Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân –huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha LỜI MỞ ĐẦU 1.. Nhiệm vụ và nội dung luận văn Tính toán
Trang 1Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân –
huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đồ án
Quy hoạch chung tổng thể xây dựng Đô thị mới Nhơn Trạch – Tỉnh Đồng Naiđã được phê duyệt theo Quyết định số 323/TTg ngày 17/05/1996 của ThủTướng Chính phủ
Trong thời gian từ năm 1997 đến nay đã có nhiều dự án quy hoạch và xâydựng cơ sở hạ tầng được triển khai như các khu công nghiệp Nhơn Trạch I,II…V, VI, khu trung tâm Thành phố và gần đây là một số khu dân cư trongkhu vực Thành phố Nhơn Trạch như khu dân cư Phước An, Long Thọ -Phước An, Khu dân cư trung tâm, Khu dân cư dọc đường số 2… tuy nhiên vẫnchưa đáp ứng đủ nhu cầu về nhà ở của người dân
Khu dân cư Long Tân ra đời sẽ góp phần quan trọng trong việc giải quyếtnhu cầu nhà ở hiện ngày càng tăng của người dân
Việc xây dựng Khu dân cư Long Tân sẽ tăng cường hiệu lực quản lý Nhànước, đảm bảo và nâng cao chất lượng xây dựng đô thị theo đồ án quy hoạchchung Thành phố Nhơn Trạch
Theo yêu cầu của Công Ty Quản Lý & Phát Triển Nhà Quận 5, Công Ty cổphần Tư vấn & Đầu tư Bất động sản Việt Tín triển khai lập dự án Khu dân cưLong Tân
2 Mục đích nghiên cứu
Đầu tư xây dựng Khu dân cư Long Tân góp phần đáp ứng nhu cầu nhà ở củangười dân, đẩy mạnh quá trình đô thị hoá thành phố Nhơn Trạch nói riêng,tỉnh Đồng Nai nói chung
Trang 2 Tạo cơ hội việc làm cho nhân dân địa phương, nhất là trong giai đoạn xâydựng, góp phần ổn định cuộc sống về vật chất cũng như tinh thần.
3 Nhiệm vụ và nội dung luận văn
Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã LongTân – huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận
Do nhu cầu cấp thiết của dự án về vấn đề cấp nước sinh hoạt cho khu vực dựán TX Long Tân Do hệ thống cấp nước khu vực vẫn chưa có, không đáp ứngđược nhu cầu xây dựng và phát triển của khu dân cư
- Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu tính toán được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, cách tính toántheo các sách do các chuyên gia đầu nghành viết Bên cạnh đó thì có tham khảomột số thông tin trên Internet
- Phương pháp xử lý số liệu
Phần mềm xử lý số liệu là: Excel, EPANET sau đó sẽ dùng Autocad để vẽ
- Phạm vi và giới hạn đề tài: Trong phạm vi thực hiện luận văn tốt nghiệp,
nhiệm vụ của em là Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân – huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
5 Kết cấu của đồ án tốt nghiệ
Trang 3Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân –
huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1.1 Địa điểm khu vực thiết kế
1.2 Điều kiện tự nhiên:
1.3 Hiện trạng kinh tế xã hội
1.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
1.5 Đánh giá chung về hiện trạng
CHƯƠNG 2: QUY HOẠCH TỔNG THỂ MẶT BẰNG
2.1 Định hướng tổ chức không gian chung
2.2 Quy hoạch tổng mặt bằng
2.3 Các công trình công cộng trong khu dân cư Long Tân
2.4 Các chỉ tiêu
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
3.1 Cơ sở số liệu phục vụ cho việc tính tóan
3.2 Tính tóan lưu lượng nước tiêu thụ
3.3 Xác định trạm bơm cấp II và thể tích đài nước, thể tích bể chứa
CHƯƠNG 4: TÍNH TỐN THỦY LỰC VÀ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 4.1 Sơ đồ và nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước
Trang 44.2 Thiết kế vạch tuyến cho khu dân cư
4.3 Xác định chiều dài của đoạn ống và hệ số làm việc của đoạn ống
4.4 Xác định lưu lượng tại các nút và hệ số sử dụng
4.5 Xác định hệ số Pattern cho các khu
4.6 Chạy EPANET 2.0
4.7 Kết quả
CHƯƠNG 5: DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU DÂN CƯ LONG TÂN
Trang 5Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân –
huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 1.1 Địa điểm khu vực thiết kế
Khu vực dự kiến xây dựng (Khu dân cư Long Tân) nằm ở phía Bắcxã Long Tân - Huyện Nhơn Trạch - Tỉnh Đồng Nai Vị trí địa lý khu đất nhưsau:
+ Phía Đông giáp đất trồng lúa, hoa màu
+ Phía Tây giáp đất trồng lúa, hoa màu
+ Phía Bắc giáp sông Đồng Nai
+ Phía Nam giáp tuyến đường chính: Đường Độn nối dàiđường số 2 đi trung tâm huyện Nhơn Trạch
+ Tọa độ địa lý: 10656’ kinh Đông và 1042’ vĩ Bắc
1.2 Điều kiện tự nhiên:
1.2.1 Địa hình: Khu vực dự kiến xây dựng nằm trên vùng địa hình trũng
thấp với hệ thống kênh rạch ao hồ chằng chịt, bị ngập nước triều của sông Đồng Nai, cao độ tự nhiên thấp nhất – 3,5m và cao nhất +1,53m (theo nền nhà) dốc dần về phía sông Đồng Nai
1.2.2 Đặc điểm khí hậu:
+ Dẫn liệu về các yếu tố khí tượng thu thập tại Trạm khí tượngBiên Hòa
Trang 6+ Khu vực Nhơn Trạch có đặc điểm khí hậu chung của vùngNam Bộ, có nền nhiệt cao từ 9.500 – 10.000C/năm, nhiệt độ trung bình khoảng27C, nhiệt độ cao nhất là 32,4C (tháng 3) và thấp nhất là 237 (tháng 1).
