghiên cứu giáo án

- HS: Đọc lại khái niệm của 2 loại vb thuyết minh và miêu tả

C.Tổ chức các HĐ DH:

* ổn định lớp:

* KTBC: Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả trong vb thuyết minh?

* Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài:

I.Những điểm giống và khác nhau

của vb thuyết minh và miêu tả qua

- Thuyết minh là cung cấp một lợng

tri thức xác thực, khách quan cho

ngời đọc, ngời nghe hiểu rõ về đối

t-ợng thuyết minh

II Luyện tập:

Bài tập: Lập dàn ý

a.Thuyết minh về cây dừa

b.Miêu tả về cây dừa

GV: Trong văn thuyết minh thờng vận dụng yếu tố miêu tả, cho biết t/d của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh?

HS HĐ theo từng nhóm nhỏ

H: Chỉ ra những điểm khác nhau của 2

đề bài này?

GV tổ chức cho HS HĐ nhóm, chốt kiến thức theo bảng phụ

GV : Khi lập dàn ý đảm bảo tính chất sau gì ?

( Trình tự sắp xếp các ý cân đối nhng giữ yêu cầu đảm bảo đặc trng của thể loại)

- HS viết đoạn văn theo nhóm (4nhóm)

- Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác

Trang 13

nhận xét, trình bày lại.gv chốt kiến thức

- Cho hs nhận xét ,so sánh 2 đoạn viết->Kết luận

II.Giao bài về nhà:

- HSYK: Chỉ ra đợc sự khác nhau giữa hai vb thuyết minh và miêu tả

- HSG: Thuyết minh về cây bút có vận dụng yếu tố miêu tả

III.Điều chỉnh đánh giá:

Ngày soạn 17/10/2009 Ngày dạy….Rèn luyện kĩ năng / 10/ 2009

Tiết 10: ôn tập văn bản tự sự A.Mục tiêu cần đạt:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng nhận biết và các bớc làm thể loại văn bản tự sự

- Khắc sâu kiến thức cho HS qua các dạng BT

* KTBC: Chỉ ra điểm giống và khác nhau của vb thuyết minh và vb miêu tả?

* Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

I.Ôn về văn bản tự sự:

1.Khái niệm: Là vb kể chuyện thông

qua các chuỗi sự việc ( Mở đầu, diễn

biến, kết thúc )

2.Dàn bài:

a.MB: Giới thiệu câu chuyện

b.TB: kể diễn biến câu chuyện ( chú

ý kể về nhân vật và các sự việc xoay

quanh nhân vật )

c.KB: kết thúc câu chuyện Suy nghĩ

của ngời kể về câu chuyện

GV tổ chức cho HS ôn lại khái niệm của vb tự sự

HS nhắc lại khung dàn bài của vb tự sự?

( MB, TB, KB )

HS HĐ theo từng nhóm nhỏ

H: Chỉ ra yếu tố tự sự trong đoạn trích

cảnh ngày xuân ( truyện Kiều –

Nguyễn Du )?

H: Dựa trên yếu tố tự sự có thể xây

Trang 14

3 Kết hợp miêu tả biểu cảm trong

văn tự sự:

- Làm cho nội dung của vb tự sự cụ

thể và sinh động hơn

dựng dựng bài cho đoạn trích này?

Cuối cùng GV chốt kiến thức theo bảngphụ

H: Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả

biểu cảm trong vb tự sự?

II.Luyện tập:

Kể lại cảnh ngày xuân

( Trích – truyện Kiều – Nguyễn Du ) có vận dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm?

GV nhận xét đánh giá cách kể chuyện của từng đối tợng HS

III Giao bài về nhà:

- HSYK: kể tóm tắt vb chuyện ngời con gái Nam Xơng?

- HSG: Kể lại cảnh MGS mua Kiều có vận dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm?

