Viết Yêu cầu HS liên hệ thực tế và tự nêu các tính chất vật lí của sắt, sau đó cho HS đọc lại tính chất vật lí trong SGK.. HS: Một số đặc điểm khác nhau của gang và thép là: - Gang thờng
Trang 1Tiết 28 Sắt
Ngày soạn:
Ngày dạy:
A Mục tiêu:
- HS biết dự đoán tính chất vật lí, tính chất hóa học của sắt Biết liên hệ tính chất của sắt và
vị trí của sắt trong dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Biết dùng thí nghiệm và sử dụng kiến thức cũ để kiểm tra dự đoán và kết luận tính chất của sắt (chú ý hóa trị của sắt)
- Viết đợc PTHH minh họa cho tính chất hóa học của sắt
B Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Bình thủy tinh miệng rộng, đèn cồn, kẹp gỗ
- Hóa chất: Dây sắt hình lò xo, bình clo
C Hoạt động dạy – học: học:
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ – học: Chữa bài tập về nhà (15 phút)
? Nêu các tính chất hóa học của nhôm? Viết
Yêu cầu HS liên hệ thực tế và tự nêu các tính
chất vật lí của sắt, sau đó cho HS đọc lại tính
chất vật lí trong SGK
HS: Nêu các tính chất vật lí sau đó đọc SGK
để bổ sung
Hoạt động 3
II Tính chất hóa học (12 phút)
? Nhận xét vị trí của sắt trong dãy HĐHH
của kim loại?
> Dự đoán tính chất hóa học của sắt? Viết
PTPƯđể minh họa
- Gọi mỗi HS nêu 1 tính chất và viết PTPƯ
minh họa cho tinh chất đó
- GV làm thí nghiệm: Cho dây sắt quấn hình
lò xo (đã đợc nung nóng đỏ) vào bình chứa
clo
- Yêu cầu HS quan sát hiện tợng và viết
PTHH
- GV thuyết trình: ở nhiệt độ cao, sắt phản
ứng với nhiều phi kim khác nh: S, Br2 tạo
thành Fứ, FeBr3
- Gọi 1 HS nêu lại tính chất 2 và viết PTPƯ
minh họa
- Gọi HS nêu lại tính chất 3 và viết PTPƯ
? Vậy các em có kết luận gì về tính chất hóa
học của sắt?
? Sắt tác dụng với những chất nào tạo thành
muối sắt (II)?
- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi
1 Tác dụng với phi kim:
- Tác dụng với oxi:
Trang 2sắt (III)
Hoạt động 4 Luyện tập – học: củng cố (14 phút)
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1:
Bài tập 1: Viết các phơng trình hóa học biểu
diễn các biến hóa sau :
FeCl2 2 Fe(NO3)2 3 Fe
Fe
FeCl3 5 Fe(OH)3 6 Fe2O3 Fe
Gọi 1HS làm trên bảng :
GV: Yêu cầu HS làm bài luyện tập 2:
Bài tập 2: Cho m gam bột sắt (d) vào 20ml
(Giả thiết rằng: thể tích dung dịch A thay đổi
không đáng kể so với thể tích của dung dịch
GV: Gọi một HS nêu các bớc làm bài toán
Sau đó GV yêu cầu HS cả lớp làm bài tập
nFe(p)=nFeSO4= nCu = nCuSO4 =0,02(mol)
mFe (p) = 0,02 56 = 1,12 (gam)
mCu =0,02 64 = 1,28 (gam)trong 4,08 gam B có 1,28 gam Cu
mFe d = 4,08 – học: 1,28 = 2,8 gam
khối lợng sắt ban đầu là:
m = mFe d + mFe phản ứng
= 2,8 + 1,12 = 3,92 (gam)b) CM FeSO4 = n
V
0,02 1 0,02 M .
- Gang là gì ? Thép là gì ? Tính chất và một số ứng dụng của gang và thép
- Nguyên tắc, nguyên liệu và quá trình sản xuất gang trong lò cao
- Nguyên tắc, nguyên liệu và quá trình sản xuất thép trong lò luyện thép
2 Kĩ năng:
- Biết đọc và tóm tắt các kiến thức từ SGK
- Biết sử dụng các kiến thức thực tế về gang, thép để rút ra ứng dụng của gang, thép
- Biết khai thác thông tin về sản xuất gang, thép từ sơ đồ lò luyện gang và lò luyện thép
- Viết đợc các phơng trình hóa học chính xảy ra trong quá trình sản xuất gang
- Viết đợc các phơng trình hóa học chính xảy ra trong quá trình sản xuất thép
B Chuẩn bị của GV và HS
Một số mẫu gang thép , tranh vẽ , sơ đồ lò cao , tranh vẽ sơ đồ lò luyện thép
C Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ – học: chũa bài tập về nhà (15phút)
Trang 3GV:Kiểm tra lí thuyết HS1:
“Nêu các tính chất hóa học của sắt”
Gọi HS2 chữa bài tập 2 và gọi HS 3 chữa bài
tập 4 SGK trang 60
GV: Gọi HS khác nhận xét và chấm điểm
HS1: Trả lời lí thuyết HS2: Chữa bài tập 2:
GV: Cho HS quan sát mẫu vật (một số đồ
dùng bằng gang ,thép) đồng thời yêu cầu HS
liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi sau :
? Cho biết gang và thép có một số đặc điểm
nào khác nhau?
? Kể tên một số ứng dụng của gang và thép?
? Gang và thép có những đặc điểm ứmg dụng
khác nhau nh vậy, chúng có thành phần
giống và khác nhau nh thế nào?
1 Gang là gì ?
2 Thép là gì ?HS: Quan sát mẫu vật
HS: Một số đặc điểm khác nhau của gang và thép là:
- Gang thờng cứng và giòn hơn sắt -Thép thờng cứng , đàn hồi,ít bị ăn mòn
- Gang và thép đều là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác nhng trong gang cacbon chiếm từ 2 – học: 5%, còn thép hàmlợng cacbon ít hơn (dới 2%)
Hoạt động 2 Sản xuất gang thép (13 phút)
- Yêu cầu các nhóm HS đọc SGK và trả lời
câu hỏi sau:
? Nguyên liệu để sản xuất gang?
? Nguyên tắc sản xuất gang?
? Quá trình sản xuất gang trong lò cao (viết
các PTPƯ chính xảy ra trong quá trình sản
xuất gang)
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời các
câu hỏi sau:
? Nguyên liệu để sản xuất thép?
?Nguyên tắc để sản xuất thép?
? Quá trình sản xuất thép (viết các PTPƯ xảy
ra trong quá trình sản xuất thép)
- Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời
- GV sử dụng tranh để thuyết trình
1 Sản xuất gang nh thế nào?
a, Nguyên liệu để sản xuất gang:
- Quặng sắt, manhetit (chứa Fe3O4 màu đen), hematit (chứa Fe2O3)
- Than cốc, khong khí giàu oxi và một số chấtphụ gia khác nh đá vôi
b, Nguyên tắc sản xuất gang:
Dùng CO khử sắt oxit ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim (lò cao)
c, Quá trình sản xuất gang trong lò cao:Các PTPƯ chính xảy ra trong lò cao:
C + O2 t0
CO2
C + CO2 t0
2COKhí CO khử oxit sắt trong quặng thành sắt: 3CO + Fe2O3 t0
Hoạt động 4 Luyện tập – học: Củng cố (5 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của
Trang 4- Yêu cầu HS làm bài luyện tập:
Bài tập 1: Tính khối lợng gang có chứa 95%
Fe sản xuất đợc từ 1,2 tấn quặng hematit (có
cha 85% Fe2O3 Biết rằng hiệu suất của quá
- Dặn HS chuẩn bị và tự làm trớc các thí nghiệm cho bài: “Sự ăn mòn kim loại”
- Khái niệm về sự ăn mòn kim loại
- Nguyên nhân làm kim loại bị ăn mòn và các yếu tố ảnh hởng đến sự ăn mòn, từ đó biếtcách bảo vệ các đồ vật bằng kim loại
GV: Kiểm tra lí thuyết HS 1:
Thế nào là hợp kim ? So sánh thành phần,
tính chất và ứng dụng của gang và thép
Kiểm tra HS 2 Nêu : Nguyên liệu, nguyên
tắc sản xuất gang Viết các phơng trình phản
(nh con giao bị gỉ )Sau đó GV yêu cầu HS
đa ra khái niệm về sự ăn mòn kim loại
GV: Giải thích nguyên nhân của sự ăn mòn
kim lọại sau đó cho HS đọc lại trong SGK
HS: Xem tranh và quan sát đồ vật bị gỉ
HS: Nêu khái niệm:
Sự phá hủy kim loại, hợp kim do tác dụng hóa học trong môi trờng đợc gọi là sự ăn mònlim loại
HS: Nghe và đọc SGKHoạt động 3
II Những yếu tố nào ảnh hởng đến sự ăn mòn kim loại ? (10 phút)
Trang 5GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm (HS đã
đợc hớng dẫn để chuẩn bị từ trớc)
GV: Gọi HS nêu nhận xét
GV: Từ các hiện tợng trên, các em hãy rút ra
kết luận?
- GV thuyết trình: Thực nghiệm cho thấy ở
nhiệt độ cao sẽ làm cho sự ăn mòn của kim
loại xảy ra nhanh hơn
HS: Nêu khái niệm:
Sự phá hủy kim loại, hợp kim do tác dụng hóa học trong môi trờng đợc gọi là sự ăn mònkim loại
HS: Nghe giảng và đọc SGK
1.ảnh hởng của các chất trong môi trờng
- ở ống nghiệm 1: Đinh sắt trong khong khí khô không bị ăn mòn
- ở ống nghiệm 2: đinh sắt trong nớc có hòa tan oxi bị ăn mòn chậm
- ở ống nghiệm 3: đinh sắt trong dung dịch muối ăn bị ăn mòn nhanh
- ở ống nghiệm 4: đinh sắt trong nớc cất không bị ăn mòn
> Kết luận: Sự ăn mòn kim loại không xảy
ra hoặc xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào thành phần của môi trờng mà nó tiếp xúc
2 ảnh hởng của nhiệt độ:
Hoạt động 4 III Làm thế nào để bảo vệ đồ vật bằng kim loại không bị ăn mòn (15 phút)
? Vì sao phải bảo vệ kim loại để các đồ
vậtbằng kim loại không bị ăn mòn?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, nêu các biện
pháp để bảo vệ kim loại mà cac em thờng
thấy trong thực tế
- Yêu cầu HS đọc phần em có biết
- HS thảo luận
Các biện pháp bảo vệ kim loại:
- Ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trờng: Sơn, mạ, bôi dầu mỡ , để đồ vật ở nơi khô ráo, thờng xuyên lau chùi sạch sẽ
rửa sạch sẽ dụng cụ lao động, bôi dầu mỡ,
- Chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn
Hoạt động 5 Củng cố – học: Bài tập về nhà (2 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài
Tiết 28 Luyện tập chơng 2: Kim loại
Ngày soạn: 09/ 12/ 2007 Ngày dạy: 11/ 12/ 2007
A Mục tiêu
Trang 6- HS đợc ôn tập, hệ thống lại các kiến thức cơ bản So sánh đợc tính chất của nhôm với sắt
và so sánh với tính chất chung của kim loại
- Biết vận dụng ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại để xét và viết các phơng trình hóa học Vận dụng để làm các bài tập định tính và định lợng
B Chuẩn bị của GV và HS
GV: Những tấm bìa về tính chất, thành phần, ứng dụng của gang thép
HS: Ôn tập lại các kiến thức có trong chơng
C Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1
I Kiến thức cần nhớ (22phút)
GV: Mục tiêu của tiết ôn tập: Những kiến
thức, kĩ năng cần đợc ôn lại trong tiết học
- Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất hóa học
của kim loại
- Yêu cầu HS viết dãy hoạt động hóa học của
một số kim loại và nêu ý nghĩa của dãy hoạt
động hóa học của kim loại
GV: Các em hãy viết phơng trình hóa học
minh họa cho các phản ứng sau:
- Kim loại tác dụng với phi kim Clo, oxi, lu
huỳnh
- Kim loại tác dụng với nớc
- Kim loại tác dụng với dung dịch axit
- Kim loại tác dụng với dung dịch muối
GV: Yêu cầu các nhóm HS thảo luận để:
- So sánh đợc tính chất hoá học của nhôm và
sắt
- Viết đợc các phơng trình phản ứng minh
hoạ
GV: Yêu cầu HS làm bài luyện tập 1
1 Tính chất hóa học của kim loại
HS: Nêu các tính chất hóa học của kim loại :
- Tác dụng với phi kim
- Tác dụng với dung dịch axit
- Tác dụng với dung dịch muốiHS: Viết dãy hoạt động hóa học của một số kim loại: K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, + ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kimloại:
- Mức độ hoạt động hóa học của các kim loạigiảm dần từ trái qua phải
- Kim loại đứng trớc Mg (K, Na, Ba, Ca, ) phản ứng với nớc ở điều kiện thờng
- Kim loại đứng trớc H phản ứng với một số dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng )
- Kim loại đứng trớc (trừ Na, Ba, Ca, K )
đẩy đợc kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối
- Kim loại tác dụng với dung dịch muối:
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
2 Tính chất hoá học của kim loại nhôm và sắt có gì giống nhau và khác nhau?
HS: Thảo luận nhóm
a) Tính chất hoá học giống nhau:
- Nhôm, sắt có những tính chất hoá học của kim loại
- Nhôm, sắt đều không tác dụng với HNO3
đặc nguội và H2SO4 đặc nguội
b) Tính chất hoá học khác nhau:
- Nhôm có phản ứng với kiềm, còn sắt thì không tác dụng với kiềm
- Trong các hợp chất, nhôm chỉ có hoá trị III, còn sắt có cả hai hoá trị II và III
Bài tập 1:
Trang 7Bài tập 1: Viết các phơng trình hoá học biểu
diễn sự chuyển hoá sau đây:
2)Al SO2( 4 3) 3BaCl2 3BaSO4 2AlCl3
1) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
2) FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl3) Fe(OH)2 + H2SO4 FeSO4 + 2H2O4) 2Fe + 3Cl2
Bảng sau khi đã đợc HS điền đầy đủ nh sau:
Trong đó hàm lợng C < 2%
mỏng đợc Đàn hồi, dẻo (có thể rèn, dát mỏng, kéo sợi đợc), cứng
Nguyên tắc: dùng CO để khử các oxit sắt ở nhiệt độ cao
Fe2O3+3CO t0
Trong lò luyện thépNguyên tắc: oxi hoá các nguyên tố C, Mn, Si, P có trong gang
Trang 8- Những biện pháp bảo vệ kim loại không bị
ăn mòn?
