1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: Sự ổn định của bộ ba bất khả thi và các mẫu hình kinh tế vĩ mô quốc tê

29 714 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài nghiên cứu Sự ổn định của bộ ba bất khả thi và các mẫu hình kinh tế vĩ mô quốc tê nhằm kiểm tra tính ổn định của chính sách kinh tế vĩ mô quốc tế. Việc s ử dụng mô hình hình học đơn giản cổ điển - bộ ba bất khả thi trong nền kinh tế mở tác giả giới thiệu một thước đo đơn biến mới, đo lường sự ổn định của chính sách kinh tế vĩ mô quốc tế. Tác giả sử dụng ràng buộc của bộ ba bất khả thi để xây dựng một thước đo mới nhằm đo lường mức độc lập tiền tệ

Trang 1

VÀ CÁC MẪU HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ QUỐ C TÊ

Giảng viên : P GS.TS Nguyễn Thị Liên Hoa

TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2013

Trang 2

M ỤC LỤC

Tóm t ắt 1

1 Giới thi ệu 2

2 Cơ sở lý thu yết n ghi ên cứu : 3

3 Phương pháp nghi ên cứu và cơ sở d ữ liệu 4

4 Nội dung và các kết quả nghi ên cứu 5

4.1 Xây dựng t hướ c đo đo lườn g tí nh ổn định chính s ách kinh tế vĩ mô tổng thể của một quốc gia 5

4.2 Kiểm định s ự ổn định c hính s ách ki nh t ế vĩ mô quố c tế tổn g th ể 8

4.2.1 Sự ổn định chính sách ki nh t ế vĩ mô quốc tế t ổng thể qua thời gi an 9

4.2.2 Các quan sát có tính b ất ổn địn h chín h sác h lớ n 9

4.2.3 Kiểm định sự ổn định c hính sách ki nh tế vĩ mô tổng thể theo các mẫu hình chính sách .11

4.3 Dự trữ n goại hối v à sự ổn định chính s ách kinh tế v ĩ mô quốc tế t ổng thể 13

4.3.2 Các nền kinh tế thu nh ập thấp 14

4.3.3 Nền kinh tế có thu nh ập t rung bình và thu nh ập cao 16

4.3.4 Các nền kinh tế mới nổi 19

5 Kết luận 21

6 Nghi ên cứu mở rộn g ở Việt Nam 21

6.1 Chính s ách tiề n tệ : 21

6.2 Dòng vốn nướ c ng oài: 23

6.3 Chính s ách tỷ gi á: 25

Trang 3

S Ự ỔN ĐỊN H CỦA BỘ BA BẤT KHẢ THI

VÀ C ÁC MẪU HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ QUỐC TÊ

Tóm tắt

Bài nghiên cứu kiểm tra tính ổn định của chính sách kinh tế vĩ mô quốc tế Việc

s ử dụng mô hình hình học đơn giản cổ điển - bộ ba bất khả thi trong nền kinh tế mở - tác giả giới thiệu một thước đo đơn biến mới, đo lường sự ổn định của chính s ách kinh

tế vĩ mô quốc tế Tác giả sử dụng ràng buộc của bộ ba bất khả thi để xây dựng một thước đo mới nhằm đo lường mức độc lập tiền tệ

Sử dụng các thước đo trên cho dữ liệu thời kỳ hậu Bretton W oods, tác giả nhận thấy rằng:

- Kết hợp chính s ách kinh tế vĩ mô quốc tế ít ổn định nhất chính là kết hợp giữa chính sách tỷ giá hối đoái linh hoạt và hội nhập tài chính

- Đ a số các q uốc gia độc lập tiền tệ ở mức độ nhiều hơn so với cách đo lường trước đây (điển hình là các quốc gia theo kiểu chính sách trung hòa)

- Nắm giữ dự trữ ngoại hối chính thức lớn mang lại s ự ổn định chính sách lớn hơn ở các nước có thu nhập thấp Tu y nhiên, điều đó không được tìm thấy ở các nền kinh tế có thu nhập trung bình và thu nhập cao

