Nh Ữ ng yếu tố ảnh hưởng đến lực axit và bazơ Bronstet a Hiđrua phi kim E –H b Axit và bazơ chứa oxi c Lực axit của các ion kim loại hiđrat hoá 5.* Tích số ion của dung môi proton
Trang 1PHẢN ỨNG AXIT - BAZƠ
Trang 2Phản ứng axit - bazơ
1 Tính chất độc đáo của proton
2 Thuyết axit - bazơ của Areniuyt
3 Thuyết axit – bazơ của Bronstet và Lauri
4 Lực axit – bazơ Bronstet
4.1 Tích số ion của nước
Trang 34.5 Lực bazơ
a) Lực bazơ
b) Xác định nồng độ các tiểu phân trong dung dịch bazơ
4.6 Mối quan hệ gi Ữ a lực của axit và lực của bazơ liên hợp với nó 4.7 Nh Ữ ng yếu tố ảnh hưởng đến lực axit và bazơ Bronstet
a) Hiđrua phi kim (E –H)
b) Axit và bazơ chứa oxi
c) Lực axit của các ion kim loại hiđrat hoá
5.* Tích số ion của dung môi proton
Trang 46 Phân biệt lực axit - bazơ Bronstet trong các dung môi
6.1 Trong dung môi nước
a) pK của các cặp axit - bazơ của nước
b) Khoảng phân biệt lực axit trong dung môi nước
c) Khoảng phân biệt lực bazơ trong dung môi nước
6.2 Trong dung môi khác nước
a) ảnh hưởng của dung môi đến lực axit - bazơ
b) Khoảng phân biệt lực axit - bazơ trong dung môi khác nước
6.3 Hàm axit, pH hiệu dụng và pKa quy đổi Siêu axit
a) Môi trường axit mạnh và hàm axit Ho
b) Siêu axit
c) Môi trường bazơ mạnh và hàm axit H-
d) Giá trị pKa quy đổi về dung dịch nước
Trang 57.* Lực axit- bazơ trong pha khí
8 Dung dịch đệm
8.1 Tính pH của dung dịch đệm
a) Dung dịch đệm pha từ axit yếu và muối của nó b) Dung dịch đệm pha từ bazơ yếu và muối của nó 8.2 Tác dụng của dung dịch đệm
9 Sự dung môi phân của muối
9.1 Sự thuỷ phân của muối
a) Muối tạo thành từ bazơ mạnh và axit mạnh
b) Muối tạo thành từ bazơ mạnh và axit yếu
c) Muối tạo thành từ bazơ yếu và axit mạnh
d) Muối của bazơ yếu và axit yếu
Trang 6
9.3* Sự dung môi phân của các muối
10 Phản ứng trung hoà Chuẩn độ axit – bazơ
10.1 Phản ứng trung hoà
a) Khái niệm về phản ứng trung hoà
b) Phản ứng trung hoà giữa các axit yếu và bazơ
mạnh
c) Phản ứng trung hoà của bazơ yếu và axit mạnh
Trang 710.2 Chuẩn độ axit – bazơ
a) Khái niệm về chuẩn độ axit - bazơ
b) Chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh
c) Chuẩn độ axit yếu bằng bazơ mạnh
d) Chuẩn độ bazơ yếu bằng axit mạnh
e) Nhận xét chung
11.* Thuyết các hệ dung môi
12 Thuyết axit – bazơ Liuyt
12.1 Axit, bazơ và phản ứng axit – bazơ theo Liuyt a) Axit và bazơ Liuyt
b) Phản ứng axit – bazơ theo Liuyt
Trang 812.2.* Mét sè lo¹i axit Liuyt thưêng gÆp
Axit Liuyt chøa nguyªn tö thiÕu hôt electron Axit Liuyt chøa liªn kÕt béi ph©n cùc
Axit Liuyt lµ ion kim lo¹i
12.3 * Lùc axit – baz¬ Liuyt
a) Axit, baz¬ cøng vµ mÒm
b) Quy t¾c axit, baz¬ cøng vµ mÒm (ABCM) 13.* Ph¶n øng axit vµ baz¬ dÞ thÓ
a) Axit bÒ mÆt
b) Axit r¾n vµ nãng ch¶y trong c«ng nghiÖp
14.* ý nghÜa cña c¸c thuyÕt axit – baz¬
Bµi tËp
Trang 111 Tính chất độc đáo của proton
Vỡ proton là một tiểu phõn độc đỏo khỏc
biệt mọi ion khỏc Nú là một ion nhỏ nhất (rH+ 1,5.10-13cm) và bộ hơn nhiều so với bỏn kớnh nguyờn tử hidro (rH 10-8cm) lại khụng cú electron nào bao quanh và lại