Hãy lấy ví dụ minh hoạ
Hoạt động 2
II Bài tập (20 phút)
- Phát phiếu học tập có ghi đề bài tập 2:
Bài tập 2: Có các kim loại Fe, A1, Cu, Ag
Hãy cho biết trong các kim loai trên, kim loại
nào tác dụng đơc với:
a) Dung dich HC1
b) Dung dịch NaOH
c) Dung dịch CuSO4
d) Dung dịch AgNO3
Viết các phơng trình phản ứng xảy ra
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 3:
Hoà tan 0,54g một kim loại R (có hóa trị III
trong hợp chất) bằng 50ml dd HCl 2M Sau
d, Tác dụng với AgNO3:
Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
Al +3AgNO3 Al(NO3)3 + 3Ag
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
0,02 0,06 0,02 0,03
0,54
27( ) 0,02
3
0,02
0, 4( ) 0,05
M
C AlCl mol
Hoạt động 3 Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
Trang 9Tiết 29 Thực hành: Tính chất hoá học của nhôm và sắt
Ngày soạn: 10/12/ 2007 Ngày dạy: 12/ 12/ 2007
A Mục tiêu
- Khắc sâu kiến thức hoá học của nhôm và sắt
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học, khả năng làm thực hành hoá học
- Rèn luyện ý thức cẩn thận, kiên trì trong học tập và thực hành hoá học
B Chuẩn bị của GV và HS
GV: Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất để HS làm thực hành theo nhóm gồm:
- Dụng cụ: Đèn cồn, giá sắt + kẹp sắt, ống nghiệm, giá ống nghiệm, nam châm
- Hoá chất: Bột nhôm(đựng trong lọ có nút đục nhiều lỗ nhỏ), bột sắt, bột lu huỳnh, dung dịch NaOH
C Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1
I Tiến hành thí nghiệm
1 Thí nghiệm 1: Tác dụng của nhôm với oxi (6 phút)
GV: ổn định tổ chức, nêu quy định của buổi
thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị
GV: Yêu cầu HS quan sát hiện tợng Cho biết
màu sắc của sắt, lu huỳnh và của chất tạo
Trang 10tham gia phản ứng và sản phẩm màu đen, không có tính nhiễm từ ( không bị
Có 2 lọ không dán nhãn đựng 2 kim loại
(riêng biệt) : Al, Fe
Em hãy nêu cách nhận biết ?
GV: Gọi HS nêu cách làm
GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm
GV: Gọi đại diện HS báo cáo kết quả, giải
GV: Hớng dẫn HS thu giọn hoá chất rửa ống
nghiệm, thu giọn dụng cụ, vệ sinh phòng thí
nghiệm
GV: Nhận xét buổi thực hành và hớng dẫn
HS làm tờng trình theo mẫu
II Viết tờng trìnhHS: viết tờng trình theo mẫu
Chơng III Phi kim Sơ lợc về bảng hệ thống tuần hoàn các
nguyên tố hóa học Tiết 30 Tính chất của phi kim
Ngày soạn: 15/ 12/ 2007 Ngày dạy: 18/ 12/ 2007
Trang 11A.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết một số tính chất vật lí của phi kim
- Biết những tính chất hóa học của phi kim
- Biết đợc các phi kim có mức độ hoạt động hóa học khác nhau
I Tính chất của phi kim (10 phút)
- Yêu cầu HS đọc kỉ SGK và tóm tắt vào vở
- Gọi 1 HS nêu tóm tắt - HS nêu tóm tắt tính chất vật lí của phi kim: + ở đk thờng phi kim tồn tại ở cả 3 trạng
thái: Rắn (C, S, P, ); lỏng (Br2); khí (H2,
O2, )
+ Phần lớn các nguyên tố phi kim không dẫn
điện, dẫn nhiệt, và có nhiệt độ nóng chảy thấp
+ Một số phi kim độc nh: Cl2, Br2, I2,
Hoạt động 2:
II Tính chất hóa học của phi kim (25 phút)
ĐVĐ: Từ lớp 8 đến nay các em đã đợc làm
quen với nhiề phản ứng hoá học trong đó có
sự tham gia của phi kim
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm với nội dung:
“Viết tất cả những phản ứng có chất tham gia
phản ứng là phi kim”
- Yêu cầu HS dán tất cả những PTPƯ mà
nhóm mình viết đợc lên bảng
- Hớng dẫn các em sắp xếp, phân loại các
PTPƯ đó theo các tính chất của phi kim
(Hoặc GV liệt kê các tính chất hóa học của
phi kim, sau đó yêu cầu HS gắn những PTHH
mà nhóm mình viết với các tính chất đó cho
1 Tác dụng với kim loại:
- Nhiều phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối:
2 Tác dụng với hiđro:
- Oxi tác dụng với H2: 2H2 + O2 t0
2H2O
- Clo tác dụng với H2:
- HS quan sát thí nghiệm
Trang 12+ Giới thiệu dụng cụ điều chê khi hiđro.
+ GV điều chế khi hiđro sau đó đốt hiđro và
đa hiđro đang cháy vào bình chứa clo
+ Sau phản ứng cho một ít nớc vào lọ, lắc
nhẹ, rồi dùng quỳ tím để thử
- Gọi HS nhận xét hiện tợng
? Vì sao quỳ tím lại đỏ?
- Yêu cầu HS viết PTPƯ
- GV giới thiệu: Ngoài ra các phi kim khác
nh: C, S, Br2, Tác dụng với hiđro cũng tạo
thành hợp chất khí
- Yêu cầu HS rút ra nhận xét
- GV thông báo: Mức độ hoạt động hóa học
của phi kim đợc xét căn cứ vào khả năng và
mức độ phản ứng của phi kim đó với kim loại
và hiđro
- GV giới thiệu:
+ Phi kim hoạt động mạnh: F2, Cl2,
+ Phi kim hoạt động yếu hơn: S, P, C, Si,
4 Mức độ hoạt động hóa học của phi kim:
- HS nghe và ghi bài
Hoạt động 3 Luyện tập và củng cố (9 phút)
- Yêu cầu HS làm bài tập trong phiếu học tập
Bìa tập 1: Viết các PTPƯ biểu diễn chuyển
bột S Nung hỗn hợp A trong điều kiện thiếu
không khí, thu đợc chất rắn B Cho dung dịch
HCl d tác dụng với chất rắn B, thu đợc hỗn
1, 6 0,05( ) 32
- Chất rắn B gồm: Fe và FeS
- Cho chất rắn B tác dụng với dung dịch Hcl
d thì hỗn hợp B phản ứng hết
Trang 13Fe + 2HCl FeCl2 + H2
FeS + 2HCl FeCl2 + H2SHỗn hợp C gồm H2 và H2S
Hoạt động 4 (1 phút) Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK)
Tiết 31 Clo
Ngày soạn: 18/ 12/ 2007
Ngày dạy: 19/ 12/ 2007
A Mục tiêu:
- HS biết đợc tính chất vật lí của clo
- Biết đợc tính chất hóa học của clo, viết đợc PTPƯ minh họa: Clo có tính chất hóa học củaphi kim, clo tác dụng với nớc tạo thành dung dịch axit, có tính tẩy màu, tác dụng với dung dịch kiềm tạo thành muối
- Biết dự đoán tính chất hóa học của clo và kiểm tra dự đoán bằng những kiến thức có liên quan và thí nghiệm hóa học
- Biết các thao tác tiến hành thia nghiệm
- Viết đợc các PTHH minh hoạ cho tính chất hóa học của clo
- Nêu các tính chất hóa học của phi kim Viết
- Cho HS quan sát lọ khí clo, yêu cầu HS đọc
SGK để nêu các tính chất vật lí của clo? - Clo là chất khí màu vàng lục, mùi hắc, rất
Trang 14GV ĐVĐ: Liệu clo có các tính chất hóa học
của phi kim màg tiết trớc chúng ta đã học
không? (yêu cầu HS quan sát lại tính chất của
phi – học: phần bài cũ)
các tính chất hóa học của clo
GV đặt vấn đề: Ngoài các tính chất hóa học
của phi kim, clo còn có những tính chất hóa
học nào khác?
