1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch và tính toán mạng lưới cấp nước và thoát nước xã Tân Hiệp và xã Tân Thới Nhì huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh

75 1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 14,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Kết hợp với các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước về quy hoạch hệ thống cấp thoát nước và thiết kế các hệ thống cấp thoát nước trong đô thị.. Từ đó sinh viên vận dụng vào công tác

Trang 1

MỤC LỤC



CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 6

1.1 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỒ ÁN 6

1.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VÙNG VÀ KHU VỰC QUY HOẠCH 6

1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI THỰC HIỆN ĐỒ ÁN 8

1.3.1 Các khu dân cư mới 8

1.3.2 Hệ thống các trung tâm dịch vụ 8

1.3.3 Hệ thống các công trình văn hóa, lịch sử, giải trí 8

1.3.4 Hệ thống các khu công nghiệp 8

1.4 CƠ SỞ PHÁP LÍ CỦA ĐỒ ÁN 11

1.4.1 Các căn cứ pháp lý 11

1.4.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế 12

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 13

2.1 VỊ TRÍ, PHẠM VI VÀ QUY MÔ KHU VỰC THIẾT KẾ QUY HOẠCH 13

2.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 13

2.3 ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI 13

2.4 HIỆN TRẠNG 13

2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KHU ĐẤT QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC 17

CHƯƠNG 3: QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 18

3.1 ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG NƯỚC 18

3.2 ĐIỀU KIỆN HIỆN TRẠNG TỰ NHIÊN 18

3.3 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN HIỆN TRẠNG TỰ NHIÊN ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC 18

3.4 PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 19

3.5 NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN 20

3.5.1 Sơ đồ tính toán thủy lực phương án 1 21

3.5.2 Sơ đồ tính toán thủy lực phương án 2 22

Trang 2

3.6 XÁC ĐỊNH NHU CẦU DÙNG NƯỚC 23

3.7 THỐNG KÊ LƯU LƯỢNGVÀ BIỂU ĐỒ DÙNG NƯỚC 26

3.8 TÍNH TOÁN THỦY LỰC CẤP NƯỚC 29

3.8.1 Trường hợp giờ dùng nước lớn nhất không có cháy 30

3.8.2 Trường hợp giờ dùng nước lớn nhất có cháy 33

3.9 TÍNH TOÁN DUNG TÍCH ĐÀI NƯỚC VÀ BỂ CHỨA 34

3.9.1 Xác định dung tích đài nước 34

3.9.2 Xác định dung tích bể chứa 38

3.10 TRẮC DỌC TUYẾN ỐNG CẤP NƯỚC 42

3.11 CHI TIẾT NÚT 44

CHƯƠNG 4 : QUY HOẠCH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA 46

4.1 HIỆN TRẠNG 46

4.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA 46

4.2.1 Nguyên tắc vạch tuyến 46

4.2.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật khi thiết kế hệ thống thoát nước mưa 48

4.2.3 Tính toán mạng lưới thoát nước mưa 48

CHƯƠNG 5 : QUY HOẠCH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC BẨN 55

5.1 ĐỐI TƯỢNG THẢI NƯỚC 55

5.2 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN HIỆN TRẠNG TỰ NHIÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THOÁT NƯỚC 55

5.2.1 Hiện trạng 55

5.2.2 Đề xuất giải pháp thoát nước 56

5.3 TIÊU CHUẨN THẢI NƯỚC CHO TỪNG ĐỐI TƯỢNG 57

5.4 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TOÀN THỊ TRẤN 57

5.4.1 Lưu lượng nước thải sinh hoạt 58

5.4.2 Lưu lượng tập trung từ nhà công cộng 58

5.5 TÍNH TOÁN THUỶ LỰC TUYẾN CỐNG 63

5.6 TRẮC DỌC TUYẾN CỐNG CHÍNH 1 – TXL 69

5.7.CHI TIẾT HỐ GA 70

Trang 3

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN TRẠM BƠM NƯỚC THẢI 71

6.1 XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ TRẠM BƠM, CÔNG SUẤT TRẠM BƠM VÀ DUNG TÍCH BỂ CHỨA 71

6.1.1 Xác định vị trí trạm bơm 71

6.1.2 Xác định công suất trạm bơm 71

6.1.3 Tính toán dung tích bể chứa 71

6.2 XÁC ĐỊNH ÁP LỰC CÔNG TÁC BƠM VÀ CHỌN BƠM 73

6.2.1 Xác định áp lực công tác bơm 73

6.2.2 Chọn bơm 74

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU – HÌNH ẢNH



Bảng 1: Bảng thống kê số người làm việc trong cơ quan quản lý hành chánh – kinh tế

– xã hội 23

Bảng 2: Bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo giờ trong ngày dùng nước lớn nhất 26

Bảng 3: Bảng thống kê lưu lượng dọc đường (trường hợp giờ dung nước lớn nhất không có cháy xảy ra) 29

Bảng 4: Bảng thống kê lưu lượng nút 30

Bảng 5: Bảng thống kê các thông số cấp nước 31

Bảng 6: Bảng thống kê các thông số cấp nước (trường hợp giờ dung nước lớn nhất có cháy xảy ra) 32

Bảng 7: Tính toán dung tích bể chứa 38

Bảng 8: Bảng thống kê các số liệu tính toán (cho hệ thống thoát nước mưa) 49

Bảng 9: Bảng tính toán thủy lực trên từng đoạn cống 52

Bảng 10: Mực nước triều cao và thấp nhất (theo cao độ quốc gia) 54

Bảng 11: Bảng thống kê lưu lượng nước thải từ trường học 58

Bảng 12: Bảng thống kê số người làm việc trong cơ quan quản lý hành chánh – kinh tế – xã hội 59

Bảng 13: Bảng thống kê tổng lưu lượng nước thải 61

Bảng 14: Bảng thống kê lưu lượng nước thải từng giờ trong ngày 61

Bảng 15: Bảng thống kê lưu lượng nước thải theo tuyến cống chính 64

Bảng 16: Bảng thống kê các thông số thủy lực 66

HÌNH ẢNH: Hình 1: Vị trí khu vực quy hoạch 9

Hình 2.1: Khu vực quy hoạch tổng diện tích 270ha, tổng dân số 21400 dân 12

Hình 2.2: Hiện trạng nhà máy 14

Hình 2.3: Hiện trạng khu nhà ở 14

Hình 2.4: Quốc lộ 22 hiện hữu 15

Hình 2.5: Kênh Xáng hiện hữu 15

Hình 3.1: Vị trí nhà máy cấp nước Tân Hiệp 18

Hình 3.2: Vạch tuyến mạng lưới cấp nước phương án 1 20

Hình 3.3: Vạch tuyến mạng lưới cấp nước phương án 2 21

Hình 3.4: Biểu đồ dùng nước theo giờ trong ngày 27

Hình 4.1: Vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa 46

Hình 5.1: Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải phương án 1 55

Trang 5

Hình 5.2: Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải phương án 2 56

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỒ ÁN

 Sinh viên vận dụng những kiến thức đã học:

