Ứng thế khử trong hóa vô cơ 1 Dùng thế khử để xét chiều phản ứng 2 Xác định mức độ bền của các trạng thái oxi hóa- khử 5... Dùng thế khử để xét chiều phản ứng định phản ứng chuyển the
Trang 1Chương IV
PHẢN ỨNG
OXI HÓA –KHỬ
1
Trang 2Chương IV
PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ
* Cặp oxi hóa khử
* Thế khử của các cặp oxi hóa khử
* Thế điện cực, các yếu tố ảnh hưởng
đến thế điện cực
* Chiều của phản ứng oxi hóa –khử
* Cơ chế của phản ứng oxihoá- khử
* Pin điện hóa
* Sự điện phân
2
Trang 4Thế khử của các cặp oxi hóa khử
∆G0 = -n.F.Eo = - RTlnK
K nF
RT E
E
E o 0 , 059 lg
4
Trang 5Ứng thế khử trong hóa vô cơ
1) Dùng thế khử để xét chiều phản ứng
2) Xác định mức độ bền của các trạng thái
oxi hóa- khử
5
Trang 6Dùng thế khử để xét chiều phản ứng
định phản ứng chuyển theo 1 chiều nào đó
khử có kèm theo thế oxi hóa và thế khử
điện động của nguyên tố ganvani mà ở đó diễn
ra phản ứng oxi hóa - khử này
6
Trang 7Dùng thế khử để xét chiều phản ứng
Theo nguyên tắc sức điện động phải
dương thì phản ứng diễn ra theo chiều
Trang 8Dùng thế khử để xét chiều phản ứng
Chú ý:
Việc tính như trên đúng với đa số trường
hợp nếu như số electron trao đổi ở các
bán phản ứng bằng số electron trao đổi
của phản ứng tổng quát , nhưng sẽ không đúng nếu như số electron trao đổi ở các
bán phản ứng không bằng số electron trao đổi của phản ứng tổng quát
8
Trang 9Dùng thế khử để xét chiều phản ứng
Trong trường hợp số electron trao đổi ở
các bán phản ứng không bằng số electron trao đổi của phản ứng tổng quát thì ta phải tính thế của phản ứng thông qua việc tính năng lượng tự do của các bán phản ứng
9
Trang 11* Giá trị thế khử càng dương thì dạng oxi
hóa của cặp oxi hóa khử có tính oxi hóa
càng mạnh
* Giá trị thế khử càng âm thì dạng khử của cặp oxi hóa khử có tính khử càng mạnh
* Phương pháp xác định mức độ bền của các trạng thái oxi hóa- khử cũng giống
như xét chiều phản ứng
Xác định mức độ bền của các trạng
thái oxi hóa- khử
11
Trang 12 VD: Xét xem trong dung dịch nước Au+ có bền không?
Trang 13CÁC GIẢN ĐỒ
THẾ KHỬ
Trang 14Giản đồ Latimer
?
3 Xây dựng giản đồ Latime của sắt trong môi trường axit và
môi trường bazơ từ các giá trị thế khử chuẩn sau đây:
+1e +2e +1e +2e +3e +3e
Fe 2+
Fe Fe(OH)2 + OH-
Fe + 2OHFe(OH)3 + 5OH -
-Fe 3+ + 4H2O
+0,771 -0,44 -0,56 -0,877 +0,72 +2,20
1 Xây dựng giản đồ Latime
Trang 15E0 (1,3)
2 Ứng dụng giản đồ Latime
+ Tính thế khử chuẩn của các cặp xa nhau
Trang 18Giản đồ Latimer
* Xác định trạng thái oxi hóa bền
Từ sơ đồ cho hai quy tắc sau:
chất cao hơn giá trị ghi ở phía trái, thỡ hợp chất đó kém bền , sẽ tự phân hủy thành hai chất bên cạnh
Ví dụ : +0,95 +1,5
MnO2 Mn3+ Mn2+
Trang 19Giản đồ Latimer
Nếu giá trị thế điện cực ghi phía phải một chất thấp hơn giá trị ghi phía trái, thỡ các chất ở hai bên sẽ tác dụng với nhau tạo ra chất đó
Ví dụ : +4,27 +0,95
MnO43- MnO2 Mn3+
Trang 21? 9 Xây dựng giản đồ Frost của sắt trong môi trường axit:
Số
oxi
hóa
Tiểu phân
III GIẢN ĐỒ FROST
1 Xây dựng giản đồ Frost
Trang 22?