Trang 4

1 Giới thiệu

Theo như lý thuyết bộ ba bất khả thi truyền thống, một quốc gia không thể đạt được đồng thời ba mục tiêu: ổn định tỷ giá hối đoái, tự d o thị trường tài chính, và độc lập tiền tệ Quốc g ia ấy buộc phải lựa chọn giữa các mục tiêu này Thực tế ở một số nước gần đây cho thấy s ự lựa chọn giữa các mục t iêu này không bao giờ là cuố i cùng

Cụ thể,

- Trun g Quốc cho thấy độc lập tiền tệ có thể bị giảm s út;

- Braxin lạ i ch o thấy, những rào cản đối với tự do tài khoản vốn có thể xuất hiện;

- Những bất ổn gần đây ở châu Âu nhắc rằng, thậm chí một liên minh tiền tệ cũng có thể bị phá hủy

Tron g bài nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu s ự ổn định trong những lựa chọn chính sách của các quốc gia qua thời gian như:

- Liệu một chính sách tổng thể kết hợp giữa tỷ giá hối đoái cố định và kiể m s oát dòng vốn thì có ổn định hơn chính s ách tự do tiền tệ với thị trường vốn mở?

- Có phải dự trữ n goại hối có liên q uan đến s ự ổn định trong chính s ách?

Để trả lời những câu hỏi này và các vấn đề liên quan khác, tác giả đã g iới thiệu một thước đo mới để đo lường sự ổn định của các chính s ách kinh tế vĩ mô quốc tế qua thời gian

Thước đo mới này được xây dựng dựa trên mô hình hình học giản đơn của Bộ ba bất khả thi Đặt các chính sách kinh tế vĩ mô quốc tế của một quốc g ia trong một không gian 3 chiều: một cạnh đại diện cho tỷ giá hối đo ái ổn định, một cạnh đại diện cho tự do tài chính, và cạnh còn lại đại diện cho chính s ách độc lập tiền tệ Trong khuôn khổ này, sự thay đổi trong chính s ách kinh tế vĩ mô quốc tế của một quốc g ia được đo lường một cách tự nhiên như một s ự di chu yển từ điểm này đến điểm khác trong không gian chính s ách ba chiều

Sự ổn định tổng thể hoặc bất ổn được đo bằng khoảng cách giữa các vị trí thay đổi trong không gian chính s ách

- Một chính sách kinh tế vĩ mô ổn định nghĩa là s ự thay đổi tương đối nhỏ trong không gian chính sách,

- Sự thay đổi lớn trong không gian chính sách đại diện cho các chính s ách không

ổn định

Trang 5

Tác giả đưa ra một thước đo mới ngầm định đo lường mức độ độc lập tiền tệ bắt nguồn từ ràng buộc của bộ ba bất khả thi: bộ ba bất khả thi hạn chế độc lập tiền tệ ở chỗ gia tăng các chi phí ổn định tỷ giá và hội nhập tài chính Thước đo mới này như một lựa chọn thay thế để đo lường độc lập tiền tệ thay cho cách đo dựa vào mối tương quan giữa lãi s uất của một quốc gia và lãi suất của một quốc gia cơ sở (thường là Mỹ)

2 C ơ sở lý thu yết nghiên cứu:

Qua bài nghiên cứu này, tác giả đã vận dụng những nghiên cứu của các nhà nghiên cứu trước đó và có thể khái quát thành 3 vấn đề nghiên cứu chính như sau:

Thứ nh ất: Xây dựng chỉ số n i,t, tác giả dựa vào :

- Girton and Roper’s (1977) – thước đo đo lường “sức ép thị trường ngoại hối” Thước đo ra đời rất sớm đo lường các chính s ách hối đoái

Thứ hai: Xây dựng th ướ c đo độc lập tiề n tệ mới - hàm ý Bộ ba bất kh ả thi, tác giả dựa vào:

- Shambau gh (2004) – xây dựng thước đo độc lập tiền tệ, bằng việc sử dụng tương quan giữa lãi s uất ngắn hạn của 1 nước so với lãi s uất tương ứng của nước cơ sở

- A izenma, Miniane (2004) – chỉ số de jur e đo lường mức độ mở cửa của thị

trường tài ch ính, bằng cách sử dụng dữ liệu của IMF về hạn chế tài khoản vốn Tuy nhiên, dữ liệu của nghiên cứu này chỉ trong 30 nước