Hình 1.1: Vị trí khu dân cư Long Tân nằm trong khu vực quy hoach của tỉnh
Đồng Nai
Trang 7Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân –
huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
1.2.3 Lượng mưa trong năm: Lượng mưa trung bình năm 2.200
2.500mm, phân bố không đều trong năm Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 với 90% lượng mưa cả năm; mưa tập trung tương đối đều ở các tháng 5,
6, 7, 8, 9, 10 với lượng mưa trên 200mm và đạt trị số cao nhất vào tháng 9
(367mm) Số ngày mưa trung bình hàng tháng từ 15 – 20 ngày Chỉ số khô hạn theo Thái Văn Trừng, khu vực này có thời gian khô hạn kéo dài 04 tháng với 01 tháng khô (tháng 12), 3 tháng hạn, không có tháng kiệt
1.2.4 Gió mùa:
+ Chịu ảnh hưởng hai hướng gió chính
+ Mỗi năm có 02 mùa gió đi theo mùa mưa và mùa khô Về mùamưa, trong tháng 8 gió thịnh hành Tây - Nam Về mùa khô, tháng 2 gió thịnhhành Đông - Nam Chuyển tiếp giữa hai mùa còn có gió Đông và gió Đông -Nam Đây là loại gió địa phương, thường gọi là gió chướng Gió chướng khi gặpthủy triều sẽ làm nước dâng cao vào đất liền
+ Mùa mưa có hướng gió chính Tây và Tây Nam
+ Mùa khô có hướng gió chính Đông và Đông Bắc
1.2.5 Độ ẩm tương đối:
+ Ẩm độ không khí khá cao, trung bình 83,2%, cao nhất là 89,2%(tháng 11), thấp nhất 70%
+ Lượng bức xạ quang hợp tương đối phân bố đều trong năm,trung bình 226,7 (Cal/cm2/ngày) đây là một trong những điều kiện thuận lợi để
Trang 81.2.6 Thủy văn: Khu đất có cao độ tự nhiên từ 14 đến 22m so với mực
nước biển, không bị ảnh hưởng lũ lụt Mực nước ngầm sâu hơn 60m, do đó cầnnghiên cứu biện pháp cấp nước cho khu vực
1.3 Hiện trạng kinh tế xã hội
1.3.1 Hiện trạng dân cư và lao động: Toàn khu vực dự kiến xây dựng có
11 hộ gia đình với khoảng 50 nhân khẩu thuộc xã Long Tân Chủ yếu là dân đikinh tế mới sống bằng nghề nông
1.3.2 Hiện trạng sử dụng đất: Toàn khu vực xây dựng khoảng 599.816 m²
59,98 ha (theo bản đồ địa chính) với cây trồng chính là lúa, ao trồng sen, câyăn trái, cây ngắn ngày là khoai mì - hoa màu, một phần đất trồng cây lâu nămvà vườn tạp
Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất
Trang 9Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân –
huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
Mật độ xây dựng: 0,17%
Tầng cao trung bình: 1,0
Trang 101.3.3.2 Công trình tôn giáo: Không có.