10 Đồ thị sự phụ thuộc của năng lượng tự do
vào số oxi hóa của sắt: ( G0 nFE0 )
So sánh dạng đồ thị này với giản đồ Frost của sắt
III GIẢN ĐỒ FROST
1 Xây dựng giản đồ Frost
Trang 23III GIẢN ĐỒ FROST
1 Xây dựng giản đồ Frost
? 11 Xây dựng giản đồ Frost của mangan trong môi trường axit
và bazơ:
Trang 24III GIẢN ĐỒ FROST
1 Xây dựng giản đồ Frost
12 Xây dựng giản đồ Frost của nitơ trong môi trường
axit và bazơ
Trang 25III GIẢN ĐỒ FROST
1 Xây dựng giản đồ Frost
? 13 Dựa vào giản đồ Frost của mangan, cho biết số oxi hóa bền nhất của mangan trong môi trường axit và bazơ
2 Ứng dụng giản đồ Frost
+ Xác định trạng thái oxi hóa bền
Trang 26
III GIẢN ĐỒ FROST
1 Xây dựng giản đồ Frost
+ Dự đoán sản phẩm phản ứng
Trang 27III GIẢN ĐỒ FROST
1 Xây dựng giản đồ Frost
? 15 a) Dựa vào giản đồ Frost của clo trong môi trường kiềm, cho
biết sản phẩm tạo thành khi cho Cl 2 tác dụng với dung dịch kiềm
ở điều kiện thường?
Trang 28
III GIẢN ĐỒ FROST
1 Xây dựng giản đồ Frost
b) Cho biết sản phẩm tạo thành khi cho Cl 2 tác dụng với dung dịch
axit ở điều kiện thường?
Trang 29
Sơ đồ các mức của thế oxihoá - khử
Trong hoá vô cơ hiện đại cùng với việc dùng nhiều giản đồ khác, người ta hay dùng Sơ đồ
các mức của thế oxihoá - khử để tiện cho việc
khảo sát khả năng oxihoá - khử của các chất
Giá trị của thế khử càng dơng thỡ khả năng
oxihoá của dạng oxihoá càng mạnh
Giản đồ các mức của trạng thái oxihoá - khử
cho phép thấy qui luật trên một cách nhanh
chóng
29
Trang 30Sơ đồ các mức của thế oxihoá - khử
Nguyên tắc lập giản đồ: Trên trục tung ngời ta
ghi giá trị thế khử, ứng với mỗi giá trị vạch một
đường mức song song với trục hoành; ở bên
trái của đường mức ghi thành phần oxihoá của cặp, còn bên phải của đường mức ghi thành
phần khử của cặp
30
Trang 32Sơ đồ các mức của thế oxihoá - khử
Nhận xét:
Các phản ứng oxihoá - khử có thể xảy ra nếu như
đường nối các nút của điểm nút (có hỡnh chữ Z ngược) và chúng ta có thể viết được nhanh chóng các phương trỡnh cuả phản ứng
Giản đồ này cũng cho ta thấy một cách nhanh
chóng những phân tử nào có thể bền trong dung dịch nước
32
Trang 33E0 (1,3)
33
Trang 36Giản đồ Latimer
* Từ sơ đồ cho hai quy tắc sau:
Nếu giá trị thế điện cực ghi phía phải một
chất cao hơn giá trị ghi ở phía trái, thỡ hợp
chất đó kém bền , sẽ tự phân hủy thành hai
Trang 37Giản đồ Latimer
Nếu giá trị thế điện cực ghi phía phải một chất thấp hơn giá trị ghi phía trái, thỡ các chất ở hai bên sẽ tác dụng với nhau tạo ra chất đó
Ví dụ : +4,27 +0,95
MnO43- MnO2 Mn3+
2Na3MnO4 + Mn2(SO4)3 = 4MnO2 + 3Na2SO4
37
Trang 38Thế khử của các cặp oxi hóa khử
Ox
Kh nF
RT E
E o ln
• Thế khử của cặp oxihoá - khử được biểu thị bằng phương trình Nernst, phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
• Thế khử chuẩn phụ thuộc vào những yếu
tố nào ?