- Chinn và Ito (2008) – thước đo de jure đo lường mức độ mở cửa củ a thị trường

tài chính, chủ yếu là số trung bình có điều chỉnh của các chỉ s ố về hạn chế hối đoái của IMF

- A izenman, Chinn và Ito (2010) – thước đo de facto:

+ Đo lường tính ổn định của tỷ giá hối đoái, bằng cách sử dụng độ lệch chuẩn hàng tháng của tỷ giá hối đối so với nước cơ sở

+ Đo lường mức độ mở cửa của thị trường tài chính, bằng việc s ử dụng dòng vốn thực

- Frankel, Schmukler, và Serven (2004) và Reade và Volz (2008) – thước đo độc lập tiền tệ, cho phép các liên kết động hơn giữa lãi suất ở các nước

Trang 6

- Duburcq và Girardin (2010), Bluedo rn và Bowdler (2010), Herwartz và Roes tel (2010) – các nghiên cứu có những bước tiến quan trọng khắc p hục hạn chế trong thước đo của Shangbaugh

Thứ 3: Nghiên cứu thêm về vấn đề dự tr ữ n goại hối với vi ệc ổn định chính sách, thì tác giả thấy:

- Có rất nhiều nghiên cứu về mối quan hệ g iữa các ch ính sách bộ ba bất khả thi

và dự trữ ngoại hối Như Yenen và Yudin (1995) – nghiên cứu ban đầu về dự trữ tối

ưu Sau đó, có Hamada (1977), Frenkel và Jovanovic (1981) nhấn mạnh đến quản lý

dự trữ, Sach s, Tornell và Ve ls aco (1996) tập trung vào các cuộc tấn công đầu cơ, Garc ia và Soto (2004), Jean ne và Ranciere (2011) kiểm tra các cú dừng đột ngột,

A izenman và Marion (2004) xây dựng mô hình vai trò của chính sách quốc nội, Dominguez, Hashimoto và Ito (2011) kiểm tra mối liên quan giữa ổn định chính sách tổng thể và dự trữ ngoại hối trong các cuộc khủng hoảng gần đây, Aizenman, Chinn và Ito (2010) xem xét dự trữ ngoại hối đã thay đổi với các ch ính sách bộ ba bất khả thi như thế nào Các nhà kinh tế học này s ử dụng dự trữ ngoái hối như để giảm thiểu xác

s uất hay chi phí của v iệc phá g iá, của các cu ộc tấn công đầu cơ, và của những tình trạng dừ ng đột ngột

3 Phương pháp nghiên cứu và cơ sở dữ liệu

Trong bài nghiên cứu, tác giả s ử dụng phương pháp định lượng, s ử dụng mô hình hồi quy tuyến tính và hồi quy đơn vị xác s uất để kiểm định tính ổn định trong chính

s ách kinh tế vĩ mô tổng thể của một quốc gia

Tác giả tiến hành kiểm định s ự ổn định trong chính s ách kinh tế vĩ mô ở 177 nước từ năm 1970 đến năm 2008, sử dụng dữ liệu từ các nghiên cứu của Aizema, Chinn và Ito (2010) cùng với thước đo tiền tệ độc lập của Shambaugh (2004)

Bài nghiên cứu còn dựa vào dữ liệu được chia thành các nhóm thu nhập lấy từ

W orld Bank (2011) và d ữ liệu các nước mới nổi lấy từ Morgan Stan ley để tiến hành các quan sát

Ngoài ra, tác giả còn sử dụng dữ liệu dữ trự ngoại hối của World Bank cũng như các n ghiên cứu của Hamada (1977); F renkel và Jovanovic (1981); Sarch, To rnell vaf Vales co (1996); A ize ma v à Chinn Ito (2010) về nghiên cứu dự trữ ngoại hối thay đổi như thế nào với chính sách bộ ba bất khả thi…

Trang 7

4 N ội dun g và các kết quả nghiên cứu

4.1 Xây dựng thướ c đo đo l ườn g tính ổn định chính sách kinh tế vĩ mô tổn g thể

củ a một qu ốc gia

Để đo lường tính ổn định trong ch ính sách kinh tế vĩ mô tổng thể, tác giả đã vận dụng chính s ách bộ ba bất khả thi