+ Quy hoạch hệ thống cấp thoát nước, quy hoạch chi tiết và thiết kế kỹ thuật

+ Kết hợp với các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước về quy hoạch hệ thống cấp thoát nước và thiết kế các hệ thống cấp thoát nước trong đô thị Từ đó sinh viên vận dụng vào công tác quy hoạch các hệ thống cấp thoát nước đô thị cho một đô thị quy mô khoảng 270ha theo các điều kiện thực tế và đặc thù của từng khu vực

 Đây là đồ án có tính chất tổng hợp nhằm giúp sinh viên ứng dụng tất cả các kiến thức

đã học để thực hiện đầy đủ trình tự công tác quy hoạch hệ thống cấp thoát nước đô thị từ việc nghiên cứu các điều kiện quy hoạch và định hướng quy hoạch, các điều kiện hiện trạng

về nguồn cung cấp, mạng lưới hiện hữu

 Sinh viên vận dụng kiến thức của cả quá trình học một cách tổng hợp để triển khai quy hoạch, thiết kế hệ thống cấp thoát nước đô thị theo chuyên ngành đào tạo, tạo kỹ năng

Trang 6

cần thiết để có thể độc lập hoặc phối hợp thực hiện các đồ án quy hoạch hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật thực tế sau khi ra trường.

 Từ đó có thể thực hiện quy hoạch hệ thống cấp thoát nước cho một hồ sơ quy hoạch một đô thị

1.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VÙNG VÀ KHU VỰC QUY HOẠCH

Theo quyết định số 123/1998/QĐ-TT của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt quy

hoạch chung của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 Hướng phát triển chủ yếu về hướng Bắc và Đông Bắc, gắn với Củ Chi, Hóc Môn, nối với Thuận An – Bình Dương, Biên Hòa bằng đường vành đai III; dọc quốc lộ 22 cũng là đường Xuyên Á nối Tây Ninh, Campuchia với các nước lân cận; bổ sung hướng phát triển về phía Nam, Đông Nam tiến ra biển với các khu Nhà Bè, Cần Giờ, Bình Chánh, khu đô thị mới Nhơn Trạch

Huyện Hóc Môn có vị trí là cửa ngõ phía Tây Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, sau Củ Chi nơi này có vị trí thuận tiện về tiếp cận giao thông:

 Nằm trên trục đường Xuyên Á (quốc lộ 22 hiện hữu) là trục đối ngoại cấp quốc gia, thuận tiện lưu thông hàng hóa, kích thích phát triển kinh tế, trao đổi và giao lưu các nền văn hoá trong khu vực

 Nằm trên đường vành đai III nối với Bình Dương, Bình Chánh, khu phía Nam thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Tây

Theo chủ trương của thành phố việc xây dựng khu đô thị Tây Bắc Củ Chi với tính chất

là đô thị hữu cơ của thành phố Hồ Chí Minh, chức năng chính là công nghiệp, ngoài ra còn những chức năng khác như trung tâm thương mại, trung tâm y tế, trung tâm vui chơi giải trí, trung tâm văn hóa vơi quy mô lớn tập trung có thể phục vụ nhu cầu của đại bộ phận người dân trong khu vực phía Bắc Thành Phố, nhằm giảm áp lực về phía trung tâm nội thành Do

đó, việc hình thành khu đô thị với quy mô khoảng 650 ha tại huyện Hóc Môn không những

sẽ là tiền đề để xây dựng khu đô thị Tây Bắc mà còn là khu nối kết đô thị Tây Bắc với trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh

Huyện Hóc Môn là một huyện sống chủ yếu về nông nghiệp, kinh tế chưa phát triển đúng mức, đất rộng, sức lao động dư thừa, đã được Tổng công ty An Phú đề xuất lập dự án

Trang 7

Đầu tư Xây dựng Khu Đô Thị Dịch Vụ và cụm Công Nghiệp tại xã Tân Hiệp và xã Tân Thới Nhì huyện Hóc Môn với những mặt thuận lợi như sau :

1 Diện tích đất rộng nên có thể lập dự án đầu tư với quy mô tập trung, giá đền bù ở huyện ngoại thành như Hóc Môn sẽ hợp lý và ổn định, giá thành đầu tư sẽ thấp và phù hợp với những nhà đầu tư trong nước

2 Hóc Môn không xa thành phố lắm, sát bên trục lộ giao thông chính (Quốc lộ 22) rất thuận lợi trong việc di dời các nhà xưởng trong nội thành, góp phần giảm áp lực về dân cư

và giao thông trong khu vực nội thành

3 Thu hút được lực lượng lao động dư thừa, giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân địa phương, góp phần nâng cao đời sống và phát triển kinh tế huyện Hóc Môn, rút ngắn khoảng cách về đời sống và kinh tế giữa Hóc Môn và các quận nội thành

4 Quy hoạch khu dân cư kèm theo tái định cư, gắn liền với khu công nghiệp là phương

án tối ưu không gây xáo trộn cho đời sống của người dân có đất bị đền bù giải tỏa tại khu vực thực hiện dự án Mặt khác, với khu dân cư được quy hoạch hoàn chỉnh sẽ tạo điều kiện cho huyện Hóc Môn có cơ sở sắp xếp lại những khu nhà ở không đúng quy hoạch, chỉnh trang lại nội thị huyện Hóc Môn Bên cạnh đó phục vụ cho nhu cầu nhà ở cho cán bộ công nhân viên của khu công nghiệp, tạo điều kiện cho người có thu nhập thấp cũng có được căn nhà thật sự là của mình

1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI THỰC HIỆN ĐỒ ÁN

Phân tích mối liên hệ giữa khu đất với toàn đô thị :

1.3.1 Các khu dân cư mới:

Phía Đông Thành phố Hồ Chí Minh có đô thị mới Thủ Thiêm với diện tích khoảng 700

ha theo quy hoạch là đô thị mang tính môi trường, hiện đại, bền vững Tận dụng điều kiện sông rạch tự nhiên tạo môi trường sống trong lành

Phía Nam có đô thị mới Nam Sài Gòn với tổng diện tích 2600 ha với 21 khu chức năng phát triển Cũng được quy hoạch theo tiêu chí môi trường tự nhiên được tận dụng tối đa, tổ chức hình thức ở cao cấp với nhiều loại hình nhà cư trú

Phía Đông với việc quy hoạch mở rộng những khu dân cư thuộc Bình Tân, Tân Phú và một phần của Bình Chánh

Trang 8

Riêng phía Bắc ngoại trừ khu đô thị Tây Bắc Củ Chi đã được phê duyệt thì tại Hóc Môn các khu dân cư còn ở quy mô nhỏ và phân tán.

