ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN VÀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - Phát biểu ĐLTH , và giải thích định luật dựa vào cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố; lấy sự biến đổi tính chất của 1 số ng
Trang 1Chương I
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
VÀ HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Trang 2ChươngI ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN VÀ HỆ
HỌC (6/1)
I ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN VÀ BẢNG TUẦN
HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
II CÁC QUI LUẬT BIẾN ĐỔI MỘT SỐ TÍNH
CHẤT QUAN TRỌNG
III CÁC DẠNG BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN
TỐ - ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA MỖI DẠNG
IV Ý NGHĨA CỦA ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN VÀ
Trang 3I ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN VÀ BẢNG TUẦN
HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
- Phát biểu ĐLTH , và giải thích định luật dựa vào cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố; lấy sự biến đổi tính chất của 1 số nguyên tố để minh hoạ
- Đọc tên và viết kí hiệu 109 nguyên tố trong HTTH
Trang 4I ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN VÀ BẢNG TUẦN
HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Định luật tuần hoàn của Mendelep
" Tính chất của các nguyên tố, cũng như tính chất của các đơn chất và hợp chất tạo nên từ các
nguyên tố đó, phụ thuộc tuần hoàn vào trọng
luợng nguyên tử * của chúng"
Trang 5Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
• Kiến trúc của HTTH gồm 7 chu kì : 3 chu kì nhỏ và 4 chu
Trang 6Định luật tuần hoàn và Bảng tuần hoàn dưới ánh sáng thuyết cấu tạo nguyên tử
• Kết quả giải phương trình sóng –
Srodingơ thu được những giá trị nào?
• Ý nghĩa kết quả thu được?
Trang 7Định luật tuần hoàn và Bảng tuần hoàn dưới ánh sáng thuyết cấu tạo nguyên tử
• Kết quả giải phương trình sóng –
m
h Mz
2
2
4 2
2
2
2
)(
h
me n
Trang 8Định luật tuần hoàn và Bảng tuần hoàn dưới ánh sáng thuyết cấu tạo nguyên tử
Số lượng tử chính n tương ứng với số thứ tự lớp
Trang 9Định luật tuần hoàn và Bảng tuần hoàn dưới ánh sáng thuyết cấu tạo nguyên tử
Số lượng tử phụ (hay số lượng tử obitan) l : cho
biết hình dạng của obitan trong không gian và xác
định số phân lớp trong mỗi lớp
l nhận giá trị từ 0 đến (n – 1)
Giá trị của l 0 1 2 3 … Kiểu obitan s p d f …
Ứng với mỗi giá trị của n (một lớp electron) có n
giá trị của l và do đó có n phân lớp electron hay
kiểu obitan
Trang 10Định luật tuần hoàn và Bảng tuần hoàn dưới ánh sáng thuyết cấu tạo nguyên tử
AO trong không gian và đồng thời nó qui định số
AO trong một phân lớp Mỗi giá trị của m l ứng với một AO
m l nhận giá trị từ -l … 0 … +l Mỗi giá trị của l có 2l + 1 giá trị của m l (nghĩa
là có 2l + 1 obitan)
Trang 11Định luật tuần hoàn và Bảng tuần hoàn
dưới ánh sáng thuyết cấu tạo nguyên tử
Số lượng tử spin m s
Số lượng tử spin đặc trưng cho chuyển động quay xung quanh trục riêng của electron
Số lượng tử spin chỉ có 2 giá trị
Số lượng tử spin chỉ có 2 giá trị và được kí hiệu tương ứng bằng 2 mũi tên lên ( ) và xuống ( ) ứng với 2e trong 1 AO
1 2
Trang 12Cấu hình electron của nguyên tử
các nguyên tố
* Dựa vào dữ kiện quang phổ và dựa vào tổ hợp 4 số lượng tử đặc trưng cho trạng thái của mỗi electron, người ta thiết lập được sự phân bố electron trong