Gọi R i,t là chính sách của một quốc gia i trong thời gian t

R i,t = (S i,t , , F i,t , M i,t )

Trong đó:

S i,t: s ựổn định tỷ giá hối đoái (Aizeman xây dựng, sử dụng độ lệch chuẩn tỷ

giá hối đoái hàng tháng của một quốc gia v ới một nư ớc cơ s ở)

F i,t : hội nh ập tài chính (Chinn và Ito xây dựng trên cơ s ở các chỉ số của IMF v ề hạn chế ngoại hối)

M i,t : độc lập tiền tệ (Shambaugh xây dựng dựa trên mối tư ơng quan lãi suất ngắn hạn của một quốc gia với một nước cơ s ở, thường là M ỹ, tương quan cao tức là phụ thuộc tiền tệ)

Và: , , , , , ∈ [0; 1]

Dựa vào đó, tác giả so s ánh s ự thay đổi trong chính sách của một quốc gia năm

s au so với năm trước

Gọi r i,t là s ự thay đổi trong chính s ách năm s au so với năm trước, thì:

Thước đo hiệu chỉnh để đánh giá s ự ổn định của chính sách – đó là độ dài vector

vector n i,t, nhận giá trị từ 0 đến 1:

n, =||r , ||

√2

Nếu n i,t càng tiến về 1 thì chính sách của quốc gia đó càng không ổn định

Ví dụ: Tại Indones ia

Trang 8

Hình 1: Indonesia 1996-1997

Sau khi kiểm định thước đo đo lường tính ổn định trong chính s ách ở 177 nước,

chia theo nhóm thu nhập (Bảng 1), kết quả là các nước có thu nhập cao (n i,t = 0.11) có

mức độ ổn định trong chính s ách cao hơn ở các nước mới nổi (n i,t = 0.16)

Bảng 1: Tính ổn định bộ ba bất kh ả thi: độ dài ve ctor điều chỉnh ban đầu

Qua kiểm định, tác g iả đồng ý với cách xác định hai đại lượng S i,t và F i,t, còn với

đại lượng M i,t được xây dựng bởi Shambaugh chưa mang ý nghĩa thống kê và còn nhiều hạn chế Hạn chế của thước đo này là khi s ử dụng mối tương quan giữa lãi suất 1 nước với một nước cơ s ở thì sẽ dẫn đến thiếu tính độc lập về tiền tệ Bằng chứng là Canada, tuy là một nước độc lập về tiền tệ, nhưng lãi s uất của nó lại tương quan cao với lãi suất của Mỹ, kết qu ả theo thước đo này cho thấy rằng Ngân hàng của Canada bị chi phối bởi Cục dự trữ liên bang của Mỹ

Để khắc phục hạn chế trên, tác giả đã vận dụng bộ ba bất khả thi để xây d ựng một thước đo mới đánh giá tính ổn định của chính s ách tổng thể

Trang 9

Từ tính chất của bộ ba bất khả thi là : chỉ có thể thực hiện đồng thời cùng lúc 2

trong 3 chính sách, tác giả đã đưa ra cách tính cụ thể cho đại lượng M i,t:

Tác giả kiểm định thước đo mới này tại Canada và so s ánh với thước đo cũ Qua Hình 3, ta thấy rõ sự khác nhau về kết quả thu được theo 2 cách tính của Helen (đường

nét liền) và Shambaugh (đường nét đứt) Với thước đo M i,t mới, cho kết qu ả trong năm

2007 và 2008 lần lượt là: 0.75 và 0.81 cao h ơn so với thước đo cũ tính được trong năm

2007 và 2008 là 0.25 và 0.31

Hình 3: C ác thướ c đo độc lập tiền tệ

Tác giả cũng s ử dụng thước đo mới này thay cho th ước đo cũ để kiểm chứng lại

s ự ổn định trong chính s ách của các nhóm thu nhập đã được kiểm đ ịnh trước đ ó với thước đo Shambaugh Kết quả kiểm định được thể hiện trong bảng 2 và Hình 2

Trang 10

Bảng 2: Độ dài ve ctor s ử dụng bộ ba bất khả thi- hàm ý đo lườ ng độc l ập tiền tệ

