1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỊNH NGHĨA BỘ BA BẤT KHẢ THI

43 388 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí can thiệp và quản lý dự trữ ngoại hối lớn Bất ổn trong tăng trưởng, rủi ro lạm phát cao Tâm lý ỷ lại Các căn bệnh kinh tế của QG này có thể lây nhiễm sang QG khác Nguy cơ đầu c

Trang 3

Phiên bản nguyên thủy không đề cập đến vai trò dự trữ

ngoại hối nhưng một số nghiên cứu gần đây lại cho thấy phiên bản mới có tương quan với dự trữ ngoại hối, nhất là

tại các nền kinh tế mới nổi

Trang 5

Độc lập tiền tệ nhiều hơn dễ dẫn đến bất ổn định trong tăng trưởng và tiềm ẩn nguy cơ lạm phát cao

Độc lập tiền tệ quá mức có thể làm chính phủ tiền tệ hóa chi tiêu bằng cách phát hành tiền trang trải cho thâm hụt ngân sách

Trang 6

Tạo tâm lý an toàn, tin

tưởng đối với nhà đầu tư

Ngăn cản sử dụng công cụ chính sách phù hợp với diễn biến nền kinh tế, nhất là khi

có dấu hiệu bong bóng tài sản

Trang 7

Chi phí can thiệp và quản lý

dự trữ ngoại hối lớn Bất ổn trong tăng trưởng,

rủi ro lạm phát cao

Tâm lý ỷ lại

Các căn bệnh kinh tế của QG

này có thể lây nhiễm sang

QG khác

Nguy cơ đầu cơ tiền tệ và

tấn công tiền tệ

Trang 8

Đa dạng hóa danh mục đầu tư quốc tế, từ đó đảm bảo tránh được

những phát triển bất lợi trong nền kinh tế nước nhà

Chuyên môn hóa quốc tế ở mức cao hơn và tạo điều kiện thuận lợi

để phân bổ các nguồn lực hiệu quả  đẩy mạnh tăng trưởng

Giải quyết phần nào vấn đề mất cân xứng thông tin

Trang 9

Tình trạng bong bóng chứng khoán và bất động sản

Tăng trưởng kinh tế quá nóng, bất ổn kinh tế: khủng hoảng tài

chính châu Á 1997… do thiếu các quy tắc điều tiết

3 Hội nhập tài chính

Nhược điểm

Trang 10

Lựa chọn các

cặp mục tiêu

Ổn định tỷ giá và hội nhập tài chính: chính phủ mất đi công cụ điều chỉnh lãi suất trong

nước độc lập với lãi suất nước ngoài

Độc lập tiền tệ và hội nhập tài chính:

chính phủ (NHTW) được quyền tự do điều chỉnh lãi suất nhưng tỷ giá phải vận hành

theo những nguyên tắc thị trường

Ổn định tỷ giá và độc lập tiền tệ: chính phủ phải thiết lập kiểm soát vốn và mối liên hệ

giữa lãi suất và tỷ giá sẽ bị phá vỡ

Trang 11

Thông điệp chính của lý thuyết

Trang 12

Cách tiếp cận trung gian

Tam giác bất khả thi

cơ chế tỷ giá trung gian

nằm đâu đó bên trong

tam giác

Chế độ trung gian: cơ chế tỷ giá linh hoạt tức tỷ giá thả nổi có quản lý, tự chủ tương đối về tiền tệ và tự do hóa tài chính đi kèm kiểm soát vốn

Trang 13

Thuyết tam giác mở rộng

Trang 14

hoàn toàn như

tam giác của

Mundell-Fleming

Mỗi điểm bên trong tam giác thể hiện một sự kết hợp trung gian giữa ba mục tiêu chính sách

Tùy vào tình hình vĩ

mô và mục tiêu hướng đến cụ thể ở mỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ nhất định mà các nhà hoạch định chính sách sẽ quyết định một mức độ thích hợp cho mỗi mục tiêu chính sách

Trang 15

Mô hình kim cương

khả thi trong mối

tương quan với

dự trữ ngoại hối

(tỷ lệ trên GDP)

Các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là các quốc gia mới nổi

đã có xu hướng gia tăng mạnh mẽ dự trữ ngoại hối cùng với

xu hướng hội tụ về mức trung bình của

ba chỉ số bộ ba bất khả thi

Chi phí của việc gia tăng nắm giữ

dự trữ ngoại hối và các can thiệp vô hiệu hóa vào thị trường ngày càng tăng ảnh hưởng đến tính bền vững của mô hình kim cương

Chi phí của việc gia tăng nắm giữ

dự trữ ngoại hối và các can thiệp vô hiệu hóa vào thị trường ngày càng tăng ảnh hưởng đến tính bền vững của mô hình kim cương

Trang 16

- Trong quá trình hội nhập tài chính, nhân tố đầu

tiên bị tác động bởi dòng vốn vào là tỷ giá

- Dòng vốn vào lớn làm tăng giá trị đồng nội tệ 

xuất khẩu suy giảm và cán cân vãng lai bị thâm

hụt

 Công cụ dự trữ ngoại hối

- NHTW dùng đồng nội tệ để mua lại dòng tài sản

ngoại chảy vào

11.2 Dữ trữ ngoại hối và Bộ ba bất khả thi ở các nước đang phát triển

Trang 17

- Nhưng cái giá phải trả là lượng cung tiền nội địa gia tăng gây nên áp lực lạm phát và tỷ giá càng cố định thì việc thực thi chính sách tiền tệ càng có ít tác dụng

- Dòng tiền tăng lên này có thể được làm giảm bằng

các biện pháp can thiệp vô hiệu hóa thông qua thị

trường mở Tuy nhiên cũng gặp phải rất nhiều vấn đề hạn chế

- Tỷ giá càng ổn định đòi hỏi phải có 1 kho dự trữ càng lớn và theo đó là chính sách can thiệp vô hiệu hóa

phải có hiệu lực mạnh

Trang 18

Dự trữ ngoại hối bao nhiêu?

Nhân tố tài chính ngày càng đóng góp quan trọng vào dự trữ ngoại hối

tăng lên ở các nước và dự trữ ngoại hối trong 1 chừng mực nào đó sẽ

là một tấm đệm tự vệ an toàn và tạo điều kiện để các quốc gia có thể thực hiện được chính sách tỷ giá của mình:

Nếu dự trữ quá lớn sẽ gây tốn kém chi phí và rủi ro đạo đức

Nếu dự trữ không bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn cũng rất nguy hiểm, vì nó là phương tiện cuối cùng của nền kinh tế quốc gia, nhằm mục đích phòng vệ khi an ninh tài chính bị đe doạ, giảm thiểu

nguy cơ khủng hoảng kinh tế có thể xảy ra

Trang 19

11.3 Thước đo bộ 3 bất khả thi

Độc lập tiền tệ (MI)

Ổn định tỷ giá (ERS) Hội nhập tài chính (KAOPEN)

Chinn và Ito

đã phát triển

3 thước đo

Trang 20

i: Quốc gia sở tại j: Quốc gia cơ sở

Được đo lường bằng hàm nghịch đảo của mức tương quan hằng năm của lãi suất hàng tháng giữa quốc gia sở tại và quốc gia cơ sở

 MI nhận các giá trị [0,1]

 Giá trị càng lớn - chính sách tiền tệ càng độc lập

Độc lập tiền tệ

Trang 21

Là độ lệch

chuẩn của tỷ

giá

Được tính theo

năm dựa trên dữ

liệu tỷ giá mỗi

tháng giữa quốc

gia sở tại và quốc

gia cơ sở.

Càng tiến về 1, tỷ giá càng ổn định

Ổn định tỷ giá (ERS)

ERS nằm giữa giá

trị 0 và 1

Trang 22

Dựa trên thông tin trong báo cáo hàng năm về cơ chế

tỷ giá và những hạn chế ngoại hối do IMF phát hành.

Hội nhập tài chính (KAOPEN)

Trang 23

Khu vực tư nhân phá vỡ những hạn chế trên tài khoản vốn, làm vô hiệu hóa tác dụng của những biện pháp kiểm soát vốn.

Khu vực tư nhân phá vỡ những hạn chế trên tài khoản vốn, làm vô hiệu hóa tác dụng của những biện pháp kiểm soát vốn.

Những biến số của IMF mang tính tổng hợp, không thể phản ánh được hết từng chi tiết của những biện pháp kiểm soát vốn trên thực tế.

Những biến số của IMF mang tính tổng hợp, không thể phản ánh được hết từng chi tiết của những biện pháp kiểm soát vốn trên thực tế.

Hội nhập tài chính (KAOPEN)

Hạn chế

Trang 24

Hội nhập tài chính

Khối lượng nợ và tài

sản nước ngoài trong

cán cân thanh toán

Tính toán tỷ số dòng tài chính xuyên biên giới trong cán cân thanh toán quốc tế so với GDP

Lane và Milesi-Ferretti (2006) đề xuất đo lường hội

nhập tài chính trên thực tế

Trang 25

11.4 Thay đổi trong cấu trúc tài chính quốc

tế dưới góc nhìn của bô ba bất khả thi

Trang 26

11.4 Thay đổi trong cấu trúc tài chính quốc tế dưới góc nhìn của bô

ba bất khả thi

Tổng hợp khuynh hướng đối với các nước công nghiệp và những nền kinh tế mới nổi.

Trang 27

11.4 Thay đổi trong cấu trúc tài chính quốc tế dưới góc nhìn của bô

ba bất khả thi (Một số đồ thị hình kim cương khác)

Trang 28

11.4 Thay đổi trong cấu trúc tài chính quốc tế dưới góc nhìn của

bô ba bất khả thi

Xu hướng phát triển của các chỉ số bộ ba bất khả thi của các nước công nghiệp và những nền kinh tế mới nổi.

Trang 29

11.5 Bộ ba bất khả thi đã thay đổi như thế nào sau mỗi cuộc khủng hoảng?

 Sự đổ vở của hệ thống Bretton Woods - 1973

 Sau cuộc khủng hoảng nợ Mexico - 1982

 Khủng hoảng tài chính Châu Á - 1997

 Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu - 2008

 Sự trỗi dậy của Trung Quốc

Trang 30

Sự đổ vỡ của hệ thống Bretton Woods

Năm 1944 tại Bretton Woods, 44 nuớc thành viên thỏa thuận:

- Hoa Kỳ duy trì giá trị đồng USD ở mức $35/1 ounce vàng

(bản vị vàng) Hoa Kỳ sẵn sàng hoán đổi USD và vàng ở mức giá cố định này

- Các nuớc khác cố định giá trị đồng tiền của mình với đồng

USD với biên độ dao động 1% Tất cả các nuớc thành viên cam kết sẽ can thiệp vào thị truờng ngoại hối để bảo vệ giá trị đồng tiền của mình

- Các nuớc thành viên dùng USD làm ngoại tệ dự trữ Trong khi

đó, Hoa Kỳ giữ vàng

11.5 Bộ ba bất khả thi đã thay đổi như

thế nào sau mỗi cuộc khủng hoảng?

Trang 31

Sự sụp đổ hệ thống Bretton Woods

- Vào năm 1971, Mỹ rút khỏi chế độ tiền tệ Bretton Woods với lý do hệ thống này đã giới hạn hoạt động chi tiêu của chính phủ các nước do lượng vàng sở hữu là có hạn

- Mỹ in tiền  USD mất giá và lạm phát gia tăng

- Lãnh đạo các quốc gia tìm cách khôi phục nhưng thất bại

- Năm 1973, các quốc gia chấp nhận thả nổi tỷ giá

Trang 33

Cuộc khủng hoảng nợ Mexico

- Bội chi ngân sách kéo dài

- Tỷ lệ nhập siêu gia tăng

- Năm 1979, Mỹ thắt chặt tiền tệ và lãi suất gia tăng

+ Dòng vốn đầu tư toàn cầu chảy ngược ra khỏi quốc gia + Nghĩa vụ nợ gia tăng

+ Xuất khẩu giảm mạnh

Trang 35

11.5 Bộ ba bất khả thi đã thay đổi như

thế nào sau mỗi cuộc khủng hoảng?

