1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Chuyen de danh gia moi truong chien luoc

52 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 8,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đưa ra các giải pháp thủy lợi cấp nước tưới ổn định cho 27.090 ha đất sản xuất nông nghiệp vào năm 2020; trong đó chú trọng cấp nước cho khoảng 2.791 ha lúa, cây hàng năm khác khoảng 9000 ha và 13.500 ha cây công nghiệp lâu năm (Cà phê, cao su, hồ tiêu...)

Trang 1

NỘI DUNG

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 4

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 4

1.1 Phạm vi lưu vực 4

1.2 Đặc điểm địa hình 5

1.3 Tiềm năng đất đai, thổ nhưỡng 6

1.4 Đặc điểm địa chất 7

1.5 Khí hậu 8

1.6 Mạng lưới sông ngòi 11

1.7 Nguồn nước mặt 12

1.7.1 Sông Sêrêpốk 12

1.7.2 Nguồn nước tại các công trình thủy lợi 14

1.8 Nguồn nước ngầm 15

1.9 Nhận xét về điều kiện tự nhiên 22

Chương 2 24

ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 24

2.1 Dân số và thành phần dân tộc 24

2.2 Lao động, nguồn nhân lực 24

2.3 Nền kinh tế chung 26

2.3.1 Cơ cấu phát triển kinh tế 26

2.3.2 Kết quả phát triển kinh tế 27

2.4 Nông nghiệp 27

2.4.1 Sử dụng đất nông nghiệp: 27

2.4.2 Trồng trọt: 29

2.4.3 Chăn nuôi: 30

2.5 Lâm nghiệp 31

2.6 Công nghiệp 32

2.7 Thương mại, dịch vụ, du lịch 32

2.8 Các ngành khác 33

Trang 2

Quy hoạch thủy lợi chi tiết huyện Cư Jút giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030

2.9 Nhận xét về hiện trạng phát triển kinh tế 34

Chương 3 35

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG SINH THÁI 35

3.1 Hiện trạng môi trường vật lý: 35

3.2 Hiện trạng môi trường sinh học: 36

3.3 Hiện trạng môi trường kinh tế - xã hội: 36

37

Chương 4 38

DỰ BÁO TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG DO THỰC HIỆN QUY HOẠCH 38

4.1 Tác động tích cực 38

4.2 Tác động tiêu cực: 39

Chương 5 45

GIẢI PHÁP TỔNG THỂ GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG 45

5.1 Giải pháp công trình 45

5.2 Giải pháp phi công trình 45

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

1 Kết luận 47

2 Kiến nghị 47

47

Trang 3

DANH SÁCH CÁC HÌNH, ẢNH

Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Cư Jút 4

Hình 2: Bản đồ địa hình huyện Cư Jút 5

Hình 3: Lưu lượng trên sông Sêrêpốk tại Cầu 14 13

Hình 4: Bản đồ địa chất thủy văn huyện Cư Jút 16

Hình 5: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Cư Jút (Nguồn: UBND huyện Cư Jút) 29

Trang 4

Quy hoạch thủy lợi chi tiết huyện Cư Jút giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Diện tích thị trấn và các xã thuộc huyện Cư Jút 4

Bảng 2: Bảng phân loại đất trên địa bàn huyện Cư Jút 7

Bảng 3: Nhiệt độ trung bình nhiều năm tại trạm Buôn Ma Thuột (đơn vị: 0C) 9

Bảng 4: Độ ẩm trung bình nhiều năm tại trạm Buôn Ma Thuột (đơn vị: %) 9

Bảng 5: Độ bốc hơi trung bình nhiều năm tại trạm Buôn Ma Thuột (đơn vị: mm/ngày) 9

Bảng 6: Tổng lượng mưa tháng trung bình trong nhiều năm tại trạm Buôn Ma Thuột (đơn vị: mm/tháng) 10

Bảng 7: Số giờ nắng trung bình trong nhiều năm tại trạm Buôn Ma Thuột (đơn vị: giờ) 10

Bảng 8: Lưu lượng trung bình hàng tháng của sông Sêrêpốk tại Cầu 14 (đơn vị: m3/s) 13

Bảng 9: Phân mùa lũ cạn và tỷ lệ % lượng nước trên sông Sêrêpốk tại trạm đo Cầu 14 13

Bảng 10: Thống kê các hồ thủy lợi trong địa bàn huyện Cư Jút 14

Bảng 11: Kết quả thí nghiệm trong bazan β (N2 – QI ) 17

Bảng 12: Các đặc trưng thủy tính của các tầng chứa nước 18

Bảng 13: Các đặc trưng thủy tính của các tầng chứa nước 19

Bảng 14: Kết quả bơm thí nghiệm lỗ khoan trong tầng chứa nước j2ln 19

Bảng 15: Kết quả bơm thí nghiệm các giếng khoan khai thác 20

Bảng 16: Các đặc trưng thủy tính của các tầng chứa nước 21

Bảng 17: Kết quả bơm thí nghiệm tại các giếng khoan khai thác 21

Bảng 18: Thống kê dân số năm 2013 của huyện Cư Jút 24

Bảng 19: Động thái chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế 25

Bảng 20: Cơ cấu của các ngành kinh tế (Đơn vị tính: triệu đồng, cơ cấu %) 26

Bảng 21: Diễn biến sử dụng đất vùng dự án năm 2010-2013 (Đơn vị: ha) 27

Bảng 22: Giá trị sản xuất nông nghiệp trong 3 năm gần đây theo giá hiện hành 30

Bảng 23: Tổng hợp sản xuất chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản của huyện Cư Jút trong các năm gần đây 31

Bảng 24: Bảng tóm tắt danh mục các tác động môi trường có thể bị tác động khi xây dựng công trình hồ chứa 42

Bảng 25: Bảng tóm tắt danh mục các tác động môi trường có thể bị tác động khi xây dựng công trình trạm bơm cấp nước sinh hoạt từ sông Sêrêpốk 43

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BĐKH: Biến đổi khí hậu

CCN: Cụm công nghiệp

CN-TTCN: Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

CTTK: Công trình trên kênh

CTTL: Công trình thủy lợi

PCLB: Phòng chống lụt bão

PTNT:Phát triển nông thôn

TNHH MTV:Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 6

Quy hoạch thủy lợi chi tiết huyện Cư Jút giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030

MỞ ĐẦU

1 Bối cảnh và tính cấp thiết của quy hoạch

Huyện Cư Jút nằm trên trục đường Quốc lộ 14, cách thành phố Hồ Chí Minhkhoảng 300 km, Buôn Ma Thuột 20 km và thị xã Gia Nghĩa là 106 km Cư Jút là mộttrong 8 huyện, thị của tỉnh Đắk Nông, với diện tích tự nhiên của huyện trên 72.029 ha,

là huyện có tiềm năng và lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội, là vùng đất được trải đềutrên một địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai phì nhiêu, phù hợp với nhiều loại câytrồng như: cà phê, cao su, bông vải, mía, đậu đỗ các loại Huyện Cư Jút hiện có 8đơn vị hành chính, trong đó có 07 xã và 01 thị trấn gồm: 127 thôn, buôn, bon, tổ dânphố, trong đó có 10 buôn, bon đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ Năm 1990 khi mớithành lập, toàn huyện có gần 20.000 người đến nay đã có 96.684 người (năm 2013)tăng hơn 4 lần Cư Jút có cộng đồng dân cư gồm 20 dân tộc cùng sinh sống Cơ cấudân tộc đa dạng, chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm khoảng 50,8%, còn lại là các dân tộcthiểu số khác chiếm 49,2% dân số toàn huyện