1.3.2 Hệ thống các trung tâm dịch vụ của Thành phố được tổ chức theo hướng đa tâm,

gồm trung tâm hành chính, giáo dục, lịch sử văn hóa, thương mại tại trung tâm và mở rộng

về phía Quận 2, Nam Sài Gòn, dọc xa lộ Hà Nội ngã tư An Sương gần với Quốc Lộ 22 và Tân Kiên – Bình Chánh gần với Quốc Lộ 1A

1.3.3 Hệ thống các công trình văn hóa, lịch sử, giải trí :

- Sân golf Quận 2, thảo cầm viên bố trí tại phía Bắc Quận 9 các khu du lịch như Suối Tiên, các công viên nước và công viên Đầm Sen.v.v…

- Các trung tâm sinh hoạt văn hóa thanh thiếu niên, vui chơi giải trí, thể dục thể thao bố trí gắn với sông rạch, hồ nước kết hợp thành nhưng không gian xanh ở địa bàn các Quận 9, huyện Bình Chánh và huyện Hóc Môn

1.3.4 Hệ thống các khu công nghiệp.

Hệ thống các khu công nghiệp được bố trí theo hướng cải tạo các khu công nghiệp hiện

có cho phù hợp với quy hoạch chung của thành phố, đồng thới phát triển thêm một số khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất và khu công nghệ cao làm tiền đề phát triển kinh tế để cạnh tranh và hội nhập

Một số khu công nghiệp: Khu chế xuất Tân Thuận, Nhà Bè ở phía Nam; khu chế xuất Linh Trung ở Thủ Đức; khu công nghiệp Tân Tạo ở huyên Bình Chánh phía Đông; khu công viên phần mềm Quang Trung ở Quận 12; khu công nghiệp Tân Phú Trung ở Củ Chi.v.v cùng hệ thống các khu công nghiệp sạch phân tán trong các khu dân cư

Với lợi thế vị trí của Hóc Môn trong mối tương quan với các quận huyện trong Thành phố Hồ Chí Minh về các mặt dân cư, công nghiệp hệ thống các công trình dịch vụ, thuận lợi

về giao thông và hiện trạng sử dụng đất xây dựng nêu ở trên, thì nơi đây thích hợp cho việc quy hoạch thành một đô thị dịch vụ và cụm công nghiệp có đầy đủ các chức năng có thể phục vụ nhu cầu cho dân cư trong khu vực ngoài ra còn thu hút lao động từ trung tâm thành phố với một môi trường sống được tổ chức hợp lý Trong đó khu dân cư bố trí đa dạng: nhà

ở cao tầng kết hợp với thương mại dịch vụ, nhà biệt thự, nhà liên kế phố Khu công nghiệp tập trung kết hợp với các công trình dịch vụ đô thị cấp thành phố, như trung tâm thương

Trang 9

KÊNH XÁNG

TỈNH L 9

QUỐC L 22

CN.TÂN PHÚ TRUNG

TT.HUYỆN HÓC MÔN

CẦU BÔNG

HUYỆN HÓC MÔN

TÂN PHÚ TRUNG

THỊ TỨ CẦU LỚN

ĐƯỜN

H ĐAI 3

ĐI TR UNG T ÀNH PHỐ

Trang 10

- Căn cứ quyết định số 14 QĐ/HĐQT ngày 10/3/2002 của Tổng Công ty An Phú về việc

ủy quyền cho Cty dịch vụ sản xuất An Phú làm chủ đầu tư dự án để đầu tư xây dựng cụm dân cư – công nghiệp xã Tân Hiệp – Tân Thới Nhì – Huyện Hóc Môn

- Căn cứ QĐ số 844/QĐ-TTg ngày 31/7/2003 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm (2001 – 2005) tại Tp.HCM

- Căn cứ văn bản số 2294/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 15/9/2003 của bộ Tài Nguyên Môi Trường về việc thực hiện bồi thường đất xây dựng khu công nghiệp huyện Hóc Môn

- Căn cứ văn bản số 1306/CP-CN ngày 29/9/2003 của Chính phủ về việc thu hồi đất để

tổ chức giải phóng mặt bằng ở Tp.HCM

- Căn cứ công văn số 1082/CV-NN-KHTC ngày 5/12/2003 của sở Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn về san lắp kênh trong khu công nghiệp và dân cư tại xã tân Thới Nhì – Tân Hiệp – Huyện Hóc Môn

Trang 11

- Căn cứ quyết định số 573/QĐ-UB ngày 12/02/2004 của UBND Thành phố về thu hồi, tạm giao đất cho Tổng công ty An Phú để tiến hành bồi thường, giải phóng mặt bằng và chuẩn bị đầu tư xây dựng khu công nghiệp và dân cư tại xã Tân Hiệp – Tân Thới Nhì – Huyện Hóc Môn.

- Căn cứ công văn số 118/CV-UB ngày 23/02/2004 của UBND huyện Hóc Môn về việc thỏa thuận quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 cụm dân cư – công nghiệp xã Tân Hiệp – Tân Thới Nhì – Huyện Hóc Môn

- Căn cứ quyết định số 51/QĐ/TCT ngày 04/3/2004 của Tổng công ty An Phú về giao cho công ty dịch vụ sản xuất An Phú làm chủ đầu tư xây dựng khu công nghiệp – dân cư tại

xã Tân Hiệp – Tân Thới Nhì – Huyện Hóc Môn

- Căn cứ văn bản số 2499/QHKT-QH ngày 30/7/2004 của sở Quy Hoạch – KiếnTrúc về việc ý kiến quy hoạch khu công nghiệp và dân cư tại xã Tân Hiệp – Tân Thới Nhì – Huyện Hóc Môn quy mô 650 ha

1.4.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế:

 Tiêu chuẩn 33-2006: Tiêu chuẩn cấp nước đô thị

 Giáo trình cấp nước đô thị của TS Nguyễn Ngọc Dung

 Qui chuẩn Xây Dựng Việt Nam, tập 1 – 1997

 “ Điều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng “ ban hành theo quyết định số 498/BXD – GĐ ngày 18/09/1996 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng

 “ Qui phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng “ , TCVN 5308 – 91