1.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
1.4.1 Hiện trạng nền: Toàn bộ khu đất có địa hình thấp, 93% khu đất là
đất nông nghiệp với mục đích sử dụng làm đất ruộng, vườn cây, ao hồ … tại mộtsố khu vực hiện đang bỏ hoang và 7% đất thổ cư
Cao độ địa hình:
Cao độ rạch Cá Mấu: - 3,5 đến – 0,06m
Cao độ trung bình đất thổ cư: Từ + 0,8 đến + 1,53m
Cao độ nền ao hồ: Từ + 0,1 đến + 0,61m
Cao độ nền ruộng vườn: Từ + 0,1 đến + 0,62m
Hướng dốc thoát nước tự nhiên được đổ về các ao hồ sau đó được thoát tựnhiên ra rạch Cà Mau và thoát ra sông Đồng Nai
Đặc điểm địa chất:
Khu đất nằm trong địa hình trũng và thấp nằm ở phía Bắc xã Long Tân,mẫu chất được hình thành trên trầm tích phù xa mới, tầng địa chất yếu gây trởngại cho việc xây dựng
1.4.2 Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa:
Chưa có hệ thống thoát nước mưa
Thoát nước theo địa hình tự nhiên
Trang 11Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân –
huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
1.4.3 Hiện trạng hệ thống thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
Chưa có hệ thống thoát nước bẩn
1.4.4 Hiện trạng cấp nước:
Chưa có hệ thống cấp nước, hiện tại người dân sử dụng nguồn nước sôngdùng trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày và mua nước sạch từ ghe, tàu chởtới dùng cho ăn uống
Theo tài liệu khảo sát của Liên đoàn 8 Địa chất Thủy văn thì vùng Thànhphố Nhơn Trạch có trữ lượng nước ngầm dồi dào, chất lượng nước tốt có thểdùng cho nước sinh hoạt, hàm lượng sắt từ 2 - 5mg/lít, độ mặn < 100mg/lít, tầngchứa nước Pleitoxen sâu từ 80 - 90m có thể khai thác 55.000 - 60.000m³/ngàyvới cung lượng 1.000 - 1.500m³/ngày
1.4.5 Hiện trạng cấp điện: Hiện đang có tuyến cáp hạ thế ở đường Độn
nhưng trong khu vực dự án vẫn chưa có hệ thống cấp điện đầy đủ đến từng hộdân
1.4.6 Hiện trạng giao thông:
Khu đất xây dựng tiếp giáp đường Độn, tuyến đường giao thông chính
đi Ủy Ban Nhân Dân Huyện Nhơn Trạch và đi Thành phố Hồ Chí Minh Trụcgiao thông chính khu dân cư Long Tân được dẫn vuông góc từ tuyến đường này
Phía Bắc tiếp giáp sông Đồng Nai, đây chính là tuyến giao thôngđường thủy đi các tỉnh thành và đón tiếp du khách đến huyện Nhơn Trạch
Trang 12Ngoài ra khu đất cách Tỉnh lộ 319 (đi quốc lộ 51 và đi phà Cát Lái) vềphía Đông – Đông Nam khoảng 0,5km
1.4.7 Hiện trạng bưu chính viễn thông: Chưa có hệ thống bưu chính viễn
thông đi qua khu vực
1.5 Đánh giá chung về hiện trạng:
- Khu vực xây dựng nằm tiếp giáp tuyến đường chính: Đi trung tâmhuyện và cách Tỉnh lộ 319 đi Quốc lộ 51 về phía Đông – Đông Nam khoảng0,5km Phía Bắc tiếp giáp sông Đồng Nai Trong quy hoạch chung Thành phốNhơn Trạch khu vực thiết kế và các khu lân cận là các khu dân cư và khu thươngmại, dịch vụ nằm cận trung tâm huyện nên có mật độ dân số tương đối cao
- Nhà ở: Dân cư thưa thớt, chủ yếu là công trình tạm trong sử dụng sảnxuất nông nghiệp
CHƯƠNG 2: QUY HOẠCH TỔNG THỂ MẶT BẰNG
2.1 Định hướng tổ chức không gian chung
- Thiết kế quy hoạch bảo đảm các tiêu chuẩn quy phạm của Nhà nước vềquy hoạch xây dựng độ thị, mang lại hiệu quả kinh tế xã hôi và phù hợp với tìnhhình thực tế
Trang 13Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân –
huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
- Khai thác tối đa yếu tố địa hình, hiện trang khu đất, nhằm tạo ra ra tổngthể hài hòa giữa khu đất quy hoạch với cảnh quan chung quanh
- Tạo ra một không gian ở tiện nghi, hiện đại phù hợp với khuynh hướngphát triển trong tương lai
- Bảo đảm bán kính phục vụ khu cây xanh – TDTT và các công trình côngcộâng ( thương mại, dịch vụ) cho khu dân cư chung quanh
- Cây xanh được xem là yếu tố cần thiết trong khu nhà ở Do đó trong khuquy hoạch, bố trí khu cây xanh dọc theo hệ thống cấp thoát nước và công viêncây xanh được bố trí tương thích trong khu đất đồng thời kết hợp với từng mảngcây xanh cách ly khu ở
- Theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung, phương hướng quy hoạch yêucầu đạt được các mục tiêu:
Bố trí tuyến đường chính và các tuyến đường giao thông nội bộ cho khuvực quy hoạch tạo thành một mạng lưới giao thông hoàn chỉnh
Bố trí và tính toán đủ quy mô phục vụ của cac công trình phúc lợi côngcộng và công trình hạ tầng kỹ thuật
Định hướng và quy hoạch sử dụng đất cho những năm phát triển sau: Khunhà ở Liên kế, khu nhà ở Biệt thự Song lập và đơn lập, khu chung cư, khu côngviên cây xanh và thể dục thể thao
2.2 Quy hoạch tổng mặt bằng
- Áp dụng chỉ tiêu quy hoạch khu đô thị loại II
Trang 14- Phù hợp với quy hoạch chung của Huyện và Tỉnh.