Do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình nên khí hậu ở Cư Jút vừa chịu sự chi phối củakhí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mát dịu Songchịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường Sơn Khí hậu Cư Júttrong một năm được chia thành hai mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10chiếm hơn 82% lượng mưa năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 chỉ chiếm dưới18% lượng mưa năm Lượng mưa phụ thuộc nhiều vào sự hoạt động của gió mùa Mùamưa gắn liền với hoạt động của gió Tây Nam nóng ẩm, ảnh hưởng của các loại hìnhthời tiết nhiễu động từ Biển Đông vào đất liền Mùa khô gắn liền với sự thịnh hành củagió Đông-Đông Bắc lạnh và khô Phân phối mưa và dòng chảy năm trong tỉnh khôngđiều hoà, mùa mưa thừa nước thì sinh úng lụt dài ngày, mùa khô thiếu nước nghiêmtrọng Hệ thống sông suối phân bố tương đối đều, tuy nhiên đều cạn kiệt vào mùa khô

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước trong mùa khô cho huyện Cư Jút, 8 dự án hồthủy lợi đã được đầu tư xây dựng với tổng dung tích khoảng 12,4 triệu m3 và một trạmbơm điện dùng để tưới cho diện tích 1.000,11 ha lúa hai vụ, 625,23ha cây công nghiệpngắn ngày và rau màu; 1.703,65ha cây CN dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu Tuynhiên do năng lực tưới của một số hồ còn yếu, chưa khai thác hết khả năng Một số hồ

bị xuống cấp, hư hỏng gây thất thoát nước, đặc biệt là hồ Cư Pu bị thấm, rò rỉ qua thânđập nghiêm trọng gây nguy hiểm cho nhân dân ở vùng hạ lưu

Hiện nay, số công trình này chỉ có thể đáp ứng được nhu cầu nước tưới cho diệntích 2.763,35 ha bao gồm 1.000,11 ha lúa 2 vụ trong tổng số 2924 ha lúa; 1703,65 hacây CN dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu trong tổng số 14.623 ha; và 625,23 hahoa màu và cây công nghiệp hàng năm trong tổng số 10.073 ha Phần diện tích sảnxuất còn lại, người dân phải phụ thuộc chủ yếu vào nước mưa và nước ngầm nên sản

Trang 7

xuất không ổn định và hiệu quả sử dụng đất không cao, chi phí đầu tư cho sản xuấtchiếm tỉ trọng lớn

Vì những lý do trên, đồng thời để có cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp sửdụng hiệu quả nguồn nước, Chi cục Thủy lợi và PCLB tỉnh Đắk Nông đã giao cho

Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam chủ trì thực hiện dự án: “Quy hoạch thủy lợi chi

tiết huyện Cư Jút giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030”

2 Mục tiêu

Dự án được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu là:

- Xác định các giải pháp phát triển nguồn nước hợp lý, phù hợp với quy hoạchchung của lưu vực và quy hoạch của tỉnh Đắk Nông, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế

xã hội trong giai đoạn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Quy hoạch được hoàn thành sẽ tạo tiền đề để địa phương xây dựng kế hoạchphát triển kinh tế xã hội, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đầu tư xây dựng các công trìnhthủy lợi đến 2030

- Nghiên cứu các tác động tiêu cực và giải pháp phòng ngừa trong điều kiệnbiến đổi khí hậu từ nay đến năm 2030

3 Nhiệm vụ

- Đưa ra các giải pháp thủy lợi cấp nước tưới ổn định cho 27.090 ha đất sảnxuất nông nghiệp vào năm 2020; trong đó chú trọng cấp nước cho khoảng 2.791 halúa, cây hàng năm khác khoảng 9000 ha và 13.500 ha cây công nghiệp lâu năm (Càphê, cao su, hồ tiêu )

- Đư ra giải pháp tạo nguồn cấp nước cho các khu công nghiệp lớn của huyện

- Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho đô thị Ea Tling (quy mô 50.000 người vàonăm 2020) và cho dân cư nông thôn trong huyện, góp phần đảm bảo mục tiêu cơ bảngiải quyết vấn đề nước sinh hoạt cho dân cư nông thôn vào năm 2020

- Đề xuất giải pháp tiêu cho vùng Nam Dong, Đắk Wil

- Định hướng việc phát triển hạ tầng thủy lợi huyện Cư Jút trong ngắn hạn vàdài hạn

Ngoài ra, quy hoạch thủy lợi này còn góp phần tạo cảnh quan du lịch, phục vụphát triển ngành dịch vụ và chống cạn kiệt nguồn nước, giảm thiểu tác động đến môitrường

4 Chủ đầu tư

Chi cục Thủy lợi và PCLB tỉnh Đắk Nông – Sở Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn tỉnh Đắk Nông

Trang 8

Quy hoạch thủy lợi chi tiết huyện Cư Jút giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030

5 Đơn vị thực hiện

Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam

6 Thời gian thực hiện lập quy hoạch

Thời gian thực hiện: 2012 - 2014

Trang 9

Chương 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Huyện Cư Jút (Hình 1) nằm trên trục đường Quốc lộ 14 nối thành phố Hồ ChíMinh với thành phố Buôn Ma Thuột, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 300 km,Buôn Ma Thuột 20 km và thị xã Gia Nghĩa là 106 km Huyện Cư Jút có diện tích tựnhiên là 720,29 km2, nằm ở phía bắc của tỉnh Đắk Nông, có tọa độ địa lý từ

107o33’31” đến 107o56’6” độ kinh Đông, từ 12o32’50” đến 12o48’45” độ vỹ Bắc PhíaBắc giáp huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk, phía Đông giáp thành phố Buôn Ma Thuộttỉnh Đắk Lăk, phía Tây giáp Campuchia, phía Nam giáp huyện Đắk Mil và một phầnhuyện Krông Nô Huyện Cư Jút có một thị trấn Ea Tling và bảy xã là Trúc Sơn, CưKnia, Đắk Đrông, Đắk Wil, Ea Pô, Nam Dong và Tâm Thắng với diện tích của từng xãđược trình bày trong Bảng 1

Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Cư Jút.