nguyên tử thành lớp, phân lớp
* Áp dụng nguyên lý Paoli, nguyên lý vững bền, có
thể xác định được số electron ở mỗi lớp, mỗi phân lớp, mỗi obitan và cách sắp xếp chúng trong nguyên
tử
Trang 13Cấu hình electron của nguyên tử
* Từ nguyên lý Paoli rút ra kết quả sau :
- Số electron tối đa trong 1 obitan : 2
- Số electron tối đa trong 1 phân lớp : 2(2l+1)
- Số electron tối đa trong 1 lớp : 2n2
Trang 14Cấu hình electron của nguyên tử
như nhau thì electrron sẽ
điền vào obitan có trị số n
nhỏ trước
Trang 15Cấu hình electron của nguyên tử các
nguyên tố
QUI TẮC HUND:Các electron sắp xếp sao
cho tổng đại số spin là cực đại
Trang 16I ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN VÀ BẢNG TUẦN
HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
1)Viết cấu hình electron của các nguyên tố
sau(dựa theo số hạng quang phổ nguyên tử viết
S
Trang 17Số hạng quang phổ và trạng thái electron trong nguyên tử
Do đó phải dựa vào số hạng quang phổ để mô tả đầy đủ trạng thái electron trong nguyên tử bằng 4 số lượng tử (viết cấu hình electron như trên chỉ thể hiện 2 số lượng
tử n và l )
( Kết quả mô hình các hạt độc lập pp SCF cho AO ) Các số hạng tương ứng với các vạch trên phổ thực nghiệm
Trang 18Số hạng quang phổ và trạng thái electron trong nguyên tử
Một số hạng được đặc trưng bởi công thức :
Trang 19Số hạng quang phổ
Trang 20Số hạng quang phổ và trạng thái electron trong nguyên tử
Cấu hình trên ứng với số hạng quang phổ nguyên tử
, không phù hợp với đầu bài
Trang 21Số hạng quang phổ và trạng thái electron trong nguyên tử
Trên thực tế, số hạng quang phổ nguyên tử của crôm là
ứng với cấu hình electron
Trang 22Số hạng quang phổ và trạng thái electron trong nguyên tử
Cấu hình trên ứng với số hạng quang phổ nguyên tử
, không phù hợp với đầu bài
Trang 23Số hạng quang phổ và trạng thái electron trong nguyên tử
Trên thực tế, số hạng quang phổ nguyên tử của đồng là
ứng với cấu hình electron
2
S
2 / 1 2
S
Trang 24HTTH
* Điều kiện PTN qui ước: 250C & 1 atm (Pascal : N/m2)
Bậc oxi hóa của 1 nguyên tố có thể nguyên, hỗn hợp
số, số o , âm hoặc dương
Hóa trị của các nguyên tố chỉ có 8 bậc , là đại lượng không dấu và khác không
Trang 26QUI LUẬT BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CỦA
CÁC NGUYÊN TỐ TRONG HTTH
1 Sự biến đổi theo chu kì (hàng ngang)
Trang 27QUI LUẬT BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CỦA
CÁC NGUYÊN TỐ TRONG HTTH
3 Sự biến đổi theo hướng chéo
Mỗi nguyên tố nằm trên hướng chéo của HTTH gồm các nguyên tố thuộc các nhóm khác nhau: chúng có hóa trị
khác nhau, công thức của các hợp chất khác nhau …tuy nhiên, chúng có tính chất hóa học gần nhau
VD1: Li có tính chất gần gũi với Mg
VD2: Các nguyên tố nằm trên đường chéo:
Be, Al, Ge, Sb, Po đều thể hiện tính lưỡng tính
VD3: Các nguyên tố C, P, Se, I trên đường chéo đều có
oxit là oxit axit, mặc dù chúng có công thức và hóa trị khác nhau trong các hợp chất với oxi: CO2 , P2O5 , SeO3 , I2O7 .
Trang 28IV Ý NGHĨA CỦA ĐLTH và HTTH
2) Triết học: ĐLTH và HTTH thể hiện một cách sâu sắc và rõ ràng các qui luật của phép biện chứng duy vật
3) Sư phạm : Sớm trang bị cho học sinh các lý thuyết chủ đạo, các qui luật chung
Trang 292 CÁC QUI LUẬT BIẾN ĐỔI MỘT SỐ
Trang 302 CÁC QUI LUẬT BIẾN ĐỔI MỘT SỐ
1) Những tính chất biến đổi không tuần hoàn: là
những tính chất phụ thuộc đơn điệu vào điện tích hạt nhân và không phụ thuộc trực tiếp vào cấu hình
electron của nguyên tử các nguyên tố :