- GV làm thí nghiệm theo các bớc:
+ Điều chế khí clo và dẫn khí clo vào ccốc
đựng nớc, nhúng 1 mẫu giấy quỳ tióm vào
Nớc clo có tính tẩy màu do HClO có tính oxi
hóa mạnh Vì vậy ban đầu quỳ tím chuyển
sang màu đỏ, sau đó lập tức mất màu
? Vậy khi dẫn khí clo vào nớc xảy ra hiện
t-ợng vật lí hay hiện tt-ợng hóa học?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV đặt vấn đề: Clo có phản ứng với chất
nào nữa hay không?
- GV làm thí nghiệm:
+ Dẫn khí clo vào cốc đựng dung dịch
NaOH
+ Nhỏ 1 2 giọt dung dịch vừa tạo thành
vào mẫu dấy quì tìm (bớc này có thể cho các
nhóm HS tự làm thí nghiệm)
GV: Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm nh
sau: Đổ nhanh dung dịch NaOH vào bình
đựng khí clo đậy nút, lắc nhẹ Dùng đũa thủy
tinh chấm vào dung dịch thu đợc và nhỏ vào
giấy quì tím
GV: Gọi HS nêu hiện tợng
GV: Dựa vào phản ứng cảc clo với nớc, GV
hớng dẫn HS viết phơng trính hoá học clo
với NaOH Đọc tên sản phẩm (sau khi HS đã
viết phơng trìng phản ứng vào vở và gọi tên
sản phẩm
- GV giới thiệu: Dung dịch hỗn hợp 2 muối
NaCl và NaClO gọi là nớc javen Dung dịch
nớc javen có tính tẩy màu vì NaClO có tính
1 Clo có những tính chất hóa học của phi kim không?
a, Tác dụng với kim loại:
Kết luận: Clo có những tính chất hóa học của phi kim nh: Tác dụng với hầu hết kim loại, tác dụng với khi hiđro Clo là một phi kim hoạt động hóa học mạnh
2, Clo có những tính chất hóa học nào khác?
a, Tác dụng với nớc:
- HS quan sát thí nghiệm
- HS nhận xét hiện tợng
Cl2 + H2O HCl + HClO
b, Tác dụng với dung dịch NaOH:
Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O
Trang 15oxi hóa mạnh (tơng tự nh HClO)
Hoạt động 4 Luyện tập – học: Củng cố (8 phút)
- Đa đề bài tập 1
Viết các PTHH ghi đầy đủ điều kiện phản
ứng khi cho clo tác dụng với:
Bài tập 2: Cho 4,8 gam kim loại M (có hoá trị
II trong hợp chất ) tác dụng vừa đủ với 4,48
lít khí clo (ở đktc) Sau phản ứng, thu đợc m
Tiết 32 Clo ( Tiếp)
Ngày soạn: 22/ 12/ 2007 Ngày dạy:2 / 12/ 2007
Trang 16- Biết quan sát sơ đồ, đọc nội dung SGK hoá học 9 để rút ra các kiến thức về tính chất, ứng dụng và điều chế khí clo
B Chuẩn bị của GV và HS
GV: tranh vẽ, bình điện phân (để điện phân dung dịch NaCl), dụng cụ, hoá chất để làm thí nghiệm điều ché clo trong phòng thí nghiệm, giá sắt, đèn cồn, bình cầu có nhánh, ống dẫn khí, bình thuỷ tinh có nút để thu khí clo, cốc thuỷ tinh đựng dung dịch NaOH đặc để khử clo d
Hoá chất: MnO2 (hoặc KMnO4), dung dịch HCl đặc, bình đựng H2SO4, dung dịch NaOH
đặc
C Hoạt động dạy - Học
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ – học: chữa bài tập về nhà (15 phút)
GV: Kiểm tra lí thuyết:
Nêu các tính chất hoá học của clo Viết các
phơng trìnhhoá học minh hoạ
Gọi 2 HS lên chữa bài tập 6, 11 SGK tr.81
GV: Gọi HS khác nhận xét
HS 1: Trả lời lí thuyết
HS 2: Chữa bài tập 6 (SGK tr.81)
Hoạt động 2 III ứng dụng của clo (5phút)
GV: Vào bài và giới thiệu mục tiêu của tiết
học
GV: Treo tranh vẽ (hình 3.4) yêu cầu HS nêu
những ứng dụng của clo
GV: Có thể HS hỏi:
Vì sao clo đợc dùng để tẩy trắng vải sợi? Khử
trùng nớc sinh hoạt ?
Hoặc: Nớc Gia-ven, clorua vôi đợc sử dụng
trong đời sống hàng ngày nh thế nào ?
HS: Nêu các ứng dụng của clo:
- Dùng để khử trùng nớc sinh hoạt
- Tẩy trắng vải sợi, bột giấy
- Điều chế nớc gia-ven, clorua vôi
- Điều chế nhựa P.V.C, chất dẻo, chất màu, cao su
Hoạt động 3
IV Điều chế khí clo
1 Điều chế clo trong phòng thí nghiệm (7phút)
GV: Giới thiệu các nguyên liệu đợc dùng để
điều chế clo trong phòng thí nghiệm
GV: Làm thí nghiệm điều chế clo gọi HS
nhận xét hiện tợng
GV: Gọi HS nhận xét về cách thu khí clo, vai
trò của bình đựng H2SO4 đặc
Vai trò của bình dung dịch NaOHđặc Có thể
thu khí clo bằng cách đẩy nớc không ?
Thu bằng cách đẩy không khí (đặt ngửa bình thu, vì khí clo nặng hơn không khí )
HS: Trả lời:
Không nên thu khí clo bằng cách đẩy nớc vì clo tan một phần trong nớc, đồng thời có phản ứng với nớc
HS: Bình đựng H2SO4 đặc để làm khô khí clo.Bình đựng dung dịch NaOH đạc để khử khí clo d sau khi làm thí nghiệm (vì clo độc )
2 Điều chế clo trong công nghiệp (5phút)
GV: Gới thiệu cách điều chế clo trong công
nghiệp HS: Nghe giảng và ghi bài: Trong công nghiệp clo đợc điều chế bằng phơng pháp
Trang 17GV: Sử dụng bình điện phân dung dịch NaCl
để làm thí nghiệm (GV nhỏ vài giọt
phenoltalein vào dung dịch )
GV: Gọi 1 HS nhận xét hiện tợng
GV: Hớng dấn HS dự đoán sản phẩm (dựa
vào mùi của khí thoát ra, màu hồng của dung
dịch tạo thành) và gọi HS viết phơng trình
phản ứng
GV: Nói về vai trò của màng ngăn xốp, sau
đó liên hệ thực tế sản xuất ở Việt Nam (nhà
máy hoá chất Việt Trì, nhà máy giấy Bãi
Bằng )
điện phân dung dịch NaCl bão hoà (có màng ngăn xốp)
HS: Nêu hiện tợng:
- ở hai điện cực có nhiều bọt khí thoát ra
- Dung dịch từ không màu chuyển sang màu hồng
GV: Yêu cầu HS làm bài luyện tập 1
Bài tập 1: Hãy hoàn thành sơ đồ chuyển hoá
sau:
HCl
Cl2
NaCl
Bài tập 2: Cho m gam một kim loại R (có hoá
trị II ) tác dụng với clo d sau phản ứng, thu
0
t
MnCl2 + Cl2 + H2O (dd đặc)
3) Cl2 + 2Na t0
(k) (r) (r)4) 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
(điện phân)5) HCl + NaOH NaCl + H2O (dd) (dd) (dd) (l)
HCl R
Trang 18Tiết 33 Cacbon
Ngày soạn: 24/ 12/ 2007 Ngày dạy: 26/ 12/ 2007
- Biết suy luận từ tính chất của phi kim nối chung, dự đoán tính chất hóa học của cacbon
- Biết nghiên cứu thí nghiệm để rút ra tính hấp phụ của than gỗ
- Biết nghiên cứu thí nghiệm để rút ra tính chất đặc biệt của cacbon là tính khử
B Chuẩn bị:
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Than chì, than gỗ, than hoa,
- Dụng cụ để làm thí nghiệm tính hấp phụ của than gỗ, cacbon tác dụng với oxit kim loại, tác dụng với oxi:
+ Giá sắt, ống nghiệm, bộ ống dẫn khí, lọ thuỷ tinh có nút (thu sẵn khi oxi), đèn cồn, cốc thủy tinh, phễu thủy tinh, môi sắt, giấy lọc, bông
+ Than gỗ, bình oxi, nớc, CuO, dung dịch Ca(OH)2
C Hoạt động dạy – học: Học
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ – học: Chữa bài tập về nhà (10 phút)