tớch điện dương, nờn mật độ điện dương lớn hơn bất kỡ một cation nào khỏc, do đú
nú cú khả năng kết hợp với cỏc anion
hoặc đầu õm của cỏc phõn tử lưỡng cực cũng mạnh hơn so với bất kỡ một cation
nào khỏc trong dung dịch
Trang 121 Tính chất độc đáo của proton
Bởi vậy, proton khụng thể tồn tại một mỡnh
mà luụn kết hợp với cỏc nguyờn tử, hoặc phõn tử khỏc xung quanh nú
Trang 131 Tính chất độc đáo của proton
Trang 142 ThuyÕt axit - baz¬ cña Areniuyt
Axit lµ chÊt tan trong nưíc ph©n ly cho ion H+,
NaOH = Na+ + OH
ThuyÕt cña Areniyt lµ thuyÕt axit – baz¬ sím
Trang 152 Thuyết axit - bazơ của Areniuyt
Tuy nhiên thuyết này có nhiều hạn chế Nó chỉ
áp dụng đúng cho dung môi là nước, không áp
dụng được cho tất cả các dung môi, đồng thời nó cha thấy được vai trò quyết định của dung môi
trong sự phân li axit, bazơ Mặt khác, thuyết Areniyt không giải thích được các phản ứng tạo
ra muối giống như phản ứng trung hoà mà trong
đó lại không có H+ hoặc OH- tham gia
Vớ dụ: NH3(K) + HCl(K) → NH4Cl(r)
Trang 16Hiện nay có một số thuyết axit - bazơ tổng quát
hơn Được áp dụng rộng rãi nhất là 3 thuyết Thuyết hệ
các dung môi do hai nhà hoá học người Mĩ là Keđi và
Franklin công bố vào năm 1905 Thuyết proton được
công bố vào năm 1923 đồng thời bởi nhà hoá học Đan
Mạch Bronstet và nhà hóa học người Anh Lauri Thuyết
electron cũng được đề nghị vào năm 1923 do nhà hoá
học Mĩ Liuyt
Trang 17
Mặc dù các thuyết này xuất phát từ những luận điểm khác nhau nhng chúng không chống đối lại nhau mà hỗ trợ cho nhau
Vấn đề đặt ra là từ một hệ cụ thể và tiến hành tương tác
ở một điều kiện nhất định, người ta sẽ sử dụng thuyết nào trong các thuyết đã nêu ra cho thích hợp
Trang 18Các thuyết axit-bazơ hiện đại
3 Thuyết axit-bazơ của Bronsted và Laury
cũng đều xảy ra sự cạnh tranh giữa hai bazơ để chiếm proton
Trang 19Các thuyết axit-bazơ hiện đại
3 Thuyết axit-bazơ của Bronsted và Laury
b) Hệ quả:
- Mọi axít, bazơ theo thuyết Areniut thì cũng là
axit, bazơ theo Bronsted
-Các phản ứng sau cũng là phản ứng axít- bazơ
Trang 203 ThuyÕt axit - baz¬ cña Bronstet vµ Lauri
♦ Phương trình tổng quát của phản ứng
axit-bazơ theo Bronstet – Lauri
HA + B BH+ + A-
Axit 1 Bazơ2 Axit 2 bazơ 1
♦ Phản ứng theo chiều từ trái sang phải nếu axit 1 mạnh hơn axit 2 và bazơ 2 mạnh
hơn bazơ 1
Trang 214 Lùc axit – baz¬ Bronstet
Trang 22HA + H2O H3O+ + A-
4.4 Lùc axit
3 2
[H O ].[A ] K
Trang 23
4 Lùc axit - baz¬ Bronstet
Trang 24[A ][H O ] [HA]
HA + H2O H3O+ + A– Ka =
[HA][OH ] [A ]
pKa + pKb = 14
4.6 Mèi quan hÖ gi÷a lùc axit vµ lùc baz¬ liªn hîp víi nã
4 Lùc axit – baz¬ Bronstet
Trang 25Nói đến lực axit trong dung dịch nước chính là xét
xem phân tử phân li ra proton dễ hay khó Còn về lực
bazơ thi phụ thuộc vào khả năng của phân tử phân li ra
giải thích sự biến đổi lực axit và bazơ ta cần xét xem
hiệu ứng của độ âm điện, bán kính nguyên tử và năng
lượng liên kết