- Đáp ứng được các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đề ra về quy mô dân số, cơ cấusử dựng đất, mật độ xây dựng, tầng cao và các chỉ tiêu liên quan khác
- Các khu vực phân khu chức năng rõ ràng, hợp lý và hài hòa với cảnh quanchung quanh
- Việc khai thác địa dụng là hợp lý, khả năng thực thi cao và mang lại hiệuqủa kinh tế
- Nội dung bố trí các hạng mục công trình sau:
Khu vực dự kiến xây dựng sẽ chia làm một đơn vị ở, tại trung tâm bốtrí trường tiểu học, nhà trẻ – trường mẫu giáo, trạm y tế, … kết hợp với công viêncây xanh tạo thành hạt nhân của đơn vị ở
Trục cảnh quan chính của khu vực xây dựng được bố trí vuông góc vớiđường Độn đi trung tâm huyện
Nhà chung cư kết hợp thương mại – dịch vụ bố trí tập trung dọc theotrục chính cận khu thương mại – dịch vụ chợ đầu mối Các nhóm nhà biệt thự bốtrí sau khu nhà liên kế và chung cư bao quanh khu trung tâm nhằm tạo vành đaicây xanh xen lẫn nhà thấp tầng và nhà cao tầng Các nhóm nhà liên kế có vườnbố trí dọc theo các mặt phố tập trung về phía Nam khu đất Các nhóm nhà liênkế bố trí dọc theo trục cảnh quan chính tạo thành tuyến thương mại – dịch vụ nốiđường Độn với khu thương mại – dịch vụ chợ đầu mối
Trang 15Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân –
huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
Bố trí một khu dịch vụ du lịch đáp ứng nhu cầu du lịch – giải trí, đảmbảo mục tiêu phục vụ thương mại - du lịch
Loại hình kiến trúc nhà ở trong đơn vị ở gồm: Nhà liên kế, nhà liênkế có vườn, nhà biệt thự đơn lập và chung cư cao tầng kết hợp thương mại – dịchvụ
Công trình công cộng cấp đơn vị ở xây dựng từ 1 – 2 tầng, mật độ xâydựng 18 – 20%
Công trình công cộng khu Trung tâm thương mại – dịch vụ chợ đầumối xây dựng từ 1 – 10 tầng, mật độ xây dựng 5-30%
2.3 Các công trình công cộng trong khu dân cư Long Tân
2.3.1 Giáo dục - y tế
Trường tiểu học: 1
Nhà trẻ – trường mẫu giáo: 2
Trạm y tế: 1
Trường phổ thông cơ sở hiện hữu đã có cách khu vực xây dựng 300m (nênkhông bố trí trong khu vực xây dựng mới)
2.3.2 Công trình thương mại – dịch vụ khu dân cư
Trung tâm thương mại kết hợp văn phòng cho thuê cao tầng: 1
Trạm điện thoại công cộng: 1
Ngân hàng + Bưu điện: 1
Trang 16 Các cửa hàng ăn uống và dịch vụ (được bố trí kết hợp trong các nhóm nhàliên kế).