Bảng 1: Diện tích thị trấn và các xã thuộc huyện Cư Jút

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN CƯ JÚT

Trang 10

Quy hoạch thủy lợi chi tiết huyện Cư Jút giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Hình 2: Bản đồ địa hình huyện Cư Jút

Cư Jút là một trong những bình nguyên chuyển tiếp giữa cao nguyên Đắk Lắk

và cao nguyên Đắk Mil, địa hình tương đối bằng phẳng, ít chia cắt, độ cao trung bình

400 – 450 m so với mực nước biển (Hình 2), được chia thành hai loại hình chính:

- Khu vực đông – đông nam bao gồm các xã Tâm Thắng, Đắk Đrông, NamDong, Cư Knia và thị trấn Ea Tling là địa hình thuộc lưu vực sông Sêrêpốk nên khá

Trang 11

bằng phẳng với đồi bằng, lượn sống và xen kẽ núi cao tạo nên các bình nguyên hẹp,địa hình nghiêng theo hướng đông – đông bắc.

- Khu vực phía tây thuộc ranh giới xã Đắk Wil, Trúc Sơn và Ea Pô có địa hìnhbán sơn địa, khá chia cắt, hình thành nhiều núi cao và đồi bát úp, độ dốc có xu thếgiảm dần từ đông nam xuống tây bắc

1.3 Tiềm năng đất đai, thổ nhưỡng

Tài nguyên trên địa bàn huyện Cư Jút có thể phân ra thành năm nhóm chính(Bảng 2):

- Đất vàng nhạt phát triển trên sản phẩm phong hóa bột kết (Fq): có diện tích

lớn nhất (33.197 ha) chiếm diện tích 46,115, phân bố vùng phía tây huyện trên địa bàn

xã Đắk Wil, đây là loại đất hình thành trên đá mẹ là phiến sét, thành phần cơ giới làthịt nhẹ, tầng dày <30cm, độ dốc thay đổi từ cấp II đến cấp IV, rất nhiều đá lộ đầuthành cụm Đối với loại đất này khi canh tác cần có biện pháp cải tạo đất thườngxuyên, không khai hoang trong mùa mưa và canh tác luân canh, đảm bảo lớp phủ thựcvật thường xuyên và hạn chế mức thấp nhất về xói mòn, rửa trôi

- Đất đỏ vàng trên phiến sét (Fs): có diện tích 21.766 ha chiếm 30,23% tổng

diện tích, phân bố chủ yếu trên địa hình núi cao, tập trung thành dãy vùng trung tâm vàrìa phía bắc, phía đông huyện trên địa bàn nhiều xã Ea Pô (phía bắc xã), Đắk Đrông,Tâm Thắng, Ea Tling, Trúc Sơn… Đây là loại đất được hình thành trên đá mẹ là phiếnsét, phong hóa triệt để, thành phần cơ giới là thịt nặng, ít xốp, khi mất nước trở nênchai rắn, tầng dày 70 – 100 cm, ít dốc (cấp II, III) Thảm thực vật đã được khai tháctrồng cây, chủ yếu cây hàng năm

- Nhóm đất đen trên đá Basalt và tuf (Rk): có diện tích 14.394 ha chiếm xấp xỉ

20% diện tích tự nhiên, phân bố ở các thung lũng vùng trung tâm (phía đông Đắk Wil,

Ea Pô, Đắk Đrông, Cư Knia), phát triển chủ yếu trên nền đá mẹ Basalt nên giàu cácnguyên tố như sắt, nhôm, canxi, magiê, phosphor, kali, natri… Nhóm đất này có địahình lượn song, rất giàu dinh dưỡng, có tầng dày thích hợp cho nhiều loại cây trồng.đất ít thoát nước nên phải có biện pháp rửa chua

- Đất nâu đỏ trên đá Basalt (Fk): có diện tích 2.336 ha chiếm tỷ lệ khá thấp

(3,24% diện tích), phân bố rải rác vùng phía nam Là nhóm đất hình thành trên đá mẹBasalt nên giàu các nguyên tố sắt, nhôm, canxi, magie, phosphor, kali, natri Đất tơixốp, thành phần cơ giới thịt nặng đến trung bình, tầng dày 50 - 100 cm, độ dốc cấp III,

IV Đây là nhóm đất giàu mùn, dinh dưỡng cao nên thích hợp cho các loại cây côngnghiệp dài ngày như cà phê, tiêu, cao su hay ngắn ngày như lạc, đậu nành…

Trang 12

Quy hoạch thủy lợi chi tiết huyện Cư Jút giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030

- Đất thung lũng dốc tụ (D): diện tích nhỏ (297 ha) chiếm 0,41% diện tích, phân

bố rải rác ven sông suối, được hình thành bởi quá trình bào mòn vận chuyển vật chất

từ cao xuống thấp, thường bị ngập nước nên gây hóa, đất bị kết von Đất khá giàu mùnhữu cơ, đất thịt nhẹ ít thoát nước nên thích hợp cho trồng cây lương thực, có thể pháttriển lúa nước

Bảng 2: Bảng phân loại đất trên địa bàn huyện Cư Jút

hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ

1 Đất vàng nhạt phong hóa bột kết Fq 33.215 46,1 Phía tây huyện

2 Đất đỏ vàng trên đá phiến sét Fs 21.778 30,2 Trung tâm, rìa phíabắc, rìa phía đông

II Nhóm đất Feralít trên sản

1 Đất đen trên đá Basalt Rk 14.402 20,0 Phía tây huyện

3 Nhóm đất dốc tụ thung lũng D 297 0,4 Ven sông suối

- Trầm tích bở rời đệ tứ (Q): Các trầm bở rời Đệ tứ trên địa bàn huyện Cư Jút

có diện phân bố không lớn, chúng chỉ phân bố ở Đông Bắc, và một vài diện tích nhỏ ở

xã Đắk Đrông, dọc theo các thung lũng sông suối, tạo thành những cánh đồng trướcnúi thích hợp cho việc canh tác các loại cây lương thực Tổng diện tích phân bố củathành tạo nay trên 23 km2 Nguồn gốc các trầm tích bở rời thuộc thể địa chất này chủyếu là bồi tích (Aluvi ) Tuổi của các thành tạo này chủ yếu là các bồi tích trẻ Holocen

Về thành phần thạch học theo tài liệu các giếng đào, lỗ khoan trong khu vực, xác lậpmặt cắt thành tạo là: trên cùng là lớp phù sa gồm cát sét, sét pha, cát màu xám, màu

Trang 13

xám vàng; tiếp đó là lớp sét pha, dưới cùng là lớp cát hạt thô lẫn cuội sỏi thạch anhmàu xám sáng Càng xuống sâu vật liệu càng thô dần Chiều dày của tầng chứa nướcphụ thuộc vào quy mô thung lũng hiện tại, thường phổ biến nhất là 1- 6 m

- Phun trào bazan Neogen – Pleistocen sớm ( Βn2 – qI ): thuộc phần rìa Tây

Nam của khối bazan Buôn Ma Thuột, chúng phân bố ở phía Đông và Đông Nam, códiện tích khoảng 143 km2, thuộc các xã Ea Pô, Nam Dong, Ea Tling, Tâm Thắng, ĐắkWil Khác với phun trào bazan trẻ (BQII - IV ) các đá của tầng này chủ yếu là basaltdạng chảy tràn được thành tạo từ các kênh dẫn là những khe nứt, đứt gãy kiến tạo, có