4.7 Những yếu tố ảnh hưởng tới lực axit và bazơ Bronsted
4 Lực axit – bazơ Bronstet
Trang 26Qui luật biến đổi tính chất axít- bazơ
Trang 27Những yếu tố ảnh hưởng đến lực axít- bazơ
Trang 28Những yếu tố ảnh hưởng đến lực axít- bazơ
Bronste
a) Các hidaxit có công thức HnX
Theo chiều CH4 - NH3- H2O - HF
Các ion X- có kích thước gần bằng nhau và
năng lượng liên kết H - X không khác nhau
nhiều lắm, nhưng độ âm điện tăng từ do đó sự phân cực vĩnh cửu của liên kết H - X tăng dẫn đến khả năng ion hoá của phân tử càng lớn vì vậy tính axit tăng
Trang 29Những yếu tố ảnh hưởng đến lực axít- bazơ
HF HI do đó liên kết H - X ngày càng dễ bị ion
hoá
Trang 30Chứng minh định lượng lực axit của HnX
Trang 31Chứng minh định lượng lực axit của HnX
10
Trang 32Qui luật biến đổi tính chất axít- bazơ của các hidroxit
1) Nêu 3 qui luật biến đổi
* Trong chu kỳ
* Trong 1 phân nhóm chính
* Nguyên tố có nhiều trạng thái oxihoá
Trang 33Qui luật biến đổi tính chất axít- bazơ của các hidroxit
2) Giải thích nguyên nhân của sự biến đổi đó :
Trang 34Qui luật về lực của các oxaxít- XOm(OH)n
Qui luật 1 axit n lần axit thì phân li theo nhiều nấc ,
Trang 35Qui luật về lực của các oxaxít- XOm(OH)n
Qui luật 2 n ≠ 0 ; Ka phụ thuộc m; m tăng thì tính axit tăng
Trang 36Qui luật về lực của các oxaxít- XOm(OH)n
Trang 37Qui luật về lực của các oxaxít- XOm(OH)n
Giải thích: m tăng thì bậc oxi hóa của X
tăng(độ âm điện và mật độ điện tích của
X) do đó tính liên kết CHT của X-O tăng,
đồng thời tính liên kết ion của O-H tăng
làm tăng khả năng tách H+
Trang 38Qui luật về lực của các oxaxít- XOm(OH)n
Chú ý: Khi bậc oxi hóa của X là cực đại thì tính oxi hóa của các axit cũng tăng đồng
thời với tính axit
H4SiO4 H3PO4 H2SO4 HClO4
tính axit tăng, tính oxi hóa tăng
Trang 39Qui luật về lực của các oxaxít- XOm(OH)n
* Các nguyên tử X đều ở cùng 1 trạng thái lai hóa
* Khi đi từ trái qua phải trong chu kì các mức ns và
np ngày càng chênh lệch dẫn đến:
nên trạng thái lai hóa ngày càng kém bền, phân tử càng kém bền do đó tính oxi hóa tăng
Trang 40Qui luật về lực của các oxaxít- XOm(OH)n
Qui luật 3 Đối với các axit tương đồng về thành phần
nguyên tử X và cấu trúc thì lực axit tùy thuộc vào độ
âm điện của nguyên tố X, Nếu X càng âm điện thì tính axit càng mạnh
Trang 41Qui luật về lực của các oxaxít- XOm(OH)n
Giải thích: Khi độ âm điện của nguyên tố X giảm thì tính liên kết CHT của
X-O tăng, đồng thời tính liên kết ion của
O-H giảm làm giảm khả năng tách H+
Trang 42Qui luật về lực của các oxaxít- XOm(OH)n
Qui luât 4 Axit mạnh chừng nào thì khả năng ngưng
tụ kém chừng đó
H4SiO4 H3PO4 H2SO4 HClO4
tính axit tăng, khả năng ngưng tụ giảm
H3PO4 H4P2O7 + H2O
H2SO4 H2S2O7 + H2O
HClO4 không hề bị ngưng tụ
Trang 43Qui luật về lực của các oxaxít- XOm(OH)n
Giải thích:
Ở các axit yếu, nguyên tử oxi liên kết với
H bằng liên kết mang nhiều tính chất CHT,
vì vậy mà chúng dễ dàng liên kết với 2
nguyên tử trung tâm với liên kết bền
Trang 44Qui luật về lực của các oxaxít- XOm(OH)n
oxaxit ; như vậy có qui luật: Tác dụng phân cực
của M lớn chừng nào thì tính axit gây ra bởi nó lớn hơn chừng đó
Trang 45Qui luật về lực của các oxaxít- XOm(OH)n
[Al(H2O)6]3+ [Al(H2O)5(OH)]2+ + H+
K1 = 1,12.10-5
[Fe(H2O)6]3+ [Fe(H2O)5(OH)]2+ + H+
K1 = 1.10-3
r(Al 3+ ) = 0,57 nm ; r(Fe 3+ ) = 0,64 nm ;
Trang 46Qui luật về lực của các oxaxít- XOm(OH)n
* Tác dụng phân cực hóa phụ thuộc:
Điện tích ion
Bán kính ion
Lớp vỏ ion
Trang 47H2O + H2O H3O+ + OH-
Axit baz¬
KHB = H B 2 B
2 HB
a a a
Trang 486 Phân biệt lực axit - bazơ Bronstet trong các dung môi
6.1 Trong dung môi nước
Bất ki axit nào mạnh hơn H3O+ thi đều chuyển hoàn
toàn proton cho bazơ nước để tạo thành H3O+ Hệ quả là
nước Vi vậy, không thể xác định được các giá trị pKa của chúng
Trang 49Do đó, người ta nói rằng, nước có hiệu ứng san bằng
độ mạnh của các axit mạnh, nó làm cho tất cả các axit
đều có độ mạnh ngang nhau ở trong nước Nói cách khác,
axit mạnh nhất trong nước là H 3 O +
Như vậy, đối với tất cả các axit có pKa < 0 ta không thể phân
biệt lực của chúng trong dung môi nước
Đối với các axit yếu hơn H 2 O tức là có pKa > 14 cũng không phân hạng được bởi vi trong nước chúng đóng vai trò là bazơ Để xác định lực axit của chúng (Ka) phải dùng dung môi khác nước (xem mục 7.6.2)
6 Phân biệt lực axit - bazơ Bronstet trong
các dung môi
6.1 Trong dung môi n ước
Trang 50Nước cũng có hiệu ứng san bằng độ mạnh của các bazơ mạnh Nghĩa là tất cả các bazơ mạnh đều có độ
mạnh ngang nhau ở trong nước Nói một cách khác,
trong nước mà phản ứng hoàn toàn với nước tạo ra
Trang 516 Phân biệt lực axit - bazơ Bronstet trong các dung môi
6.1 Trong dung môi nước
thể phân biệt được lực của chúng trong dung môi nước
xác định được lực bazơ vì lúc này so với nước thì nó lại là axit Muốn xác định được lực bazơ phải dùng
dung môi khác nước (xem mục 6.3)
Trang 52Như vËy, trong dung m«i nưíc, chØ ph©n biÖt ®ưîc
lùc baz¬ cña c¸c baz¬ cã 0 <pK b <14 tøc lµ axit liªn hîp víi chóng cã 14 > pKa > 0
Nãi c¸ch kh¸c, kho¶ng ph©n biÖt ®ưîc lùc cña c¸c
axit hoÆc lùc cña c¸c baz¬ trong níc lµ 0 14 Gi¸ trÞ
nµy chÝnh lµ pK cña qu¸ trinh tù ph©n li cña nưíc
6 Ph©n biÖt lùc axit - baz¬ Bronstet trong
c¸c dung m«i
6.1 Trong dung m«i nưíc
Trang 53Trong axit axetic khan, sự khác nhau về lực của các axit trên đã trở nên rõ rệt, Lực axit của chúng giảm dần theo dãy :
HClO4 > HBr > H2SO4 (nấc 1) > HCl > HNO3
6.2 Trong dung môi khác nước
Các dung môi mà trong các dung môi đó, sự khác nhau về lực của các axit, hoặc lực của các bazơ thể hiện
ở mức độ lớn, được gọi là các dung môi phân biệt được Ngược lại, được gọi là các dung môi san bằng
6 Phân biệt lực axit - bazơ Bronstet trong
các dung môi
Trang 546.2 Trong dung m«i kh¸c nưíc
- Đối với các axit, ngoài axit axetic khan, axit
sunfuric nguyên chất, êtanol và các dung môi hữu cơ khác có ái lực lớn với proton kém hơn nước đều là dung môi phân biệt được
- Nếu như đối với các axit, axit axetic khan là dung môi phân biệt được thì đối với các bazơ nó là dung môi san bằng