Trang 12

KÝ HIỆU

ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

ĐẤT CÔNG VIÊN CÂY XANH ĐẤT LIÊN KẾ ĐẤT CÔNG TRÌNH YTẾ

ĐẤT CÔNG TRÌNH TDTT ĐẤT KHO TÀNG MẶT NƯỚC

ĐẤT GIÁO DỤC

ĐẤT CÂY XANH CÁCH LY

ĐẤT CHUNG CƯ ĐẤT BIỆT THỰ

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG

Khu vực quy hoạch xây dựng c nằm về hai phía và giáp Quốc lộ 22 đoạn từ ngã ba Hồng Châu đến Cầu Bơng, cách trung tâm TP HCM khoảng 20km về phía Tây bắc thuộc các xã Tân Hiệp, Tân Thới Nhì, huyện Hĩc Mơn Phạm vi thiết kế quy hoạch được xác định như sau:

- Bắc giáp : kênh cầu Xáng - Đơng giáp : nhà máy nước Tân Hiệp

- Nam giáp : kênh Trung Ương - Tây giáp : kênh An Hạ

Khu vực quy hoạch cĩ diện tích khoảng 270ha (ranh đất lấy cách kênh An Hạ khoảng 100m, đã trừ diện tích dự kiến xây dựng đường Vành Đai III)

Trang 13

Hình 2.1: Khu vực quy hoạch tổng diện tích 270ha, tổng dân số 21400 dân

2.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

- Địa hình : khu đất tương đối bằng phẳng

- Khí hậu : nằm trong khu vực Tp.HCM là vùng khí hậu nóng ẩm quanh năm thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa

Trang 14

• Trung bình : 11,7kcal/cm2/tháng

• Cao nhất : 14,2kcal/cm2/tháng

• Thấp nhất : 10,2kcal/cm2/tháng

+ Lượng bốc hơi khá lớn trong năm là 1.350mm, trung bình 37mm/ngày

+ Gió : thịnh hành vào mùa khô

• Gió Đông – Nam : chiếm 30 ÷ 40%

• Gió Đông : chiếm 20 ÷ 30%

+ Gió: thịnh hành vào mùa mưa:

• Gió Tây – Nam : chiếm 20 ÷ 30%

2.3 ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI

Dân cư đang sống chủ yếu nhờ vào nông nghiệp: trồng lúa, hoa màu

2.4 HIỆN TRẠNG

ngói, tole thuộc dạng cấp 4 Trong khu vực thiết kế quy hoạch có tổng số hộ khoảng 1305

hộ và 8 công ty, nhà máy đống trên địa bàn (có phụ lục kèm theo)

+ Hương lộ 65B : phía Đông rộng 4 – 5m

+ Hương lộ 65 : phía Đông rộng 5m

Hình 2.2: Hiện trạng khu nhà máy

Trang 16

Hình 2.5: Kênh Xáng hiện hữu

Kênh thủy lợi phục vụ tưới tiêu nông nghiệp

 Cấp điện : dọc theo khu đất cĩ mạng điện và các lưới hạ thế.

2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KHU ĐẤT QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẤP THỐT NƯỚC

Vị trí dự kiến đầu tư xây dựng khu Đơ thị dịch vụ và cụm cơng nghiệp xả tân Hiệp và xã Tân Thới Nhì – huyện Hĩc Mơn phù hợp với hướng phát triển khơng gian đơ thị chủ đạo của Thành phố về phía Tây Bắc

- Thuận lợi về giao thơng:

+ Giao thơng bộ : trục đường chính của dự án là Quốc lộ 22 (từ Tp.HCM đi

Campuchia) Đoạn đường đi ngang qua khu đất được mở rộng 120m và đường vành đai III

+ Giao thơng thuỷ : phía Tây và Bắc khu đất là Kênh An Hạ, kênh Cầu Xáng Đây là

tuyến vành đai đường thuỷ thành phố phục vụ cho việc trao đổi hàng hố, giao thơng hành khách

- Đất đai cịn đủ rộng (4.470 ha) cho khả năng phát triển lâu dài

- Đất nơng nghiệp (năng suất thấp, do nước nhiễm phèn) chiếm tỷ lệ lớn sẽ thuận lợi cho cơng tác đầu tư xây dựng mới Chi phí đền bù giải tỏa ít tốn kém

Trang 17

- Các cơ sở kỹ thuật hạ tầng (nhà máy nước Tân HIệp ở phía Đơng với cơng suất 300.000 m3/ngđ) cĩ khả năng đáp ứng được giai đoạn đầu tư ban đầu.

- Hệ thống kênh rạch nhiều, lại chưa bị ơ nhiễm sẽ là một điều kiện rất tốt về thiên nhiên và mơi trường sống cho khu đơ thị cơng nghiệp

CHƯƠNG 3: QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

3.1 ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG NƯỚC

- Nước dùng cho ăn uống sinh hoạt của người dân bao gồm: nước ăn uống, tắm giặc, vệ sinh cá nhân và các nhu cầu phục vụ cho sinh hoạt khác…v v

- Nước dùng cho nhu cầu sinh hoạt của khách du lịch

- Nước cấp cho cơng nghiệp địa phương và tiểu thủ cơng nghiệp

-Nước tưới bao gồm: nước tưới đường, rửa đường, nước tưới quảng trường đã hồn thiện, nước tưới cây xanh đơ thị, vườn hoa trong cơng viên…

- Nước cấp cho các cơng trình cơng cộng bao gồm: trường học, trụ sở cơ quan hành chính, trạm y tế, khách sạn…

- Nước dùng để dự phịng bổ sung cho lượng nước bị thất thốt rị rỉ trên mạng lưới

- Nước dùng để chữa cháy

- Nước dùng cho bản thân nhà máy

3.2 ĐIỀU KIỆN HIỆN TRẠNG TỰ NHIÊN

- Nguồn nước mặt:Nguồn nước mặt hiện tại ở khu đơ thị là các con kênh cĩ chiều rộng 25-40m: kênh cầu Xáng hướng về phía Bắc 300m, kênh Trung Ương về phía nam 500m,

Trang 18

kênh An Hạ về phía tây 300m Tuy nhiên các con kênh có trữ lượng nước không dồi dào và thường ô nhiễm vào mùa khô

- Hiện trạng chỉ có mạng ống nước dọc theo Quốc lộ 22, khu vực còn lại nước sinh hoạt thường dùng là nước giếng

- Nguồn nước cấp chủ yếu của thị trấn hiện tại từ nhà máy nước Tân Hiệp có công suất 300.000m3/ngày đêm Vị trí ở phía Đông cách đô thị khoảng 1km

3.3 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN HIỆN TRẠNG TỰ NHIÊN ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC

Hiện trạng: Nguồn cấp nước cho thị trấn hiện tại là nguồn nước từ hệ thống cấp nước

có mạng ống nước dọc theo Quốc lộ 22 các khu vực còn lại nước sinh hoạt thường dùng là nước giếng

Giải pháp cấp nước: Khu đô thị được cấp nước từ nhà máy nước Tân Hiệp có công

suất 300.000m3/ngày đêm Vị trí ở phía Đông cách đô thị khoảng 1km vị trí này có các đặc điểm sau:

- Lấy đủ lượng nước yêu cầu cho trước mắt và tương lai

- Thu lượng nước tốt và thuận tiện cho việc bảo vệ vệ sinh nguồn nước

- Đủ đất, địa chất, và địa hình để xây dựng hệ thống các công trình dẫn, xử lý và phân phối nước

- Đảm bảo bậc tin cậy cấp nước cần thiết theo yêu cầu

- Có đủ khoảng cách đất để đảm bảo, bảo vệ vệ sinh nguồn nước theo đúng qui định như :

Đối với phạm vi khu vục I: Vùng bảo vệ vệ sinh cho nguồn nước, bảo vệ tầng nước chứa, điều kiện thuỷ văn và cách giếng (d>30m) vì nguồn nước đã được bảo vệ tốt

Đối với phạm vi khu vực II: nghiêm cấm xây dựng chuồng trại chăn nuôi cách ranh giới khu vực l dưới 300m, cấm xây bãi chăn thả gia súc cách khu vực l dưới 100m, có rào, cây xanh cách ly giữa nhà máy và khu dân cư,đđảm bảo an toàn

Trang 19

Hình 3.1: Vị Trí Nhà Máy Cấp Nước Tân Hiệp

3.4 PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

Để bảo đảm an toàn, liên tục cho mạng lưới khi cấp nước trong đô thị, trong điều kiện bình thường hay có sự cố về đường ống Nên ta chọn hệ thống mạng lưới vòng để cấp nước Mạng lưới vòng bao gồm đường ống chính làm nhiệm vụ vận chuyển nước ống cấp I và đường ống phân phối ống cấp II tạo thành mạng lưới vòng khép kín dẫn nước đến các điểm cấp nước chính trong đô thị, khắc phục được tình trạng mất nước cho từng khu vực khi

có sự cố, đảm bảo cung cấp nước liên tục cho đô thị, và giảm được lượng nước thất thoát

• Các đường ống vận chuyển và phân phối chia đô thị thành 5 khu vực, mỗi khu vực là

1 vòng

Để cấp nước cho các khu vực dân cư, công trình công cộng, khu sản xuất… Ta dùng mạng lưới cụt gồm các đường ống cấp III lấy nước từ đường ống cấp II hoặc cấp I để cung cấp nước đến các hộ gia đình, các công trình dùng nước

• Hướng tuyến : các tuyến ống chính được bố trí theo hướng Đông Bắc –Tây Nam được thể hiện như trên bản vẽ

3.5 NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN

Sau khi đã có số liệu về hiện trạng, tài liệu quy hoạch cho giai đoạn thiết kế Đã xác định được chế độ tiêu thụ nước trong đô thị, chế độ làm việc của trạm bơm cấp II, dung tích đài nước Và căn cứ vào số liệu về nguồn nước đã chọn, điều kiện địa chất thuỷ văn, bản đồ qui hoạch Ta kết hợp với sơ đồ mạng lưới đã chọn cùng với các nguyên tắc vạch tuyến và tiêu chuẩn TCXD 33-2006 để vạch ra tuyến mạng lưới như bản vẽ Đảm bảo các yêu cầu nguyên tắc cơ bản sau:

• Vạch tuyến theo các tuyến đường chính trong đô thị

• Vạch tuyến theo địa hình và độ dốc của khu đất san lắp

Trang 20

• Mạng lưới cấp nước phải bao trùm tất cả các điểm dùng nước trong đô thị.

• Hướng vận chuyển chính của mạng lưới là hướng Bắc –Nam được bố trí 2 đường ống chính song song nhau chạy dọc theo hướng vận chuyển chính và được nối với nhau bởi các đường ống cấp 2 tạo nên một vòng khép kín trên toàn đô thị

• Khoảng cách 2 đường ống chính cách nhau là : 300 – 600 m

• Khoảng cách 2 đường ống nối cách nhau là : 400 – 900 m

• Các đường ống ít đi qua mặt cắt ngang đường phố , ngã giao nhau, ít gấp khúc co

• Mạng lưới cấp nước phải kết hợp chặt chẽ với hệ thống thoát nước, cấp điện và các tuyến đường ngầm , ống ngầm khác ,để bố trí đường ống hợp lý và an toàn

3.5.1 Sơ đồ tính toán thủy lực phương án 1:

Trang 21

Hình 3.2: Vạch tuyến mạng lưới cấp nước phương án 1

• Ưu điểm: hệ thống cấp nước bao gồm 3 tuyến cống chính do đĩ mức độ phục vụ cao, nước được chuyển đến các khu vực dân cư đảm bảo áp lực và lưu lượng

• Nhược điểm: tổng chiều dài lớn

3.5.2 Sơ đồ tính tốn thủy lực phương án 2:

CN CN CN

CN CN CN

CN CN

CN

CN CN

CN CN CN CN CN CN CN CN CN CN

CN

CN

CN CN CN CN

CN CN CN CN CN CN CN CN CN CN CN CN CN CN CN CN CN

CN CN CN CN CN CN CN CN CN CN CN

CN CN CN CN CN CN CN CN CN CN CN CN CN CN CN CN CN CN

CN

CN

CN CN CN CN CN CN

CN CN

CN

VÒNG 1 VÒNG 2

Trang 22

Hình 3.3: Vạch tuyến mạng lưới cấp nước phương án 2

• Ưu điểm: hệ thống cấp nước bao gồm 2 tuyến cống chính có tổng chiều dài nhỏ hơn phương án chọn Giá thành xây dụng nhỏ

• Nhược điểm: hệ thống cấp nước gồm 2 tuyến ống chính khoảng cánh 2 tuyến này là hơn 1000m do đó không thể đảm bảo áp lực đầy đủ Khả năng phục vụ mạng lưới rất thấp không thể đáp ứng toàn bộ nhu cầu của người dùng nước

Nhận xét: qua 2 phương án : phương án chọn và phương án so sánh Qua những ưu điểm

qua khuyết điểm ta nhận thấy rằng phương án 1(phương án chọn) là phương án khả thi nhất

nó đáp ứng toàn bộ những chỉ tiêu về dùng nước, chỉ tiêu về khoảng cách, áp lực…

Kết luận: Chọn phương án 1

3.6 XÁC ĐỊNH NHU CẦU DÙNG NƯỚC

 Thống kê số liệu dân số và cơ cấu quy hoạch:

- Đô thị loại 5

- Diện tích 270 ha

- Dân số 21400 dân

 Tiêu chuẩnn dùng nước lấy theo TCXDVN 33-2006

- Đô thị loại V, chỉ tiêu cấp nước với nhu cầu dùng nước được định hướng đến năm

2020 là 90% số dân được cấp nước, lưu lượng sử dụng qtc=100l/ng.ngđ

- Các xí nghiệp, công nghiệp địa phương nằm rải rác trong khu đô thị được lấy 20)%QSHngàymax