2.3.3 Công trình thương mại – dịch vụ trong khu thương mại - dịch vụ chợ đầu mối
Khu kho trung chuyển hàng hóa
Khu chợ đầu mối
Khu bến tàu
Bãi đậu xe tập trung
Trạm xăng
Cao ốc văn phòng
Các công trình trong khu dịch vụ du lịch
Bảng 2.1: Thống kê sử dụng đất
Chỉ tiêu (m 2 /người )
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Trang 17Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân –
huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
2 Đất công trình công cộng
3 Đất cây xanh – thể dục thể
4 Đất công trình kỹ thuật
Dự án cần thiết phải bảo đảm các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu sau:
Căn cứ Đồ án Quy hoạch chung Thành phố mới Nhơn Trạch đã đượcThủ tướng Chính phủ duyệt và định hướng phát triển theo mối quan hệ vùngkinh tế trọng điểm với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo Đô thị loại II được chọnlà:
Bảng 2.2: Chỉ tiêu sử dụng đất
Trang 18Stt Hạng mục Chỉ tiêu
2 Đất giao thông đối ngoại 2m²/người
3 Đất công viên cây xanh 10m²/người
4 Diện tích sàn nhà ở 12 - 15 m² sàn/người
5 Cấp nước sinh hoạt 140 - 180 lít/người/ngày
6 Cấp điện sinh hoạt 1.200 – 1.500kwh/ng/năm
8 Tiêu chuẩn m² đường/người 28m²/người
2.4 Các chỉ tiêu: Dự kiến khu vực thiết kế có dân số : 6.500 - 8.500 người
2.4.1 Chỉ tiêu phân bổ các loại đất dân dụng: 70 – 92m²/người.
Đất ở : 21 - 25m²/người
Đất công trình công cộng thương mại – dịch vụ : 23 - 27m²/người
Đất cây xanh - thể dục thể thao : 8 - 12m²/người
Đất giao thông : 18 - 28m²/người
2.4.2 Tiêu chuẩn sàn nhà ở :
Tiêu chuẩn sàn nhà ở : 15 - 60m²/người
Trung bình : 35m²/người
2.4.3 Tầng cao xây dựng : Trung bình : 2,5 – 3 tầng.
2.4.4 Mật độ xây dựng nhà ở : 20% - 95%.
2.4.5 Chỉ tiêu kỹ thuật :
Trang 19Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân –
huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
Cấp điện : 1.200 - 1.500kwh/người/năm
Cấp nước : 150lít/người/ngày đêm
Code cao độ hXD : Từ - 3,5 đến + 1,53m (cao độ tự nhiên)
Tiêu chuẩn thoát nước : 120lít/người/ngày đêm
2.4.6 Mật độ dân số : Mật độ dân số: 110 - 140 người/ha.
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Trang 203.1 Cơ sở số liệu phục vụ cho việc tính tóan
3.1.1 Khu dân cư : Căn cứ Đồ án Quy hoạch chung Thành phố mới Nhơn
Trạch đã được Thủ tướng Chính phủ duyệt và định hướng phát triển theo mốiquan hệ vùng kinh tế trọng điểm với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo Đô thịloại II Dựa vào bảng 4.1 (bảng 3.1 TCVN 33:2006) ta có:
+ Tiêu chuẩn cấp nước cho khu dân cư: 150 l/ người.ngày
+Tỷ lệ được cấp nước: 99%
Dự kiến khu vực thiết kế có dân số : 6.500 - 8.500 người Ta chọn 8.500người làm sơ sở tính toán
Dựa vào bảng 4.2 (bảng 1.1 TCVN 33:2006) thì bậc tin cậy của hệ thốngcấp nước cho khu vực là bậc II
Tầng cao xây dựng khu quy hoạch: 2,5 - 3 tầng, ta chọn 3 tầng làm cơ sởtính toán
Bảng 3.1: Bảng thống kê khối lượng dùng nước và thành phần cấp nước
Trang 21Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân –
huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
STT Đối tượng dung nước và thành phần cấp nước Giai đoạn
II Đô thị loại II, đđô thị loại III
a) Nước sinh hoạt:
- Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày): + Nội đđô
+ Ngoại vi
- Tỷ lệ dân số được cấp nước (%): + Nội đô
+ Ngoại vi
120808575
1501009990
b) Nước phục vụ cho công cộng (tưới cây, rửa
đường,cứu hỏa,…); Tính theo % của (a)