độ quánh thấp khi gặp chảy tạo thành lớp phù có chiều dày lớn, tương đối đều Giữacác đợt phun trào được đánh dấu bằng các lớp bazan phong hoá (nhịp nghỉ) Bề dàytầng phổ biến khoảng 40 – 50 m

- Trầm tích biển nông Jura giữa Hệ tầng La Ngà (J2ln): có diện tích khá lớn

khoảng 362 km2, phân bố hầu hết diện tích phía Tây, Tây Nam, Bắc và Tây Bắc, thuộccác xã Đắk Wil, Đắk Đrông, Cư Knia, Trúc Sơn và Ea Tling Thành phần chủ yếu gồmsét kết, đá phiến sét màu xám đen, xen kẹp các tầng cát kết và các thấu kính cát kết vôi

và gặp khá phổ biến các tinh thể Pyrit nằm xâm tán trong đá, đá có cấu tạo phân lớp.Chiều của hệ tầng từ 500 – 700m Phần trên của thành tạo này bị phong hóa, nứt nẻ.Mức độ nứt nẻ giảm theo chiều sâu Thông thường, bề dày đới nứt nẻ này có bề dàyphổ biến từ 5 -10 m Tại những nơi hình thành đới đứt gãy, đới cà nát, mức độ nứt nẻphát triển tới độ sâu 50 - 60 m

- Trầm tích lực nguyên thống Jura hạ Hệ tầng DayH’ling (J1đl): chiếm diện

tích khá lớn trên địa bàn khoảng trên 197 km2, phân bố thành 2 dải lớn ở phía Bắc vàtrung tâm huyện Đây là thành phần chính của móng Mezozoi Đà Lạt Phần lớn diệntích bị phủ bởi đá phun trào bazan, lộ ra tạo thành những diện tích lớn ở phía Tây Bắc(hạ lưu Sêrêpốk) thuộc bình nguyên Easuop, ở trung tâm và rải rác gặp các diện lộ nhỏdạng núi sót ở phía Nam, Đông Nam Mặt cắt tạo thành quan sát được bao gồm đá cátkết bột kết xen kẽ nhau, dưới cùng là sạn kết, cuội kết cơ sở có xi măng gắn kết là cátthạch anh Các đá thuộc phức hệ này bị các đá xâm nhập Granit xuyên cắt và đứt gãykiến tạo làm biến vị Bề dày tổng cộng 300 – 500 m

Do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình nên khí hậu ở Cư Jút vừa chịu sự chi phối củakhí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mát dịu Songchịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường sơn Nhìn chung thờitiết chia làm 2 mùa khá rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 kèm theo gió TâyNam thịnh hành, các tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7, 8, 9, lượng mưa chiếm

Trang 14

Quy hoạch thủy lợi chi tiết huyện Cư Jút giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030

khoảng 80% lượng mưa năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùanày độ ẩm giảm, gió Đông Bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng

Tại huyện Cư Jút không có trạm đo khí tượng nên các đặc trưng khí hậu tạihuyện Cư Jút được đánh giá theo số liệu thực đo tại trạm đo khí tượng Buôn Ma Thuột

Bảng 3: Nhiệt độ trung bình nhiều năm tại trạm Buôn Ma Thuột (đơn vị: 0 C).

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Max 27,7 30,2 32,8 33,8 32,1 30,1 29,5 29,1 29,1 28,7 27,5 26,4Min 17,3 18,4 20,2 21,8 21,8 21,3 20,9 20,6 20,5 19,9 18,8 17,5

b) Độ ẩm:

Độ ẩm trung bình tại khu vực nghiên cứu dao động trong khoảng 71,4 đến 89%(Bảng 4) Độ ẩm thay đổi trong năm khá rõ rệt Biến trình thay đổi độ ẩm trùng với sựthay đổi của biến trình mưa và ngược chiều với thay đổi nhiệt độ Độ ẩm thấp nhất làvào các tháng mùa khô 2, 3 và 4 và cao nhất vào các tháng 8 và 9 Trong năm, độ ẩmtăng rất nhanh vào giai đoạn tháng 4 sang tháng 5, đây là giai đoạn bắt đầu của mùamưa

Bảng 4: Độ ẩm trung bình nhiều năm tại trạm Buôn Ma Thuột (đơn vị: %).

Bảng 5: Độ bốc hơi trung bình nhiều năm tại trạm Buôn Ma Thuột (đơn vị: mm/ngày).

Trang 15

Bảng 6: Tổng lượng mưa tháng trung bình trong nhiều năm tại trạm Buôn Ma Thuột (đơn vị: mm/tháng).

Bảng 7: Số giờ nắng trung bình trong nhiều năm tại trạm Buôn Ma Thuột (đơn vị: giờ)

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

f) Gió:

Hướng gió thịnh hành trong vùng thay đổi rõ rệt theo mùa Từ tháng 5 tới tháng

10 gió có hướng Tây, Tây nam là chủ yếu Từ tháng 11 đến tháng 4 hướng gió Đông,

Trang 16

Quy hoạch thủy lợi chi tiết huyện Cư Jút giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Đông Bắc là chủ yếu Tốc độ gió trung bình khoảng 1,6-2,1 m/s Tốc độ gió lớn hơn10m/s thường xảy ra vào các tháng mùa mưa, trung bình mỗi tháng xảy ra từ 7÷9 ngày.Tốc độ gió lớn trên 15m/s thường xảy ra vào các tháng đầu hoặc cuối mùa nắng Tốc

độ gió lớn nhất ghi được là 31m/s Do tác dụng chắn ngang của dãy Trường Sơn nênhàng năm huyện Cư Jút không có bão đổ bộ trực tiếp vào, tốc độ gió không mạnh, dichuyển chậm, hình thành vùng áp thấp nhiệt đới gây mưa lớn trên diện rộng

Tóm lại khí hậu ở Cư Jút vừa mang nét chung của khí hậu nhiệt đới gió mùavừa chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng cao nguyên nên phù hợp với nhiều loại câytrồng Tuy nhiên do chế độ thời tiết có 2 mùa rõ rệt, mùa khô thiếu nước cho sản xuất

và sinh hoạt, mùa mưa lượng mưa lớn tập trung gây lũ lụt một số vùng Lượng mưalớn cũng gây xói mòn và rửa trôi đất đai

Huyện Cư Jút nằm toàn bộ trong lưu vực của sông Sêrêpốk Hệ thống sông suốitrên địa bàn huyện khá phong phú, phân bố tương đối đồng đều, nhưng do địa hình dốcnên khả năng giữ nước kém, những khe suối nhỏ hầu như không có nước trong mùakhô nên mực nước các sông suối lớn thường xuống rất thấp