(10 Lượng nước dùng để tưới đường theo tiêu chuẩn qtc=0,4l/m2 cho 1 lần tưới

- Lượng nước dùng để tưới cây xanh theo tiêu chuẩn qtc=4l/m2

1 -Lưu lượng nước dùng cho sinh hoạt:

1.4=2996 (m3/ngđ)

Trang 23

2 - Lưu lượng nước cấp cho các xí nghiệp công nghiệp, địa phương:

QCNDP=10% QSH

3 - Lưu lượng nước cấp cho các công trình công cộng:

Lượng nước cấp cho các công trình công cộng được lấy theo: 15%Q ngay SH max

ngd m

Trang 24

Hệ số k giờ =1, tiêu chuẩn cấp nước là q = 15 l/ng.ngđ

Lưu lượng ngày: Q HC =

1000

1510731000

5

× = 1070 người

Hệ số k giờ =1 ,tiêu chuẩn cấp nước là : q = 100 l/ng.ngđ

Lưu lượng ngày: Q TM-DV =

1000

10010701000

c) Sân vận động – nhà thi đấu thể thao:

Sân vận động có sức chứa 1500 chỗ , số người có nhu cầu dùng nước phục vụ cho sinh hoạt cá nhân là: N = 500 người

Hệ số k giờ =1 ,tiêu chuẩn cấp nước là : q = 3 l/ng.ngđ (cho 1 chỗ ngồi)

Lưu lượng ngày: QNTD-TT =

1000

35001000

1000i

Ni

e) Bệnh viện:

Số bệnh nhân được lấy bằng 8%o số dân N:117.2 bệnh nhân Tiêu chuẩn dùng nước của một bệnh nhân theo quy định là q = 300 l/ng.ngay (tra bảng tiêu chuẩn dùng nước cho các CTCC, bảng 2.5 SGK Cấp Nước – TG : Nguyễn Ngọc Dung )

Thiết kế bệnh viện có 250 giường có lưu lượng cấp là:

/ngd375m1000

300

250BV

f) Các công trình công cộng khác: ( tôn giáo, quân sư, du lịch nghỉ dưỡng…)

Trang 25

QCTCCK = rairac

CTCC

= 449.4-285.5=163.9m3/ngđ

4 - Lưu lượng nước tưới cây và tưới đường:

- Lưu lượng nước tưới cây: do toàn khu có nhiều kinh rạch nên nước tưới cây có thể lấy

trực tiếp từ nguồn nước mặt

- Lưu lượng nước tưới đường: F = 90ha, q = 0.5l/m2

0 × x 4 = 450 (m3/ngđ)

 Công suất hữu ích cấp cho khu1:

QHI = QSH

 Lưu lượng nước chữa cháy: QCC =10.8 ×qcc ×n x k (m3/ngđ)

Khi thiết kế cấp nước chữa cháy cần lấy theo tiêu chuẩn phòng cháy, chữa cháy (TCXD

33-85) Số đám cháy xảy ra đồng thời : n = 2 Dân số đô thị là 21400 người chọn qcc = 15 l/s với k = 1 cho khu dân dụng và công nghiệp

3.7 THỐNG KÊ LƯU LƯỢNGVÀ BIỂU ĐỒ DÙNG NƯỚC

Hệ số không điều hòa lớn nhất: Kgiomax =αmax ×βmax =1.5×1.2 =1.8

Theo TC33-85:αmax=1.4-1.5: hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình

Trang 26

BẢNG 2: BẢNG THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG NƯỚC TIÊU THỤ THEO TỪNG GIỜ TRONG NGÀY DÙNG NƯỚC LỚN NHẤT

Trang 28

Dựa vào bảng thống kê tiêu thụ nước theo giờ trong ngày ta có biểu đồ tiêu thụ nước như sau:

Hình 3.4: Biểu đồ dùng nước theo giờ trong ngày

3.8 TÍNH TOÁN THỦY LỰC CẤP NƯỚC

 Khi tính toán thủy lực mạng lưới vòng theo 6 bước sau:

Bước1: Vạch tuyến mạng lưới cấp nước theo kích thước quy định, đánh số nút và xác

định chiều dài từng đọan ống Sơ bộ vạch hướng nước chảy bắt đầu từ các nguồn nước

Bước 2: Tính toán lưu lượng dọc đường đơn vị (qđv), lưu lượng dọc đường của từng đọan ống (qdđ) và lưu lượng dọc đường quy về các nut (qnut)

Bước 3: Sơ bộ phân bố lưu lượng nước tính toán trên từng đọan ống thỏa mãn phương

trình Sqnut= 0

Bước 4: Trên cơ sở lưu lượng đã phân bố sơ bộ cho từng đọan ống, tra bảng tính toán

thủy lực xác định đường kính ống theo vận tốc kinh tế trung bình

Bước 5: Tính tổn thất áp lực trên mỗi đọan ống của mạng lưới theo công thức

2 0

2 S l q

sq

h= = δ Sau đó kiểm tra lại tổn thất áp lực trong mỗi vòng theo phương trình

Shvong=0

Trang 29

Bước 6: Điều chỉnh mạng lưới vòng Thông thường, khi tính toán theo lưu lượng phân

bố sơ bộ, sẽ cho kết quả tổn thất áp lực trong mỗi vòng Shvong # 0 Để đạt được Shvong= 0 phải điều chỉnh nhiều lần

 Tính lưu lượng nút cho khu, điểm lấy nước tập trung được đánh số theo trên bản

vẽ.

3.8.1 Trường hợp giờ dùng nước lớn nhất không có cháy xảy ra:

Tổngchiều dài các đoạn ống l = 8644.5m

Căn cứ vào bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ trong giờ dùng nước lớn nhất, ta có: đô

thị dùng nước lớn nhất vào lúc 6-7h, chiếm 6.74% Qngđ, tức là 339.5m3/h = 94.3l/s

BẢNG 3: BẢNG THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG DỌC ĐƯỜNG

STT Đoạn ống Chiều dài

(m)

Lưu lượng đơn vị(l/s.m)

Lưu lượng dọc đường(l/s)

Trang 31

3.8.2 Trường hợp giờ dùng nước lớn nhất có cháy xảy ra:

Tổng chiều dài các đoạn ống: l = 8644.5m

Trang 32

Căn cứ vào bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ trong giờ dùng nước lớn nhất, ta có:

đô thị dùng nước lớn nhất vào lúc 6-7h, chiếm 6.74% Qngđ, tức là 339.5m3/h = 94.3l/s