c) Nước cho công nghiệp dịch vụ trong đđô thị:
Tính theo % của (a)
Trang 22f) Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý
nước; Tính theo % của (a+b+c + d+e)
Bảng 3.2: Bậc tin cậy của hệ thống
Đặc điểm hộ dùng nước Bậc tin cậy của hệ
thống cấp nước
Hệ thống cấp nước sinh hoạt của điểm dân cư trên 50.000
người và của các đối tượng dùng nước khác được phép
giảm lưu lượng nước cấp không quá 30% lưu lượng nước
tính toán trong 3 ngày và ngưng cấp nước không quá
10ph
I
Hệ thống cấp nước sinh hoạt của điểm dân cư đến 50.000
người và của các đối tượng dùng nước khác được phép
giảm lưu lượng nước cấp không quá 30% lưu lượng nước
tính toán trong 10ngày và ngưng cấp nước trong 6 giờ
II
Hệ thống cấp nước sinh hoạt của điểm dân cư đến 5000
người và của các đối tượng dùng nước khác được phép
giảm lưu lượng nước cấp không quá 30% lưu lượng nước
tính toán trong 15ngày và ngưng cấp nước trong 1 ngày
III
Trang 23Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân –
huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
3.1.2 Các công trình công cộng thương mại – dịch vụ:
3.1.2.1 Nhà trẻ - Trường mẫu giáo: Tiêu chuẩn khoảng 56 trẻ/1.000
dân (theo dự báo sẽ có khoảng 80% trẻ trong độ tuổi học mẫu giáo và 40% trẻtrong độ tuổi đi nhà trẻ đi học)
Theo tính toán thì toàn khu sẽ có khoảng 480 trẻ
Tiêu chuẩn cấp nước: 100 l/trẻ/ng.đ (TCVN 4513-88)
3.1.2.2 Trường tiểu học:
- Tiêu chuẩn quy phạm: 100 – 130 em/1.000 dân
- Tiêu chuẩn tính toán: 115 em/1.000 dân
- Như vậy số lượng trẻ vào độ tuổi cấp I khoảng: 1100 em
- Tiêu chuẩn cấp nước: 15-20l/học sinh-giáo viên/ng.đ (TCVN4513-88)
3.1.2.3 Công trình thương mại – dịch vụ khu dân cư : Trung tâm thương
mại kết hợp văn phòng cho thuê cao tầng, trạm điện thoại công cộng, Ngân hàng, bưu điện, các cửa hàng dịch vụ mua sắm khác, các cửa hàng ăn uống và dịch vụ, trạm y tế Ta lấy bằng 10% Qsh.
3.1.2.4 Công trình thương mại – dịch vụ trong khu thương mại - dịch vụ
chợ đầu mối : Khu kho trung chuyển hàng hóa, khu chợ đầu mối, khu bến tàu,
bãi đậu xe tập trung, trạm xăng, cao ốc văn phòng các công trình trong khu dịch
vụ du lịch Ta lấy bằng 10% Qsh.
Trang 243.1.2.3 Nước tưới cây xanh – Công viên – Tưới đường: Tiêu chuẩn tưới,
rửa trong khu dân cư Long Tân tùy theo loại mặt đường, cách rửa, loại cây vàcác điều kiện địa phương khác cần lấy theo bảng 3.3 TCVN – 33:2006
Bảng 3.3 : Tiêu chuẩn tưới rửa
MỤC ĐÍCH DÙNG NƯỚC Đơn vị tính Tiêu chuẩn cho 1
lần tưới (l/m2)
Rửa bằng cơ giới, mặt đường và quảng
Tưới bằng cơ giới, mặt đường và quảng
Tưới bằng thủ công (bằng ống mềm) vỉa hè
và mặt đường hoàn thiện 1 lần tưới 0,4 – 0,5
Trang 25Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân –
huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
Bảng 3.4 : Bảng thống kê sử dụng đất khu quy họach
ST
Tiêu chuẩn (m²/người )
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
A/ ĐẤT CÂY XANH – THỂ
3.1.2.4 Tiêu chuẩn dùng nước cho chữa cháy: Tiêu chuẩn này
dựa vào quy mô dân số khu vực, số tầng cao, bậc chịu lửa và mạng lưới đườngống chữa cháy (TCVN 2622:1995)
Bảng 3.5: Tiêu chuẩn chữa
Số dân
(1000
người)
Số đámcháyđồngthời xảyra
Lưu lượng nước cho moat đám cháy
Nhà 2 tầng trở xuốngvới bậc chịu lửa
Nhà hỗn hợpcác tầng khôngphụ thuộc vàobậc chịu lửa
Nhà 3 tầng trởlên không phụthuộc vào bậcchịu lửa
I, II, III IV, V
Trang 263.2 Tính tóan lưu lượng nước tiêu thụ