? Nêu phơng pháp điều chế khí Clo trong
PTN Viết PTHH minh hoạ
Ví dụ: Nguyên tố oxi có 2 dạng thù hình đó
là O2 và O3
2 Cacbon có những dạng thù hình nào?
Trang 19- GV giới thiệu các dạng thù hình của cacbon
- Yêu cầu HS điền các tính chất vật lí của
mỗi dạng thù hình của cacbon
GV nhấn mạnh: Sau đây ta chỉ xét tính chất
hóa học của cacbon vô định hình
Hoạt động 3
II Tính chất hóa học của cacbon
1 Tính hấp phụ (5 phút)
- Hớng dẫn HS làm thí nghiệm:
+ Cho mực chảy qua lớp bột than gỗ Phía
d-ới có đặt một chiếc cốc thủy tinh
- Gọi đại diện vài nhóm nêu hiện tợng
? Qua hiện tợng trên các em có nhận xét gì
về tính chất của bột than gỗ?
(GV gợi ý để HS biết dùng từ hấp phụ)
- GV giới thiệu: Bằng nhiều thí nghiệm khác,
ngời ta nhận thấy than gỗ có khả năng giữ
trên bề mặt của nó các chất khí, chất hơi,
chất tan trong dung dịch
- GV giới thiệu than hoạt tính và các ứng
dụng của than hoạt tính: Dùng để làm trắng
đờng, chế tạo mặt nạ phòng độc
- HS nêu hiện tợng
- Than gỗ có tính hấp phụ
2, Tính chất hóa học (15 phút)
- GV thông báo: Cacbon có tính chất hóa học
của phi kim nh tác dụng với kim loại, hiđro
Tuy nhiên, điều kiện xảy ra phản ứng rất khó
khăn > C là phi kim yếu Sau đây là một số
tính chất có nhiều ứng dụng trong thực tế của
+ Trộn một ít bột CuO và than rồi cho vào
đáy ống nghiệm khô có ống dẫn khí sang
một cốc có chứa dung dịch Ca(OH)2
+ Đốt nóng ống nghiệm
- Gọi HS nhận xét hiện tợng
? Vì sao nớc vôi trong vẫn đục?
? Chất rắn mới sinh ra có màu đỏ là chất
nào?
- Yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng
a, Tác dụng với oxi:
Than chì
- Mềm
- Dẫn điện tốt
Cabon vô định hình
Trang 20GV giới thiệu:
ở nhiệt độ cao, C khử đợc một số oxit kim
loại khác nh: ZnO, PbO,
Lu ý: C không khử đợc oxit của các kim loại
đứng trớc Zn
- Yêu cầu HS làm bài luyện tập 1:
Viết PTHH xảy ra khi cho C khử (ở nhiệt độ
cao các oxit sau:
- Cho HS tự đọc SGK, sau đó gọi HS nêu các
ứng dụng của C
Hoạt động 5 Củng cố – học: Luyện tập (5 phút)
- Gọi nhắc lại nội dung chính của bài
- Đa đề bài tập 2:
Đốt cháy 1,5 gam một loại than có lẫn tạp
chất không cháy trong oxi d Toàn bộ khí thu
đợc sau phản ứng đợc hấp thụ vào dung dịch
nớc vôi trong d thu đợc 10 gam kết tủa Tính
Tiết 34 Các oxit của cacbon
Ngày soạn: 31/ 12/ 2007 Ngày dạy: 32/ 12/ 2007
A Mục tiêu:
- HS nắm đợc tính chất của hai oxit của cacbon: CO và CO2
- Rút ra đợc các ứng dụng của các oxit của cacbon dựa vào tính chất của chúng
Trang 21- Nêu tính chất của cacbon Viết PTHH minh
I Cacbon oxit (CO: 28) (12 phút)
- Yêu cầu HS đọc phần tính chất vật lí của
CO và rút ra các tính chất vật lí của CO
? CO thuộc loại oxit gì? Vì sao?
? Ta đã gặp những phản ứng hoá học nào có
sự tham gia phản ứng của CO?
? Trong các phản ứng đó CO đóng vài trò là
chất khử hay chất oxi hóa?
- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi
? Các em hãy rút ra các ứng dụng của CO từ
rất độc
2 Tính chất hóa học:
a, CO là oxit trung tính: Không tác dụng
với nớc, axit, bazơ
II Cacbon đioxit (CO 2 : 44)
- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu các tính chất
vật lí của CO2
? Các em đã gặp những phản ứng nào có sự
tham gia phản ứng của CO2?
? Viết PTPƯ minh họa?
GV bổ sung: Tuỳ vào tỉ lệ số mol các chất
tham gia phản ứng mà tạo ra các sản phẩm
2 1
n
NaHCO n
n
Na CO NaHCO n
(D kiềm tạo muối trung hoà, d oxit axit thì
tạo muối axit)
? Vậy theo em CO2 thuộc loại oxit gì?
1 Tính chất vật lí:
- CO2 là chất khí không màu, không mùi, không cháy và không duy trì sự cháy, nặng hơn không khí,
Trang 22- Yêu cầu HS làm bài tập:
Cho 11,2 lít CO2 vào 100 ml dung dịch
Ca(OH)2 Tính nồng độ mol của các chất
trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích
dung dịch sau phản ứng không đổi)
- Yêu cầu HS nêu hớng giải
Bài tập:
- HS làm bài tập vào vở
Hoạt động 5 (1 phút) Bài tập về nhà: (SGK)
- Từ kim loại có thể chuyển hoá thành những
loại hợp chất nào ?Viết sơ đồ các chuyển hoá
đó
- Viết phơng trình hoá học minh hoạ cho các
dãy chuyển hoá mà các em lập đợc
a) Kim loại muối Gọi 1 HS nêu ví dụ:
GV: Em hãy viết phơng trình hoá học minh
Trang 23b) Kim loại bazo muoi1 muoi2
GV: Gọi HS nêu ví dụ và viết các phơng trình
hoá học để minh hoạ
GV: Làm tơng tự nh vậy đối với các sơ đồ
chuyển hoá còn lại
c) Kim loại oxit bazơ bazơ muối1
3) Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O4) BaCO3 + 2HCl BaCl2 + H2O + CO2
4) Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O5) CuCl2 + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2AgCl
3 Sự chuyển đổi các loại hợp chất vô cơ thành kim loại (10 phút)
4.