38
Trang 39Thế khử của các cặp oxi hóa khử
* Chú ý 1:
các phương trình phản ứng ở dạng các ion độc lập Nhưng vì phản ứng diễn ra trong dung dịch nước nên các ion này với nước có sự tạo phức chất Chính vì vậy mà trong hệ phản ứng có mặt các phối tử có khả năng thay thế phối tử nước trong cầu nội của phức chất sẽ dẫn đến thay đổi thế khử
39
Trang 40Thế khử của các cặp oxi hóa khử
Trang 41Thế khử của các cặp oxi hóa khử
* Chú ý 2:Thế khử phụ thuộc nhiều vào pH
của môi trường
Trang 42Ảnh hưởng pH đến thế điện cực
Chú ý 2:Trong nhiều trường hợp khi chỉ có
dạng oxi hóa và dạng khử tham gia phản ứng mà các ion H+ và OH- cũng tham gia phản ứng hay được tạo thành như là sản phẩm của phản ứng Ví dụ:
O H
Mn e
059 ,
Mn E
5
059 , 0
BrO
OH
Br E
E o
42
Trang 43E & pH lµ sù phô thuéc tuyÕn tÝnh
6 3
0
2
ln 5
N
P
H NO
F
RT E
m E
E 0 0 , 059
43
Trang 44Điện cực
Điện cực kim loại: gồm một thanh kim
loại M nhúng trong dung dịch muối chứa ion Mn+ của kim loại đó
44
Trang 45Các loại điện cực
1) Điện cực kim loại
2) Điện cực phi kim: gồm một phi kim rắn có khả
năng dẫn điện, nhúng trong dung dịch muối
chứa ion X n- của phi kim đó kí hiệu là X/Xn-
3) Điện cực khí:Gồm một thanhkim loại trơ ( platin
phủ bột platin hay grafit) đóng vai trò vật dẫn
đồng thời là vật mang các phân tử khí và được hấp phụ khí trên bề mặt và được nhúng trong
dung dịch chứa ion của khí đó
45
Trang 465) Điện cực loại 2: kim loại phủ trên 1 lớp muối ít
tan của nó rồi nhúng vào dung dịch của muối khác có cùng anion
46
Trang 47Chiều của phản ứng oxi hóa –khử
2 1
2 1
.
.
n n
n n
Kh Ox
Ox
Kh
K
T R
E E
F n
n K
.
) (
.
