Trên hệ thống đang tồn tạimâu thuẫn giữa yêu cầu cấp nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và khả năngđáp ứng của các công trình thủy lợi đã có… Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, khả nă
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 6
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 6
1.1 Vị trí địa lí 6
1.2 Đặc điểm địa hình 6
1.3 Đặc điểm sông ngòi 7
1.4 Đặc điểm thổ nhưỡng 9
1.5 Đặc điểm khí hậu, khí tượng, thủy văn 10
1.5.1 Nhiệt độ 10
1.5.2 Độ ẩm không khí 10
1.5.3 Bốc hơi 11
1.5.4 Mưa 11
1.5.5 Gió, bão 11
1.5.6 Mây 12
1.5.7 Nắng 12
1.5.8 Đặc điểm thủy triều 12
1.5.9 Các hiện tượng thời tiết khác 13
CHƯƠNG 2 14
TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 14
2.1 Dân sinh 14
2.1.1 Dân số và cơ cấu dân số 14
2.1.2 Nghề nghiệp chính của nhân dân trong vùng 14
2.2 Trình độ sản xuất nông nghiệp và tập quán canh tác 14
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất: 14
2.2.2 Các loại cây trồng và vật nuôi chủ yếu: 15
2.2.3 Phương hướng quy hoạch PTNN và NT trong vùng dự án 16
Trang 22.3 Hiện trạng thủy lợi 16
2.3.1 Hiện trạng về hệ thống kênh mương 16
2.4 Hiện trạng các công trình thuộc về cơ sở hạ tầng khác 18
2.4.1 Giao thông vận tải 18
2.4.2 Hệ thống điện, năng lượng 19
2.5 Hiện trạng về y tế, văn hóa, giáo dục 19
2.5.1 Hiện trạng y tế: 19
2.5.2 Văn hóa xã hội khu vực: 19
2.5.3 Hiện trạng giáo dục: 20
2.6 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội 20
CHƯƠNG 3 22
TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH MƯA TƯỚI THIẾT KẾ 22
3.1 Chọn trạm đo mưa, tần xuất thiết kế và thời đoạn tính toán 22
3.1.1 Chọn trạm 22
3.2.2 Tần suất thiết kế 22
3.2 Tính toán xác định mô hình mưa tưới thiết kế 22
3.2.1 Phương pháp tính toán 22
3.2.2 Phân tích tài liệu mưa, tính toán xác định các thông số thống kê 24
CHƯƠNG 4 27
TÍNH TOÁN HỆ SỐ TƯỚI 27
4.1 Các đối tượng có nhu cầu sử dụng nước trong địa bàn HTTL Xuân Thủy 27
4.1.1 Cấp nước cho cây trồng 27
4.1.2 Cấp nước cho các đối tượng không phải là cây trồng 27
4.2 Tính toán chế độ tưới cho các loại cây trồng 27
4.2.1 Công thức tổng quát và phương trình tính toán 27
4.2.2 Các tài liệu dùng để tính toán 29
4.2.3 Tính toán chế độ tưới cho lúa 31
Trang 34.2.4 Tính toán chế độ tưới cho cây trồng cạn 40
4.2.5 Tính toán hệ số tưới của hệ thống thủy lợi Xuân Thủy 44
4.3 Tính toán chế độ cấp nước cho các đối tượng sử dụng nước khác 46
4.3.1 Các đối tượng sử dụng nước không phải là cây trồng 46
4.3.2 Định mức tiêu hao nước 47
4.3.3 Kết quả tính toán yêu cầu cấp nước cho các đối tượng dùng nước khác 48
4.3.4 Tính toán hệ số cấp nước cho các đối tượng sử dụng nước khác trên địa bàn Xuân Thủy 50
4.4 Tính toán hệ số cấp nước cho HTTL Xuân Thủy 51
4.1.1 Phương pháp tính toán 51
4.1.2 Kết quả tính toán 51
4.1.3 Lựa chọn hệ số tưới thiết kế 53
CHƯƠNG 5 55
PHÂN VÙNG CẤP NƯỚC VÀ BIỆN PHÁP THỦY LỢI 55
GIẢI QUYẾT NHU CẦU CẤP NƯỚC 55
5.1 Phân vùng cấp nước 55
5.1.1.Nguyên tắc phân vùng cấp nước tưới 55
5.1.2 Phân vùng cấp nước cho HTTL Xuân Thủy 56
5.2 Tính toán cân bằng nước cho từng tiểu vùng 59
5.2.1 Phương pháp tính toán 59
5.2.2 Tính toán cân bằng cấp nước cho vùng tưới tự chảy 60
5.2.3 Nhận xét kết quả tính toán 66
5.3 Các phương án giải quyết nhu cầu cấp nước cho từng tiểu vùng và toàn huyện 67
5.3.1 Nguyên tắc chung 67
5.3.2 Các phương án đề xuất 67
CHƯƠNG 6 73
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC CẦN BỔ SUNG 73
6.1 Khái quát công trình cấp nước bổ sung 73
Trang 46.2 Thiết kế công trình 73
6.2.1 Tài liệu dùng để thiết kế 73
6.2.2 Xác định kích thước mặt cắt kênh 75
6.2.4 Biện pháp thi công 80
6.2.5 Dự toán kinh phí nạo vét mở rộng lòng dẫn kênh Thức Hóa 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
1 KẾT LUẬN 89
2 KIẾN NGHỊ 89
Trang 5Cũng như nhiều hệ thống thủy lợi khác ở đồng bằng Sông Hồng, trên hệ thốngthủy lợi Xuân Thủy đang có sự chuyển dịch rất mạnh về cơ cấu sử dụng đất: diệntích đất dành cho sản xuất các loại cây nông nghiệp truyền thống như lúa và câymàu lương thực đang có xu hướng giảm dần, ngược lại đất nuôi trồng thủy sản, đấttrồng rau và một số loại cây công nghiệp khác có giá trị kinh tế cao đang có xuhướng tăng lên… Trên thực tế nhu cầu cấp nước cho các ngành dùng nước trên hệthống đã có nhiều thay đổi khác với thiết kế ban đầu Trên hệ thống đang tồn tạimâu thuẫn giữa yêu cầu cấp nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và khả năngđáp ứng của các công trình thủy lợi đã có…
Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, khả năng cấp nước, đề xuất các giải pháp cảitạo, nâng cao hiệu quả cấp nước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của cácđịa phương trên hệ thống thủy lợi Xuân Thủy là rất cần thiết Đây là cơ sở để chúng
em thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: "Quy hoạch cấp nước hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định".
Sau thời gian nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu về đề tài Em xin trình bày nội dungcủa dự án đã lập với mong muốn đáp ứng đủ các yêu cầu nêu trên
Tuy nhiên, do thời gian làm đồ án ngắn và những giới hạn về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến và chỉ dẫn thêm của các thầy cô để đồ án của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1.1 Vị trí địa lí
Hệ thống thủy nông (HTTN) Xuân Thủy ở phía Đông Nam tỉnh Nam Định,gồm 39 Xã và 3 Thị Trấn của hai huyện Xuân Trường và Giao Thủy
HTTN được giới hạn bởi sông Hồng ở phía Bắc (biên giới với tỉnh TháiBình), phía Tây giáp sông Ninh Cơ (biên giới với huyện Nam Ninh), huyện HảiHậu ở phía Tây Nam, biển Đông ở phía Nam và Đông Nam
Hệ thống kéo dài từ 20012’ đến 20023’ vĩ độ Bắc, từ 10607’ đến 106016’ kinh
độ Đông
1.2 Đặc điểm địa hình
Nhìn tổng thể , ta thấy vùng nghiên cứu quy hoạch có dạng địa hình dốc dần
từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam, và được chia thành 2 vùng rõ rệt:
1.2.1 Đất trong đê: Chia làm 2 miền:
* Miền Bắc hệ thống: Có cao trình bình quân từ +0,6m ÷ 0,7m Trong vùng
có khu vực lòng chảo thấp, cao trình từ +0,3m ÷ +0,4m nằm ở các xã: Xuân Thủy,Xuân Ngọc, Xuân Bắc, Xuân Đài, Xuân Tân Vùng cao có cao trình từ +0,9m ÷+1,1m nằm ven sông Hồng và sông Ninh Cơ, gồm các xã: Xuân Châu, Xuân Hồng,Xuân Thành, Xuân Ninh, Xuân Phong…
* Miền Nam hệ thống: Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam cao
trình phổ biến từ +0,7m ÷ 0,8m Vùng cao có cao trình từ +0,9m ÷ +1,0m ở ven 2
bờ đoạn thượng lưu kênh Ngô Đồng, sông Hồng, kênh Cồn Nhất, gồm các xã: HoànSơn, Giao Tiến và một phần Giao Hà, Giao Nhân, Giao Châu… Đặc biệt, có một sốkhu vực cồn cát nằm ở phía Tây Nam huyện Giao Thủy có cao trình từ +1,2m ÷+1,5m gồm các xã: Giao Lâm, Giao Phong, Giao Yến Những vùng thấp nằm dọcven đê biển có cao trình từ +0,2m ÷ +0,4m gồm một phần các xã Giao Yến, GiaoChâu, Giao Long, Giao Hải, Giao An, Giao Thiện
1.2.2 Đất ngoài đê:
Có tổng diện tích là 8.555 ha Trong đó đất bãi sông là 1.438 ha, có cao trình
từ +0,8m ÷ +1,0m; đất bãi biển là 7.117 ha, có cao trình đại diện từ +0,70m ÷
Trang 7+1,0m Nhìn chung địa hình đồng ruộng tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho quyhoạch, tưới và tiêu nước
1.3 Đặc điểm sông ngòi
Vùng quy hoạch có mạng lưới sông ngòi dày đặc, bao quanh lưu vực là 2 consông lớn là sông Hồng và sông Ninh Cơ Dưới đây là một số đặc điểm chính của hệthống sông ngòi vùng nghiên cứu quy hoạch
- Sông Hồng: Sông Hồng có tổng chiều dài là 1.149 km với lưu vực 143.700km², bắt nguồn từ dãy núi Hoạnh Đoạn, Nguy Sơn, Đại Lý, Vân Nam, Trung Quốcchảy vào Việt Nam qua các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Nội, Vĩnh Phúc,Hưng Yên, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định và đổ ra biển Đông lại cửa Ba Lạt giữahai tỉnh Nam Định và Thái Bình Đoạn chảy trên đất Việt Nam dài 510 km từ ngã
ba Nậm Thi đến cửa Ba Lạt Trong đó đoạn chảy qua hệ thống dài 40,5 km từ xãXuân Hồng (huyện Xuân Trường) đến cửa Ba Lạt
Sông Hồng là biên giới tự nhiên của 2 tỉnh Nam Định và Thái Bình, và cũng
là biên giới phía Bắc của HTTL Xuân Thủy
- Sông Ninh Cơ:
+ Sông Ninh Cơ (còn gọi là Lạch Lác hay Cường Giang) là một phân lưu ở hạ nguồncủa sông Hồng chảy khởi nguồn từ km 185 đến km 186 đê Hữu Hồng, thuộc địa phận 2 xãTrực Chính ( huyện Trực Ninh) và Xuân Hồng (huyện Xuân Trường) Nó chảy qua ranh giớihai huyện Trực Ninh, Xuân Trường, sau đó xuyên ngang qua huyện Trực Ninh rồi đổi hướng
để tạo thành ranh giới tự nhiên giữa huyện này với huyện Nghĩa Hưng Đoạn sau đó là ranhgiới giữa hai huyện Nghĩa Hưng (phía tây) và Hải Hậu (phía đông), cuối cùng sông đổ ra cửaLạch Giang (còn gọi là cửa Ninh Cơ) tại nơi tiếp giáp giữa xã Nghĩa Phúc (Nghĩa Hưng) và thịtrấn Thịnh Long (Hải Hậu)
+ Con sông này chảy gần như hình sin theo hướng Bắc Đông Bắc - Tây Namvới chiều dài khoảng 52 km, trong đó đoạn chảy qua hệ thống dài 16,5 km Nó đemlại nguồn nước và phù sa khá tốt cho 2 huyện Nghĩa Hưng và Trực Ninh
- Sông Ngô Đồng (sông Sò): Sông Ngô Đồng dài 24 km có đáy rộng từ 35m
÷ 45m vừa là sông biên giới của hai huyện Xuân Trường và Giao Thủy, vừa làsông nội địa của hệ thống, vừa là phân lưu của sông Hồng, nhận nước sông Hồng
Trang 8qua cống Ngô Đồng rồi đổ ra biển ở cửa Hà Lạn (đoạn sông từ cống Ngô Đồng đếnđập Nhất dài 5 km làm nhiệm vụ tưới, đoạn còn lại đến biển làm nhiệm vụ tiêu).
- HTTN Xuân Thủy có rất nhiều các sông nhỏ vừa làm nhiệm vụ dẫn nướctưới vừa làm nhiệm vụ tiêu nước cho các vùng của hệ thống Dưới đây là một sốsông nhỏ quan trọng nhất của vùng quy hoạch:
+ Kênh Mã là sông tự nhiên dài 7 km khởi nguồn từ xi phông qua kênhĐường 50 (xã Xuân Thủy) đổ vào sông Ngô Đồng qua cống Nam Điền A Lòngkênh rộng 10m ÷ 15 m, cao độ đáy từ -1,5m ÷ -2,0m;
+ Kênh Thanh Quan là sông tự nhiên dài 5 km khởi nguồn từ kênh Láng(kênh tưới tiêu kết hợp) thuộc xã Xuân Phú sau đó đổ vào sông Ngô Đồng qua cáccống Thanh Quan A và Thanh Quan B Lòng kênh rộng trung bình trên 10m, cao độđáy dao động trong khoảng từ -1,0m ÷ -1,5m;
+ Kênh Cát Xuyên là sông tự nhiên dài 8 km dẫn nước sông Hồng vào trongđồng qua các cống Hạ Miêu 1 và Hạ Miêu 2 và đổ vào sông Ngô Đồng qua cáccống Thanh Quan A và Thanh Quan B Lòng kênh rộng trung bình từ 15m ÷ 20
m, cao độ đáy dao động trong khoảng từ -1,0m ÷ -1,5m;
+ Kênh Tầu 1 và Tầu 2 sông tự nhiên dài 11 km khởi nguồn từ xã Xuân Tiếntiêu nước ra sông Ngô Đồng qua cống Tầu Lòng sông rộng trên 10 m, cao độ đáy
từ -1,0m ÷ 2,0m;
+ Kênh Thức Hóa dài 7,2 km khởi nguồn từ xã Hoành Sơn đổ vào bờ tả sôngNgô Đồng qua cống Thức Hóa Lòng kênh rộng trung bình trên dưới 10 m, cao độđấy từ -1,0m ÷ -2,0m
+ Kênh Nguyễn Văn Bé dài trên 24 km được hình thành do quá trình đắp đêlấn biển Kênh chạy men theo tuyến đê biển từ Giao Thiện đến Giao Yến, là nơi tiếpnhận nước tiêu của tiểu vùng Xuân Thủy nằm phía nam sông Ngô Đồng trước khi
đổ ra biển qua các cống Hoành Đông, Đại Đồng, Cai Đề, Thanh Niên, Triết Giang,Tây Cồn Tầu, số 8, số 9 và số 10 Lòng kênh rộng trung bình từ 15m ÷ 20m, có nơitrên 20m Cao độ đáy kênh thay đổi từ -1,0m ÷ -2,0m;
+ Sông Cồn Giữa dài 1,5 km, sông Cồn Nhất dài 12,5km, sông Cồn Nam dài
12 km, sông Mỹ Tho dài 7 km, sông Mốc Giang dài 4,8 km Các kênh tiêu này có
Trang 9bề rộng mặt cắt ngang trung bình trên 10 , cao độ đáy từ -1,0m ÷ 1,5m, đều nối liênthông nhau và tiếp trực tiếp ra biển.
1.4 Đặc điểm thổ nhưỡng
- Đất phù sa được bồi hàng năm (pb, ph)
Phân bố ở các khu vực nằm ngoài đê sông Hồng và có một số khu vực lấynước tự chảy từ sông Hồng Đây là loại đất có phản ứng trung tính, thành phần cơgiới thịt nhẹ, hàm lượng mùn rất thấp và có xu hướng giảm theo chiều sâu của phẫudiện Đạm và lân tổng số rất nghèo nhưng lại giàu tổng số kali Các chất dễ tiêu nhưlân ở mức thấp , dưới 3mg/100g đất, còn kali ở mức khá Trong thành phần cationtrao đổi thì hàm lượng Ca++ ở mức cao còn magiê lại ở mức thấp
Mặc dù có diện tích không lớn lại phân bố ở ngoài đê, về mùa lũ việc canhtác trên loại đất này có nhiều hạn chế nhưng lại là loại đất thích hợp với nhiều loạirau, hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày như mía, ngô, đậu đỗ…
- Đất phù sa không được bồi (p, ph)
Là loại đất chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của hệ thống, phân bố ở cáckhu đất cao và khu vực dân cư Do có địa hình cao và nắm phía trong đê nên loạiđất này hầu như không được bồi bổ sung một lượng phù sa mới Đất có màu nâutươi, hình thái phẫu diện khá đồng nhất, ít chua ở tầng mặt, càng xuống thì pHKCL
càng tăng Các chất tổng số như đạm ở mức trung bình, lân ở mức khá và kali ởmức cao Các chất dễ tiêu chỉ có kali ở mức khá còn lân thì ở mức thấp
Tương tự như đất phù sa được bồi, trong tổng lượng cation trao đổi thì hàmlượng Ca++ vượt trội so với Mg++ Dung tích hấp thụ cao Độ no bazơ khá, đạt xấp xỉ70% Mặc dù hàng năm không được bổ sung một lượng phù sa mới như đất phù sađược bồi nhưng đây lại là loại đất tốt thích hợp cho cả việc trồng lúa, hoa màu vàthâm canh tăng vụ
- Đất phù sa glây (pg)
Chiếm phần lớn đất canh tác lúa nước của hệ thống Do phân bố ở khu vực
có địa hình thấp trũng, bị ngập nước trong một thời gian dài, mực nước ngầmthường xuyên ở mức cao đã tạo ra tình trạng đất bị yếm khí thường xuyên, quá trìnhglây phát triển mạnh làm cho đất có màu loang lổ Kết quả điều tra cho thấy tỷ lệcấp hạt sét ở các tầng đất rất cao và tăng theo chiều sâu của phẫu diện Đất có phản
Trang 10ứng chua, hàm lượng mùn, đạm và kali tổng số cao trong khi lân tổng số thấp Cácchất dễ tiêu như lân rất nghèo, kali ở mức trung bình Trong thành phần các cationtrao đổi, hàm lượng canxi ở mức trung bình, magiê thấp Dung tích hấp thụ trungbình còn độ no bazơ khá Đây là vùng đất chuyên trồng 2 vụ lúa một năm Nhiềunơi đã thâm canh trồng thêm một vụ rau hoặc vụ màu đông nhất là trên những khuđất cao có điều kiện tiêu thoát nước tốt.
1.5 Đặc điểm khí hậu, khí tượng, thủy văn
Theo tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học thì kiểu khí hậu đặc trưng ởvùng đồng bằng Bắc Bộ nói chung và vùng HTTN Xuân Thủy- Nam Định nói riêng
là khí hậu nhiệt đới gió mùa có đông lạnh và ít mưa, cuối mùa ẩm ướt với hiệntượng mưa phùn, mùa hè nóng và nhiều mưa
- Mùa Xuân ở Xuân Thủy có độ ẩm cao, nhiều hơi nước, gió may yếu khôngđẩy hơi nước ra biển được, gió Đông Nam chưa đủ mạnh để đưa hơi nước vào sâutrong nội địa gây ra mưa phùn
- Xuân Thủy có khí hậu chí tuyến gió mùa ẩm, có mùa đông lạnh với 2 thángnhiệt độ trung bình 180C, có mùa khô kéo dài tới 4 tháng (TP Nam Định 2 tháng)
1.5.1 Nhiệt độ
Vùng quy hoạch nghiên cứu có nền nhiệt độ tương đối đồng đều, không có
sự phân hóa đáng kể giữa nơi này với nơi khác Nhiệt độ trung bình năm là 23,4oC.Tổng nhiệt độ toàn năm là 8.541oC
Bảng 1.1 Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm tại trạm khí tượng
Xuân Trường tỉnh Nam Định ( o C)
Thán
TB năm Nhiệt
Trang 11Bảng 1.2 Độ ẩm tương đối trung bình tháng và năm tại trạm khí tượng
Xuân Trường tỉnh Nam Định (%)
ẩm không khí tương đối cao
Bảng 1.3 Lượng bốc hơi trung bình tháng và năm tại trạm khí tượng Xuân
Tổng lượng mưa trung bình nhiều năm ở Xuân Thủy - Nam Định khoảng
1895 Mùa hè lượng mưa dồi dào và tập trung vào các tháng 6, 7, 8 chiếm 70%lượng mưa cả năm Mùa đông tiêu biểu là mưa nhỏ, mưa phùn thịnh hành vào nửacuối mùa đông tháng 2, 3) Mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau chiếmkhoảng 26% tổng lượng mưa cả năm, chủ yếu là dạng mưa phùn, mưa nhỏ Trong
đó tháng 11 và tháng 4 là 2 tháng chuyển tiếp mùa, lượng mưa 2 tháng này còn khálớn, 4 tháng còn lại từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau lượng mưa rất nhỏ
Bảng 1.4 Lượng mưa trung bình tháng và năm tại trạm khí tượng Xuân
Trường tỉnh Nam Định (mm)
X (mm) 31,2 29,4 59,2 85,1 215 257 241 325 320 226 70,5 35,4 1894,75
1.5.5 Gió, bão
Trang 12Hướng gió thịnh hành trong mùa hè trên địa bàn là hướng Nam và Đông Namcòn mùa đông thường có gió Bắc và Đông bắc Tốc độ gió trung bình từ 2,0- 3,0m/s Các cơn bão đổ bộ vào đất liền thường gây ra mưa lớn trong vài ba ngày, gâyảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân Tốc độ gió lớn nhất trong cơnbão có thể lên tới 40 m/s.
Bảng 1.5 Tốc độ gió trung bình nhiều năm trạm Xuân Trường tỉnh Nam Định (m/s)
V
1.5.6 Mây
Lượng mây trung bình năm chiếm khoảng 75% bầu trời Tháng 3 u ám nhất
có lượng mây cực đại, chiếm khoảng trên 90% bầu trời Tháng 10 trời quang đãngnhất, lượng mây trung bình chỉ chiếm khoảng dưới 60% bầu trời
1.5.7 Nắng
Tổng số giờ nắng trong năm là giờ Các tháng mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10
có nhiều nắng nhất, trên dưới 200 giờ mỗi tháng Các tháng 2, 3 trùng khớp vớinhững tháng u ám là các tháng rất ít nắng, chỉ đạt khoảng 30 đến 40 giờ mỗi tháng
Bảng 1.6 Số giờ nắng trung bình nhiều năm đơn vị (giờ)
Thán
TB năm T(giờ) 88,4 44,1 44,5 96,9 218 197 230 180 180 184 149 128 1740,2
1.5.8 Đặc điểm thủy triều
Ở các khu vực ven biển đồng bằng Bắc Bộ nói chung và ven biển hệ thốngthủy lợi Xuân Thủy nói riêng có chế độ nhật triều, với biên độ triều thuộc loại lớnnhất nước ta Một ngày có một đỉnh triều và chân triều Thời gian triều lên khoảng
11 giờ và triều xuống khoảng 13 giờ Cứ khoảng 14 ngày đến 15 ngày có một kỳnước cường (đỉnh triều cao) và môt kỳ nước dòng (hay còn gọi là nước lửng, là khiđỉnh triều thấp) Vào kỳ triều cường, dòng chảy sông Hồng ở vùng hạ lưu bị ảnhhưởng rất mạnh của thủy triều vịnh Bắc Bộ Ảnh hưởng thủy triều lấn sâu vào nộiđịa, về mùa cạn tới 150 km, còn trong mùa lũ triều ảnh hưởng từ 50 đến 100 km
Trang 13Kỳ triều xuống, biên độ triều lớn nhất vào tháng 7 và nhỏ nhất vào tháng 3, tháng 4.Biên độ triều lớn nhất là 3,94 m xảy ra vào ngày 23/11/1968
Bảng 1.7 Mực nước bình quân 7 đỉnh max, 7 chân min ứng với tần suất
10% tại cửa Ba Lạt (Cao độ quốc gia, chỉ số max/min, đơn vị: cm)
Độ mặn ở ngoài khơi Biển Đông hầu như không đổi, về mùa mưa độ mặnkhoảng 32‰ còn mùa khô là 33‰ Ở vùng ven biển, độ nhiễm mặn thay đổi theomùa do ảnh hưởng của nước ngọt từ các sông đổ vào Chiều dài xâm nhập mặntrung bình 1‰ và 4‰ trên sông Hồng tương ứng là 12 km và 10 km, trên sôngNinh Cơ kà 11 km và 10 km Chiều dài xâm nhập mặn 1‰ sâu nhất đã xảy ra trênsông Hồng là 14 km, trên sông Ninh Cơ là 32 km
Độ mặn trên các sông ven biển tăng từ đầu mùa đến giữa mùa khô và sau đógiảm dần đến cuối mùa vụ Sự thay đổi này có liên quan tới dòng nước ngọt từthượng nguồn đổ về
1.5.9 Các hiện tượng thời tiết khác
Nồm và mưa phùn là hiện tượng thời tiết khá độc đáo xảy ra vào nửa cuối mùađông ở vùng quy hoạch Trung bình mỗi năm có khoảng 10 đến 20 ngày có sương
mù Hiện tượng này xảy ra chủ yếu vào các tháng đầu mùa đông, nhiều nhất vàotháng 11, 12 Hàng năm có từ 30 đến 40 ngày mưa phùn, tập trung nhiều nhất vàocác tháng 2, 3 sau đó là các tháng cuối đông và đầu mùa xuân Mưa phùn tuy chỉcho lượng nước không đáng kể nhưng lại có tác dụng rất quan trọng cho sản xuấtnông nghiệp vì nó duy trì được tình trạng ẩm ướt thường xuyên, giảm bớt nguy cơhạn hán
Mùa hạ không khắc nghiệt như ở vùng đồng bằng Trung Bộ Vào nửa đầu mùa
hạ thỉnh thoảng có xuất hiện các đợt gió tây khô nóng Trung bình mỗi năm cókhoảng dưới 10 ngày khô nóng Lúc này độ ẩm trung bình có thể xuống dưới 60-70%, độ ẩm thấp nhất có thể xuống dưới 30- 40% và làm ảnh hưởng nhiều đến sảnxuất nông nghiệp của vùng
Trang 14CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 2.1 Dân sinh
2.1.1 Dân số và cơ cấu dân số
Tính đến ngày 31/12/2013 dân số trong toàn khu vực là 323.204 người, tốc
độ tăng dân số bình quân của vùng quy hoạch là 0,85%
Huyện Giao Thủy và Xuân Trường có mật độ dân số cao tuy nhiên diện tích đất nôngnghiệp thấp Với 100% dân số là dân tộc Kinh, dân số chủ yếu theo đạo Thiên Chúa và đạoPhật số ít còn lại là dân không theo tôn giáo nào, song dù có theo đạo hay không theo đạo thìngười dân nơi đây sống đoàn kết với nhau trong cộng đồng làng xã và chấp hành tốt mọi chủtrương, chính sách của Đảng và Chính Phủ
Cơ cấu dân số trong vùng quy hoạch đang chuyển từ cơ cấu dân số trẻ sang cơ cấu dân
số già, kết quả giảm sinh chưa vững chắc, tỷ lệ chênh lệch giới tính còn cao
2.1.2 Nghề nghiệp chính của nhân dân trong vùng
Cũng như nhiều địa phương khác thuộc vùng đồng bằng châu thôi sôngHồng, nghề nghiệp chính của người dân trong vùng quy hoạch là trồng cây nôngnghiệp lúa nước và các cây rau, hoa màu Ngoài ra, do có bờ biển dài nên nghề đánhbắt và nuôi trồng thủy hải sản trên địa bàn cũng phát triển mạnh Trong những nămgần đây quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đã giúp địa phương xây dựng đượcmột số khu công nghiệp tập trung, nhờ vậy đã giúp tạo công ăn, việc làm cho một
số bộ phận người dân trong vùng
2.2 Trình độ sản xuất nông nghiệp và tập quán canh tác
- Diện tích canh tác: 21.503 ha
+ Đất trong đê: 17.858,44 ha Gồm:
Diện tích đất trồng lúa: 13.682,78 ha
Trang 15Diện tích đất trồng màu,cây công nghiệp: 1.934,13 haDiện tích đất nuôi trồng thủy sản: 1.798,83 ha
Diện tích đất làm muối: 442,80 ha + Đất ngoài đê: 3.644,56 ha Gồm:
Bãi Sông Ninh Cơ: 840 ha Bãi Sông Sò: 70 ha
+ Diện tích nuôi trồng thủy sản: 1.798,83 ha
2.2.2 Các loại cây trồng và vật nuôi chủ yếu:
- Sản xuất nông nghiệp trồng trọt:
Nghề nghiệp chính của địa phương là sản xuất nông nghiệp Sản xuất chính
là thâm canh lúa và màu từ 3 ÷ 4 vụ trong năm Trình độ sản xuất thâm canh,chuyên canh phát triển tốt
Trang 16Xuân Thủy là vùng điển hình cho sản lượng và chất lượng lúa gạo cho toàntỉnh và trong nước ngoài kĩ thuật thâm canh tốt sản phẩm chất lượng cao đáp ứngnhu cầu cho người dân và các địa phương khác.
- Chăn nuôi:
Chăn nuôi của vùng quy hoạch trong những năm gần đây vẫn được duy trì vàphát triển chủ yếu vẫn là chăn nuôi theo hình thức nhỏ lẻ hộ gia đình, chăn nuôitheo quy mô lớn còn ít
Bảng 2.2 Thống kê số lượng vật nuôi trong vùng Xuân Thủy
Trong năm 2013 tổng diện tích thường xuyên nuôi thủy sản là 25,9 ha
sản lượng thu hoạch ước đạt 139 tấn ,giá trị ước đạt 230 tỉ đồng
2.2.3 Phương hướng quy hoạch PTNN và NT trong vùng dự án
Chủ động tưới tiêu trên toàn bộ diện tích, giảm chi phí cho tưới tiêu và làmtiền đề cho việc cải tạo cơ cấu giống cây trồng trong khu vực
Tận dụng tối đa nguồn đất đai hiện có, đưa các giống cây con có năng suất
và giá trị hang hóa vào khai thác
2.3 Hiện trạng thủy lợi
2.3.1 Hiện trạng về hệ thống kênh mương
Trạm bơm tiêu : có 7 trạm bơm tiêu với 9 máy hoạt động.
Trang 17Trạm bơm Đồng Chu thuộc xã Giao Tân xả ra kênh Cồn Giữa sử dụng máy
li tâm hoạt động với công suất máy bơm là 1200 m3/h ,công suất động cơ là 33Kwh, tiêu cho diện tích 20 ha
Có 4 trạm bơm sử dụng loại máy trục xiên,hiện tại có 3 máy hoạt động bình thường và 1máy hỏng ống bơm với công suất máy bơm từ 500 m3/h ÷ 1000 m3/h,công suất hoạt động nhỏ, tiêunước ra kênh Cát Xuyên, tiêu cho tổng diện tích 80ha
Có 2 trạm bơm sử dụng 4 máy bơm trục đứng tiêu nước ra kênh Láng,kênhTài với công suất máy bơm 1500 m3/h tiêu nước với công suất lớn 322ha
Trạm bơm tưới tiêu kết hợp: Có 1 trạm bơm lấy xả nước từ kênh Cát
xuyên với công suất máy bơm là 500 m3/h hoạt động bình thường ,tưới tiêu chodiện tích 30ha
Cống tiêu: có 30 cống tiêu:
- Có 6 cống có diện tích cửa cống từ 20 m2 ÷ 30 m2 tiêu cho tổng diện tích thực
tế là 4039 ha, 2 cống hoạt động yếu,còn lại hoạt động bình thường
- Có 6 cống có diện tích cửa cống trên 30m 3 tiêu cho tổng diện tích thực tế là
8353 ha ,có 1 cống hoạt động yếu,các cống còn lại hoạt động bình thường
- Có 18 cống có diện tích cửa cống nhỏ dưới 20m2với tổng diện tích tưới thực
tế là 10119.5 ha có 5 cống hoạt động yếu còn lại hoạt động tốt và ình thường
Cống tưới tiêu kết hợp:
- Có 2 cống: cống Cồn Lư thuộc xã Hồng Thuận có diện tích cửa ra là 15,6 m2
tưới cho diện tích thực tế là 1300ha và cống Hoành Lộ thuộc xã Giao An với diệntích cửa ra là 2,79m 2 tưới tiêu cho diện tích là 250 ha hoạt động yếu
Cống tiêu cấp II:
Các cống tiêu cấp II có kích thước nhỏ có 115 cống hoạt động chủ yếu trên các
xã Giao An, Giao Hồng, Giao Long, Giao Thịnh, Giao Lạc và Giao Châu, XuânHòa, Xuân Ninh, Xuân Hồng các cống hoạt động bình thường tưới trên diện tíchnhỏ,có 28 cống tiêu tiêu cho diện tích trên 100ha/cống, tổng diện tích tiêu là 4659ha; còn lại tiêu với diện tích nhỏ, nhỏ nhất là cống Cuối VB 15-1 thuộc xã Giao Hảivới diện tích cửa cống là 5,04m 2 tưới cho diện tích 8ha, các cống còn lại có kíchthước vừa từ 6,72 m2 ÷ 7,0 m2 tưới cho tổng diện tích thực tế là 2683 ha
Cống tưới tiêu kết hợp:
Trang 18- Có 69 cống tưới tiêu kết hợp,các cống có diện tích tưới tiêu nhỏ từ 9-90 hatrong đó có 2 cống lớn có diện tích tưới tiêu lớn là Cống Chính Bắc I, Cống ChínhBắc II thuộc Giao Thiện với diện tích cửa cống là 12,6 m2 tưới tiêu cho tổng diệntích thực tế là 588ha.
- Có 34 cống có diện tích cửa cống là 5,6 m2 ,tưới tiêu cho tổng diện tích thực
tế là 618ha cho xã Hồng Thuận ,các cống còn lại có diện tích cửa cống nhỏ từ 2,73
m 2 ÷ 4,6 m 2 có tổng diện tích tưới tiêu thực tế là 1182 ha tưới tiêu cho các xã GiaoHồng,Giao Thiện, Giao Thịnh
- Các cống hoạt động bình thường
Các đập điều tiết trên kênh chính, cấp I, cấp II:
- Có 19 đập trên kênh chính thuộc xã Giao Long, Giao Tiến, Giao Thiện, Giao Thịnh, có
3 đập có kích thước của từ 20 ÷ 36 m2 thuộc Giao Long,Giao Thuận, Giao Thịnh với tổngdiện tích tưới 5570 ha,còn lại các đập có diện tích nhỏ từ 5,4 ÷ 14,8 m2 , có 2 đậphoạt độngyếu cần nâng cấp tiêu nước cho tổng diện tích thực tế là 2742ha
- Trên kênh cấp II có 58 đập có diện tích từ 4,42 ÷ 8,4 m2 tiêu nước cho tổngdiện tích 5056ha,các đập hoạt động bình thường
Các kênh tiêu cấp I,II:
- Kênh tiêu cấp I có 18 kênh: Kênh Văn Bé có chiều dài lớn nhất là 20.000mtiêu cho diện tích thực tế là 2472ha với chiều rộng bình quân là 30m
- Các kênh còn lại có chiều dài từ 1000m đến 10000m tiêu cho tổng diện tíchthực tế là 19311ha, chiều rộng bình quân từ 12 ÷ 39 m
- Kênh tưới tiêu kết hợp có 7 kênh với chiều dài từ 1563m ÷ 5000m, tổng diệntích tiêu thực tế là 1634 ha,chiều rộng bình quân từ 12 ÷ 49 m
- Kênh tiêu cấp II có 188 kênh từ 325 ÷ 5000m có chiều rộng bình quân từ 6 ÷25m, có 12 kênh với diện tích tiêu thực tế từ 100 ÷ 200ha,có 4 kênh có diện tích tiêulớn trên 200ha,các kênh còn lại diện tích tiêu nhỏ dưới 100ha
- Kênh tưới tiêu kết hợp có 70 kênh: có 4 kênh có chiều dài trên 2000m,cáckênh còn lại chiều dài từ 600 ÷ 1600m,diện tích thực tế nhỏ,có tổng chiều rộng bìnhquân 4 ÷ 14m
2.4 Hiện trạng các công trình thuộc về cơ sở hạ tầng khác
2.4.1 Giao thông vận tải
Tổng chiều dài đường bộ các loại là 3.973 km, mật độ 2,37 km/km2 trongđó: quốc lộ là 109 km; tỉnh lộ: 231 km; đường huyện: 330 km và đường liên xã,
Trang 19thôn: 3.300 km Năm năm qua với chương trình nâng cấp cải tạo đường giao thôngcủa tỉnh, chất lượng các tuyến đường được nâng lên, việc đi lại vận chuyển thuậnlợi nhiều 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm của xã và hệ thống đường nôngthôn được tu bổ, nâng cấp đi lại thuận tiện.
2.4.2 Hệ thống điện, năng lượng
Điện là một nhu cầu hết sức thiết yếu đối với nhân dân, không những mang lạiánh sáng văn hóa, mở mang dân trí mà còn góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơcấu kinh tế, tạo tiền đề cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
Toàn huyện có 3 nguồn cấp điện cho huyện từ 3 trạm 110 kV Toàn huyện có
64 trạm biến áp với 70 máy biến áp, tổng dung lượng 20.740 KVA 100% xã cóđiện sinh hoạt với trên 99% hộ sử dụng điện sinh hoạt
2.5 Hiện trạng về y tế, văn hóa, giáo dục
2.5.1 Hiện trạng y tế:
Trong những năm qua, công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhândân của Y tế 2 huyện đã khởi sắc Mạng lưới chăm sóc sức khoẻ nhân dân trên địabàn huyện, gồm: Phòng Y tế, Bệnh viện đa khoa hạng 2, Trung tâm Y tế, Trung tâmdân số-KHHGĐ và 35 trạm y tế xã, thị trấn
Thực hiện chiến lược chăm sóc sức khoẻ nhân dân, dưới sự lãnh đạo của cấp
uỷ Đảng, chính quyền các cấp, về cơ bản các đơn vị y tế trên địa bàn huyện đã chủđộng triển khai các biện pháp phòng chống dịch; phối hợp chặt chẽ giữa các ban,ngành, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, chính quyền các xã, thị trấn đểkiểm soát, ngăn chặn có hiệu quả các dịch bệnh đang có diễn biến phức tạp, nhưdịch cúm A/H5N1, cúm A/H1N1, tiêu chảy cấp, sốt phát ban, Nâng cao năng lực của
hệ thống y tế cơ sở, tạo được niềm tin và đáp ứng nhu cầu của người dân được tiếpcận với các dịch vụ y tế gần nhất, có chất lượng, chi phí phù hợp với thu nhập củanhân dân
2.5.2 Văn hóa xã hội khu vực:
Công tác thông tin đại chúng, các hoạt động văn hóa nghệ thuật, các lễ hộitruyền thống, hoạt động thể dục thể thao cũng được chính quyền xã quan tâm vàtừng bước đổi mới Hàng năm, vào dịp lễ hội các hoạt động văn hóa huyện diễn rathúc đẩy phong trào văn hóa văn nghệ cho toàn huyện Hệ thống thông tin tuyên
Trang 20truyền đã được phủ sóng toàn huyện nhờ vậy các thông tin văn hóa về chế độ chínhsách, khoa học kỹ thuật đã được truyền tải tới mỗi người dân
2.5.3 Hiện trạng giáo dục:
Trình độ giáo dục được nâng cao các cơ sở trường học được trang bị đầy đủtrang thiết bị dạy và học ,đời sống thầy cô giáo được nâng cao,huyện có tỷ lệ đỗ đạihọc cao dẳng hằng năm tương đối cao,tỷ lệ tốt nghiệp ở cấp phổ thông là 92% điđầu trong phong chào thi đua giáo dục của tỉnh
Trình độ văn hóa và kỹ năng sản xuất của lao động nông thôn, thu nhập bìnhquân đầu người năm 2009 đạt 7,5 triệu đồng; tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn dưới
4% (thời điểm tháng 12/2009 theo chuẩn nghèo), thấp hơn 0,2 lần tỷ lệ hộ nghèo chung
toàn tỉnh
2.6 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội
Về nông nghiệp đã đảm bảo lương thực thực phẩm cho nhân dân đảm bảo anninh lương thực với hệ thống trạm bơm , kênh tưới tiêu, kênh tiêu khá hoàn chỉnh Chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản đã có những bước tiến mạnh mẽ , có cơ cấuchuyển dịch tích cực giăm tỷ lệ cơ cấu nông nghiệp, tăng tỷ cơ cấu dịch , du lịch tuynhiên nông nghiệp vẫn là chủ đạo của huyện
Về y tế, tích cực vận động, tuyên truyền giáo dục nhân dân tham gia các hìnhthức bảo hiểm y tế; triển khai các dự án, giám sát dịch tễ chặt chẽ ngăn ngừa phát hiệnsớm các nguy cơ xảy ra dịch để khống chế kịp thời Người dân đều được sống trong mộtcộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần, phù hợp với sự phát triển kinhtế- xã hội- chính trị của huyện và thành phố Nâng cao hạ tầng, vật chất phục vụ chocông tác khám chữa bệnh, cán bộ y tế không ngừng phấn đấu nâng cao y đức và trình độgiúp y tế trong vùng đạt chuẩn quốc gia
Hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh đã tạo đà cho sự phát triển kinh tế Tỷ lệ
km đường trục xã, liên xã, thôn, xóm được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩntheo cấp kỹ thuật của Bộ giao thông vận tải Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lộivào mùa mưa, xe cơ giới đi lại trong vùng thuận tiện
Hệ thống thủy lợi đảm bảo yêu cầu, đáp ứng được sản xuất nông nghiệp vàdân sinh, kiên cố hóa các hệ thống kênh mương do xã quản lý trong vùng
Hệ thống điện đảm bảo an toàn, hộ dân sử dụng điện thường xuyên và an toàn
Trang 21Cơ sở vật chất văn hóa: Xây dựng nhà văn hóa và khu thể thao xã, thôn đạtchuẩn của Bộ Văn hóa thể thao và du lịch Giúp người dân trong vùng có nếp sốngvăn minh, thể dục thể thao rèn luyện sức khỏe lành mạnh.
Về môi trường: Tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theoquy chuẩn Quốc gia tăng cao, các cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môitrường, không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động pháttriển môi trường xanh, sạch đẹp Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch Chấtthải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định
Xóa bỏ nhà tạm, nhà dột nát trong thôn xóm, tỷ lệ dân có nhà ở đạt tiêuchuẩn Bộ Xây dựng tăng cao Ngoài ra còn phải xây dựng điểm bưu chính viễnthông, internet đến với thôn xóm phục vụ nhu cầu của dân sinh trong vùng
Về kinh tế và tổ chức sản xuất: giảm đến mức tối đa tỷ lệ hộ nghèo Thunhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh đạt 1,2 lần.Ngoài ra còn có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
An ninh, trật tự xã hội phải được giữ vững giúp người dân an tâm sinh hoạt
và sản xuất nông nghiệp
Ngoài ra hệ thống giáo dục cũng được nâng cao cả về chất lượng dạy và học,
tỷ lệ đến trường cao và chất lượng học sinh cao và đã đạt được những kết quả caotrong học tập với tỷ lệ đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông khá cao, giữ vững phổ cậpgiáo dục tiểu học đúng độ tuổi , phổ cập giáo dục trung học cơ sở Tỷ lệ trường họccác cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có vật chất đạt chuẩn quốcgia đạt cao
Trang 22CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH MƯA TƯỚI THIẾT KẾ
3.1 Chọn trạm đo mưa, tần xuất thiết kế và thời đoạn tính toán.
- Tài liệu của trạm được chọn đã được chỉnh biên xử lý, đảm bảo độ tin cậy
- Riêng đối với việc chọn trạm thủy văn thì cần phải thêm một nguyên tắc nữa
là trạm phải đặt trên tuyến sông mà hệ thống đó trực tiếp lấy nước
* Theo nguyên tắc nêu trên, trong đồ án này em chọn trạm khí tượng Xuân Thủy tạitỉnh Nam Định có vị trí ở vĩ độ: 20015’ Bắc và kinh độ: 106009’ Đông Số năm cótài liệu là 34 năm từ năm 1980 đến năm 2013 đảm bảo yêu cầu, tài liệu của trạmđáng tin cậy, ở gần khu tưới
3.2.2 Tần suất thiết kế.
Tần suất thiết kế phụ thuộc quy mô, kích thước công trình, nhiệm vụ công trình,tiềm năng kinh tế mỗi quốc gia, tầm quan trọng của công trình… được chuẩn hoáthành quy phạm Theo QCVN 04- 05 công trình thủy lợi các quy định chủ yếu vềthiết kế, tần suất thiết kế đảm bảo nước cho cây trồng được chọn là 85%
3.2 Tính toán xác định mô hình mưa tưới thiết kế
* Quy định chung:
Theo QCVN 04-05-2012/BNNPTNT mô hình mưa tưới thiết kế bao gồm: Tổnglượng mưa năm tương ứng với tần suất thiết kế và phân phối lượng mưa theo từngngày trong năm
Chọn mô hình mưa thiết kế được xác định thông qua mô hình mưa điển hình
Mô hình mưa điển hình là mô hình đã xảy ra trong thực tế có tổng lượng mưa xấp xỉlượng mưa thiết kế, có dạng phân phối là phổ biến và thiên về bất lợi
3.2.1 Phương pháp tính toán.
Trang 23Có 3 phương pháp tính toán các đặc trưng khí tượng thủy văn: phương phápphân tích nguyên nhân hình thành, phương pháp dùng các trạm tương tự, phươngpháp thống kê xác suất.
a Phương pháp nguyên nhân hình thành.
Phương pháp này dựa trên việc phân tích ảnh hưởng của các nhân tố mặt đệm,lập quan hệ giữa các nhân tố đó với các đặc trưng khí tượng thủy văn bằng cácphương trình cân bằng nước hoặc các mô hình các công thức kinh nghiệm Việc xácđịnh các hệ số kinh nghiệm cho tính toán rất khó khăn, dùng khi không có tài liệu
b Phương pháp dùng các trạm tương tự.
Phương pháp này dùng những trạm tham khảo có tính tương tự và đại diện chokhí hậu thủy văn khu vực thiết kế Trạm này phải đạt yêu cầu:
- Lưu vực tương tự và lưu vực nghiên cứu có diện tích xấp xỉ hoác gần bằng nhau
- Địa hình, địa mạo tương tự
- Cùng một vùng khí hậu, có điều kiện về hướng gió cũng như các nguyên nhângây mưa giống nhau
Tốt nhất là cùng trên một lưu vực sông
Trên cơ sở tính được các thông số thống kê của trạm tham khảo X_ , Cv, Cs ta
sẽ có các thông số thống kê của lưu vực cần nghiên cứu
c Phương pháp xác suất thống kê.
Phương pháp này được ứng dụng rộng rãi trong thủy văn trên cơ sở coi hiệntượng khí tượng thủy văn là hiện tượng ngẫu nhiên Phương pháp này dựa trên lýthuyết thống kê xác suất, sau đó vẽ đường tần suất và xác định ra trị số của các đặctrưng thủy văn ứng với một tần suất thiết kế mà ta đã chọn Phương pháp này dùngtính toán cho trường hợp mưa nhiều, tài liệu đáng tin cậy và trạm mưa nằm tronglưu vực
Khu vực có nhiều tài liệu đo đạc từ các trạm khí tượng nên trong đồ án này
em chọn phương pháp xác suất thống kê để tính toán
Với trường hợp tính mưa tưới thiết kế, trạm tính toán được chọn là trạmXuân Thủy có tài liệu mưa ngày từ 1980 - 2013, tài liệu đáng tin cậy, ở gần khutưới
Trang 243.2.2 Phân tích tài liệu mưa, tính toán xác định các thông số thống kê.
1 Phân tích tài liệu mưa.
Tài liệu mưa đầy đủ, liên tục và chính xác
2 Tính toán xác định các thông số thống kê.
Nội dung tính toán theo phương pháp xác suất thống kê:
Bước 1: Chọn mẫu: Xi lượng mưa năm của 34 năm, tài liệu liên tục từ năm
1980 đến 2013
Bước 2: Xây dựng đường tần suất: Xây dựng đường tần xuất kinh nghiệm, lý
luận
Đường tần suất kinh nghiệm:
Thống kê Xcủa 34 năm, sắp xếp theo thứ tự giảm dần
Tính Cv theo công thức:
1
)1(
n i i v
Bảng tính tần suất kinh nghiệm được trình bày ở phụ lục 3.1.
Đường tần suất lý luận:
Xây dựng đường tần suất lý luận theo phương pháp thích hợp như sau:
- Vẽ đường tần suất kinh nghiệm từ mẫu thực đo Tính tần suất theo công thức
C n
k
3
)3(
)1(
−
−
=
Trang 25Xi – lượng mưa năm thứ i.
n – 34 năm quan trắc của tài liệu tính toán
Tính được Cs = 0,97
- Giữ nguyên X và Cv, chọn hệ số lệch Cs = mCv, thay đổi m cho đến khiđường tần suất lý luận tương đối phù hợp với đường tần suất kinh nghiệm
Bảng tính tần suất lý luận được trình bày ở phụ lục 3.2.
Các bước này đều được thực hiện trên phần mềm vẽ đường tần suất
* Vẽ đường tần suất:
Để tăng độ chính xác và tiết kiệm thời gian tính toán nên ta sử dụng phần
mềm tính tần suất thủy văn FFC 2008 để vẽ đường tần suất mưa năm, thực hiện các
thao tác chủ yếu sau:
- Kích hoạt phần mềm FFC 2008
- Lựa chọn công thức tính tần suất kinh nghiệm, phương pháp tính tần suất lýluận, các ghi chú… Sau đó kích chuột vào ô nhập số liệu để chọn tệp số liệu cầntính rồi nhấn nút mở tệp là kết thúc
- Tiến hành in kết quả tính toán bao gồm: Bảng tính toán tần suất kinh
nghiệm và lý luận, hình vẽ đường tần suất trên giấy Hazen (Hình 1)
Bước 3: Xác định trị số thiết kế:
Từ đường tần suất lý luận với tần suất thiết kế P = 85%, ta xác định đượclượng mưa thiết kế Xtk = XP=85% = 1467,88 mm
Bước 4: Chọn mô hình mưa năm điển hình.
Theo nguyên tắc chọn mô hình điển hình, chọn năm có lượng mưa vụ xấp xỉ
Trang 26=32,8 mm; Xtháng3 = 40,3 mm), còn giai đoạn chuẩn bị thu hoạch cần ít nước thìlượng mưa lại lớn như tháng 5 (Xtháng5= 439,1 mm) , tháng 8 (Xtháng8= 324,8 mm) vàtháng 9 (Xtháng9 = 765,2 mm) Bên cạnh đó phân phối mưa rất không đồng đều Vìvậy ta chọn mô hình mưa điển hình là năm 1983 có Xđh = 1504,3 mm.
Bảng mô hình mưa năm điển hình được trình bày ở phụ lục 3.3.
Bước 5: Thu phóng mô hình mưa vụ điển hình, xác định mô hình mưa vụ thiết kế.
Chọn mô hình mưa thiết kế:
Do lượng mưa vụ của năm điển hình khác với lượng mưa vụ năm thiết kế (P=85%) nên ta phải tiến hành thu phóng lại mô hình của mưa vụ năm điển hình Cócác phương pháp thu phóng như sau:
+ Phương pháp thu phóng cùng tỷ số: Phương pháp này phù hợp cho trận mưađiển hình và lượng mưa của cả trận là lượng mưa thiết kế
+ Phương pháp thu phóng cùng tần suất: Phương pháp này phù hợp cho trậnmưa thiết kế có cùng lượng mưa cùng với thời đoạn ngắn tương ứng với tần suấtthiết kế
Trong bài em chọn phương pháp thu phóng cùng tỷ số là phương pháp vừa đơngiản, dễ hiểu Phản ánh theo đúng quy luật của nó
Hệ số thu phóng: K =
dh
tk X
X
= 14671504,,883 = 0,976Tính toán mô hình mưa thiết kế:
Xtki = K.Xđhi
Trong đó: Xtki, Xđhi là lượng mưa ngày thứ i của mô hình thiết kế và điển hình
Bảng mô hình mưa năm thiết kế ứng với tần suất 85% được trình bày ở phụ lục 3.4.
Trang 27CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN HỆ SỐ TƯỚI 4.1 Các đối tượng có nhu cầu sử dụng nước trong địa bàn HTTL Xuân Thủy
4.1.1 Cấp nước cho cây trồng
Bao gồm các đối tượng sau đây:
- Lúa đông vụ xuân
- Lúa vụ mùa
- Ngô vụ đông xuân
- Khoai lang vụ thu đông
4.1.2 Cấp nước cho các đối tượng không phải là cây trồng
- Nước cho chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Nước cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt
- Nước cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân
- Nước phục vụ cho sản xuất tại các khu công nghiệp
4.2 Tính toán chế độ tưới cho các loại cây trồng
4.2.1 Công thức tổng quát và phương trình tính toán
Để xác định chế độ tưới dựa vào phương trình cân bằng nước, viết cho mộtkhu vực trong một thời đoạn nàao đó Trong đó xét sự tương quan giữa lượng nướcđến và lượng nước đi trên khu trồng trọt mà xác định ra mức tưới, thời gian tưới và
số lần tưới…
- Phương trình cân bằng nước:
(Wy – Wo)+ (Vy – Vo) = (P + N + G + A) – (E + S + R) (4.1)(Lượng nước tăng, giảm) = (Lượng nước đến) – (Lượng nước đi)
Trong đó:
Wo- lượng nước trong tầng đất canh tác đầu thời đoạn tính toán
Wy - lượng nước trong tầng đất canh tác ở cuối thười đoạn tính toán
Vy - lượng nước hay lớp nước mặt ruộng ở đầu thời đoạn tính toán
Vo - lượng nước hay lớp nước mặt ruộng ở cuối thời đoạn tính toán
P - lượng mưa rơi trên mặt ruộng có thể sử dụng được
N - lượng nước mặt ở ngoài chảy tới thửa ruộng
G - lượng nước trong tầng đất cung cấp cho cây trổng sử dụng
Trang 28A - lượng nước do hơi nước trong đất ngưng tụ (có thể bỏ qua)
E - lượng bốc hơi mặt ruộng
S - lượng nước mặt thoát ra khỏi mặt ruộng
R - lượng nước ngấm xuống tầng sâu của đất, xuống dòng ngầm thoát điGọi m là mức nước tưới mỗi lần ta có:
- Tính toán và vẽ đường quá trình của từng loại nước đến trong suốt thời kỳsinh trưởng trên toàn cánh đồng
Tổng hợp lượng nước đến, nước hao tìm ra lượng nước tưới
Phương pháp đồ giải đơn giản, dễ sử dụng nhưng mức độ chính xác của kết quả tínhtoán thường không cao do phụ thuộc vào mức độ chính xác của người vẽ đồ giải
* Phương pháp giải tích:
Để giải phương trình (4.2) do có hai ẩn mà chỉ có một phương trình phải giảibằng phương pháp đúng dần Đầu tiên chia thời kỳ sinh trưởng của cây trồng thànhnhiều thời đoạn nhỏ, cụ thể ở đây có thể tính cho 1 ngày Trong mỗi thời đoạn đó,với lớp nước mặt ruộng đầu thời đoạn đã biết, giả thiết một mức tưới m sau đó sửdụng phương trình cân bằng nước tính được lớp nước mặt ruộng cuối thời đoạn đó(cuối ngày) So sánh lớp nước này theo công thức tưới tăng sản (điều kiện ràngbuộc của phương trình), nếu thấy phù hợp thì m đã giả thiết là phù hợp, nếu chưaphù hợp thì giả thiết lại m
Phương pháp giải tích có thể giải bằng cách:
- Lập bảng tính toán trong Excel
- Dùng phần mềm tính toán
Dùng phương pháp giải tích tính toán nhanh, cho độ chính xác cao, nhưngphương pháp không cho kết quả trực quan
Trang 29→ Qua phân tích trên trong phạm vi của đồ án này sẽ tính toán chế độ tướitheo phương pháp giải tích và tính toán bằng phương pháp lập bảng trong Excel
4.2.2 Các tài liệu dùng để tính toán
Tài liệu về mô hình mưa ứng với tần suất thiết kế P của HTTL Xuân Thủy
được nêu trong phụ lục 3.3
Tài liệu về nhiệt độ, đổ ẩm, nắng, tốc độ gió được thống kê trong bảng 1.1,
1.2, 1.5, 1.6 (chương 1).
Các tài liệu cơ bản về đất canh tác trồng lúa nước được thống kê trong bảng 4.1
Bảng 4.1 Các tài liệu của đất canh tác
STT Các chỉ tiêu cơ lý Kí hiệu Giá trị Đơn vị
Bảng 4.2 Thời vụ và công thức tưới lúa vụ chiêm
- Hình thức gieo cấy : Tuần tự
- Thời gian gieo cấy : tg = 15 ( ngày )
Bảng 4.3 Thời vụ và công thức tưới lúa mùa
Trang 30STT Giai đoạn sinh trưởng ngày Số ngày Từ ngày Đến Kc
Công thức tưới (mm)
- Hình thức gieo cấy : Gieo cấy đồng thời
Bảng 4.4 Thời vụ và công thức tưới tăng sản cho Ngô vụ đông xuân
Công thức tưới (%)
Độ sâu tầng đất nuôi cây (cm)
Trang 31Bảng 4.5 Thời vụ và giai đoạn sinh trưởng của khoai lang vụ thu đông
- hci : Lớp nước mặt ruộng cuối thời đoạn tính toán ( mm )
- hoi : Lớp nước mặt ruộng đầu thời đoạn tính toán ( mm )
- ∑mi : Lượng nước tưới trong thời đoạn tính toán ( mm )
- ∑Poi : Lượng mưa sử dụng được trong thời đoạn tính toán ( mm )
- ∑Ki : Lượng nước ngấm xuống đất trong thời đoạn tính toán (mm/ngày)
- ∑Ci : Lượng nước tháo đi trong thời đoạn tính toán Khi lớp nước mặt ruộnglớn hơn độ sâu lớp nước cho phép phải tháo đi, do đó: ∑C = hi - hmaxi
- ∑ETci : Lượng bốc hơi mặt ruộng trong thời gian tính toán (mm/ngày)
* Phương pháp và kết quả tính toán lượng bốc hơi mặt ruộng.
Lượng bốc hơi mặt ruộng thực tế đối với cây trồng nào đó được xác địnhtheo công thức:
ETc = Kc ET0
Trong đó:
ETc- Lượng bốc hơi mặt ruộng thực tế theo thời gian tính toán (mm)
ET0- Lượng bốc hơi tiềm năng (bốc hơi tham khảo ) (mm)
Kc - Hệ số cây trồng
(4.4)
Trang 32Vì vậy ta thấy, để xác định lượng bốc hơi mặt ruộng ETC ta cần xác địnhlượng bốc hơi cây trồng tham khảo ET0
Có rất nhiều công thức được đưa ra để tính toán như: Công thức tính bốc hơimặt ruộng dựa vào lượng bốc hơi mặt nước tự do (phương pháp hệ số α); phươngpháp Thornthwaite; phương pháp hệ số K; phương pháp Charov; phương phápBlaney – Criddle; công thức bức xạ; công thức Penman Mỗi công thức có ưu,nhược điểm và phạm vi áp dụng khác nhau
Trong đồ án này em sử dụng công thức của Penman để xác định lượng bốchơi tham khảo ETo Công thức này được một nhà khoa học người Anh là Penmanđưa ra Công thức đã xét tới nhiều yếu tố ảnh hưởng tới lượng bốc hơi như nhiệt đô,nắng, gió, vĩ độ vùng tưới, độ ẩm… do đó có độ nhạy và độ chính xác cao Mặtkhác công thức đã được tổ chức lương thực của Liên hiệp quốc kiểm nghiệm ởthực tế để hiệu chỉnh để đưa ra dạng công thức đơn giản, dễ sử dụng nhưng vẫnđảm bảo tính chính xác
Theo công thức Penman, lượng bốc hơi tham khảo được tính như sau:
ET0 = C[WRn +(1-W)f(u)(ea-ed)] (mm/ngày) (4.5) Trong đó:
W – hệ số ảnh hưởng đến bốc hơi mặt ruộng đo nhiệt độ và độ cao củakhu tưới Trong đồ án này với khu vực cần tính toán ta lấy chiều cao trung bình củakhu tưới là 7m W = f(nhiệt độ, độ cao khu tưới), W được tra ở bảng 3.4 (Ciáo trìnhQuy hoạch và Thiết kế hệ thống thủy lợi)
Rn – Chênh lệch giữa bức xạ tăng và giảm của sóng ngắn và dài Đượctính theo công thức: Rn = Rns - RnL (mm/ngày)
Rns – Bức của mặt trời được giữ lại sau khi đã phản xạ đối với mặt đấttrồng trọt, tính theo công thức: Rns = (1-α)Rs (mm/ngày)
α – hệ số phản xạ bề mặt diện tích trồng trọt, theo FAO thì α = 0,25
Rs – Bức xạ mặt trời (mm/ngày), tính theo công thức:
s R a
N
n 5 , 0 25 , 0
n – số giờ chiếu sáng thực tế (giờ)
N – Số giờ chiếu sáng theo kinh độ và vĩ độ (20015’ Bắc) (giờ)
Trang 33Ra – bức xạ ở lớp biên của lớp khí quyển (mm/ngày), Ra = f(Vĩ độ, tháng)
và Ra tra bảng 3.8 (Giáo trình Quy hoạch và Thiết kế hệ thống thủy lợi)
RnL – bức xạ tỏa ra bởi năng lượng hút được ban đầu (mm/ngày), tính theocông thức:
n ff(t) – hàm hiệu chỉnh về nhiệt độ, xác định theo công thức:
t – nhiệt độ bình quân ngày (°C)
f(ed) – hàm hiệu chỉnh về áp suất khí quyển, tính theo công thức:
Hr – Độ ẩm tương đối trung bình của không khí (%)
C – hệ số hiệu chỉnh sự bù trừ của tốc độ gió ban ngày và ban đêm cũngnhư sự biến đổi của bức xạ mặt trời và độ ẩm tương đối lớn nhất của không khí, trabảng 3.6 (Giáo trình Quy hoạch và Thiết kế hệ thống thủy lợi) Ở Việt Nam thườnglấy C = 1
f(u) – hàm hiệu chỉnh về tốc độ gió
f(u) = 0,35(1+0,54U2)
U2 – tốc độ gió ở độ cao 2m, khi độ cao ≠ 2m phải hiệu chỉnh theo công thức:
U2 = KUh
Uh – tốc độ gió ở độ cao h m (m/s)
Trang 34K – hệ số hiệu chỉnh < 1, tra bảng 3.1 (sách giáo trình quy hoạch và thiết
kế hệ thống thủy lợi) được K = 0,9
Lập bảng tính ET0 theo công thức Penman, kết quả tính toán như ở phụ lục 4.0
Điều kiện ràng buộc của phương trình (4.3):
Phương trình (4.3) có 2 ẩn, đó hà hci và ∑mi Ta sẽ giải theo phương phápđúng dần, giả thiết ∑mi sau đó tính hci rồi kiểm tra điều kiện ràng buộc trên, nếuthỏa mãn là được
2 Kết quả tính toán chế độ tưới cho vụ chiêm
Lúa chiêm được trồng từ tháng 1 đến tháng 5, đây là thời kỳ có lượng mưa ít,
áp dụng chế độ canh tác là làm ải và hình thức gieo cấy tuần tự : thời gian làm ải vàthời gian tưới dưỡng trên cánh đồng là xen kẽ nhau Thửa cấy trước chín trước, thửacấy sau chín sau nên thời vụ trên cánh đồng là không đồng đều Trên cánh đồng cónhiều chế độ tưới khác nhau Chế độ tưới thiết kế phải là chế độ tưới tổng hợp từcác chế độ tưới khác nhau đó Trình tự tính toán như sau:
Tính toán lượng nước hao:
Lượng nước hao do ngấm bão hòa
Ta có thời gian gieo cấy là tg=15 ngày
Thời gian bão hoà xác định theo công thức:
.
K
H A
t b
(4.7)Trong đó:
H là chiều sâu mực nước ngầm ( mm )
Trang 35) ( 3 35
) 45 , 0 1 ).(
4 , 0 1 (
450 43 , 0 )
1 (
1 1
) 4 , 0 1 (
450 43 , 0 ) 1 (
Lượng nước hao do ngấm ổn định
Quá trình ngấm ổn định thường xảy ra sau quá trình ngấm bão hoà kết thúc.Thời gian hao nước do ngấm ổn định là:
Trong đó:
tn :là thời gian ngâm ruộng trước khi cấy (ngày)
∑tst :là tổng thời gian sinh trưởng của lúa (ngày)
tbh :là thời gian hao nước do ngấm bão hòa (ngày)
Đề bài cho: tn = 3 ngày ; ∑tst = 120 ngày ; tb = 3 ngày;
=> tôđ = ( 3 + 120 ) – 3 =120 ( ngày )Cường độ hao nước bình quân do ngấm ổn định là:
H
a H K
Trong đó:
Ke: là hệ số ngấm ổn định (mm/ ngày)
H : là chiều sâu tầng đất trên mực nước ngầm (mm)
a : là lớp nước mặt ruộng bình quân trong thời đoạn tính toán
Trang 36Với Ke = 2 mm/ngày ; H = 500 mm ; a = 30mm
13,2450
30450
=
ôđ
Ta thấy thời gian ngấm ổn định tôđ = 118 ngày lớn hơn thời gian gieo cấy tg=
15 ngày nên đường quá trình hao nước có dạng II
Wmax= 10.Kôđ = 10 2,13 = 21,3 (m3/ha-ngày) = 2,13 (mm/ngày)
Lượng nước hao do bốc hơi mặt ruộng
Do thời kì sinh trưởng của lúa được chia thành nhiều thời đoạn và mỗi thờiđoạn có cường độ bốc hơi là khác nhau do ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh,
độ che phủ…
Vì vậy ta phải tính quá trình hao nước cho từng thời đoạn, tùy thuộc vào thờigian của mỗi thời đoạn hao nước mà ta có các dạng đường hao nước khác nhau
Bốc hơi mặt ruộng được đặc trưng bởi các đại lượng:
-Thời gian xảy ra hao nước trên diện tích gieo cấy: th (ngày)
-Thời gian hao nước trên toàn bộ khu tưới: Th = th + tg (4.13)Cường độ bốc hơi mặt nước trung bình được xác định theo công thức:
t
(m3/ha-ngày)
- Khi tg < th thì Wmax=10.ēh (m3/ha-ngày)
- Khi tg = th thì Wmax=10.ēh (m3/ha-ngày)
(4.14)
Trang 37Bảng 4.6 Kết quả tính bốc hơi mặt ruộng trong các giai đoạn vụ chiêm
Giai đoạn sinh
trưởng
Từ ngày
Đến
Số ngày th
(mm/ngày)
W( mm/ ngày)
Sau khi đã xác định được các thành phần nước hao trên ruộng lúa như trên ta có lượng
nước hao tổng cộng tại mặt ruộng của cả vụ được trình bày trong phụ lục 4.1
Lượng mưa sử dụng trong tính toán chế độ tưới là lượng mưa thiết kế rơixuống trên diện tích xảy ra quá trình hao nước Trong quá trình tính toán lượng mưa
sử dụng cho vụ chiêm ta dựa vào đặc điểm hao nước của toàn bộ cánh đồng chia ralàm 3 thời kì tính toán
Với Pi là lượng mưa thiết kế với P = 85% ở ngày i
αi là tỉ số được xác định theo 3 giai đoạn, phụ thuộc vào diện tích hao nước
Cụ thể α được xác định như sau:
+ Giai đoạn đầu vụ: từ ngày đầu tiên của quá trình ngâm ruộng ( đầu ngày 13/1) đếnngày thứ tg (tức đến đầu ngày 27/1) thời kỳ này diện tích hao nước tăng lên
α1 =
g t
t1
(4.16)Trong đó : t1 là thời gian tính từ ngày cho nước vào ruộng đến ngay có mưa
tg là thời gian gieo cấy+ Giai đoạn giữa vụ : từ ngày tg+1 ( ngày 28/1) đến ngày tn+∑t ( ngày st
15/5) thời kì này diện tích hao nước ổn định
α2 = 1
Trang 38+ Giai đoạn cuối vụ : được tính từ ngày tn+∑t st+1 đến ngày kết thúc toàn bộquá trình sinh trưởng của lúa tn+∑t st +t g thời lỳ này diện tích hao nước giảm dần :
g t
t3
3 =1−
α
(4.17)Trong đó t3 : khoảng thời gian từ ngày thứ th = tn+ ∑tst đến ngày có lượng mưa Pi.Dựa vào số liệu mô hình mưa đã xác định được trong chương 3 ta tính toánlượng mưa sử dụng để xác định chế độ tưới
Kết quả tính toán lượng mưa sử dụng cho vụ chiêm được trình bày trong phụ lục 4.2
• Độ sâu lớp nước ban đầu
Độ sâu lớp nước ban đầu được xác định theo hệ thức:
h0 = a0t + αt’.a0t’ (mm) (4.18)Trong đó:
+ a0t : lớp nước mặt ruộng đã có đầu thời đoạn tính toán trên các diện tích đãgieo cấy, tính bình quân cho một ha đại diện, aot = 0 (mm)
+ aot’ : lớp nước sẵn có trên diện tích sẽ gieo cấy trong thời đoạn ∆t (mm)+ αt’ : tỉ lệ diện tích gieo cấy được trong thời đoạn ∆t so với tổng diện tích
g t t
t
='
• Xác định công thức tưới tăng sản
Công thức tưới tăng sản trong chế độ tưới lúa làm ải trong từng giai đoạn đượcxác định theo công thức: (hmin ÷ hmax)i = αi.( [hmin] ÷ [hmax] ) (4.20)Với [hmin] ÷ [hmax] = 30 ÷ 80 (mm)
α cũng được xác định theo các giai đoạn như đã trình bày trong phần xác địnhlượng mưa sử dụng
Chế độ tưới vụ chiêm được xác định theo phương trình cân bằng nước (4.3)
Kết quả tính toán được trình bày trong phụ lục 4.3.
Từ số liệu trong phụ lục 4.3, ta thấy:
- Tổng lượng nước hao toàn vụ : ∑(ETci + Ki) = 695 (mm)
- Tổng lượng mưa rơi xuống toàn vụ: ∑P = 651,8 (mm)
Trang 39- Tổng lượng nước tưới cần phải cung cấp cho toàn vụ: ∑m = 460 (mm)
- Tổng nước tháo đi trong toàn vụ: ∑C = 418,8 (mm)
- Lớp nước mặt ruộng đầu thời vụ: hđ = 2 (mm)
Ta dùng phương trình cân bằng nước (4.3) cho toàn vụ để kiểm tra kết quả tính:
hc = 2 + 651,8 + 460 - 695 - 418,8 = 0 (mm)
Như vậy ta thấy kết quả tính toán là chính xác Trong vụ chiêm tổng mức tướicần cung cấp cho lúa là M = 4600 (m3/ha) và số lần tưới, ngày tưới cũng như mứctưới mỗi lần được thống kê trong bảng 4.7
Bảng 4.7 Bảng thống kê chế độ tưới cho lúa vụ chiêm
Lần
tưới
Thời gian tưới Ngày
tướichính
Sốngàytưới
Mứctưới(m3/ha)
Hệ sốtưới(l/s.ha)
Từngày ngàyĐến
3 Kết quả tính toán chế độ tưới cho lúa vụ mùa
Vụ mùa bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 9 Do vào mùa mưa nên yêucầu nước không căng thẳng như vụ chiêm, ruộng thường xuyên bị ngập nước nênchế độ canh tác là làm đầm (không có thời đoạn hao nước do ngấm bão hòa mà chỉ
có quá trình hao nước do ngấm ổn định và hao nước do bốc hơi mặt ruộng), và hìnhthức gieo cấy đồng thời
Trang 40Với các số liệu đã có giải phương trình cân bằng nước (4.3) theo phươngpháp giải tích như trên.
Kết quả tính toán chế độ tưới lúa mùa được trình bày ở phụ lục 4.4.
Qua kết quả từ phụ lục 4.4, ta có:
- Tổng lượng nước hao toàn vụ : ∑(ETci + Ki) = 671,71 (mm)
- Tổng lượng mưa rơi xuống toàn vụ: ∑P = 1455,5 (mm)
- Tổng lượng nước tưới cần phải cung cấp cho toàn vụ: ∑m = 170 (mm)
- Tổng nước tháo đi trong toàn vụ: ∑C = 933,79 (mm)
- Lớp nước mặt ruộng đầu thời vụ: hđ = 40 (mm)
- Lớp nước mặt ruộng cuối thời vụ: hc = 60 (mm)
Ta dùng phương trình cân bằng nước (4.3) cho toàn vụ để kiểm tra kết quả tính:
hc = 40 + 1455,5 + 170 - 671,71 - 933,79 = 60 (mm)
Như vậy ta thấy kết quả tính toán là chính xác
Trong vụ mùa tổng mức tưới cần cung cấp cho lúa là M = 170 (m3/ha) và
số lần tưới, ngày tưới cũng như mức tưới mỗi lần được thống kê trong bảng 4.8
Bảng 4.8 Bảng thống kê chế độ tưới lúa mùa
Lần
tưới
Thời gian tưới Ngày
tướichính
Sốngàytưới
Mứctưới(m3/ha)
Hệ số tưới(l/s.ha)
Từngày
Đếnngày
- ∑mi : Tổng lượng nước cần tưới trong thời đoạn tính toán ( m3/ha )
- Whi : Lượng nước hao trong thời đoạn tính toán ( m3/ha )
Whi = 10.ETc.ti (4.22)
- ETc : Cường độ bốc hơi mặt ruộng ( mm/ngày )