Vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) là mặt hàng có tính nhạy cảm, nếu không bảo đảm các điều kiện nghiêm ngặt sẽ dễ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Do đó, công tác đảm bảo an toàn sử dụng, vận chuyển, bảo quản, sử dụng VLNCN luôn được thắt chặt, không để xảy ra những vụ việc đáng tiếc.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN
Vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) là mặt hàng có tính nhạy cảm, nếu không bảo đảm các điều kiện nghiêm ngặt sẽ dễ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng
Do đó, công tác đảm bảo an toàn sử dụng, vận chuyển, bảo quản, sử dụng VLNCN luôn được thắt chặt, không để xảy ra những vụ việc đáng tiếc.Vật liệu
nổ công nghiệp (VLNCN) là vật tư kỹ thuật, hàng hóa đặc biệt phải được quản
lý nghiêm ngặt từ khâu sản xuất, vận chuyển, bảo quản, sử dụng và tiêu hủy Trong thời gian qua, vì chưa lập quy hoạch kho bảo quản VLNCN trên địa bàn tỉnh, nên trong quá trình đầu tư xây dựng kho và sử dụng VLNCN còn có một số tồn tại sau: Việc đầu tư xây dựng kho mất nhiều thời gian, tốn kém cho doanh nghiệp: Khi đơn vị có nhu cầu xây dựng kho, doanh nghiệp gửi Giấy mời mời
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, UBND cấp huyện kiểm tra các điều kiện thực tế và lựa chọn địa điểm Sau khi lựa chọn được địa điểm, Sở Công Thương báo cáo UBND tỉnh xin chủ trương xây dựng kho Khi UBND tỉnh đã đồng ý chủ trương xây dựng kho thì Chủ đầu tư tiến hành lập dự án đầu
tư theo đúng quy định; Một số đơn vị chưa đầu tư xây dựng kho nên việc phải
nổ mìn theo từng hộ chiếu, do đó công tác vận chuyển VLNCN trên đường nhiều, nhất là đi qua các trung tâm huyện, thị xã có mật độ dân cư đông gây mất
an toàn, có nguy cơ cháy nổ cao; Trong quá trình sử dụng VLNCN: có phản ánh, khiếu nại của nhân dân quanh khu vực nổ mìn Với ý kiến cho rằng các doanh nghiệp nổ mìn vượt khối lượng cho phép, không đúng thời gian theo quy định Kết quả kiểm tra, xác minh cho thấy các trường hợp trên đều rơi vào doanh nghiệp không có kho VLNCN Để tiết kiệm chi phí vận chuyển VLNCN, đơn vị
nổ gộp các hộ chiếu, do đó làm ảnh hưởng đến các hộ dân quanh khu vực nổ mìn Bên cạnh đó, đối với các đơn vị không có kho bảo quản VLNCN, khi nhập VLNCN về gặp thời tiết bất lợi không thể nổ mìn đúng thời gian đã thông báo nên đã cất giữ VLNCN tại những vị trí không đảm bảo an toàn, có nguy cơ cháy
Trang 3nổ cao và nổ mìn không đúng thời gian theo quy định; Vì chưa có quy hoạch nên một số kho được đầu tư xây dựng trước đây đã phải bỏ vì nằm trong diện tích mỏ khoáng sản hoặc nằm trong hành lang an toàn của các công trình khác
Trong những giai đoạn nhu cầu vật liệu xây dựng cao để xây dựng các công trình giao thông, hay các công trình thủy điện cần đẩy nhanh tiến độ thì nhu cầu VLNCN tăng cao nhưng đơn vị cung ứng không đáp ứng kịp thời do năng lực vận chuyển VLNCN có hạn Do đó, các đơn vị sử dụng VLNCN không chủ động được nguồn VLNCN làm ảnh hưởng tới khả năng cung cấp vật liệu xây dựng và đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình
Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 1, Điều 17 Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương; khoản 1, Điều 29 Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông và ý kiến kết luận của Kiểm toán Nhà nước khu vực XII thì Sở Công Thương có trách nhiệm quy hoạch các đầu mối bảo quản VLNCN trình UBND tỉnh ban hành theo quy định
Vì vậy, việc Quy hoạch các đầu mối bảo quản VLNCN trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 là cần thiết và phù hợp vời nhu cầu phát triển của địa phương
II MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT CỦA DỰ ÁN QUY HOẠCH
- Lập Quy hoạch các đầu mối bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 phù hợp với nhu cầu phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp, ngành sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- Hình thành một mạng lưới kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh, qua đó ổn định nguồn nguyên liệu phục vụ khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, thi công xây dựng các công trình
Trang 4- Làm cơ sở phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp của tỉnh Đắk Nông trong giai đoạn tới
III CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH
- Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 30/6/2011; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 12/7/2013;
- Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;
- Nghị định số 76/2014/NĐ-CP ngày 29/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
- Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;
- Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công Thương, sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;
- Thông tư số 61/2014/TT-BCT ngày 29/12/2014 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện và quy định cụ thể một số điều của Nghị định số 76/2014/NĐ-CP ngày 29/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
- Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương
về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ vật liệu nổ công nghiệp;
Trang 5- Quyết định số 1834/QĐ-TTg ngày 28/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ, Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông, ban hành Quy chế quản lý VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;
- Văn bản số 4133/UBND-TH ngày 15/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông, về việc chủ trương lập Quy hoạch các đầu mối bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Các tài liệu liên quan khác
IV PHẠM VI, THỜI KỲ LẬP QUY HOẠCH
- Phạm vi nghiên cứu
Báo cáo quy hoạch được thực hiện trên cơ sở: Quy hoạch phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1834/QĐ-TTg ngày 28/10/2015; tình hình bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để
nổ mìn khai thác khoáng sản và thi công công trình giai đoạn 2004-2015
- Thời kỳ quy hoạch:
+ Đánh giá thực trạng bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2004-2015
+ Lập Quy hoạch các đầu mối bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quy hoạch các đầu mối bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 có căn cứ khoa học, tuân thủ theo các phương pháp và nguyên tắc cơ bản sau đây:
+ Phương pháp điều tra thu thập thông tin và xử lý số liệu
Trang 6+ Phương pháp phân tích thống kê, phân tích tổng hợp.