GV: Cho các nhóm HS thảo luận để viết các
sơ đồ chuyển hoá các hợp chất vô cơ, thành
kim loại ( lấy ví dụ minh hoạ và viết phơng
b) Muối bazơ oxit bazơ kim loại
1) Fe2(SO4)3 + 6KOH 2Fe(OH)3 + 3K2SO4
2) 2Fe(OH)3
0
t
Fe2O3 + 3H2O3) Fe2O3 + 3CO t0
2Fe + 3CO2
c) Bazơ muối kim loại
Ví dụ: Cu(OH)2 1 CuSO4 2 CuPhơng trình:
1) Cu (OH)2 + H2SO4 CuSO4 + 2H2O2) 3CuSO4 + 2Al Al2(SO4)3 + 3Cu d) Oxit bazơ kim loại
Ví dụ: CuO CuPhơng trình: CuO + H2
Trang 24Bài tập 1: Cho các chất sau: CaCO3, FeSO4,
H2SO4, K2CO3, Cu(OH)2, MgO
- Gọi tên, phân loại các chất trên
- Trong các chất trên chất nào tác dụng với:
cách kẻ bảng (gọi HS nhắc lại các tính chất
của axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối)
TT Công
dung dịch HCl
Tác dụng với dung dịch KOH
Tác dụng với dung dịch BaCl2
a) Viết các phơng trình phản ứng xảy ra
b) Tính khối lợng của mỗi chất có trong
hỗn hợp ban đầu
c) Tính nồng độ mol của các chất có trong
dung dịch khi phản ứng kết thúc ( giả thiết
rằng thể tích của dung dịch sau phản ứng
thay đổi không đáng kể so với thể tích của
1) CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2
2) K2CO3 + 2HCl 2KCl + H2O + CO2
3) Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O4) MgO + 2HCl MgCl2 + H2Ob) Các chất tác dụng đợc với dung dịch KOH là: FeSO4, H2SO4
Phơng trình:
5) FeSO4 + 2KOH Fe(OH)2 + K2SO4
6) H2SO4 + 2KOH K2SO4 + 2H2Oc) Các chất tác dụng đợc với dung dịch BaCl2
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (1)ZnO + 2HCl ZnCl2 + H2O (2)
Trang 25(1) (2)
3, 24
0,04( ) 81
0,3 0,1 0,06
0,6( ) 0,1
Trang 26- Muối các bonat có những tính chất của muối nh: tác dụng với axit, dung dịch muối, dung dịch kiềm, Ngoài ra muối các bonat dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao.
- Muối cácbonat có ứng dụng trong sản xuất, đời sống
- Gọi 1 HS đọc mục này trong sgk
- GV: thuyết trình, HS ghi vào vở 1 Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí.- HS tự tóm tắt vào vở
2 Tính chất hoá học.
- H2CO3 là axit yếu, là 1 axit không bền
H2CO3 H2O + CO2
Hoạt động 2
II Muối cacbonat (20phút)
GV: Gới thiệu có 2 loại muối:
Lấy ví dụ và gọi tên các muối
- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm: Cho
dung dịch NaHCO3 và dung dịch Na2CO3
vào dung dịch HCl
? nêu hoá trị
? Viết phơng trình phản ứng
? Nêu kết luận
Yêu cầu HS làm thí nghiệm cho dung dịch
Na2CO3tác dụng với Ca(OH)2 nêu hoá tri
viết phơng trình phản ứng ?
? Nêu nhận sét?
- Giới thiệu: Muối hiđro cacbonat tác dụng
với dung dịch bazơ tạo muối trung hoà và
n-ớc ( hoặc tạo muối trung hoà + muối axit +
nớc)
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm: Cho dung dịch
Na2CO3 p với dung dịch CaCl2
- Muối cac bonat trung hoà: Na2CO3, K2CO3
- Muối cac bonat axit NaHCO3, KHCO3
* Tác dụng với dung dịch muối:
- Làm thí nghiệm
- Nêu hiện tợng CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl
* Muối cacbonat bị nhiệt phân hủy
Nhiều muối cacbonat (trừ muối kim loại kiềm) bị nhiệt phân hủy > CO2
2NaHCO3 t o
Na2CO3 + CO2 + H2O CaCO3 t o
CaO + CO2
3, ứng dụng:
Hoạt động 3
Trang 27III Chu trình của cacbon trong tự nhiên (5 phút)
- Yêu cầu HS đọc SGK và cho biết chu trình
của cacbon trong tự nhiên
Hoạt động 4 Luyện tập – học: Củng cố (8 phút)
- Yêu cầu HS làm bài tập 1 vào phiếu học tập
Tiết 38 Silic Công nghiệp siliccat
Ngày soạn: 13/ 01/ 2007 Ngày dạy: 15/ 01/ 2007
A Mục tiêu
1 Kiến thức
HS biết đợc:
- Silic là phio kim hoạt động hoá học yếu Silic là chất bán dẫn
- Silic đioxit là chất có nhiều trong tự nhiên ở dới dạng đất sét trắng, cao lanh, thạch anh Silic đioxit là một oxit axit
- Từ các vật liệu chính là đất sét, cát kết hợp với các vật liệu khác và với kĩ thuật khác nhau, công nghiệp silicat đã sản xuất ra sản phẩm có nhiều ứng dụng nh: đồ gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh
2 Kĩ năng
- Đọc để thu thập những thông tin về silic, silic đioxit và công nghiệp silicat
- Biết sử dụng kiến thức thực tế để xây dựng kiến thức mới
- Kiểm tra HS 1: Nêu các chất hóa học của
Trang 28- Gọi 2 HS lên chữa bài tập số 3, 4 (SGK) - HS 2, 3: Chữa bài tập
Hoạt động 2
I Silic (7 phút)
- Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm nêu
trạng thái tự nhiên, tính chất của Si
- Yêu cầu các nhóm HS quan sát mẫu vật và
+ Trong thiên nhiên Si không tồn tại ở dạng
đơn chất mà chỉ tồn tại ở dạng hợp chất + Các hợp chất của Si tồn tại nhiều là cát trắng, đất sét, cao lanh
2, Tính chất:
* Si là chất rắn màu xám, khó nóng chảy.
+ Có vẻ sáng kim loại
+ Dẫn điện kém
+ Tinh thể Si tinh khiết là chất bán dẫn
* Là phi kim hoạt động yếu hơn C, Cl.
Tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao:
Si + O2 t o
SiO2
(r) (k) (r)
* Si đợc dùng làm vật liệu bán dẫn trong kỉ thuật điện tử và đợc dùng để chế tạo pin mặt trời.
Hoạt động 3
II Silic đioxi (SiO 2 ) (5 phút)
- GV đặt vấn đề: SiO2 thuộc loại hợp chất
nào? Vì sao? Tính chất hóa học của nó? * SiO 2 là oxit axit Tính chất hóa học là:
- Tác dụng với kiềm (ở nhiệt độ cao) SiO2 + 2NaOH t o
- GV giới thiệu công nghiệp silicat gồm sản
xuất đồ gốm, thủy tinh, xi măng từ những
hợp chất thiênnhiên của Si (nh cát, đất sét )
- Yêu cầu HS quan sát mẫu vật, tranh ảnh rồi
kể tên các sản phẩm của ngành công nghiệp
sản xuất đồ gốm, sứ
- Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm và ghi
vào bảng nhóm các nội dung sau:
a, Nguyên liệu chính:
Đất sét, thạch anh, fenpat
b, Các công đoạn chính:
- Nhào đất sét, thạch anh và fenpat với nớc
để tạo thành bột dẻo rồi tạo hình, sấy khô thành các đồ vật
- Nung các đồ vật trong lò ở nhiệt độ cao thích hợp
Trang 29- Yêu cầu các nhóm đọc SGK và thảo luận
nhóm (phần xi măng theo các nội dung sau:
+ Thành phần chính của ximăng
+ Nguyên liệu chính
+ Công đoạn chính
+ Cơ sở sản xuất ximăng ở nớc ta
- Yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận theo các
3, Sản xuất thủy tinh:
Thành phần chính của thủy tinh thờng gồm hỗn hợp của Na2SiO3 và CaSiO3
- Gọi 1 HS nhắc lại các nội dung chính của
Trang 30- Ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử, lí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối.