Hình 2: Độ dài vector theo n hóm thu nhập

Bảng 2 và Hình 2 mô tả tính ổn định chính sách bằng việc s ử dụng các độ dài vector điều chỉnh, được tính toán theo thước đo mới Nhìn vào bảng ta thấy các trung bình độ dài vector bây giờ đều thấp hơn, tuy nhiên chúng vẫn có ý nghĩa thống kê Ở

các n ước có thu nhập cao cho thấy chính sách kinh tế vĩ mô ổn định nhất (n i,t = 0.09)

và ở các nền kinh tế mới nổi lại ít ổn định nhất (n i,t = 0.13)

4.2 Kiểm định s ự ổn định chính sách kinh tế vĩ mô qu ốc tế tổng thể

Tác giả lần lượt thực hiện kiểm định tính ổn định của chính sách qua thời gian, chú ý đến mức độ xuất hiện s ự bất ổn lớn trong chính sách ở các nhóm nước, s au đó, xây dựng các mẫu hình chính sách và kiểm định tính ổn định của chính s ách cho các nhóm nước phân theo các mẫu hình này

Trang 11

4.2.1 S ự ổn định chính sá ch kinh tế vĩ mô quốc tế tổng thể qu a th ời gian

Bảng 3 cho ta biết được trung bình độ dài vector điều chỉnh có thay đổi s au các cuộc khủng hoảng lớn như: khủng hoảng Mexico (1994), khủng hoảng Đ ông Nam Á

(1997) và khủng hoảng A rchentina (2002) hay không

Bảng 3: Trung bình độ dài ve ctor ngầm định trướ c và sau các cu ộc k hủng hoản g gần đây 1994 (Mexi co), 1997 (Đ ông Nam Á), năm 2002 (Argentina)

Nhìn vào bảng 3 có thể thấy các nhóm nước khác nhau có những trải nghiệm về vấn đề này không hề giống nhau ( chỉ xem xét các dòng có dấu (*) thể hiện có ý nghĩa thống kê)

- Đ ối với nhóm nước thu nhập thấp, sau cuộc khủng hoảng Mexico t ính bất ổn trong chính s ách tăng nhẹ (từ 0.09 đến 0.10) nhưng ở mức ý nghĩa thấp

- Đ ối với nhóm nước thu nhập trung bình có vài bằng chứng cho thấy sự gia tăng nhỏ trong tính ổn định chính s ách kể từ cuộc khủng hoảng Archentina

- Đ ối với nhóm nước thu nhập cao các thay đổi xuất hiện nhiều hơn cho thấy sự gia tăng tính ổn định nhiều hơn bất kể cuộc khủng hoảng nào được sử dụng để tách mẫu

- Đ ối với nhóm tất cả các nước chúng ta có thể tự tin bác bỏ giả thuyết H0 cho rằng trung bình độ dài vector của các mẫu là giống nhau qua hai cuộc khủng hoảng gần đây

- Đ ối với nhóm nước mới nổi, nhìn chung, tính ổn định có tăng, nhưng bằng chứng cho thấy điều này đôi khi yếu hơn

4.2.2 C ác quan s át có tính bất ổn định chín h sách lớn

Trang 12

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy đôi khi xuất hiện những quan s át

có s ự thay đổi chính s ách lớn Chính vì vậy, tác giả tách riêng để nghiên cứu các quan

s át lớn này Bảng 4 dưới đ ây mô tả mức độ xuất hiện bất ổn định chính sách lớn phân theo từng nhóm nước

Ở mỗi ô trong bảng 4, tử s ố là s ố quan sát lớn (s ố nước có bất ổn định chính s ách lớn), mẫu s ố là tổng số quan sát (tổng số nước) Một quan sát được đ ịnh nghĩa là bất

ổn định chính sách lớn nếu độ dài vector điều chỉnh của nó có phân vị cuối trong mẫu lớn hơn 0.2789

Nhìn chung, kết quả này cũng tương tự như khi ta quan s át s ố trung bình độ dài vector điều chỉnh trong (bảng 2), Các nước giàu nhất thì ổn định chính sách nhất, trong khi các nước mới nổi ổn định chính s ách ít nhất