+ Phương pháp điều tra trực tiếp: Cùng với việc điều tra các tài liệu, tổ chức các chuyến đi khảo sát tại địa phương và doanh nghiệp để nắm bắt và cập nhật tình hình, nhu cầu bảo quản vật liệu nổ công nghiệp cũng như đúc kết các bài học trong việc bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh
+ Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến về quy hoạch kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp nói chung từ một số chuyên gia trong lĩnh vực phát triển vật liệu nổ công nghiệp
+ Kế thừa và đúc kết từ xây dựng quy hoạch thực tế: Xây dựng trên cơ sở
kế thừa các nghiên cứu trước đây, trong việc lập Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp; Quy hoạch thủy điện; Quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh; đồng thời sử dụng các kết quả nghiên cứu mới về chiến lược phát triển, quy hoạch phát triển của các Bộ ngành có liên quan, cũng như quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các ngành kinh tế của tỉnh và các địa phương trong tỉnh
+ Tính pháp lý trong hệ thống số liệu nghiên cứu: Hệ thống số liệu sử dụng bao gồm số liệu công bố chính thức của Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông, các
số liệu báo cáo các quy hoạch, kế hoạch của tỉnh đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt; số liệu công bố của Tổng cục Thống kê (TCTK), số liệu điều tra của TCTK cũng như của Cục Thống kê tỉnh và các địa phương liên quan
Trang 7PHẦN THƯ NHẤT ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI
TỈNH ĐẮK NÔNG
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI TỈNH ĐẮK NÔNG
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Khí hậu thời tiết: Nhiệt độ, độ ẩm, chế độ mưa nắng, gió bão,
1.2 Địa hình: Các dạng địa hình chính theo các tiểu vùng;
1.3 Đất đai
1.4 Nguồn nước: Bao gồm nước mặt, nước ngầm
- Nước mặt:
- Nước ngầm:
1.5 Tài nguyên khoáng sản
1.6 Nhận xét đánh giá: Đánh giá chung về những thuận lợi và hạn chế về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến việc bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
2 Thực trạng xã hội
2.1 Dân số, dân tộc
Dân số tỉnh Đắk Nông qua các năm: Phân ra dân số thành thị và nông thôn, tỷ lệ tăng dân số Phân bố dân cư trên địa bàn tỉnh
2.2 Lao động
Lao động của tỉnh Đắk Nông qua các năm: Lao động thành thị, nông thôn; lao động của các ngành; tỷ lệ lao động qua đào tạo; Đánh giá tình hình thu hút lao động, giải quyết việc làm trong lĩnh vực kinh tế
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH ĐẮK NÔNG
1 Ngành nông lâm ngư nghiệp
Đánh giá thực trạng sản xuất ngành nông nghiệp: giá trị sản xuất, cơ cấu ngành nông nghiệp, tốc độ tăng trưởng bình quân
Trang 82 Ngành công nghiệp
2.1 Đánh giá chung về ngành công nghiệp của tỉnh
Hệ thống các cơ sở công nghiệp, TTCN hiện có trên địa bàn: Địa điểm, quy mô, kết quả sản xuất, trong đó chú ý các cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản (số lượng, công suất, khối lượng sản phẩm và loại sản phẩm);
- Đánh giá nguồn nguyên liệu (trong đó lưu ý nguồn nguyên liệu tại chỗ, khả năng khai thác, nguyên liệu từ sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp) và các yếu
tố tác động đến sản xuất (thuận lợi, khó khăn,…);
- Các sản phẩm chính, tình hình tiêu thụ (tại chỗ, trong tỉnh, trong nước, xuất khẩu, );
2.2 Đánh giá thực trạng công nghiệp khai thác
- Khai thác khoảng sản
- Vật liệu xây dựng…
3 Ngành thương mại – dịch vụ
Tình hình phát triển thương mại dịch vụ trên địa bàn
- Hệ thống mạng lưới thương mại (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại ở khu vực nông nghiệp nông thôn (số lượng, số người tham gia, các loại sản phẩm
và tiêu thụ);
- Khả năng đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất, đời sống, lưu thông hàng hóa, nhất là các sản phẩm nông, lâm, thủy sản và các mặt hàng phục vụ cho sản xuất nông lâm ngư;
III THỰC TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA TOÀN TỈNH
1 Thực trạng giao thông
- Các tuyến đường giao thông hiện có, số lượng, chất lượng, gồm:
Đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện, đường trục xã, đường lên thôn, đường ngõ xóm, đường giao thông nội đồng
Đánh giá khả năng vận chuyển hàng hóa, vật liệu