6 Ph©n biÖt lùc axit - baz¬ Bronstet trong c¸c dung m«i
Trang 55
6 Ph©n biÖt lùc axit - baz¬ Bronstet trong c¸c dung m«i
6.2 Trong dung m«i kh¸c nưíc
axit axetic khan nên trong HF lỏng các chất không thể
chất nhận proton trong HF lỏng:
HNO3 + HF (H2NO3)+ + F
C2H4 + HF (C2H5)+ + F
Trang 56-6 Ph©n biÖt lùc axit - baz¬ Bronstet trong c¸c dung m«i
6.2 Trong dung m«i kh¸c nưíc
ấn định bằng chính hằng số tự phân li của nó
Trang 576.2 Trong dung m«i kh¸c nưíc
6 Ph©n biÖt lùc axit - baz¬ Bronstet trong c¸c dung m«i
Trang 586.3 Hàm axit, pH hiệu dụng và pKa quy đổi Siêu axit
B + H+ BH + H B
BH
a aa
B H
BH
a [B]
[BH ]
Trang 596.3 Hàm axit, pH hiệu dụng và pKa quy đổi Siêu axit
[B]
lg [BH ]
suy ra : Ho = - lgho = pKa +
Bazơ B được gọi là bazơ chỉ thị
Xét sự proton hoá một bazơ yếu trong môi trường
axit mạnh
6 Phân biệt lực axit - bazơ Bronstet trong
các dung môi
Trang 60Ho đặc trưng cho khả năng nhường proton của môi
trường, là đặc trưng cho "độ axit" của dung dịch Vi thế, người ta gọi nó là hàm axit Hàm axit này xác định được
là nhờ dùng các bazơ chỉ thị không mang điện tích nên
gọi là hàm H o
Để xác định được Ho người ta chọn bazơ B mà giá trị
bằng thực nghiệm có thể dễ dàng xác định được tỉ số
[B]
[BH ] Bazơ B được gọi là bazơ chỉ thị
6.3 Hàm axit, pH hiệu dụng và pKa quy đổi Siêu axit
6 Phân biệt lực axit - bazơ Bronstet trong
các dung môi
Trang 61H o là một đại lượng nhằm mở rộng mức đo định lượng
độ axit, tức mở rộng thang pH, sang vùng pH < 0 Vi thế
H o còn mang ý nghĩa là pH hiệu dụng
năng cho proton rất mạnh Nếu khả năng cho proton của
Ho < -12 chính là những siêu axit
6.3 Hàm axit, pH hiệu dụng và pKa quy đổi Siêu axit
6 Phân biệt lực axit - bazơ Bronstet trong
các dung môi
Trang 62
Các môi trường siêu axit như dung dịch SbF5 hoặc
Chúng được dùng để tạo ra dung dịch bền của nhiều cacbocation, ion oxoni, cation axyl … đó là những tiểu phân tồn tại rất ít trong dung môi là axit thông thường Ví dụ:
H H
F
SbF5+
HF F
+
6.3 Hàm axit, pH hiệu dụng và pKa quy đổi Siêu axit
6 Phân biệt lực axit - bazơ Bronstet trong các dung môi
Trang 63Để đánh giá "định lượng độ bazơ" đối với môi trường bazơ mạnh như dung dịch kiềm đặc, dung dịch của
của nó mang điện tích âm làm chỉ thị Vi bazơ trong cân bằng mang điện tích âm (–) nên hàm axit thu được gọi
6.3 Hàm axit, pH hiệu dụng và pKa quy đổi Siêu axit
6 Phân biệt lực axit - bazơ Bronstet trong
các dung môi
Trang 64Như vậy, H- là đặc trưng cho khả năng nhận proton của môi trường, tức đặc trưng cho "độ bazơ" của môi trường H- là một đại lượng dùng để mở rộng mức đo
định lượng "độ bazơ'' về phía pH > 14
Bằng cách lựa chọn các hệ dung môi - bazơ hoặc dung môi - axit thích hợp, người ta đã thu được các dung dịch
Tức là đã mở rộng thang đo độ axit -bazơ của dung dịch
H- được hiểu là pH hiệu dụng
6.3 Hàm axit, pH hiệu dụng và pKa quy đổi Siêu axit
6 Phân biệt lực axit - bazơ Bronstet trong các
dung môi