Sông Sêrêpốk là chi lưu cấp I của sông Mê Kông do hai nhánh sông Krông Nô

và Krông Na hợp lưu với nhau tại thác Buôn Dray (huyện Krông Na) Đoạn chảy trênđịa phận huyện Cư Jút lòng sông tương đối dốc, chảy từ cao độ 400m ở hợp lưu xuốngcao độ 150 m ở biên giới Campuchia Khi chảy qua địa bàn huyện, do kiến tạo địa chấtphức tạp, lòng sông trở nên hẹp và dốc nên tạo ra các thác nước lớn hùng vĩ, vừa cócảnh quan thiên nhiên đẹp, vừa có tiềm năng thủy điện mang lại giá trị kinh tế Đó làthác Trinh Nữ, Dray H'Linh, Gia Long, ĐraySap Các thác này đang được đưa vàokhai thác phục vụ du lịch và phát triển thuỷ điện

- Sông Krông Knô bắt nguồn từ vùng núi cao Chư Yang Sin (> 2000m) chạydọc ranh giới phía Nam sau đó chuyển hướng lên phía Bắc (ranh giới phía Tây) vànhập với sông Krông Ana ở thác buôn Dray Tổng diện tích lưu vực sông là 3920 km2

và chiều dài dòng chính là 156 km, độ dốc trung bình của sông 6,8% Dòng chảy bìnhquân trên toàn lưu vực là 34 lít/s/km2 Mùa mưa lượng nước khá lớn gây lũ lụt và bồiđắp phù sa cho các cánh đồng ven sông

- Sông Krông Ana là hợp lưu của các suối lớn như Krông Buk, Krông Pắc,Krông Bông, Krông K’Mar, diện tích lưu vực 3960 km2, chiều dài dòng chính 215km.Dòng chảy bình quân 21 lít/s/km2 Độ dốc lòng sông không đồng đều, những nhánh

Trang 17

lớn ở thượng nguồn 4-5%, đoạn hạ lưu thuộc Lăk –Buôn Trăp có độ dốc 0,25%, dòngsông gấp khúc gây lũ lụt hàng năm trên phạm vi khá rộng, đồng thời cũng bồi đắp phù

sa tạo nên những cánh đồng màu mỡ ven sông

Ngoài sông Sêrêpốk nêu trên, hệ thống sông suối vừa và nhỏ cũng khá phongphú, mật độ khoảng 0,4 - 0,6 km/km2 Các suối lớn bắt nguồn từ huyện Đắk Mil chảyvào địa bàn huyện Cư Jút như suối Đắk Drông, Đắk Gan, Ea Dier, Đắk Drich, ĐắkNop, Đắk Bon, Đắk Sirr, Đắk Klau, Dắk Mlai, Đắk Nhop, Đắk Kên Trong các suốitrên thì đã có suối Đắk Drông và Ea Dier đã được xây dựng hồ chứa Suối Đắk Gan làsuối có tiềm năng lớn nhưng chưa được khai thác Suối Đắk Drich nằm ở ranh giới củavùng sản xuất nông nghiệp và rừng nên khả năng khai thác hạn chế hơn do nằm ởvùng địa hình thấp Các suối còn lại không có khả năng khai thác thủy lợi do chảy vàokhu vực sản xuất lâm nghiệp có địa hình thấp

Tuy có mật độ suối khá dày nhưng đa số các suối không có nước trong mùakhô Đặc biệt vùng giáp ranh giữa 4 xã Đắk Đrông, Đắk Wil, Ea Pô và Nam Dong cómật độ suối tập trung rất thấp nên gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp trong mùakhô Trong những năm gần đây tình hình thời tiết có nhiều biến đổi, lượng mưa thấp,tình trạng tài nguyên rừng bị suy giảm, mức độ khai thác nguồn nước ngầm khôngkiểm soát được là những nguyên nhân làm cho tình trạng hạn hán gay gắt và thiếunước nghiêm trọng

1.7.1 Sông Sêrêpốk

Từ tài liệu thủy văn thu thập được tại trạm đo Cầu 14 trên sông Sêrêpốk trong

10 năm từ năm 2002 đến 2011, ta thấy dòng chảy trên sông Sêrêpốk thay đổi rõ rệttheo mùa và tác động rõ rệt của các bậc thang thủy điện trên sông Hình 3 mô tả lưulượng của sông Sêrêpốk tại Cầu 14 Lưu lượng trung bình từng tháng trên sôngSêrêpốk trình bày trong Bảng 8 Nhìn vào biểu đồ này ta có thể thấy sự thay đổi củalưu lượng trên sông được chia thành hai giai đoạn, trước và sau khi có thủy điện BuônKuốp từ năm 2009

- Trước khi có thủy điện Buôn Kuốp (trước năm 2009), vào cuối mùa khô(tháng 2, 3 và 4), lưu lượng trên sông dao động trong khoảng 20 đến 140 m3/s, trungbình vào khoảng 40 – 60 m3/s Và vào mùa mưa thì lưu lượng tăng lên rất cao với đỉnh

Trang 18

Quy hoạch thủy lợi chi tiết huyện Cư Jút giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030

lũ có lúc lên đến 2220 m3/s, lưu lượng trung bình cao nhất vào tháng 8, 9, 10 từ 420 –

460 m3/s

- Sau khi có thủy điện Buôn Kuốp (sau năm 2009), lưu lượng mùa khô daođộng lớn hơn so với trước đây với mức 20 – 250 m3/s và lưu lượng trung bình vàokhoảng 90 – 110 m3/s vào thời kỳ cuối mùa khô (tháng 2, 3 và 4) Vào mùa mưa thìlưu lượng vào lúc đỉnh lũ giảm đáng kể xuống còn 1340 m3/s do tác dụng cắt lũ củađập thủy điện, lưu lượng trung bình trong tháng 9, 10 và 11 vào khoảng 475 – 538

m3/s

Hình 3: Lưu lượng trên sông Sêrêpốk tại Cầu 14

Nếu xét về thành phần dòng chảy hàng tháng trong năm thì mùa lũ ở sôngSêrêpốk được phân như sau Bảng 9 Mô đuyn dòng chảy trung bình tại Cầu 14 làM0=28 l/s/km2 phân phối rất không đều theo không gian và thời gian Tổng lượng dòngchảy bình quân nhiều năm trên sông Sêrêpốk là W0 = 7678 x 106 m3/s

Bảng 8: Lưu lượng trung bình hàng tháng của sông Sêrêpốk tại Cầu 14 (đơn vị: m3/s)

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Trước

2009 118,4 60,2 42,2 44,7 81,4 133,3 185,8 454,5 458,0 420,4 349,6 281,2Sau

2009 180,7 92,1 91,9 106,7 156,1 224,1 261,5 323,2 475,5 625,7 538,1 288,6

Bảng 9: Phân mùa lũ cạn và tỷ lệ % lượng nước trên sông Sêrêpốk tại trạm đo Cầu 14

Trang 19

Sau năm 2009 Tháng 8 - 12 67,0% Tháng 1 - 7 33,0%

1.7.2 Nguồn nước tại các công trình thủy lợi

Các công trình thủy lợi tại huyện Cư Jút đã đóng vai trò rất quan trọng trongviệc cung cấp nước cho nông nghiệp và dân sinh trong mùa khô, đồng thời góp phầncải tạo cảnh quan môi trường Hiện tại trong huyện Cư Jút có 8 hồ thủy lợi (Bảng 10)với tổng dung tích khoảng 12,4 triệu m3 dùng để cấp nước tưới cho 1.000,11ha lúa haivụ; 625,23ha cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu; 1.703,65ha cây CN dài ngày, cây