Bảng 4 cho thấy các nước giàu nhất thì có ít những thay đổi lớn trong chính s ách nhất (7,3%), trong khi đó, các n ước mới nổi thì lại có nhiều thay đổi lớn trong chính

Trang 13

Phân chia các nước theo các mẫu hìnhchính s ách

Đầu tiên, tác giả xây dựng 4 mẫu hình chính sách, gồm có kiểu “Hong-Kong”, kiểu “Trung Quốc”, kiểu “Mỹ ”, và kiểu “Trung hòa”, trong đó:

- Kiểu “Hong Kong”: phối hợp giữa chính sách ổn định tỷ giá hối đoái và hội nhập tài chính

- Kiểu “Trung Quốc”: phối hợp giữa chính sách ổn định tỷ giá hối đoái và đ ộc lập tiền tệ

- Kiểu “Mỹ”: phối hợp giữa hội nhập tài chính và độc lập tiền tệ

- Kiểu “Trun g hòa”: phối hợp giữa 3 chính s ách với mức độ vừa phải nhất

Gọi j = “ Hong Kong”, “Trung Quốc”, “Mỹ”, “Trun g hòa” Vậy, R j s ẽ có các giá trị tương ứng lần lượt là: (1,1,0), (1,0,1), (0,1,1) và (2/3, 2/3, 2/3)

Trong mô hình hình học của Bộ ba bất khả thi, R j đại diện cho một điểm của giới hạn khả thi Ba điể m đầu tiên đại diện cho 3 kiểu “Hong Kong”, “Trung Quốc”, “Mỹ”

s ẽ tương ứng 3 góc trong mô hình này Điểm cuố i cùng đại diện cho kiểu “Trun g hòa” của giới hạn khả thi

Để xác định kiểu ch ính sách của một quốc gia thứ i trong giai đoạn t là thuộc kiểu nào trong 4 kiểu trên, ta dựa vào khoảng cách gần nhất của nó đến 1 trong 4 điể m trên trong mô hình hình học Bất khả thi, cụ thể:

= ||( , − )||

Trang 14

, ≝

Sử dụng cách xác định kiểu ch ính sách như trên, tác giả thống kê đ ược số lượng quốc gia theo từng kiểu ch ính sách qua mỗi năm, thể hiện ở hình 4

- Nhìn tổng thể trong thời kỳ hiện nay , kiểu “Trung Quốc” là phổ biến nhất

- Tiếp đó là kiểu “Trun g hòa” Số nước có kiểu “Trung hòa” gia t ăng giữa thập niên 90 vì thời điể m này, các nước kiểu “Trung Quốc” bắt đầu nới lỏng kiể m

s oát dòng vốn

- Số nước kiểu “Hon g Kong” tăng đều đặn từ thập niên 90

- Số nước kiểu “Mỹ” cũng tăng trong giai đoạn này, mặc dù ít đều đặn hơn

Hình 4: Số lượng các quốc gia theo các mẫu hình chính s ách

Kiểm định tính ổn định tổng thể của chính sách theo mẫu hình

Sau khi xác định kiểu chính sách cho từng nước và chia các nước thành các nhóm nhỏ dựa theo 4 kiểu chính s ách, tác giả tiến hành kiểm định tính ổn định tổng thể của chính sách cho từng nhóm nước này

Bảng 5 cho thấy tính ổn định chính sách khác nhau ở các nhóm nước có kiểu chính sách khác nhau Cụ thể:

- Chính s ách ít ổn định nhất xảy ra khi nó giống kiểu mẫu “Mỹ”

- Tiếp đến là kiểu “Trung hòa”