- Chu kì: Gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử đợc xếp thành hàng ngang theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
- Nhóm: gồm các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron lớp ngoài cùng đợc xếpthành một cột dọc theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
c) Quy luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm; áp dụng với chu kì 2, 3 nhóm I, VII d) Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngợc lại
GV: Bảng tuần hoàn, ô nguyên tố phóng to, chu kì 2, 3 phóng to, nhóm I, VII phóng to, sơ
đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố
HS: Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử ở lớp 8
C Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (5phút)
GV: Kiểm tra lí thuyết một HS:
Hoạt động 3 III Cấu tạo bảng tuần hoàn (25 phút)
IV.
GV: Gới thiệu khái quát bảng hệ thống tuần
hoàn:Ô, chu kì, nhóm, sau đó treo sơ đồ lên
bảng: ô 12 (phóng to) – học: yêu cầu HS quan sát
và nhận xét
GV: Gọi một HS giải thích các kí hiệu, các
nguyên tố trong ô nguyên tố Mg
Yêu cầu HS quan sát các ô 13, 15, 17 và cho
biết ý nghĩa của các con số, kí hiệu trong các
HS: Nhận xét:
1) Ô nguyên tố
Ô nguyên tố cho biết:
- Số hiệu nguyên tử (số thứ tự của nguyên tố);
Trang 31ô đó.
GV: Yêu cầu các nhóm HS quan sát bảng hệ
thống tuần hoàn trong SGK, đồng thời quan
sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử của các nguyên
tố H, Na, Li, Cl, Mg, C, N và thảo luận:
- Bảng hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu chu
kì, mỗi chu kì có bao nhiêu hàng ?
- Điện tích hạt nhân các nguyên tử trong một
chu kì thay đổi nh thế nào ?
- Số lớp e của nguyên tử các nguyên tố trong
cùng một chu kì có đặc điểm gì ?
GV: Gọi đại diện các nhóm nêu ý kiến của
mình (hoặc treo bảng nhóm lên bảng) và
nhận xét
GV: Gọi một HS nêu nhận xét trong SGK
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng hệ thống tuần
hoàn, đồng thời quan sát sơ đồ cấu tạo
nguyên tử của các nguyên tố: Na, K, H, Cl
và thảo luận với các nội dung sau:
- Bảng hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu
nhóm ?
- Trong cùng một nhóm, điện tích hạt nhân
nguyên tử của các nguyên tố thay đổi nh thế
nào ?
- Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố
trong cùng 1 nhóm có đặc điểm gì giống
nhau?
- Kí hiệu hoá học của nguyên tố: Mg
- Tên nguyên tố: magie_ Nguyên tử khối 24
2) Chu kì
HS: Thảo luận nhóm về các nội dung mà GV
đã đa ra
HS: Nêu các ý kiến của nhóm mình, trong đó
có các nội dung nh sau:
- Bảng hệ thống tuần hoàn có 7 chu kì, trong
HS: Nêu nhận xét:
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và đợc sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
- Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron
> Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số e lớp ngoài cùng (do
đó có tính chất hóa học tơng tự nhau), đợc xếp vào 1 cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
Hoạt động 4 Luyện tập – học: Củng cố (10 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần nhớ trong
bài
- Yêu cầu HS làm bài tập số 1 (trong phiếu
- HS nhắc lại nội dung đã học
Trang 32học tập)
Bài tập 1:
Cho các nguyên tố có số thứ tự: 15, 14, 20,
19 trong bảng HTTH Em hãy cho biết:
- Vị trí của các nguyên tố trên trong bảng
HTTH: Số TT, tên nguyên tố, Kí hiệu, chu kì,
Tiết 40 Sơ lợc về bàng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Ngày soạn: 20/ 01/ 2007 Ngày dạy: 23/ 01/ 2007
A Mục tiêu:
- HS biết: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
nguyên tử
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Quy luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm, áp dụng với chu kì 2, 3; nhóm I, VII
- Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngợc lại
- HS biết dự đoán tính chất cơ bản của các nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuầnhoàn
- Biết cấu tạo của nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó
B Chuẩn bị:
- Bảng tuần hoàn (phóng to)
- Ô nguyên tố, chu kì 2, 3; nhóm I, VII, Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của 1 số nguyên tố
C Hoạ động dạy và học
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ – học: Chữa bài tập về nhà (10 phút)
? Em hãy nêu cấu tạo của bảng tuần hoàn?
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 1, 2 (SGK) - HS 1: Trả lời- HS 2, 3: Chữa bài tập
Hoạt động 2
III Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn (15 phút)
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo nội dung
sau: Các em hãy quan sát các nguyên tố
thuộc chu kì 2, 3, liên hệ với dãy hoạt động
hoá học của kim loại, tính chất hóa học của
kim loại và phi kim và nhận xét theo các nội
+ Tính kim loại và tính phi kim các nguyên
tố thay đổi nh thế nào?
- GV bổ sung:
Số e của các nguyên tố tăng dần từ 1 – học: 8 và
lặp lại 1 cách tuần hoàn ở các chu kì sau
- Đa đề bài tập 1: Sắp xếp lại các nguyên tố
Kết luận:
- Trong 1 chu kì, khi đi từ đầu đến cuối chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì số e của nguyên tử tăng dần từ 1 - 8
- Đầu mỗi chu kì là 1 kim loại kiềm, cuối chukì là 1 halozen, kết thúc chu kì là 1 khí hiếm
- Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần
đồng thời tính phi kim của các nguyên tố tăng dần
Bài tập 1:
Trang 33theo thứ tự:
a, Tính kim loại giảm dần: Si, Mg, Al, Na
b, Tính phi kim giảm dần: C, O, N, F
- Yêu cầu HS quan sát nhóm I, và nhóm VII,
dựa vào tính chất hóa học của các nguyên tố
đã biết, hãy cho biết:
+ Số lớp e và số e lớp ngoài cùng của các
nguyên tố trong cùng 1 nhóm có đặc điểm
nh thế nào?
+ Tính kim loại và tính phi kim của các
nguyên tố trong cùng 1 nhóm thay đổi nh thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập 2:
Sắp xếp các nguyên tố sau theo thứ tự:
+ Tính kim loại giảm dần: K, Mg, Na, Al
+ Tính phi kim giảm dần: S, Cl, F, P
HS làm vào vở
2, Trong cùng 1 nhóm:
Kết luận:
- Trong cùng 1 nhóm khi đi từ trên xuống
d-ới (theo chiều tăng của điện tích hạt nhân) cấu tạo lớp vỏ của các nguyên tố có đặc điểm
Bài tập 2: HS làm vào vở
Hoạt động 3
IV ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học (12 phút)
- GV: Khi biết vị trí của 1 nguyên tố trên
bảng tuần hoàn, ta có thể suy đoán đợc
những điểm gì về nguyên tố đó?
Ví dụ: Biết nguyên tố A có số hiệu nguyên tử
là 17, chu kì 3, nhóm VII > Hãy cho biết
cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố
A?