Khủng hoảng tài chính Châu Á

- Chính phủ các nước này vừa cố định đồng tiền của mình vào USD vừa tự do lưu chuyển vốn

- Dưới sức ép tăng giá nội tệ  Chính sách tiền tệ nới lỏng  Lạm phát tăng  Thực hiện chính sách vô hiệu hóa  Vô hình chung thu hút thêm các nguồn vốn nước ngoài

- Vay ngắn hạn và vay không tự bảo hiểm rủi ro

- Nguyên nhân trức tiếp: cuộc tấn công đầu cơ và rút vốn ồ ạt ra

khỏi các nước châu Á

Trang 37

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu

2007

Nguồn gốc là các khoản nợ nhà đất dưới chuẩn

- FED duy trì lãi suất thấp

- Hệ thống giám sát bị buông lỏng

- Đánh giá tín nhiệm thiếu tin cậy

- Tâm lý: giá nhà đất luôn tăng, vay sẽ có lời

• Kết hợp với khủng hoảng nợ công châu Âu: do chính sách tài khóa thiếu bền vững và sự mất cân đối trong vay nợ của các quốc gia

Trang 38

11.5 Bộ ba bất khả thi đã thay đổi như thế nào sau mỗi cuộc khủng hoảng?

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007

Thay đổi đầu tiên mà nhiều nhà kinh tế dự báo là quốc gia

như các nước thận trọng hơn với hội nhập tài chính bằng cách tiến hành các biện pháp kiểm soát vốn, có lẽ chính phủ các nước ngày càng mong muốn hướng đến một chính

bấy giờ hội nhập tài chính phải trả giá Các khái niêm như

“Chiến tranh tiền tệ”, “bảo hộ mậu dịch” dường như đang ngày càng xuất hiện với tần xuất nhiều hơn trong ngôn ngữ giữa các cường quốc kinh tế Mỹ, Trung Quốc, Nhật và EU

Trang 39

11.5 Bộ ba bất khả thi đã thay đổi như thế nào sau mỗi cuộc khủng hoảng?

Trung Quốc tích lũy một lượng dự trữ ngoại hối khổng lồ cùng với

chính sách tỷ giá mà họ thường tuyên bố miễn sao cho có lợi cho

dân tộc TQ càng thúc đẩy các nước, nhất là các nước đang phát

triển phải có những điều chỉnh tương thích trong mẫu hình của bộ

ba bất khả thi

Sự trỗi dậy của Trung Quốc

Trang 40

11.7 Những lựa chọn chính sách của bộ

ba bất khả thi

EU là ví dụ điển hình:

- Dòng vốn được phép tự do di chuyển trong khối

- Sử dụng đồng tiền chung (EURO)  loại bỏ những biến

động tỷ giá hối đoái

- Từ bỏ khả năng sử dụng chính sách tiền tệ: ECB thiết lập lãi suất cho toàn bộ khu vực sử dụng đồng EURO

Trang 41

Tỷ giá thả nổi và hội nhập tài chính

Trang 42

Tỷ giá thả nổi và hội nhập tài chính

Ưu điểm:

- Chính phủ chủ động công cụ chính sách tiền tệ phản chu kỳ kinh tế

Nhược điểm:

- Nền kinh tế có xu hướng rơi vào lạm phát

- Nếu dòng vốn chảy vào nhiều (thị trường chứng khoán, bất động sản)  tỷ giá thực được định giá cao  tài khoản vãng lai thâm hụt cao  nguy cơ khủng hoảng

- Không thực hiện được chiến lược hướng về xuất khẩu

Trang 43

Chế độ trung gian

Trung Quốc giai đoạn 1979-1996

- Hạn chế dòng vốn quốc tế

+ Phân khúc thị trường theo từng nhà đầu tư

+ Hạn chế vay nợ nước ngoài

+ Hạn chế đầu tư trực tiếp từ trong nước ra nước ngoài

- Định giá thấp tiền tệ để tăng cạnh tranh

- Tăng lãi suất để kiềm hãm nền kinh tế có dấu hiệu phát triển nóng

 Chính sách tỷ giá và chính sách tiền tệ được điều hành riêng biệt khi có kiểm soát vốn

Ngày đăng: 02/07/2017, 20:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bộ ba bất - ĐỊNH NGHĨA BỘ BA BẤT KHẢ THI
Hình b ộ ba bất (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w