- Và kiểu “Hong Kong” là kiểu cho thấy tính ổn định chính s ách lớn nhất

Ngày đăng: 28/04/2014, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Indonesia 1996-1997 - Tiểu luận: Sự ổn định của bộ ba bất khả thi và các mẫu hình kinh tế vĩ mô quốc tê
Hình 1 Indonesia 1996-1997 (Trang 8)
Bảng 1: Tính ổn định  bộ ba bất kh ả thi: độ dài ve ctor điều chỉnh ban đầu - Tiểu luận: Sự ổn định của bộ ba bất khả thi và các mẫu hình kinh tế vĩ mô quốc tê
Bảng 1 Tính ổn định bộ ba bất kh ả thi: độ dài ve ctor điều chỉnh ban đầu (Trang 8)
Hình 3: C ác thướ c đo độc lập tiền tệ. - Tiểu luận: Sự ổn định của bộ ba bất khả thi và các mẫu hình kinh tế vĩ mô quốc tê
Hình 3 C ác thướ c đo độc lập tiền tệ (Trang 9)
Bảng 2: Độ  dài  ve ctor s ử dụng  bộ  ba  bất khả thi-  hàm ý  đo lườ ng  độc l ập tiền  tệ - Tiểu luận: Sự ổn định của bộ ba bất khả thi và các mẫu hình kinh tế vĩ mô quốc tê
Bảng 2 Độ dài ve ctor s ử dụng bộ ba bất khả thi- hàm ý đo lườ ng độc l ập tiền tệ (Trang 10)
Bảng 3 cho ta biết được trung bình độ dài vector điều chỉnh có thay đổi s au các  cuộc  khủng hoảng lớn như: khủng hoảng Mexico (1994), khủng hoảng Đ ông Nam Á - Tiểu luận: Sự ổn định của bộ ba bất khả thi và các mẫu hình kinh tế vĩ mô quốc tê
Bảng 3 cho ta biết được trung bình độ dài vector điều chỉnh có thay đổi s au các cuộc khủng hoảng lớn như: khủng hoảng Mexico (1994), khủng hoảng Đ ông Nam Á (Trang 11)
Bảng 4 cho thấy các nước giàu nhất thì có ít những thay đổi lớn trong chính s ách  nhất (7,3%), trong khi đó, các n ước mới nổi thì lại có nhiều thay đổi lớn trong chính - Tiểu luận: Sự ổn định của bộ ba bất khả thi và các mẫu hình kinh tế vĩ mô quốc tê
Bảng 4 cho thấy các nước giàu nhất thì có ít những thay đổi lớn trong chính s ách nhất (7,3%), trong khi đó, các n ước mới nổi thì lại có nhiều thay đổi lớn trong chính (Trang 12)
Hình 4: Số lượng các quốc gia theo các mẫu  hình chính s ách - Tiểu luận: Sự ổn định của bộ ba bất khả thi và các mẫu hình kinh tế vĩ mô quốc tê
Hình 4 Số lượng các quốc gia theo các mẫu hình chính s ách (Trang 14)
Hình 5: Sự ổn  định chính sách  thay đổi theo th ời gian  của m ỗi mẫu  hình.   4.3.  D ự trữ ngoại h ối và sự ổn định  chính sách kinh tế vĩ mô quốc tế tổn g thể - Tiểu luận: Sự ổn định của bộ ba bất khả thi và các mẫu hình kinh tế vĩ mô quốc tê
Hình 5 Sự ổn định chính sách thay đổi theo th ời gian của m ỗi mẫu hình. 4.3. D ự trữ ngoại h ối và sự ổn định chính sách kinh tế vĩ mô quốc tế tổn g thể (Trang 15)
Bảng 5: Độ dài  ve ctor bộ ba bất k hả thi -Ngụ ý đo l ường độc lập tiền tệ. - Tiểu luận: Sự ổn định của bộ ba bất khả thi và các mẫu hình kinh tế vĩ mô quốc tê
Bảng 5 Độ dài ve ctor bộ ba bất k hả thi -Ngụ ý đo l ường độc lập tiền tệ (Trang 15)
Bảng 8 và 9 cun g cấp các kết quả cho các nền kinh  tế có thu nhập trung bình. - Tiểu luận: Sự ổn định của bộ ba bất khả thi và các mẫu hình kinh tế vĩ mô quốc tê
Bảng 8 và 9 cun g cấp các kết quả cho các nền kinh tế có thu nhập trung bình (Trang 18)
Bảng 10 và 11 cung cấp cho các kết quả cho các nền kinh tế có thu nhập cao. - Tiểu luận: Sự ổn định của bộ ba bất khả thi và các mẫu hình kinh tế vĩ mô quốc tê
Bảng 10 và 11 cung cấp cho các kết quả cho các nền kinh tế có thu nhập cao (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w