ăn quả, hoa, dược liệu và 26,02 ha diện tích nuôi trồng thủy sản Trong số các côngtrình trên, lớn nhất là hồ thủy lợi Đắk Diêr với dung tích hồ khoảng 5,92 triệu m3 vừađược đưa vào vận hành năm 2010, có khả năng tưới chủ động cho khoảng 347,77 halúa hai vụ, 784,35 ha diện tích cây trồng khác và 14,88 ha nuôi trồng thủy sản

Ngoài các hồ thủy lợi nêu trên, ở huyện Cư Jút còn có hệ thống trạm bơm vàkênh dẫn bơm nước từ suối Ea Pô cung cấp nước tưới cho khoảng 100ha lúa ba vụ và123,62 ha cây công nghiệp dài ngày Công trình mới vừa được đầu tư xây dựng và đưavào sử dụng vận hành từ năm 2013

Bảng 10: Thống kê các hồ thủy lợi trong địa bàn huyện Cư Jút

Mực nước lũ thiết kế (m)

Dung tích hữu ích (10 3 m 3 )

Mực nước dâng bình thường (m)

Dung tích chết (10 3 m 3 )

Mực nước chết (m)

Diện tích lưu vực (km 2 )

Trang 20

Quy hoạch thủy lợi chi tiết huyện Cư Jút giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Nguồn: Công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi Đắk Nông

Mặc dù Cư Jút có 8 hồ thủy lợi và một trạm bơm nhưng do đây là các hệ thốngthủy lợi nhỏ nên chỉ có thể phục vụ tưới cho khoảng 3328,99 ha trong tổng số 17.691

ha diện tích đất nông nghiệp cần tưới Diện tích đất nông nghiệp còn lại phải sử dụngnước mưa, nước ngầm và nước sông suối tự nhiên để tưới Do đó nhu cầu nước để chủđộng tưới cho nông nghiệp của huyện Cư Jút là rất lớn nhưng hệ thống thủy lợi và các

hồ chứa nước chưa đáp ứng nổi

Năng lực tưới của một số hồ còn yếu, chưa khai thác hết khả năng Ví dụ nhưmột số hồ chưa có hệ thống kênh tưới như Buôn Buôr, Tiểu khu 839, 840 làm giảmdiện tích phục vụ Một số hồ bị xuống cấp gây thất thoát nước như hồ Cư Pu bị thấm,

rò rỉ qua thân đập, hồ Ea Tling có hệ thống kênh tưới bị xuống cấp Đôi khi do thờigian khô hạn kéo dài nên các hồ bị cạn kiệt trước khi vụ đông xuân kết thúc

Ngoài chức năng trữ nước tưới cho nông nghiệp, các hồ chứa còn có tác dụngnâng cao mực nước ngầm cho vùng lân cận, tạo điều kiện thuận lợi cho dân quanhvùng có thể sử dụng nước giếng khoan cho sản xuất và sinh hoạt Đồng thời hồ nướcgiúp tạo cảnh quan, thay đổi môi trường sinh thái Diện tích mặt nước hồ còn được sửdụng để nuôi trồng thủy sản, nâng cao đời sống nhân dân

Đặc điểm tài nguyên nước dưới đất được thiết lập trên cơ sở tổng hợp các kếtquả điều nghiên cứu Địa chất thuỷ văn của các vùng đề án ở các tỷ lệ 1/200.000,1/50.000 và những kết quả khoan khai thác nước ngầm thuộc chương trình quốc gia

“nước sạch vệ sinh môi trương nông thôn” trên địa bàn huyện Các kết quả nghiên cứuđược thể hiện theo nguyên tắc “ thực thể địa chất thuỷ văn” hay còn gọi là dạng tồn tạicủa nước dưới đất Phân vùng tài nguyên nước dưới đất được thể hiện trong Hình 4

Trang 21

Hình 4: Bản đồ địa chất thủy văn huyện Cư Jút.

a) Tầng chứa nước trầm tích bở rời đệ tứ (Q)

Các trầm bở rời Đệ tứ trên địa bàn huyện Cư Jút có diện phân bố không lớn,chúng chỉ phân bố ở Đông Bắc, và một vài diện tích nhỏ ở xã Đắk Rông, dọc theo cácthung lũng sông suối, tạo thành những cánh đồng trước núi thích hợp cho việc canh táccác loại cây lương thực Tổng diện tích phân bố của thành tạo này trên 23 km2 Nguồngốc các trầm tích bở rời thuộc thể địa chất này chủ yếu là bồi tích (Aluvi) Tuổi củacác thành tạo này chủ yếu là các bồi tích trẻ Holocen

Về đặc điểm địa chất thủy văn, tuy tài liệu nghiên cứu chưa nhiều, song kết quảcủa các lỗ khoan ở Krông Ana, Krông Pắk (ngoài diện tích của huyện) có lưu lượngbiến đổi trong khoảng rộng từ 0,76 ÷ 2,5 l/s, đặc trưng lưu lượng 1 – 1,5 l/s, mực nướcthủy tĩnh nông , biến đổi từ 0,7 ÷ 2 m Tại địa bàn huyện thành tạo này có bề dàymỏng, diện phân bố hẹp nên đây không phải là đối tượng nghiên cứu trong quá trìnhtìm kiếm thăm dò nước dưới đất Nước ở dạng tồn tại này vận động và lưu thông trongcác lỗ hổng của đất đá, mức độ chứa nước tăng dần từ trên xuống dưới Nơi nào có cáclớp cát hạt thô càng dày thì khả năng chứa nước càng tăng

Về đặc tính thuỷ lực, nước lỗ hổng của các trầm tích đệ tứ có chiều sâu thế nằmcủa các nước nông, có quan hệ chặt chẽ với nứơc dòng mặt, nguồn cung cấp của chúng

là nước mặt và nước mưa Động thái mực nước, lưu lượng thành phần hoá học cũngbiến đổi theo nước dòng mặt Biểu đồ dao động của động thái mực nước có biên độkhá lớn thậm chí ở một số giếng trong thành tạo này bị cạn kiệt về mùa khô và mùamưa dâng lên gần mặt đất Về trữ lượng và mức độ phong phú phụ thuộc chặt chẽ vào

bề dày của thành tạo bở rời : bề dày càng lớn thì khả năng chứa nước càng phong phú.Chất lượng nước theo kết quả phân tích trong quá trình tìm kiếm thăm dò nước dưới

Trang 22

Quy hoạch thủy lợi chi tiết huyện Cư Jút giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030

đất có các đặc trưng sau : Loại hình hoá học chủ yếu là Clorua – Bicacbonat, hoặcBicacbonat – Clorua Tổng khoáng hoá M = 0,031 ÷ 0.087 g/1 Độ pH = 6.65 ÷ 7.40.Thuộc loại nước nhạt có môi trường trung tính Công thức Cuốclốp đặc trưng chonước của dạng này như sau:

M0,031

83

3 38 62

)

−+K Na

HCO Cl

pH6,65

Nhìn chung nước trong các thành tạo trầm tích bở rời Đệ Tứ ở huyện Cư Jútthuộc loại nghèo, chất lượng nước tốt nhưng ít được sử dụng trong sinh hoạt vì chúngthường phân bố ở những nơi không thuận tiện cho việc hình thành các cụm dân cư,mặt khác diện phân bố hẹp, bề dày mỏng, trữ lượng không đáng kể, không thuận tiệncho việc khai thác sử dụng

b) Tầng chứa nước phun trào bazan Neogen – Pleistocen sớm ( Βn2 – qI )

Phun trào Bazan Neogen – Pleistocen sớm trong địa bàn thuộc phần rìa TâyNam của khối bazan Buôn Ma Thuột, chúng phân bố ở phía Đông và Đông Nam, códiện tích khoảng 143 km2, thuộc các xã Ea Pô, Nam Dong, Ea Tling, Tâm Thắng, ĐắkWil

Đặc điểm địa chất thuỷ văn của tầng này đã được nghiên cứu trong quá trìnhtìm kiếm , lập bản đồ 1/50.000 ở Tây Buôn Ma Thuột, Đắk Mil (bao trùm toàn bộ diệntích huyện Cư Jút hiện tại) Nước tồn tại và vận động trong các lỗ hổng và khe nứt của

đá Mức độ phong phú nước phụ thuộc vào mức độ phong hoá nứt nẻ của đá Nếu như

độ lỗ hổng của bazan trẻ liên quan trực tiếp đến trung tâm phụt nổ, mức độ nứt nẻ cuảbazan này liên quan chặt chẽ với tân kiến tạo Những nơi có hoạt động tân kiến tạomạnh thường nước ngầm phong phú hơn Đây là dấu hiệu quan trọng trong tìm kiếmthăm dò nước

Nhìn chung mức độ phong phú, điều kiện tàng trữ, khả năng chứa nước củatầng này bất đồng nhất theo diện và chiều sâu Khoảng biến đổi của các đặc trưng nàyrất lớn giữa các vùng và các lỗ khoan Nét nổi bật ở đây là tỉ lệ xác suất gặp các lỗkhoan nghèo nước ( q < 0.1 l/s.m ), các lỗ khoan trung bình ( q = 0.1 – 0.2 l/s.m ) vàcác lỗ khoan giàu nước (q > 0.2 l/s.m) là tương đương nhau Đặc điểm trên thể hiệnqua Bảng 11, kết quả nghiên cứu của các vùng như sau:

Bảng 11: Kết quả thí nghiệm trong bazan β (N2 – QI )

TT

Vùng nghiên cứu

LưulượngQmin( l/s )

LưulượngQmax(l/s)

Tỷlưulượngqmin(l/sm)

Tỷ lưulượngqmax(l/sm)

Hệ số thấmK(m/ngày)

Mực nướctĩnh (m)

Trang 23

Bảng 12: Các đặc trưng thủy tính của các tầng chứa nước

Chất lượng đã được kiểm nghiệm khá nhiều mẫu ở Cư Jút cho kết quả: Nướcthuộc loại nước Bicacbonat, Bicacbonat – Clorua, hoặc Clorua – Bicacbonat , ít gặpnước clorua độ khoáng hoá 0,03 ÷ 0,8 g/l thuộc nước siêu nhạt đến nhạt; Độ pH = 6,4

÷ 8,4 cá biệt có nơi lên đến 9,3 ở môi trường trung tính đến kiềm yếu Các yếu tố độchại và vi sinh đều đảm bảo tiêu chuẩn cho phép

Về tính chất thuỷ lực thuộc nước không áp đến áp lực cục bộ yếu Có mực nướctĩnh thay đổi lớn, và thay đổi theo bề mặt địa hình và điều kiện thế nằm của tầng.Chúng biến đổi từ 3 ÷ 20m Về động thái biến đổi theo mùa có có sự lệch pha 1 - 2tháng, biên độ giao động mực nước giữa muà khô và mùa mưa từ 3 - 6 m

Đây cũng là tầng chứa nước chủ yếu của địa bàn huyện, hiện đang được khaithác cấp nước sinh hoạt và tưới trong nông nghiệp Khả năng khai thác các giếngkhoan từ 40 đến 200 m3/ngày đêm

Trang 24

Quy hoạch thủy lợi chi tiết huyện Cư Jút giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Xét về tổng thể và có tính khu vực trên diện phân bố phun trào Bazan là kháthuận lợi về nước dưới đất

c) Tầng chứa nước trầm tích biển nông Jura giữa Hệ tầng La Ngà (J2ln)

Trầm tích Jura hệ tầng La Ngà trên địa bàn có diện tích khá lớn khoảng 362

km2, phân bố hầu hết diện tích phía Tây, Tây Nam, Bắc và Tây Bắc, thuộc các xã ĐắkWil, Đắk Đrông, Cư KNia, Trúc Sơn và Ea Tling

Nước tồn tại trong khe nứt của đá, trong các đới phá hủy kiến tạo, nước không

áp Theo kết quả điều tra và số liệu thu thập từ các giếng khoan khai thác trong vùng

Cư Jút cho thấy: Mực nước tĩnh biến đổi từ 1- 8,5m Lưu lượng các giếng khoan từ 0,5

- 2,7 l/s Dao động mực nước giữa mùa khô và mùa mưa khoảng từ 5,0 - 7,0m Nguồncung cấp cho tầng là nước mưa rơi ở phần lộ và nước thấm từ các tầng chứa nướcphun trào bazan, miền thoát là mạng sông suối

Kết quả thí nghiệm thấm tại các giếng khoan trung vùng cho các đặc tính thấmđược thể hiện ở Bảng 13 Kết quả nghiên cứu 2 lỗ khoan tại Dự án tìm kiếm nước dướiđất Tây Buôn Ma Thuột năm 1983, thuộc địa bàn xã Nam Dong và Đắk Đrông hiệnnay cho thông tin ở Bảng 14

Bảng 13: Các đặc trưng thủy tính của các tầng chứa nước

Bề dày chứa nước (m)

Lưu lượng Q (l/s)

Độ hạ thấp

S (m)

Tỷ lưu lượng q (l/sm)

Hệ số thấm

K (m/ng)

Khoáng Hóa

M (g/l)

Trang 25

Ma Thuột

Nhìn chung nước thuộc trầm tích biển nông hệ tầng La Ngà ở Cư Jút có mức độchứa nước từ nghèo đến trung bình có thể khai thác phục ăn uống, sinh hoạt và tướivới nhu cầu không lớn Độ sâu khai thác từ 50 – 70m

Về chất lượng nước : Nước trong tầng có độ khoáng hóa thay đổi từ 0,07 đến0,58 g/l, thường là 0,2 đến 0,4 g/l Độ pH từ 6,1 đến 7,7 Loại hình hóa học của nướcchủ yếu là bircarbonat natri, bircarbonat natri - magne Tại khu công nghiệp TâmThắng nước có độ cứng cao, thay đổi từ 258 đến 300 mg CaCO3/l Nguyên nhân nước

có độ cứng cao là do các lớp sét vôi bị thủy phân làm tăng hàm lượng CaCO3 và HCO3