- GV đặt vấn đề: Ngợc lại, nếu biết cấu tạo
nguyên tử của nguyên tố, ta có thể biết vị trí
của chúng trong bảng tuần hoàn và dự đoán
đợc tính chất của nguyên tố đó
- HS trả lời: Biết vị trí của nguyên tố, ta có thể suy đoán đợc cấu tạo của nguyên tử và tính chất của nguyên tố đó
Vì A ở cuối chu kì 3 nê A là phi kim mạnh
- Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tó ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố
đó
Hoạt động 4
Luyện tập – học: Củng cố (7 phút)
- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung chính của bài
- Yêu cầu HS giải thích từ “Tuần hoàn” để
hiểu rõ định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập 3: Điền vào
bảng các thông tin: Chu kì, nhóm, số p, số
e,
Hoạt động 5 (1 phút) Bài tập về nhà: 3, 4, 5, 6, 7 (SGK) Tiết 41 Luyện tập chơng III
Ngày soạn: 26/ 01/ 2007 Ngày dạy: 28/01/ 2007
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 34- Giúp HS hệ thống hoá các kiến thức đã học trong chơng nh sau: Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, tính chất của muối cacbonat.
- Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong cùng nhóm, chu kì, ý nghĩa của bảng tuần hoàn
2 Kỉ năng:
- HS biết: Chọn chất thích hợp lập sơ đồ biến đổi giữa các chất Viết PTHH cụ thể
- Biết xây dựng sự biến đổi giữa các loại chất cụ thể hóa thành dãy chuyển hóa cụ thể và ngợc lại
- Biết vận dụng bảng tuần hoàn Cụ thể hóa ý nghĩa của ô nguyên tố, chu kì, nhóm Vạn dụng quy luật sự biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm đối với từng nguyên tố cụ thể, so sánhtính kim loại, tính phi kim của 1 nguyên tố với các nguyên tố lân cận Suy đoán cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố cụ thể từ vị trí và ngợc lại
? Nêu quy luật biến đổi tính chất các nguyên
tố trong bảng tuần hoàn ý nghĩa của bảng
GV: Yêu cầu HS điền các loại chất thích hợp
vào ô trống, đồng thời điền các loại chất
thích hợp, tác dụng với phi kim
GV: Treo sơ đồ đã hoàn chỉnh (nh
SGK,tr.102 )
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để viết PTHH
minh hoạ tính chất hóa học của C
1) Tính chất hoá học của phi kim
1) H2 + Cl2
0
t
2HCl2) Mg + Cl2
Trang 35các chất khí không màu đựng trong các bình
riêng biệt bị mất nhãn): CO, CO2, H2
Bài tập 2:
Cho 10,4 g hỗn hợp gồm MgO, MgCO3 tan
hoàn toàn trong dung dịch HCl Toàn bộ khí
sinh ra đợc hấp thụ hoàn toàn bằng dung dịch
Ca(OH)2 d, thấy thu đợc 10 g kết tủa Tính
khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp đầu
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
3
10 0,1( ) 100
- Dặn HS chuẩn bị cho buổi thực hành
Tiết 42 Thực hành tính chất hoá học của phi kim và hợp
chất của chúng
Ngày soạn: 27/ 01/ 2008Ngày dạy: 29/ 01/ 2008
A Mục tiêu
+ Khắc sâu kiến thức về phi kim, tính chất đặc trng của muối cacbonat, muối clorua + Tiếp tục rèn luyện kỉ năng thực hành hóa học, giải bài tạp thực nghiện hóa học, giải bài tập thực nghiệm hoá học
+ Rèn luyện ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong học tập, thực hành hoá học
B Chuẩn bị của GV và HS
GV: Chuẩn bị bộ dụng cụ và hoá chất nh sau:
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm,10 ống nghiệm, Đèn cồn, Giá sắt, ống dẫn khí, ống hút + Hoá chất: CuO, C, Dung dịch nớc vôi trong, NaHCO3, Na2CO3, NaCl, nớc
C Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 Kiểm tra kiến thức có liên quan đến bài thực hành (5 phút)
Trang 36- Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng xẩy ra
trong ống nghiệm đựng dung dịch Ca(OH)2
Sau đó bỏ đèn cồn ra và quan sát kỉ hỗn hợp
chất rắn trong ống nghiệm A
- Gọi đại diện các nhóm nêu hiện tợng
- Hớng dẫn HS làm thí nghiệm 2
- Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng
- Yêu cầu HS trình bày cách phân biệt vào
bảng nhóm các chất sau: CaCO3, Na2CO3,
NaCl
- Gọi đại diện nhóm nêu cách làm
- Yêu cầu HS tiến hành phân biệt 3 lọ chất
theo cách đã nêu và ghi lại kết quả
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả, GV ghi lại
để nhận xét, chấm điểm
- Kết luận
+ Tiến hành thí nghiệm: Lấy 1 thìa con hỗn hợp CuO và C cho vào ống nghiệm A, rồi lắp dụng cụ nh hình vẽ
+ Dùng đèn cồn hơ nóng đều ống nghiệm A, sau đó đun tập trung vào đáy ống nghiệm
+ Dùng đèn cồn hơ nóng đều ống nghiệm, sau đó đun tập trung vào đáy ống nghiệm + Quan sát hiện tợng và ghi vào vở
Nhận biết muối cacbonat và muối clorua.
- HS trình bày cách nhận biết vào bảng nhóm
Hoạt động 3
II Công việc cuối buổi thực hành (10 phút)
- Hớng dẫn HS thu hồi hóa chất, rửa ống
nghiệm, thu dọn dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh
phòng thí nghiệm
- Yêu cầu HS làm tờng trình theo mẫu
- HS thu dọn dụng cụ, vệ sinh phòng thí nghiệm
- HS làm tờng trình theo mẫu
Ngày tháng năm
Họ và tên:
Lớp:
Tờng trình bài thực hành số: Tên bài:
đ-ợc
Trang 37Chơng 4 Hiđrocacbon – Nhiên liệu
Tiết 43 Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
Ngày soạn: 10/ 02/ 2007 Ngày dạy: 12/ 02/ 2007
A Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
- Phân biệt đợc các chất hữu cơ thông thờng với các chất vô cơ
- Nắm đợc cách phân loại các hợp chất hữu cơ
B Chuẩn bị của GV và HS
- Tranh ảnh và một số đồ dùng chứa các hợp chất hữu cơ khác nhau
- Thí nghiệm chứng minh thành phần của hợp chất hữu cơ có cacbon
- Dụng cụ: ống nghiệm, đế sứ, cốc thủy tinh, đèn cồn
- Hóa chất: Bông, dung dịch Ca(OH)2
C Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1
I Khái niệm về hợp chất hữu cơ
1.Hợp chất hữu cơ có ở đâu? (5 phút)
- GV giới thiệu: Hợp chất hữu cơ có ở xung
quanh ta, trong hầu hết các loại lơng thực,
thực phẩm (gạo, thịt, cá, rau, quả ) trong các
loại đồ dùng (quần, áo, giấy, ) và ngay trong
lửa, khi ống nghiệm mờ đi, xoay lại rót nớc
vôi vào và lắc đều
- Gọi 1 HS nhận xét hiện tợng
? Nớc vôi bị đục nói lên điều gì?
- GV: Tơng tự khi đốt cháy các chất hữu cơ
khác nh cồn, nến đều tạo ra CO2
- Gọi 1 HS đọc kết luận
- GV: Đa số các hợpc chất của C đều là hợp
chất hữu cơ Chỉ có 1 số ít khong là hợp chất
hữu cơ nh: CO, CO2, H2CO3, các muối
- HS quan sát thí nghiệm
- Nêu hiện tợng
- Vậy hợp chất hữu cơ là hợp chất của C