- Sự biến đổi số sóng quang phổ tia X của các nguyên
tố
- Nhiệt dung nguyên tử , khối lượng nguyên tử
Trang 312 CÁC QUI LUẬT BIẾN ĐỔI MỘT SỐ
TÍNH CHẤT QUAN TRỌNG
2) Những tính chất biến đổi tuần hoàn: là những tính chất
phụ thuộc trực tiếp vào cấu hình electron, đặc biệt là lớp vỏ electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố
Tính chất của nguyên tử các nguyên tố
- Bán kính nguyên tử , thể tích nguyên tử , bán kính ion
- Năng lượng ion hoá, ái lực với electron, độ âm điện
- Tính kim loại-phi kim, số oxihoá , hoá trị
- Từ tính , màu sắc
Trang 322 CÁC QUI LUẬT BIẾN ĐỔI MỘT SỐ
TÍNH CHẤT QUAN TRỌNG
Tính chất của nguyên tố ở trạng thái tự do (đơn chất)
- Độ cứng , hệ số giãn nở, chiết suất , tỷ khối
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, nhiệt bay hơi, nhiệt thăng hoa, nhiệt sonvathoá của các ion, sinh nhiệt của các chất
- Độ dẫn điện, độ dẫn nhiệt
Tính chất của hợp chất
- Tính axit-bazơ, tính oxihoá-khử
* Trong số những tính chất trên , có một số tính chất quan
trọng nhất cho phép tiên đoán và giải thích tính chất hoá học của các nguyên tố cũng như qui luật biến đổi tính chất
đó khi Z tăng: Bán kính nguyên tử , bán kính ion, Năng
Trang 33CÁC QUI LUẬT BIẾN ĐỔI MỘT SỐ TÍNH
CHẤT QUAN TRỌNG
Sự tuần hoàn thứ cấp Thế nào là Sự biến đổi tuần
hoàn thứ cấp? là sự biến đổi tuần hoàn theo cột dọc,
các nguyên tố trong 1 phân nhóm không biến đổi
tuần hoàn đơn điệu
Sự biến đổi tuần hoàn nội tại trong 1 chu kỳ
Trong một chu kỳ lớn có sự lặp lại một số tính chất như tính kim loại , phi kim, trạng thái oxihoá gọi
là tuần hoàn nội Sự tuần hoàn nội diễn ra ở các chu
kỳ lớn, đặc biệt đối với các nguyên tố Lantanoit và Actinoit
VD: chu kỳ 5 tính kim loại Rb giảm dần đến Ru rồi
Trang 34Sự biến đổi tuần hoàn nội tại
Trang 352 Các qui luật biến đổi tuần
hoàn
1) Năng lượng ion hoá
2) Ái lực với electron
3) Độ âm điện
4) Bán kính nguyên tử, bán kính ion
5) Số oxi hóa- Hóa trị
Trang 362 Năng lượng ion hoá
1) Năng lượng ion hoá là gì? Qui luật biến
đổi năng lượng ion hóa
Trang 371) Năng lượng ion hoá
hd/n2 ) (22me4/h2)
Trang 382 Ái lực với electron & Độ âm điện
1) Ái lực với electron là gì? Qui luật biến
đổi Ái lực với electron
2) Độ âm điện là gì? Qui luật biến đổi
độ âm điện
Độ âm điện có phải là hằng số
không ?
Trang 392 Ái lực với electron & Độ âm điện
a) Ái lực với electron là năng lượng giả phóng khi
nguyên tử nhận electron
X + e → X- + E
b) Độ âm điện: đặc trưng định lượng cho khả năng
của 1 nguyên tử trong phân tử hút electron về phía
mình
* Coi độ âm điện là không đổi, các nguyên
tố đầu chu kỳ có độ âm điện nhỏ nhất , còn các nguyên tố cuối chu kỳ có độ âm
Trang 41b Độ âm điện
• Cơ sở lý thuyết: Nếu A = B thì A - B có liên kết cộng hoá trị thuần tuý và năng lượng liên kết
A - B bằng trung bình cộng của các liên kết A - A
và B - B đối với đa số các liên kết A - B thấy
rằng năng lượng liên kết đều lớn hơn giá trị trung bình này 1 đại lượng mà nguyên nhân là do độ
âm điện của các nguyên tử liên kết khác nhau
• = EA-B - 1/2 ( EA-A + EB-B )
• / A - B / = kCal/mol
0 06
, 23
B B A
A B
E
Trang 43b Độ âm điện
) Sự biến đôỉ các trị số độ âm điện
xuống dưới khi Z tăng
Trang 453 Bán kính nguyên tử -
bán kinh ion
a) Bán kính nguyên tử
• Đầu tiên người ta đo thể tích 1
nguyên tử gam V = A/d , sau đó tính thể tích nguyên tử v = V/N0 , rồi từ
đó tính bán kính
• Thể tích nguyên tử này có hình dạng như thế nào? Khối cầu hay khối lập phương?