- trong nước

Bảng 15: Kết quả bơm thí nghiệm các giếng khoan khai thác

Đoạn thí nghiệm ( từ-đến)

Kết quả thí nghiệm Mực

nước tĩnh (m)

d) Tầng chứa nước trầm tích lực nguyên thống Jura hạ Hệ tầng DayH’ling (J1đl)

Thành tạo trầm tích Jura sớm hệ tầng DayH’ling (J1đl) chiếm diện tích khá lớntrên địa bàn khoảng trên 197 km2, phân bố thành 2 dải lớn ở phía Bắc và Trung tâmhuyện Đây là thành phần chính của móng Mezozoi Đà Lạt

Nước dưới đất thuộc tầng Dray H‘ling (J1đl) nhìn chung có mức độ chứa nước

từ nghèo đến trung bình, tỷ lưu lượng các lỗ khoan từ q = 0.01 – 0.10 l/sm Tuy nhiên

ở các vỉa, lớp hạt thô thuộc phần dưới của thành tạo Đray H’ling do có ảnh hưởng củahoạt động kiến tạo bị nứt nẻ mạnh, ở đó gặp các lỗ khoan khá giàu nước Ngoài ra ởcác vị trí có địa hình khá bằng phẳng ít bị phân cắt như bình nguyên Easoup có vỏphong hoá khá dày nên tầng chứa nước vỏ phong hoá rất có ý nghĩa trong ăn uống sinhhoạt Nguồn cung cấp cho tầng là nước mưa rơi ở phần lộ và nước thấm từ các tầngchứa nước phun trào bazan, miền thoát là mạng sông suối

Trang 26

Quy hoạch thủy lợi chi tiết huyện Cư Jút giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Kết quả thí nghiệm thấm tại các giếng khoan trong vùng cho các đặc tính thấmđược thể hiện ở Bảng 16

Bảng 16: Các đặc trưng thủy tính của các tầng chứa nước

Bảng 17: Kết quả bơm thí nghiệm tại các giếng khoan khai thác

Chiều sâu (m)

Đoạn thí nghiệm (từ - đến)

Kết quả thí nghiệm Mực nước

tĩnh (m)

Q (l/s)

S (m)

q (l/s.m)

2 Nhà Máy đường Tâm Thắng 62.0 20-55 9.15 2.0 21.0 0.10

Chất lượng nước qua kết quả kiểm nghiệm các mẫu lấy ở các điểm lộ, lỗ khoanthí nghiệm có chất lượng khá tốt Thường tổng khoáng hoá là 1.0 g/l và cao hơn nướctrong bazan Về độ cứng và lượng cặn có quan hệ chặt chẽ với môi truờng lưu thông

và vận động cũng như quá trình bốc hơi gây muối hoá thổ nhưõng, do vậy ở nhữngkhu vực có lớp sét vôi nước thường có độ cứng và lượng cặn khá cao, phải xử lý nướctrước khi sử dụng cho ăn uống sinh hoạt Hoặc ở những vùng thạch học kiến tạo chophép nên cách ly phần ở phía trên và khai thác nước ở sâu hơn có thể hạn chế được cặn

Ngày đăng: 13/07/2017, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:  Bản đồ hành chính huyện Cư Jút. - Chuyen de danh gia moi truong chien luoc
Hình 1 Bản đồ hành chính huyện Cư Jút (Trang 9)
Hình 2: Bản đồ địa hình huyện Cư Jút - Chuyen de danh gia moi truong chien luoc
Hình 2 Bản đồ địa hình huyện Cư Jút (Trang 10)
Bảng 2: Bảng phân loại đất trên địa bàn huyện Cư Jút - Chuyen de danh gia moi truong chien luoc
Bảng 2 Bảng phân loại đất trên địa bàn huyện Cư Jút (Trang 12)
Hình 3: Lưu lượng trên sông Sêrêpốk tại Cầu 14 - Chuyen de danh gia moi truong chien luoc
Hình 3 Lưu lượng trên sông Sêrêpốk tại Cầu 14 (Trang 18)
Bảng 9: Phân mùa lũ cạn và tỷ lệ % lượng nước trên sông Sêrêpốk tại trạm đo Cầu 14 - Chuyen de danh gia moi truong chien luoc
Bảng 9 Phân mùa lũ cạn và tỷ lệ % lượng nước trên sông Sêrêpốk tại trạm đo Cầu 14 (Trang 18)
Bảng 10: Thống kê các hồ thủy lợi trong địa bàn huyện Cư Jút - Chuyen de danh gia moi truong chien luoc
Bảng 10 Thống kê các hồ thủy lợi trong địa bàn huyện Cư Jút (Trang 19)
Hình 4: Bản đồ địa chất thủy văn huyện Cư Jút. - Chuyen de danh gia moi truong chien luoc
Hình 4 Bản đồ địa chất thủy văn huyện Cư Jút (Trang 21)
Bảng 13: Các đặc trưng thủy tính của các tầng chứa nước - Chuyen de danh gia moi truong chien luoc
Bảng 13 Các đặc trưng thủy tính của các tầng chứa nước (Trang 24)
Bảng 15: Kết quả bơm thí nghiệm các giếng khoan khai thác - Chuyen de danh gia moi truong chien luoc
Bảng 15 Kết quả bơm thí nghiệm các giếng khoan khai thác (Trang 25)
Bảng 17: Kết quả bơm thí nghiệm tại các giếng khoan khai thác - Chuyen de danh gia moi truong chien luoc
Bảng 17 Kết quả bơm thí nghiệm tại các giếng khoan khai thác (Trang 26)
Bảng 19: Động thái chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế. - Chuyen de danh gia moi truong chien luoc
Bảng 19 Động thái chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế (Trang 30)
Bảng 20: Cơ cấu của các ngành kinh tế. (Đơn vị tính: triệu đồng, cơ cấu %) - Chuyen de danh gia moi truong chien luoc
Bảng 20 Cơ cấu của các ngành kinh tế. (Đơn vị tính: triệu đồng, cơ cấu %) (Trang 31)
Bảng 21: Diễn biến sử dụng đất vùng dự án năm 2010-2013 (Đơn vị: ha) - Chuyen de danh gia moi truong chien luoc
Bảng 21 Diễn biến sử dụng đất vùng dự án năm 2010-2013 (Đơn vị: ha) (Trang 32)
Hình 5: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Cư Jút (Nguồn: UBND huyện Cư Jút). - Chuyen de danh gia moi truong chien luoc
Hình 5 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Cư Jút (Nguồn: UBND huyện Cư Jút) (Trang 34)
Bảng 22: Giá trị sản xuất nông nghiệp trong 3 năm gần đây theo giá hiện hành - Chuyen de danh gia moi truong chien luoc
Bảng 22 Giá trị sản xuất nông nghiệp trong 3 năm gần đây theo giá hiện hành (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w