BẢNG 6: BẢNG THỐNG KÊ CÁC THÔNG SỐ CẤP NƯỚC

Trang 33

3.9.1 Xác định dung tích đài nước:

Nhiệm vụ của đài nước:

Đài nước làm nhiệm vụ điều hoà lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp II và mạng lưới đồng thời dự trữ một lượng nước chữa cháy trong 10 phút đầu, ngoài ra còn có nhiệm vụ tạo

áp để cấp nước cho mạng lưới vì nó ở trên cao

Chế độ làm việc của đài nước:

Từ bảng thống kê lưu lượng cho thấy chế độ tiêu thụ nước trên mạng lưới rất phức tạp và thay đổi theo từng giờ Trong khi đó, trạm bơm cấp II làm nhiệm vụ cấp nước cho mạng lưới chỉ có thể làm việc theo 2 nhất định Khi bơm nước như vậy sẽ có giờ thừa nước và giờ thiếu nước với chế độ tiêu thụ nước của mạng lưới Vì vậy muốn cấp nước đầy đủ và liên tục cho mọi đối tượng dùng nước, thì trên mạng lưói cấp nước cần xây dựng đài nước

Khi trạm bơm cấp II bơm vượt quá lượng nước cần tiêu thụ, lúc này sẽ dẫn tới nước vào mạng sẽ thừa, lượng nước thừa sẽ được dẫn lên đài và được giữ lại tại đó Ngược lại, khi lượng nước do trạm bơm cấp II bơm ra ít hơn lượng nước cần tiêu thụ, khi đó nước từ đài sẽ chảy xuống bổ sung vào lượng nước thiếu cần để cung cấp theo chế độ tiêu thụ của mạng lưới

Có 2 phương án trong việc điều hòa lưu lượng giữa trạm bơm cấp II và mạng lưới:

Phương án 1: Xây dựng đài nước

Phương án 2: Sử dụng bơm biến tần

Phân tích lựa chọn phương án

Phương án 1: xây dựng đài nước

o Ưu điểm:

+ Điều hòa lưu lượng giữa trạm bơm cấp II và mạng lưới

+ Dữ trữ 1 phần nước chữa cháy

+ Tạo áp lực cho mạng lưới

Trang 34

o Ưu điểm :

+ Điều chỉnh được lưu lượng (thay đổi lưu lượng dùng nước)

+ Điều chỉnh được áp lực (đảm bảo cột áp theo yêu cầu của hệ thống)

+ Tiết kiệm điện năng, duy trì được độ bền của đường ống và các công trình trên mạng lưới nhờ sự ổn định về áp lực cung cấp

o Nhược điểm:

+ Quản lý và vận hành phức tạp

+ He thống cấp nước làm mới hoàn toàn nên việc ứng dụng công nghệ mới được ưu tiên.Trong phạm vi đồ án này thay vào việc không dùng đài nước ta dùng thiết bị biến tần cho trạm bơm cấp II

 Hệ số không điều hòa theo giờ max: Kh.max =α max x max

Trong đó:

• α max :hệ số phụ thuộc thiết bị vệ sinh trong nhà TCVN 33-2006, α max =1.2-1.5 Ta

chọn α max =1.3

• max:hệ số kể đến số dân của thị trấn

Ứng với tổng số dân thiết kế đến giai đoạn 2020 là N= 21400 người (20000 < N < 50000), ta có 1.15< max<1 2 Bằng phương pháp nội suy ta tính được : max=1.15

Vậy Kh.max =αmax x max=1.3x1.15=1.5

 Hệ số không điều hòa theo giờ min: Kh.min =α min x min

Trong đó:

• α min :hệ số phụ thuộc thiết bị vệ sinh trong nhà TCVN 33-2006, α min =0.4-0.6, chọn

α min =0.5

• min:hệ số kể đến số dân của thị trấn

Ứng với tổng số dân thiết kế đến giai đoạn 2020 là N= 21400 người (20000 < N < 50000), ta có 0.5< min<0.6 Bằng phương pháp nội suy ta tính được : min=0.5

Vậy Kh.min =αmin x min=0.5x0.5=0.25

Khi tính toán lựa chọn bậc bơm thì phải tuân thủ điều kiện sau:

Trong đó:

Qmaxml=Kmaxh x Qtbh=1.5 x Qtbh

Trang 35

Qminml=Kminh x Qtbh=0.25 x Qtbh

Trạm bơm 2 bố trí 2 bậc, bao gồm:

- Bậc 1:1 bơm lắp biến tần

- Bậc 2:1 bơm lắp biến tần chạy song song với 1 bơm không lắp bơm biến tần

Lưu lượng 1 bơm lắp biến tần được phép tăng 1.3 lần lưu lượng của 1 bơm khi chạy song song

Khi chạy song song lưu lượng mỗi bơm giảm xuống: vì 2 bơm chạy song song nên hệ số giảm lưu lượng khi các bơm hoạt động đồng thời là 0.9 lần

Nhận xét: trong giờ dùng nước thấp điểm, lưu lượng nước trong mạng là:

- Bâc 1: 1 bơm lắp biến tần

- Bậc 2: 1 bơm chạy song song 1 bơm lắp biến tần

- Bậc 3: 2 bơm chạy song song 1 bơm lắp biến tần

Trường hợp bậc 3: Lưu lượng 1 bơm lắp biến tần được phép tăng 1.3 lần lưu lượng của

1 bơm khi chạy song song

Khi chạy song song lưu lượng mỗi bơm giảm xuống: vì 3 bơm chạy song song nên hệ số giảm lưu lượng khi các bơm hoạt động độc lập là 0.88 lần

Nhận xét :trong giờ dùng nước thấp điểm, lưu lượng trong mạng là:

Qminml=0.25 x Qtbh

Lúc đó 1 bơm biến tần chạy chỉ cho phép giảm tối đa 50% lưu lượng định mức

Qb=0.5 x 0.5 Qtbh=0.25 Qtbh

Trang 36

So sánh với Qminml ta thấy : Qminb=Qminml thỏa mãn điều kiện ta tiếp tục kiểm tra điều kiện

∑ Qmaxb=(1.3 x 0.5 +2 x 0.5) Qtbh=1.65 Qtbh≥ Qmaxml=1.5Qtbh thỏa mãn điều kiện

Dựa vào biểu đồ dùng nước chia quá trình hoạt động trong ngày của trạm bơm cấp

- 2 bơm làm việc song song : =0.9

- 3 bơm làm việc song song : = 0.88

- Gọi X là lưu lượng của một bơm làm việc riêng lẻ (%Qngđ)

Nhiệm vụ , chế độ làm việc của bể chứa:

a Nhiệm vụ của bể chứa:

Bể chứa nước sạch có nhiệm vụ điều hoà lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp I và trạm bơm cấp II, đồng thời dự trữ một lượng nước chữa cháy trong 3 giờ liền và một lượng nước cần thiết cho bản thân trạm xử lý

Trang 37

b Chế độ làm việc của bể chứa:

Như chúng ta đã biết, trạm bơm cấp I làm việc theo chế độ 1 bậc điều hoà suốt ngày đêm 4,17%Qngđ Trong khi đó, trạm bơm cấp II làm việc theo 2-3 bậc Do chế độ làm việc khác nhau giữa trạm bơm cấp I và trạm bơm cấp II, nên cần phải xây dựng trong trạm bể chứa nước để dự trữ một lượng nước do trạm bơm cấp I bơm đến khi trạm bơm cấp II bơm không hết và bổ sung lượng nước thiếu khi trạm bơm cấp II bơm nhiều hơn so với trạm bơm cấp I

Do trạm bơm cấp II dùng bơm biến tần nên đường làm việc của trạm bơm cấp II bám sát với chế độ tiêu thụ nước của mạng lưới

Tính toán dung tích bể chứa

Căn cứ vào chế độ bơm của trạm bơm cấp I và trạm bơm cấp II, lập bảng tính dung tích điều hoà của bể chứa

BẢNG 7: TÍNH TOÁN DUNG TÍCH BỂ CHỨALưu lượng

bơm cấp I

Lưu lượng bơm cấp II

Lưu lượng nước vào bể chứa

Lượng nước

ra bể chứa

Lượng nước còn lại trong bể chứa

Ngày đăng: 27/06/2014, 21:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.4: Quốc lộ 22 hiện hữu - Quy hoạch và tính toán mạng lưới cấp nước và thoát nước xã Tân Hiệp và xã Tân Thới Nhì huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.4 Quốc lộ 22 hiện hữu (Trang 15)
Hình 2.5: Kênh Xáng hiện hữu - Quy hoạch và tính toán mạng lưới cấp nước và thoát nước xã Tân Hiệp và xã Tân Thới Nhì huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.5 Kênh Xáng hiện hữu (Trang 16)
3.5.1. Sơ đồ tính toán thủy lực phương án 1: - Quy hoạch và tính toán mạng lưới cấp nước và thoát nước xã Tân Hiệp và xã Tân Thới Nhì huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh
3.5.1. Sơ đồ tính toán thủy lực phương án 1: (Trang 20)
Hình 3.2: Vạch tuyến  mạng lưới cấp nước phương án 1 - Quy hoạch và tính toán mạng lưới cấp nước và thoát nước xã Tân Hiệp và xã Tân Thới Nhì huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.2 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước phương án 1 (Trang 21)
BẢNG 1: SỐ NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CƠ QUAN  QUẢN LÍ HÀNH CHÁNH KINH TẾ– XÃ HỘI - Quy hoạch và tính toán mạng lưới cấp nước và thoát nước xã Tân Hiệp và xã Tân Thới Nhì huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh
BẢNG 1 SỐ NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CƠ QUAN QUẢN LÍ HÀNH CHÁNH KINH TẾ– XÃ HỘI (Trang 23)
BẢNG 2:  BẢNG THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG NƯỚC TIÊU THỤ THEO TỪNG GIỜ  TRONG NGÀY DÙNG  NƯỚC LỚN NHẤT - Quy hoạch và tính toán mạng lưới cấp nước và thoát nước xã Tân Hiệp và xã Tân Thới Nhì huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh
BẢNG 2 BẢNG THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG NƯỚC TIÊU THỤ THEO TỪNG GIỜ TRONG NGÀY DÙNG NƯỚC LỚN NHẤT (Trang 26)
Hình 3.4: Biểu đồ dùng nước theo giờ trong ngày - Quy hoạch và tính toán mạng lưới cấp nước và thoát nước xã Tân Hiệp và xã Tân Thới Nhì huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.4 Biểu đồ dùng nước theo giờ trong ngày (Trang 28)
BẢNG 3: BẢNG THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG DỌC ĐƯỜNG - Quy hoạch và tính toán mạng lưới cấp nước và thoát nước xã Tân Hiệp và xã Tân Thới Nhì huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh
BẢNG 3 BẢNG THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG DỌC ĐƯỜNG (Trang 29)
BẢNG 4: BẢNG THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG NÚT - Quy hoạch và tính toán mạng lưới cấp nước và thoát nước xã Tân Hiệp và xã Tân Thới Nhì huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh
BẢNG 4 BẢNG THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG NÚT (Trang 30)
BẢNG 5: BẢNG THỐNG KÊ CÁC THÔNG SỐ CẤP NƯỚC STT ĐOẠN ỐNG L(m) q(l/s) D(mm) V(m/s) - Quy hoạch và tính toán mạng lưới cấp nước và thoát nước xã Tân Hiệp và xã Tân Thới Nhì huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh
BẢNG 5 BẢNG THỐNG KÊ CÁC THÔNG SỐ CẤP NƯỚC STT ĐOẠN ỐNG L(m) q(l/s) D(mm) V(m/s) (Trang 31)
BẢNG 6: BẢNG THỐNG KÊ CÁC THÔNG SỐ CẤP NƯỚC - Quy hoạch và tính toán mạng lưới cấp nước và thoát nước xã Tân Hiệp và xã Tân Thới Nhì huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh
BẢNG 6 BẢNG THỐNG KÊ CÁC THÔNG SỐ CẤP NƯỚC (Trang 32)
BẢNG 7: TÍNH TOÁN DUNG TÍCH BỂ CHỨA Lưu lượng - Quy hoạch và tính toán mạng lưới cấp nước và thoát nước xã Tân Hiệp và xã Tân Thới Nhì huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh
BẢNG 7 TÍNH TOÁN DUNG TÍCH BỂ CHỨA Lưu lượng (Trang 37)
Hình 4.1: Vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa - Quy hoạch và tính toán mạng lưới cấp nước và thoát nước xã Tân Hiệp và xã Tân Thới Nhì huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh
Hình 4.1 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa (Trang 46)
BẢNG 8: BẢNG THỐNG KÊ CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN - Quy hoạch và tính toán mạng lưới cấp nước và thoát nước xã Tân Hiệp và xã Tân Thới Nhì huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh
BẢNG 8 BẢNG THỐNG KÊ CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN (Trang 49)
BẢNG 9: BẢNG  TÍNH TOÁN  THỦY LỰC TRÊN  TỪNG ĐOẠN CỐNG - Quy hoạch và tính toán mạng lưới cấp nước và thoát nước xã Tân Hiệp và xã Tân Thới Nhì huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh
BẢNG 9 BẢNG TÍNH TOÁN THỦY LỰC TRÊN TỪNG ĐOẠN CỐNG (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w