Trang 47a) Bán kính nguyên tử
• Hiện nay khoa học đo được rất chính xác khoảng cách giữa các nguyên tử, nhưng làm thế nào tính được bán kính chính xác với nhiều loại liên kết
Bán kính nguyên tử không liên kết : Bán kính
Trang 48a) Bán kính nguyên tử
) Bán kính cộng hoá trị
Bán kính cộng hoá trị của 1 nguyên
tử bằng nửa khoảng cách hạt nhan
của 2 nguyên tử của cùng một
nguyên tố tạo thành liên kết cộng
hoá trị đơn(trong các đơn chất khí
hoặc rắn)
Trang 49 ) Bán kính cộng hoá trị
• Tính như vậy không chính xác vì có sự xen phủ
obitan khi 2 nguyên tử liên kết
O2 liên kết đôi d =1,21A0; liên kết ba d=1,12A0
N2 liên kết đơn d =1,3A0; liên kết ba d=1,13A0
• Nguyên nhân có sự sai lệch so với thực tế vì :
Trang 51Sự biến đổi Bán kính nguyên tử
Trang 52Sự biến đổi bán kính nguyên tử
+ Trong 1 chu kỳ : nói chung kích thước nguyên tử
của các nguyên tố giảm dần từ trái sang phải cho tới khi đạt cấu hình khí hiếm Nhưng đến khí
hiếm thì bán kính lại tăng lên do phân lớp ns2 np 6
đầy đủ làm lớp vỏ có tính đối xứng cầu do đó kích thước nguyên tử tăng lên
- Các nguyên tố họ d thay đổi bán kính chậm hơn, đặc biệt là họ sắt
26 Fe (1,26 A 0 ); 27Co (1,25 A 0 ) ; 28Ni (1,24 A 0 )
- Đối với các nguyên tố Lantanoit và Actinoit , sự
thay đổi bán kính còn chậm hơn:
Trang 53Sự biến đổi bán kính nguyên tử
+ Trong 1 nhóm:
- Trong phân nhóm chính, bán kính nguyên tử tăng
từ trên xuống khi Z tăng, chủ yếu là số lớp
electron tăng
10 Ne (1,31A 0 ) , 18Ar (1,71A 0 ) ;
11Na (1,54A 0 ) , 19K (1,96 A 0 )
- Trong phân nhóm phụ, khi chuyển từ nguyên tố
đầu phân nhóm đến nguyên tố thứ 2 , bán kính
có tăng lên; từ nguyên tố thứ 2 đến nguyên tố
thứ 3 , bán kính ít thay đổi (có khi không đổi
hoặc giảm đi chút ít)
Trang 54Sự biến đổi bán kính nguyên tử
• 21Sc(1,44A0); 22Ti(1,32A0); 23V (1,22A0);
• 39Y(1,62A0); 40Zr(1,45A0); 41Nb(1,34A0);
• 57La(1,69A0) ; 72Hf(1,44A0); 73Ta(1,34A0);
Nguyên nhân là sự nén Lantanit
Trang 55b Bán kính ion
• Việc xác định bán kính ion còn phức tạp hơn xác định bán kính nguyên
tử Thực nghiệm chỉ cho biết khoảng cách giữa các ion chứ không cho biết bán kính từng ion riêng biêt Có 2
phương pháp phổ biến xác định bán kính ion do đó có 2 hệ bán kính ion:
hệ Gonsmit(Goldsmith) và hệ
Pauling
Trang 590 71
, 0 1
71 ,
0 31 ,
2
A
x r
Trang 60e đang xét Sự chắn của mỗi electron thuộc các phân lớp sau đến electron đang xét
1s 2s2p 3s3p 3d 4s4p 4d 4f 5s5p
1s 0,3
2s2p 0,85 0,35
3s3p 1,00 0,85 0,35
3d 1,00 1,00 1,00 0,35
4s4p 1,00 1,00 1,00 0,85 0,35
4d 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 0,35
QUI TẮC GẦN ĐÚNG CỦA SLÂYTƠ (Slater)
(Dùng để xác định hằng số chắn)
Trang 61•Với e thuộc (2s2p): σ = 16 x 0,00 + 7 x 0,35 + 2 x 0,85 = 4,15
•Với e thuộc 1s: σ = 24 x 0,00 + 1 x 0,30 = 0,30
SLATER cũng đưa ra khái niệm: Số lượng tử chính hiệu dụng,
được xác định như sau:
Trang 62b Bán kính ion
Sự biến đổi bán kính ion đơn
- Bán kính của ion dương bao giờ cũng nhỏ hơn bán kính của các nguyên tử trung hòa tương ứng
VD: bán kính Li là 1,52A0, bán kính ion Li+ = 0,90A0
Trang 63b Bán kính ion
Sự biến đổi bán kính ion đơn
Bán kính của ion âm bao giờ cũng lớn hơn bán kính của các nguyên tử trung hòa tương ứng
•VD: bán kính Cl là 1,00A0, bán kính ion Cl- = 1,67A0
Trang 64b Bán kính ion
Qui luật biến đổi bán kính ion đơn
- Đối với các ion có cùng điện tích và
lớp vỏ electron có kiến trúc như nhau, nếu số lớp electron càng nhiều thì bán
kính càng lớn
- Đối với các ion đẳng electron , bán
kính giảm đi khi điện tích hạt nhân
tăng
Trang 65b Bán kính ion
Qui luật biến đổi bán kính ion đơn
Li+ 0,68