ln
0 2
0 1 2
059 ,
0
) (
lg
0 2
0 1 2
Trang 48Chiều của phản ứng oxi hóa –khử
Trang 49Cơ chế của phản ứng oxihoỏ- khử
Các phản ứng oxi hoá - khử có thể xảy ra theo
2 cơ chế là cơ chế truyền electron:
Fe3+.aq + Fe2+.aq = Fe2+ aq + Fe3+ aq
và cơ chế truyền nguyên tử :
SO32- + ClO3- = SO42- + ClO2-
Nói chung thỡ phản ứng oxi hoá khử xảy ra
đuợc hoặc là do sự chuyển trực tiếp electron
hoặc là do sự chuyển nguyên tử này đã gây ra hiệu quả electron chuyển từ phân tử này sang
phân tử khác
49
Trang 50Cơ chế của phản ứng oxihoỏ- khử
* Phản ứng chuyền electron là phản ứng khi hai phức
chát tiếp xúc với nhau thỡ electron chuyển từ phức
chất này sang phức chất kia Ví dụ:
Fe2+.aq + Ce4+ aq = Fe3+.aq + Ce3+.aq
* Hai cơ chế chung của quá trỡnh trao đổi electron là cơ chế ngoại cầu và cơ chế nội cầu Đối với cơ chế ngoại cầu, mỗi phức chất hoàn toàn giữ nguyên vỏ phối trí của mỡnh
và electron đi qua cả hai vỏ phối trí đó Đối với cơ chế nội cầu, hai phức tạo ra một sản phẩm trung gian , trong đó ít
ra có một phối tử chung, nghĩa là thuộc sở hữu đồng thời của cả hai cầu phối trí
50
Trang 51Nguyên lý Frank - Condon
) Sự truyền electron trong quỏ trỡnh oxi hoỏ-khử khụng
được kèm theo sự thay đổi spin của nó, ví dụ :
t2g6eg1 t2g6 t2g6 t2g6eg1
t2g5eg2 t2g6 t2g6 t2g5eg2
Muốn hiểu được hai giỏ trị k khỏc nhau ta xột cấu hỡnh e của
nguyờn tử trung tõm Trong quỏ trỡnh 1 sự truyền e khụng cú sự thay đổi spin, trong lỳc đú quỏ trỡnh 2 sự truyền e cú sự thay đổi nhiều spin nờn khả năng của phản ứng đú là yếu 51
Trang 52Nguyªn lý Frank - Condon
Trong quá trình truyền electron thì cấu hình toạ độ nguyên tử của các phần tử tương tác phải không
đợc thay đổi và muốn như vậy sự chuyển electron
chỉ thuận lợi nếu kích thước của các phần tử là
tương đồng chúng ta thấy phản ứng chuyển trực
tiếp electron chỉ xảy ra được nếu các phân tử của tác nhân có các kích thước thật gần giống nhau
Ví dụ :
Chúng ta nói ở đây hai phân tử này có kích thước rất gần giống nhau cho nên trong quá trình dao động
có lúc chúng trở nên tương đương và sự truyền
electron xảy ra
Trang 53Nguyªn lý Frank - Condon
* Từ nguyên lý Frank Conđon thì sự chuyển electron ở phản ứng:
là không thuận lợi vì độ dài liên kết Fe - O của
không thuận lợi
* Vì sao sự chuyển electron thuận lợi nếu kích thước
các phần tử tương tác là tương đương.Vì nếu kích
thước không tương đồng mà vẫn có sự truyền
electron thì sẽ mâu thuẫn với nguyên lý I của nhiệt
động học
Ví dụ: (I) (II)
53
Trang 54Nguyªn lý Frank - Condon
* Khi electron được truyền từ (I) sang (II) thì phần tử
(II) ở trạng thái giãn, còn phần tử (I) ở trạng thái ép
và khi chuyển tự do sang trạng thái bình thường thì chúmg sẽ giải phóng 1 năng lượng nào đó và như thế
ta có 1 năng lượng mà không mất gì cả Điều đó trái với nguyên lý I của nhiệt động học
* Từ nguyên lý Fran-condon đã nêu ở trên, chúng ta thấy quá trình chuyển trực tiếp1 electron còn có khả năng xảy ra còn quá trình chuyển trực tiếp 2 electron thì coi như hoàn toàn không có khả năng xảy ra Vì
sự chuyển 2 electron dẫn tới thay đổi rất lớn cấu hình của các phần tử tương tác do vậy các phản ứng này xảy ra chủ yếu theo cơ chế chuyển nguyên tử