3.2.1 Lưu lượng nước cấp sinh hoạt cho 8500 người thuộc khu quy hoạch
Trang 27Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân –
huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
N: Số dân tính toán – Theo dự án quy hoạch, thì dân số tối đa của khu dân
cư Long Tân là 8500 người
Lưu lượng nước tính toán cho ngày dùng nước lớn nhất
Q shmax = Q sh tb * Kngàymax
Trong đó Kngàymax hệ số dùng nước không điều hòa ngày kể đến cách tổ chức đời sống xã hội, chế độ làm việc của các cơ sở sản xuất, mức độ tiện nghi, sự thay đổi nhu cầu dùng nước theo mùa, Kngàymax thường ay như sau:
Kngàymax = 1.2 ÷ 1.4
Chọn Kngàymax = 1.2
Q shmax = Q sh tb * Kngàymax = 1262.25 * 1.2 = 1514.7 (m3/ng.đêm) ≈ 1515
(m3/ng.đêm)
Trang 28 Lưu lượng nước tính toán cho giờ dùng nước lớn nhất
Qmaxh = Kmaxh ×Q shmax
24
Trong đó: K maxh
là tỷ số giữa lượng nước tiêu thụ trong giờ dùng nước lớn nhất so với giờ dùng nước trung bình trong ngày
β: Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư, lấy theo bảng sau
Bảng 3.6: Tính hệ số βmax
Trang 29Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân –
huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
Kmaxh = αmax∗ βmax = 1.5 * 1.3375 = 2.00625 ≈ 2
VẬY: Qmaxh = Kmaxh ×Q shmax
24
= 2×
1515
24 = 126.25 (m3/h)
3.2.2 Lưu lượng nước cho Nhà trẻ - Trường mẫu giáo: Theo tính toán thì
toàn khu sẽ có khoảng 480 trẻ, tiêu chuẩn cấp nước: 100 l/trẻ/ng.đ (TCVN 88):
4513-QNHATRE = 1000N ×q =
480×100
1000 = 48 (m3/ng.đêm)
3.2.3 Lưu lượng nước cho trường học cấp I: Số lượng trẻ vào độ tuổi cấp I
khoảng: 1100 em Tiêu chuẩn cấp nước: 15-20l/học sinh-giáo viên/ng.đ (TCVN4513-88)
QTRUONG = 1000N ×q =
1100×20
1000 = 22 (m3/ng.đêm)
3.2.4 Công trình thương mại – dịch vụ khu dân cư: Lấy theo % lưu lượng
nước sinh hoạt Ta chọn: 10%
Trang 30Qthuongmai-dichvu1 = Q shmax x 10% = 1515 x 10% = 151.5 (m3/ng.đêm)
3.2.5 Công trình thương mại – dịch vụ trong khu thương mại - dịch vụ chợ đầu mối : Lấy theo % lưu lượng nước sinh hoạt Ta chọn: 10%
Qthuongmai-dichvu2 = Q shmax x 10% = 1515 x 10% = 151,5 (m3/ng.đêm)
3.2.6 Nước tưới cây xanh – Công viên – Tưới đường: Dựa theo bảng 4.3 Và
bảng 4.4, ta có:
Tưới đường:
+ Tiêu chuẩn cho 1 lần tưới: 1.2 ÷ 1.5 (l/m2) ; Chọn 1.5
+ Diện tích mặt đường: 18.42 ha = 184200 m2
QTUOI DUONG = 184200×1,51000 = 276.3 (m3/ng.đêm)Ngày tưới 01 lần, chia 2 ca: 9g-11h , 1h – 3h
Tưới cây, hoa, công viên:
+ Tiêu chuẩn cho 1 lần tưới: 3 ÷ 4 (l/m2) ; Chọn 4
+ Diện tích mặt đường: 4.18 ha = 41800 m2
QTUOI CAY =
41800×4
1000 = 167,2 (m3/ng.đêm)
Trang 31Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân –
huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
Ngày tưới 01 lần, chia 2 ca: 00h - 05h , 10h – 15h
VẬY QTUOI = QTUOI CAY + QTUOI DUONG = 443.5 (m3/ng.đêm)
Tổng lượng nước sử dụng:
Q sdmax = Q shmax + QNHATRE + QTRUONG + Qthuongmai-dichvu1 + Q thuongmai-dichvu2+ QTUOI
= 1515 + 48 + 22 + 151.5 + 151.5 + 443.5
= 2331.5 (m3/ng.đêm)
3.2.7 Lưu lượng nước thất thoát: Theo tiêu chuẩn 33: 2006 (Bảng 4.1) lưu
lượng nước thất thoát < 20% Vì vậy ta chọn lượng nước thất thoát là 4%
QTT = Q sdmax * 4%
= 2331.5 x 4% = 93.26 (m3/ngày.đêm)VẬY: Tổng lượng nước cấp ra:
Qcấp = Q sdmax + QTT
= 2331.5 + 93.26 = 2424.76 (m3/ngày.đêm)
3.2.8 Áp lực yêu cầu trên mạng:
* Theo thiết kế, tầng cao xây dựng của khu dân cư là 3 tầng, ta có:
Hyêu cầu = 4n +4 = 4*3 + 4 = 16m