2 Thực trạng cấp điện
Đánh giá hiện trạng dùng điện
Trang 9- Các công trình điện hiện có:
+ Điện lưới: Chiều dài đường dây cao thế, hạ thế, số trạm biến áp các loại, tổng công suất;
+ Thủy điện: Nhà máy thủy điện, thủy điện nhỏ mi ni, pin mặt trời, (số lượng, công suất)
3 Thực trạng các khu, cụm công nghiệp, TTCN
Số lượng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.Thực trạng hoạt động của các khu cụm công nghiệp, các ngành nghề khuyến khích tại các khu, cụm công nghiệp
IV ĐÁNH GIÁ CHUNG
Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội ảnh hưởng đến công tácquy hoạch đầu mối kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Trang 10PHẦN THỨ HAI ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ DỰ BÁO CÔNG TÁC BẢO QUẢN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG
I THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
1 Thực trạng sử dụng vật liệu nổ công nghiệptrên địa bàn tỉnh qua các năm.
Khối lượng vật liệu nổ công nghiệp qua các năm, trong đó phân loại ra mục đích sử dụng: khai khoáng, xây dựng, …:
- Thuốc nổ
- Dây nổ, dây dẫn nổ các loại…
- Kíp nổ
2 Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Phân loại số lượng các doanh nghiệp được cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do Bộ Công thương và Bộ Quốc Phòng; do tỉnh cấp phép
- Phân loại mục đích sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của các doanh nghiệp, tổ chức…
II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG KHO VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 – 2015.
1 Số lượng và công suất các kho chứa, kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp.
- Đánh giá được số lượng các kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, công suất các kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Thực trạng hạ tầng kỹ thuật của các kho vật liệu nổ công nghiệp: quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn đảm bảo an toàn,…
Trang 112 Đánh giả khả năng đáp ứng của các đầu mối (các kho) bảo quản vật liệu
nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
III THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH, QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG.
- Các văn bản pháp lý liên quan đã ban hành
- Hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh
IV DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUY HOẠCH ĐẦU MỐI KHO VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG.
1 Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển ngành của khu vực; của cả nước tác động tới phát triển ngành của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
2 Dự báo nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Nhu cầu vật liệu nổ cho khai thác khoáng sản
- Nhu cầu vật liệu nổ phục vụ cho xây dựng: giao thông, thủy lợi, thủy điện, …
- Nhu cầu khác…
Trang 12PHẦN THỨ BA ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH CÁC ĐẦU MỐI BẢO QUẢN VẬT LIỆU
NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
I QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH
1 Quan điểm quy hoạch
Quy hoạch các đầu mối bảo quản VLNCN trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; Quy hoạch phát triển công nghiệp; Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản và các quy hoạch có liên quan trên địa bàn tỉnh
Việc đầu tư xây dựng các đầu mối bảo quản VLNCN phải được tiến hành chặt chẽ, tuân thủ đầy đủ và đúng theo văn bản pháp luật hiện hành
2 Mục tiêu quy hoạch
a Mục tiêu chung
Quy hoạch các đầu mối bảo quản VLNCN trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 nhằm mục tiêu thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước, đồng thời định hướng phát triển các kho (đầu mối) VLNCN gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt là ngành công nghiệp khai khoáng
b Mục tiêu cụ thể
Xây dựng các chỉ tiêu cụ thể cho việc xây dựng các đầu mối bảo quản VLNCN trên địa bàn tỉnh Đắk Nông cho 2 giai đoạn
+ Giai đoạn từ nay đến năm 2025
+ Giai đoạn 2026 - 2030
3 Định hướng quy hoạch
Xây dựng hệ thống các đầu mối bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh cần bám sát theo quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản,