Sự chuyển dịch vật chất ở trạng thái rắn và qua đó là sự hoạt động của chất rắn phụ thuộc vào sự linh động của các tiểu phân riêng biệt trong mạng tinh thể... PHẢN ỨNG CỦA CÁC CHẤT Ở T
Trang 1Chương V
PHẢN ỨNG VỚI SỰ THAM GIA
CỦA CHẤT RẮN
Trang 2PHẢN ỨNG VỚI SỰ THAM GIA CỦA CHẤT RẮN
1) So sánh đặc điểm của phản ứng trong pha rắn với
phản ứng trong pha khí và phản ứng trong pha lỏng
2) Cấu trúc và tính chất của các chất ở pha rắn
3) Phản ứng của các chất ở pha rắn với các chất ở pha khí 4) Phản ứng của các chất ở pha rắn với các chất ở pha lỏng 5) Phản ứng giữa các chất ở pha rắn
6) Phản ứng quang hóa
7) Phản ứng dây truyền
2
Trang 3PHẢN ỨNG CỦA CÁC CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN
RẮN
Phản ứng hóa học chất rắn xảy ra nếu có sự chuyển
dịch vật chất có tính chất cục bộ trong tướng kết tinh,
tức là trong phản ứng đó có sự chuyển dời chất rắn và sản phẩm cuối cùng phải là chất rắn Điều đó có nghĩa là pha lỏng và pha khí vẫn được phép tham gia phản ứng nhưng sản phẩm cuối cùng phải là chất rắn
Sự chuyển dịch vật chất ở trạng thái rắn và qua đó là sự hoạt động của chất rắn phụ thuộc vào sự linh động của các tiểu phân riêng biệt trong mạng tinh thể
Trang 4PHẢN ỨNG CỦA CÁC CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN
1) Các loại phản ứng chất rắn
a) Các phản ứng đồng thể
Khi thay đổi nhiệt độ đối với một tinh thể spinen như NiAl2O4 ở trạng thái cân bằng thì xảy ra sự phân bố lại các ion:
Ni + Al = Ni + Al
chỉ số A và B là số phối trí tứ diện họăc
bát diện trong mạng tinh thể lớn sắp xếp đặc khít của oxi
Trang 5PHẢN ỨNG CỦA CÁC CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN
b) Phản ứng trong một đơn tướng của
- Sự thâm nhập hai tinh thể vào nhau
của Ag và Cu, của MgO và NiO, hoặc của
Trang 6PHẢN ỨNG CỦA CÁC CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN
- Sự hình thành các hợp chất ba cấu tử
trong các phản ứng
NiO + Al2O3 = NiAl2O4
6
Trang 7PHẢN ỨNG CỦA CÁC CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN
II PHẢN ỨNG CỦA CÁC CHẤT Ở PHA
RẮN VỚI CÁC CHẤT Ở PHA LỎNG
Me + n OH = MeO + H2O + ne
3Fe + 12 H2O = Fe3O4 + 8H3O+ + 8e
Trang 8PHẢN ỨNG CỦA CÁC CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN
III PHẢN ỨNG CỦA CÁC CHẤT Ở PHA RẮN VỚI CÁC CHẤT Ở PHA KHÍ
Ni + O2 = "NiO"
Viết "NiO" vì có một lượng nhát định Ni3+
trong đó, một Ni2+ tác dụng với một Ni3+ tạo ra một vùng trống nên hóa học phải
viết là "NiO"
M + O2 = MxOy ;
M + H2S = MxSy
8
Trang 9PHẢN ỨNG CỦA CÁC CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN
Một số kim loại phản ứng mạnh nhưng không tác dụng với oxi do tạo thành lớp oxit bao bọc che kín
bề mặt kim loại, nhưng một số kim lọai tạo oxit xốp không bao bọc được bề mặt kim loại
Tại sao có 2 loại oxit? Nguyên nhân?
Nếu < 1 thể tích oxit không đủ che kín thể
tích kim loại chiếm chỗ trước đó nên tạo lớp oxit xốp
Nếu > 1 thể tích oxit che kín toàn bộ thể
V
VM MO
Trang 10PHẢN ỨNG CỦA CÁC CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN
IV PHẢN ỨNG GIỮA CÁC CHẤT Ở PHA RẮN
Trang 11PHẢN ỨNG CỦA CÁC CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN
Trang 12PHẢN ỨNG CỦA CÁC CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN
AgI(r) Ag2 HgI4(r) HgI2(r)
VD: 2AgI(r) + HgI2(r) Ag2 HgI 4(r)
12
Trang 13PHẢN ỨNG QUANG HÓA HỌC
Trang 14PHẢN ỨNG QUANG HÓA HỌC
1 Khái niệm
Các phản ứng hóa học được gây nên
hoặc được tăng tốc độ bởi các bức xạ gọi
là các phản ứng quang hoá học, hay phản ứng quang hoá học là phản ứng hoá học xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng
Ví dụ:
2 2
1 Br Ag
AgBr ánhsáng
2 6
12 6
, 2
6CO H O anhsáng Clorofil C H O O
14
Trang 16PHẢN ỨNG QUANG HÓA HỌC
Có 2 loại phản ứng quang hoá học
a) Phản ứng quang hoá học kèm theo
sự giảm thế đẳng áp
Về mặt nhiệt động phản ứng tự diễn
biến, tia bức xạ chỉ đóng vai trò khởi đầu
hoặc làm giảm năng lượng hoạt hóa
b) Phản ứng quang hoá học kèm theo
sự tăng thế đẳng áp
Ví dụ: 3O2 h 2O3
16
Trang 17 Các phản ứng quang hoá tuân theo hai định
luật cơ bản: Định luật Grothus và định luật
Trang 18PHẢN ỨNG QUANG HÓA HỌC
"Chỉ những các bức nào được hấp thụ bởi hệ
phản ứng mới có thể gây nên sự biến đổi hóa
học" có nghĩa là một phản ứng quang hóa nào
đó chỉ có thể xẩy ra khi được bức xạ bằng
những tia sáng có tần số xác định Ví dụ phản
ứng phân hủy AgBr chỉ xảy ra dưới tác dụng của tia sáng ở vùng trông thấy và vùng tử ngoại.Các tia đỏ (ở vùng hồng ngoại) không thể gây ra
phản ứng này
18
Trang 19mà thôi Trong một số trường hợp khác thì bức
xạ bị hấp thụ lại được các phân tử phản ứng
phát trở lại dưới dạng ánh sáng có cùng tần số hoặc khác tần số Đó là hiện tượng phát quang
Trang 20PHẢN ỨNG QUANG HÓA HỌC
quang hóa học)
"Mỗi phân tử chất muốn phản ứng được trong
mỗi phản ứng quang hoá học phải hấp thụ một lượng tử bức xạ đã gây nên phản ứng" hay một
phân tử chất phản ứng có thể bị hoạt hóa khi
hấp thụ môt photon
luận rằng trong một phản ứng quang hóa đã cho nào đó, một phân tử của chất phản ứng có thể
bị hoạt hóa khi hấp thụ môt photon có tần số
thỏa mãn hệ thức: h ≥ E
20
Trang 21PHẢN ỨNG QUANG HÓA HỌC
Ở đây h = 6,62.10-34(j.s) là hằng số Planck,
E là năng lượng hoạt động hóa của phản
ứng Nếu tính với một mol chất thì nó nhận
được một năng lượng: E = N0 h ;
C
0
0
Trang 22PHẢN ỨNG QUANG HÓA HỌC
Trị số năng lượng E giảm khi độ dài sóng λ tăng, như vậy năng lượng mà một phân tử nhận được
sẽ lớn nhất với ánh sáng tím và nhỏ nhất với ánh sáng đỏ trong vùng ánh sáng nhìn thấy
Trang 23PHẢN ỨNG QUANG HÓA HỌC
Như vậy, ánh sáng không phải là chất xúc
tác cho phản ứng mà là tác nhân cung cấp năng lượng cho phản ứng, hoạt đông hóa
các phân tử của chất phản ứng
Đối với các phản ứng quang hoá học
người ta định nghĩa một đại lượng gọi là
hiệu suất lượng tử :
1s) ung(trong
phan phân tu
Sô
Trang 2424
Trang 25hC N
h
N
0 8
0
10 2540
859 ,
2 10
859 ,
2 10
10 184 ,
4 (
10 2540
859 ,
jun
E
Trang 26PHẢN ỨNG QUANG HÓA HỌC
Vậy hiệu suất lượng tử =
Tuy nhiên, nghiên cứu thực nghiệm cho thấy có nhiều phản ứng có hiệu suất lượng tử lớn hơn 1
Ví dụ: Phản ứng CO + Cl2 → COCl2 có = 103
Phản ứng H2 + Cl2 → 2HCl có = 105
599,
02540
.1,88
10.184,
4.859,
2.10.12,
26
Trang 27nhường năng lượng hấp thụ được cho môi
trường xung quanh để không bị hoạt hóa thì
< 1 Như vậy sự hấp thụ một photon chỉ sinh ra
Trang 28PHẢN ỨNG QUANG HÓA HỌC
- Trong trường hợp > 1, sự hấp thụ 1 photon không phải chỉ sinh ra 1 mà nhiều trung tâm
hoạt đông, thường được gọi là các gốc tự do
Các gốc tự do này lại là tác nhân để sinh ra các trung tâm hoạt động khác nữa Cứ thế số trung tâm hoạt động được nhân lên, phản ứng xảy ra theo một hay một số mạch những giai đoạn (
hay mắt xích ) kế tục nhau Những phản ứng
như vậy được gọi là phản ứng dây chuyền
28
Trang 29PHẢN ỨNG
Trang 3030
Trang 31PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN
Phản ứng dây chuyền chỉ gồm một mạch phản ứng duy nhất được gọi là phản ứng dây chuyền không phân nhánh Dễ dàng nhận thấy rằng
trong các phản ứng này, ở giai đoạn phát triển mạch, từ một trung tâm hoạt động này chỉ sinh
ra một trung tâm hoạt động khác, và ngược lại
Đây là loại phản ứng dây chuyền mà ở đó một
tiểu phân của chất trung gian hoạt động (trung tâm hoạt tính) tham gia vào một phản ứng cơ sở
Trang 32PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN
Tất cả các phản ứng dây chuyền đều gồm ba
giai đoạn chủ yếu: giai đoạn khơi mào, giai đoạn lan truyền và giai đoạn đứt mạch
1
.
Br m HBr
Br
H k
V
M Br
M
Br k1 2
2
M H
M
2
32
Trang 33PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN
Trong 2 phản ứng khơi mào thì phản ứng đầu
dễ xảy ra hơn vì Br2 kém bền hơn H2
Giai đoạn lan truyền: Br + H2 → HBr + H (2)
Trang 34PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN
Giai đoạn đứt mạch chẳng hạn sự gặp nhau
của hai gốc hay sự va chạm của các gốc với
thành bình phản ứng:
H + Br → HBr (4) ; 2H + M → H2 + M (4') ; 2Br + M → Br2 + M (4'')
Ví dụ: Ở nhiệt độ thường và trong bóng tối hidro
và clo không phản ứng với nhau, nhưng khi bức
xạ hỗn hợp bằng tia sáng xanh hay tử ngoại
phản ứng xảy ra ngay Hiện tượng này được
giải thích như sau: Khi một phân tử clo hấp thụ một photon, nó bị phân hủy, tạo thành hai
nguyên tử - gốc tự do: (1) Cl h Cl
2
34
Trang 35PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN
Mỗi nguyên tử clo được tao thành sẽ phản ứng với một phân tử hidro:
Cl + H2 → HCl + H (2)
tạo thanh một phân tử HCl đồng thời giải phóng
ra một nguyên tử hidro - gốc tự do Nguyên tử H này, khi phản ứng với một phân tử clo, sẽ sinh
ra một gốc clo mới:
H + Cl2 → HCl + Cl (3)
Trang 36PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN
Gốc Cl mới này lại phản ứng với một phân tử
H2 theo (2) để tạo thành một gốc H và cứ thế mạch phản ứng được tiếp tục cho đến kho các gốc tự do bị mất đi do một quá trình nào đó,
chẳng hạn sự gặp nhau của hai gốc:
H + Cl → HCl (4) ; H + H → H2 (4') ;
Cl + Cl → Cl2 (4'')
hay sự va chạm của các gốc với thành bình
phản ứng
Trong một phản ứng dây chuyền như thế này
phản ứng (1) được gọi là giai đoạn khơi mào;
các phản ứng (2) và (3) - giai đoạn phát triển
mạch; các phản ứng (4) - giai đoạn ngắt mạch
36
Trang 37PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN
Ở phản ứng đang xét, giai đoạn phát triển mạch
có thể xem là sự lặp đi lặp lại của các phản ứng (2) và (3) Tập hợp hai phản ứng kế tiếp nhau
này tạo thành một mắt xích của dây chuyền Số
lượng mắt xích của dây chuyền nhiều hay ít phụ thuộc vaò bản chất của phản ứng và hình dạng của bình phản ứng
Trang 38PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN
Đây là phản ứng dây chuyền, trong đó có một
tiểu phân hoạt động, khi tham gia vào
một phản ứng cơ sở, có thể gây ra sự hình thành hai hoặc nhiều tiểu phân hoạt động mới Kết quả
là số tiểu phân hoạt động tăng dần theo cấp số nhân trong quá trình phản ứng, tốc độ phản ứng tăng nhanh và thường kết thúc ở dạng nổ
Ví dụ, khi đun nóng hỗn hợp oxi - hidro tỉ lệ 1:2
hỗn hợp sẽ nổ Đó là vì trong hỗn hợp đã xảy ra phản ứng dây chuyền phân nhánh
38
Trang 39PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN
Quá trình phản ứng có thể được biểu diễn bằng
sơ đồ sau:
Trang 40PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN
Phản ứng phân hủy phóng xạ Điều này có nghĩa là thời gian nửa phản ứng của một số phản ứng đã cho nào đó là một hằng số đặc trưng cho phản ứng đó
(ở một nhiệt độ xác định)
Chu kỳ bán huỷ là một hằng số vật lý quan trọng của các chất phóng xạ
Trang 41PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN
Trang 42PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN
Trong các phản ứng dây chuyền phân nhánh số trung tâm hoạt động phát triển theo cấp số
nhân, phản ứng được gia tốc mãnh liệt, nên
thường gây ra hiện tượng nổ Người ta cho rằng các phản ứng cháy và phản ứng nổ đều là phản ứng dây chuyền phân nhánh
Phản ứng phân rã hạt nhân trong bom nguyên
tử và trong các lò phản ứng hạt nhân cũng là
một ví dụ về phản ứng dây chuyền phân nhánh Khi một nguyên tử 235U bị bắn phá bằng một
nơtron chậm, hạt nhân của nó bị vỡ thành hai
mảnh với khối lượng gần bằng nhau, đồng thời sinh ra 3 hạt nơtron, và cứ thế quá trình xảy ra
42
Trang 43PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN
Sơ đồ của quá trinh được biểu diễn như sau:
Trang 44PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN
Trang 45PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN
Phản ứng phân hủy phóng xạ Điều này có
nghĩa là thời gian nửa phản ứng của một số