D Điều chỉnh, đánh giá:

Ngày soạn 25/11/2009Ngày dạy /11/ 2009

Tiết 11: Cách sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản tự sự A.Mục tiêu kiến thức:

- Rèn luyện cho HS cách vận dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự

- Khắc sâu kiến thức cho HS qua các dạng BT

B.Chuẩn bị:

- GV: Nghiên cứu giáo án, phơng pháp lên lớp

- HS: Ôn lại tác dụng của yếu tố miêu tả trong vb tự sự

C.Tổ chức các Hđ DH:

* KTBC: Cho biết dàn bài của vb tự sự?

* Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

I Cách sử dụng yếu tố miêu tả

trong vb tự sự:

- Khi kể về hoạt động của nhân vật

cần vận dụng yếu tố miêu tả để làm

GV tổ chức cho HS tìm hiểu trong vb tự

sự cần vận dụng yếu tố miêu tả nh thế nào cho hợp lí

VD: Tởng tợng câu truyện em đã gặp

Trang 15

cho câu chuyện thêm sinh động hấp

dẫn

- Khi kể về tâm trạng của nhân vật

cần vận dụng yếu tố miêu tả nội tâm

để khắc rõ tâm trạng của nhân vật

- Khi kể về không gian , thời gian

cần vận dụng yếu tố miêu tả đề làm

rõ thêm cảnh sắc thiên nhiên về thời

gian và không gian

II.Luyện tập:

Bài tập: Dựa vào đoạn trích chị em

Thuý Kiều ( Truyện Kiều – Nguyễn

Du ) viết đoạn văn tự sự có vận dụng

yếu tố miêu tả

* Hớng làm bài:

- Kể về vẻ đẹp của Thuý Vân

- Kể về vẻ đệp của Kiều

- Vận dụng yếu tố miêu tả khi kể về

vẻ đẹp củe hai chị em Thuý Kiều

ngời lính lái xe Trờng Sơn, hãy kể về cuộc sống và công việc của họ trên chiến trờng?

HSYK: Viết hoàn chỉnh bài văn của đề bài trên

HSG: Kể lại tâm trạng của Thuý Kiều ở lầu Ngng Bích?

D.Điều chỉnh đánh giá:

Ngày soạn 1 / 11/2009Ngày dạy….Rèn luyện kĩ năng / 11/2009

Tiết 12: luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

A.Mục tiêu cần đạt:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

- Khắc sâu kiến thức qua các dạng BT

Trang 16

lại những chi tiết chính, sự việc

chính

* Bài tập: Tóm tắt vb “Chuyện ngời

con gái Nam Xơng ” ( Nguyễn Dữ )

- Vũ nơng là ngời con gái thuỳ mị

nết na , lấy Trơng Sinh ( Ngời ít học,

tính đa nghi )

- Trơng Sinh phải đi lính chống giặc

chiêm, Vũ Nơng sinh con , chăm sóc

mẹ chồng chu đáo, mẹ chồng ốm rồi

mất

- Trơng Sinh trở về nghe câu nói của

con và nghi nghờ vợ Vũ Nơng bị

oan và không thể minh oan đợc đã tự

tử ở bến Hoàng Giang Đợc Linh Phi

cứu giúp

- ở dới thuỷ cung Vũ Nơng gặp

Phan Lang ( ngời cùng làng ).Phan

Lang đợc Linh Phi cứu giúp trở về

GV tổ chức cho HS tóm tắt tiếp sức các chi tiết chính đã tìm đợc

HS tóm tắt Gv nhận xét , cho điểm

Cho hs tóm tắt câu chuyện đời thờng

II.Giao bài về nhà:

HSYK: Viết thành vb hoàn chỉnh đề bài trên

HSG: Kể tóm tắt vb Truyện Kiều ( Nguyễn Du )

D.Điều chỉnh đánh giá:

Trang 17

Ngày soạn :8/11/2009

Ngày dạy : /11/ 2009

Tiết 13: những lỗi thờng gặp trong nói viết tiếng việt A.Mục tiêu cần đạt:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng nhận thấy những lỗi thờng gặp trong nói viết tiếng Việt Khắc sâu kiến thức qua các dạng bài tập

B.Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ

HS: Ôn lại các lỗi thờng gặp trong tiếng Việt đã học lớp 6

C.Tổ chức các HĐ DH:

Trang 18

I.Những lỗi thờng gặp trong tiếng

Việt:

1.Lỗi dùng từ:

- Dùng từ sai nghĩa ( Nghĩa không phù

hợp với nội dung của câu )

BT: Những câu sau mắc lỗi diễn đạt lô

gích , hãy phát hiện và chữa lỗi đó?

a.Chúng em đã giúp các bạn HS những

vùng bị bão lụt quần áo , dày dép và

nhiều đồ dùng học tập khác

b.Trong thanh niên nói chung và bóng

đá nói riêng , niềm say mê là nhân tố

quan trọng dẫn đến thành công

c.Lão Hạc, bớc đờng cùng, Ngô Tất Tố

đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc thân phận

Thay từ thanh niên bằng từ thể thao.

c.Ngô Tất Tố là tên tác giả Trong câu

này phải dung tên tác phẩm Thay

Trang 19

Tiết 14: những sáng tạo của Nguyễn Du trong truyện Kiều qua các đoạn trích đã học A.Mục tiêu cần đạt:

- HS nhận thấy những sánh tạo của Nguyễn Du trong truyện Kiều qua các đoạn trích đã học: Cảnh ngày xuân, hai chị em Thuý Kiều, Kiều ở lầu ngng Bích, Mã Giám Sinh mua Kiều, Kiều báo ân, báo oán

*Dạy bài mới:

I Tìm hiểu những sáng tạo của t/g

Nguyễn Du qua các đoạn trích đã

học:

1.Cảnh ngày xuân:

- Vận dụng hình ảnh miêu tả sáng tạo

làm nổi bật khung cảnh thiên nhiên với

vẻ đẹp riêng của mùa xuân

Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

vẻ đẹp mới mẻ , tinh khôi đầy sức

sống, cảnh vật sinh động, nhẹ nhàng ,

tinh khiết

- Sự sáng tạo của Nguyễn Du đã làm rõ

cảnh lễ hội trong tiết thanh minh

Hàng loạt từ ghép, từ láy, tính từ, động

từ, danh từ gợi tả sự rộn ràng náo nhiệt

của lễ hội, làm rõ tâm trạng của ngời đi

hội Những nam thanh nữ tú, những

giai nhâ tài tử tấp nập nhộn nhịp du

xuân

- Cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở

về: Với sự vận dụng tài tình hàng loạt

từ láy tà tà, thanh thanh, nao nao để

làm bật cảm giác buâng khuâng, xao

xuyến về một ngày vui xuân đang còn

mà sự linh cảm điều gì sắp xảy ra đã

? Chỉ ra những sánh tạo của Nguyễn

Du khi miêu tả khung cảnh thiên nhiên ngày xuân?

GV tổ chức cho HS HĐ nhóm nhỏ:

? Phân tích hình ảnh từ ngữ miêu tả

cảnh lễ hội trong tiết thanh minh để thấy đợc sự sáng tạo của Nguyễn Du trong đoạn trích

GV: Tâm trạng cuả chị em Thuý Kiều

đợc thể hiện rõ qua những từ ngữ

nào?( HS phân tích các từ láy để thấy

đợc tâm trạng của chị em Thuý Kiều

GV tổ chức cho HS tìm hiểu loần lợt

sự sáng tạo của Nguyễn Du qua các

đoạn trích còn lại

II.Giao bài về nhà:

- Chỉ ra những sáng tạo của Nguyễn Du trong đoạn trích Thuý Kiều báo ân báo oán

D.Điều chỉnh đánh giá:

Trang 20

Ngày soạn 21/11/2009Ngày dạy / 11/2009

Tiết 15: luyện tập miêu tả nội tâm

* Dạy bài mới:

I.Luyện tập miêu tả nội tâm trong

Miêu tả nội tâm của nhân vật lão hạc

sau khi bán con chó vàng

* Định hớng cách làm:

- Tâm trạng buồn , đau khổ, day dứt

lơng tâm của lão hạc sau khi bán

chó

Bài tập: Miêu tả nội tâm ngời chiến

sĩ lái xe trên tuyến đờng trờng sơn

trong cuộc kháng chiến chống Mĩ

* Định hớng cách làm:

- Tâm trạng vui vẻ , lạc quan, yêu

đời vợt lên khó khăn gian khổ để

hoàn thành nhiệm vụ

GV cho HS nhắc lại vai trò của miêu tả

nội tâm trong vb tự sự

- Là tái hiện những ý nghĩ cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật

- Ngời ta có thể miêu tả nội tâm trực tiếp bằng cách diễn tả những ý nghĩ cảm xúc tình cảm của nhân vật , cũng

có thể miêu tả nội tâm gián tiếp bằng cách miêu tả cảnh vật , nét mặt cử chỉ , trang phục ….Rèn luyện kĩ năng của nhân vật

GV tổ chức cho HS HĐ nhóm: theo 3

BT trên ( bằng cách viết các đoạn văn ngắn )

GV định hớng kiến thức bằng bảng phụ

II.Giao bài về nhà:

Từ các BT trên viết thành các bài văn hoàn chỉnh

Trang 21

D.Điều chỉnh đánh giá:

Ngày soạn 29/11/2009Ngày dạy….Rèn luyện kĩ năng /12/2009

Tiết 16: các biện pháp tu từ cơ bản

và tác dụng của nó A.Mục tiêu cần đạt:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng các biện pháp tu từ cơ bản và tác dụng của nó trong từng đoạn văn cụ thể Khắc sâu kiến thức qua các dạng BT cụ thể

* KTBC: Nêu những biện pháp tu từ đã học mà em biết ?

* Dạy bài mới:

I.Ôn lại các biện pháp tu từ cơ bản

- Ba …Tuỳ theo từng nơi, mỗi …Tuỳ theo từng nơi, mỗi a a!

Tiếng kêu của nó nh tiếng xé, xé sự

im lặng và xét ruột gan mọi ngời,

GV tổ chức cho HS hệ thống kiến thức theo bảng

TT Tên biện pháp tu từ K/n Tác dụng

GV HD HS làm BT1BT: Chỉ ra các phép tu từ trong các câu sau và cho biết tác dụng của chúng?

a Làn thu thuỷ nét xuân sơnHoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

Trang 22

nghe thất xót xa.Đó là tiếng ba mà

nó cố đè nén trong bao nhiêu năm

nay, tiếng ba nh vỡ tung ra từ đáy

lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy sô tới ,

nhanh nh một con sóc nó chạy thót

lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ

ba nó Tôi thấy làn tóc tơ sau ót nó

- Nói quá: Tiếng kêu xé sự im lặng

và xé ruột gan mọi ngời

- So sánh: Tiếng kêu của nó nh

xé.Nhanh nh một con sóc nó chạy

thơng yêu tha thiết mảnh liệt của bé

Thu dành cho cha

b.Không có kính ừ thì có bụi

Bụi phun tóc trắng nh ngời già

c.Còn nhà hoạ sĩ và cô gái cũng nín bặt,vì cảnh trớc mặt bỗng hiện lên một cáchkì lạ Nắng bây giờ bắt đầu lan tới , đốt cháy rừng cây

HS:

a.Nhân hoá: Thiên nhiên cũng phải hờn ghen trớc vẻ đẹp của nàng Kiều, Cách dùng từ nhân hoá hờn – ghen rất sáng tạo của Nguyễn Du muốn dự báo số phận trôi nổi gian truân vất vả của nàng Kiều

b.So sánh: Ngời lính Trờng Sơn phải vợtqua những khó khăn trong công việc, thể hiện tinh thần lạc quan của ngời línhtrong lữa đạn để hoàn thành nhiệm vụ

c.Hoán dụ: nắng lan tới đốt cháy rừng

cây….Rèn luyện kĩ năng ” Nói lên vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên Sa Pa, đó là một vẻ đẹp rất riêng

và rất kì lạ của nơi này

III.Giao bài về nhà:

Viết đoạn văn ngắn về tình cảm cha con bé Thu ( chiếc lợc ngà- Nguyễn Quang Sáng ) có vận dụng phép tu từ so sánh, điệp ngữ

D.Điều chỉnh đánh giá:

Ngày đăng: 17/07/2017, 21:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w