Trang 33Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân – huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
Bảng 3.7: Bảng tổng hợp nhu cầu dung nước trong ngày dùng nước lớn nhất
Trang 34Biểu đồ 3.1: Biểu đồ tiêu thụ nước cho các giờ trong ngày dùng nước lớn
40.68
78.49
128.78 128.29
146.78 111.14
105.89
151.88 161.37 168.89 154.84 134.66
133.14 105.01
96.22
137.45 137.32 136.77 62.47
38.18 19.14
m3
Trang 35Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân –
huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
Trang 363.3.1 Chế độ bơm:
- Chế độ bơm của trạm bơm cấp II được lựa chọn sao cho có đường làm việc gần với đường tiêu thụ nước đồng thời thể tích đài nước và thể tích bể chứa nhỏ nhất
- Nếu có nhiều bơm ghép song song thì bước nhảy của của các bậc làm việc của trạm bơm phải thỏa điều kiện hệ số giảm lưu lượng α khi các bơm làm việc đồng thời:
+ 2 bơm làm việc đồng thời: α = 0.9+ 3 bơm làm việc đồng thời: α = 0.88+ 4 bơm làm việc đồng thời: α = 0.85-Xét các phương án sau:
+ Phương án 1: bơm 1 cấp
Qb = 4.17%
+ Phương án 2: bơm 2 cấp, 2 bơm giống nhau
- Từ 1h – 5h và 22h – 24h : Qb = 2.72% (bơm 1cấp,chay 1 bơm)
- Từ 6h – 21h : Qb = 4.89% (bơm 2 cấp, chạy 2 bơm)
(Với 8*Qb + 2*16*0.9 Qb = 100% => Qb = 2.72%)
Trang 37Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân –
huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
+ Phương án 3: bơm 2 cấp, 3 bơm giống nhau
- Từ 1h – 5h và 22h – 24h : Qb = 2 % (bơm 1 cấp,chay 1 bơm)
- Từ 6h – 21h : Qb = 5.25% (bơm 2 cấp, chạy 3 bơm)
(Với 8*Qb + 3*16*0.88* Qb = 100% => Qb = 2%)
+ Phương án 4: bơm 3 cấp, 3 bơm giống nhau (bảng 2.7)
- Từ 1h – 3h và 22h – 24h : Qb = 2.1% (bơm 1 cấp, chạy 1 bơm)
- Từ 4h – 6h và 19h – 21h : Qb = 3.8% (bơm 2 cấp, chạy 2 bơm)
- Từ 7h – 18h : Qb = 5.38% (bơm 3 cấp, chạy 3 bơm)
(Với 6*Qb + 2*6*0.9*Qb + 3*12*0.88*Qb = 100% => Qb = 2.1%)
Với lưu lượng nước sử dụng trong mạng lưới:
Qngd = 2424.76 (m3/ngàyđêm)
3.3.2 Xác định sơ bộ thể tích đài nước theo các chế độ bơm:
Thể tích đài nước được xác định theo phương pháp lập bảng: chọn giờ đài cạn hết nước thường xảy ra sau 1 thời gian lấy nước liên tục, nước trong đài xem như cạn và bằng 0 Từ đĩ ta tính được thể tích đài theo từng giờ, lượng nước trong đài lớn nhất và dung tích điều hịa của đài Ở đây ta chọn thời điểm 13-14 giờ là thời điểm đài cạn nước
Trang 38Lưu lượngï
tiêu thu (%Qngđ)
Lưu lượng bơm cấp (%Qngđ)
Lưu lượng vào đài (%Qngđ)
Lưu lượng
ra đài (%Qngđ)
Thể tích điều hịa của đài nước: Vdh = 12.454% * 2424.76 = 520.620 m3
Thể tích ban đầu trong đài: Vbd = 7.540% * 2424.76 = 182.826 m3
Trang 39Tính toán quy hoạch mạng lưới cấp nước khu dân cư Long Tân – xã Long Tân –
huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai có diện tích 59.98 ha
Giờ
Lưu lượng tiêu thụ (%Qngđ)
Lưu lượng bơm cấp (%Qngđ)
Lưu lượng vào đài (%Qngđ)
Lưu lượng
ra đài (%Qngđ) (%Qngđ)
Thể tích điều hịa của đài nước: Vdh = 12.638% * 2424.76 = 306.441 m3
Thể tích ban đầu trong đài: Vbd = 5.390% * 2424.76 = 130.69 m
Bảng 3.10: Xác định thể tích đài nước theo chế độ bơm 2 cấp 3 bơm
Trang 40Lưu lượng tiêu thụ (%Qngđ)
Lưu lượng bơm cấp (%Qngđ)
Lưu lượng vào đài (%Qngđ)
Lưu lượng
ra đài (%Qngđ) (%Qngđ)
Thể tích điều hịa của đài nước: Vdh = 6.407% * 2424.76 = 155.35 m3
Thể tích ban đầu trong đài: Vbd = 2.038% * 2424.76 = 49.416 m3
Bảng 3.11: Xác định thể tích đài nước theo chế độ bơm 3 cấp 4 bơm