54
Trang 55Cơ chế phản ứng chuyển nguyên tử hay
nhóm nguyên tử
hoá khử thường diễn ra theo cơ chế chuyền nguyên tử
Ở đây khi hai phân tử tiếp xúc với nhau sẽ tạo ra một phân tử trung gian ở đó có một cầu nối phân tử ban đầu Cầu nối có thể là một nguyên tử, có thể là một nhóm nguyên tử , ví dụ:
[CoIII(NH3)5Cl]2+ + [CrII(H2O)6]2+ = [(H2O)5CrIIICl]2+ + [CoII (NH3)5(H2O)]2+
phân tử thứ 2 đã gây nên sự chuyền electron
55
Trang 56Cơ chế phản ứng chuyển nguyên tử
Sự chuyền này được thực hiện qua quá trình hình
thành hợp chất trung gian sau:
Trong trường hợp này thì giữa các phần tử
tương tác có sự hình thành các cầu nối và chính
những phần tử cầu này sẽ được chuyển trong
quá trình phản ứng
Co
Cr
56
Trang 57Sự kết hợp 2 cơ chế
Sự phân chia ở trên thành 2 cơ chế chỉ có ý nghĩa làm
đơn giản cho việc nghiên cứu còn trong thực tế ít khi gặp những cơ chế riêng rẽ như vậy.Ví dụ, Ngay ở những
trường hợp đơn giản đã xét:
Fe3+.aq + Fe2+.aq = Fe2+.aq + Fe3+.aq
V = [ Fe3+.aq][ Fe2+.aq] ( k1 + k2 [H+]-1 + k3 [A] +
Ở phương trình này [A] chỉ sự có mặt của các anion
trong phương trình phản ứng Định luật tốc độ cho thấy phản ứng diễn ra theo nhiều con đường khác nhau
57
Trang 58Kết quả thực nghiệm cho ta thấy phản ứng diễn ra theo 4 con
đường khác nhau phản ánh ở 4 số hạng của phương trình động học
+ Số hạng thứ nhất phản ánh sự truyền trực tiếp electron Như nói ở trên cơ chế này không thuận lợi, các phần tử tương tác có kích thước khác nhau đấng kể Sự truyền trực tiếp electron chỉ xảy
được nếu trong quá trình dao động các phần tử này đạt tới kích thước tương đương Đương nhiên sác xuất này là nhỏ vì vậy số
Trang 59Sự kết hợp 2 cơ chế
+ Các số hạng sau phản ánh cơ chế truyền nguyên tử Ở đây giữa các phần tử tương tác là có hình thành cầu nối H H
[FeIII(H2O)5(OH)]2+ + [FeII(H2O)6]2+ (I) (II)
Do sự chuyển nguyên tử H ở cầu nối từ (I) sang (II) mà (Fe2+)
ở (I) chuyển thành Fe 3+ và Fe3+ ở (II) chuyển thành sắt II
(Fe2+)
Vì sự chuyển các nguyên tử cầu ở đây không bị ràng buộc bởi nguyên lý Fran-Condon Nên phản ứng diễn ra theo cơ chế này lớn hơn trường hợp truyền electron khá nhiều, có khi rất nhiều
59
Trang 60Lưu ý
* Thực ra rất khó phân biệt một cách rõ ràng 2 cơ chế đã nêu Không nên hiểu 1 cách máy móc là electron đợc truyền từ phần tử này sang phần tử khác trong quá
trỡnh phản ứng bao giờ cũng là electron duy nhất Cho
đến bây giờ không khẳng định đợc sự truyền electron hay sự truyền diện tích
Trong không ít truờng hợp thỡ cơ chế truyền trực tiếp 1 electron cũng khỏ thuận lợi Để giải thích điều này thỡ người ta cho là electron dược truyền theo các con
đường hầm
* Đối với các phản ứng ở đó có sự chuyển 2 electron thỡ buộc phải chấp nhận cơ chế chuyển nguyên tử bởi vỡ theo nguyên lý Frank - Condon thỡ sự chuyển trực
tiếp 2 electron rất khó có khả năng xảy ra
60
Trang 61Pin điện hóa
1) Cách biểu diễn pin điện:
Epin (Sức điện động của pin)
61
Trang 62Sự điện phân
Sự điện phân là quá trình oxihoá các chất dưới tác
dụng của dòng điện 1 chiều.
1) Điện phân chất nóng chảy
2) Điện phân dung dịch muối
3) Định luật về sự điện phân m = AIt/nF
62
Trang 6363