Ngày dạy:.../.../2010 Tiết 3 : LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG.Tiếp theo I.Mục tiêu: -HS hiểu và trình bày được nội dung, mục đích, ý nghĩa của phép lai phân tích.Giải thích được vì sao quy luậ
Trang 1-HS nêu được nhiệm vụ,nội dung và vai trò của di truyền học.
-Giới thiệu Menđen người đặt nền móng cho Di truyền học
-Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen
-Trình bày được một số thuật ngữ,kí hiệu trong Di truyền học
-Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triển tư duy phân tích
-Kĩ năng làm việc với SGK ,hoạt động nhóm
-Có ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn
*Trọng tâm: Phương pháp nghiên cứu di truyền của Men Đen
II Chuẩn bị :
1.GV : -Nghiên cứu bài , soạn bài
-Tranh H1.2 SGK : Các cặp tính trạng trong thí nghiệm của Men Đen
2.HS : -Đọc trước nội dung bài,sách,vở, đồ dùng học tập
III Hoạt động dạy học :
*Kiểm tra bài cũ.
-Kiểm tra sách,vở,đồ dùng học tập của HS
Hoạt động 1: Di truyền học
-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trả
lời câu hỏi sau :
+Di truyền là gì ? Biến dị là gì ?
-HS làm việc độc lập theo SGK, trao
đổi nhóm, thống nhất ý kiến trả lời
-Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác
nhận xét, bổ sung
-GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học
tập với nội dung : Bản thân em có gì
giống và khác với bố mẹ ở những đặc
điểm nào? Tại sao ?
-GV đặt câu hỏi tiếp : Di truyền học
nghiên cứu cái gì ? Ý nghĩa thực tiễn
+Cơ chế : Tồn tại, tổ hợp, phân li
+Tính quy luật : Theo chu kì không
I Di truyền học
1 Di truyền : Là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố, mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu
2 Biến dị : Là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
3 Di truyền học nghiên cứu bản chất và tính quy luật của các hiện tượng di truyền, biến dị, nó làm sáng tỏ cơ sở vật chất, cơ chế của các hiện tượng di truyền
và biến dị
4 Di truyền học là cơ sở lí thuyết cho khoa học chọn giống, có vai trò to lớn với y học, đặc biệt có tầm quan trọng trong công nghệ sinh học hiện đại
Trang 2thay đổi
Hoạt động 2 Men Đen - người đặt
nền móng cho di truyền học.
-GV giới thiệu tiểu sử và phương pháp
nghiên cứu của Men Đen
hiệu cơ bản của di truyền học
-GV yêu cầu HS nêu một số thuật ngữ
cơ bản của di truyền học? Lấy ví dụ
minh hoạ cho từng thuật ngữ
-HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhón
thống nhất ý kiến, cử đại diện trả lời,
nhóm khác nhận xét bổ sung
-GV nhận xét và đưa ra kết luận
-GV yêu cầu HS nêu một số kí hiệu cơ
bản của di truyền học
-HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhón
thống nhất ý kiến, cử đại diện trả lời,
nhóm khác nhận xét bổ sung
-GV nhận xét và đưa ra kết luận
II Men Đen - người đặt nền móng cho
di truyền học
Nội dung phương pháp phân tích các thế
hệ lai của Men Đen
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được.Từ đó rút ra quy luật di truyền, đặt nền móng cho di truyền học
III Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học
1 Một số thuật ngữ :
- Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể
- Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng
- Nhân tố di truyền (gen) quy định các tính trạng của sinh vật
- Giống (dòng) thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống thế hệ trước
2 Một số kí hiệu -P : Cặp bố mẹ xuất phát -Phép lai lai kí hiệu bằng dấu : x -G : Giao tử
+ Giao tử đực
+ Giao tử cái -F : Thế hệ con
* Kết luận chung : SGK tr.7
Hoạt động 4:Củng cố
-HS đọc ghi nhớ SGK
- Di truyền học nghiên cứu gì ? Ý nghĩa thực tiễn của di truyền học ?
- Men đen đã làm gì để rút ra được các quy luật di truyền, đặt nền móng cho
Trang 3-Kĩ năng làm việc với SGK,hoạt động nhóm.
-Biết vận dung kiến thức vào thực tế, có niềm tin vào khoa học
*Trọng tâm: Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm
II Chuẩn bị :
1.GV : Nghiên cứu bài, soạn bài
Chuẩn bị tranh vẽ H2.2 ; H2.3
2.HS : Đọc trước nội dung bài
III Hoạt động dạy học :
*Kiểm tra bài cũ:
-Di truyền, biến dị là gì ? Cho ví dụ ?
-Men đen đã làm gì để rút ra quy luật di truyền , đặt nền móng cho di truyền học
?
* D y h c b i m i :ạy học bài mới : ọc bài mới : ài mới : ới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thí
nghiệm của Men đen
-GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK, quan sát H2.1, trả lời câu hỏi
-HS quan sát tranh hình, đọc thông
tin, thảo luận nhóm cử đại diện trả
-GV : Qua thí nghiệm và kết quả
I Thí ghiệm của Men đen :
1 Thí nghiệm
- Men đen đã tiến hành giao phân giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau về một cặp tínhtrạng thuần chủng , tương phản
- Ví dụ :
P : Hoa đỏ x Hoa trắng F1 : 100% Hoa đỏ Tiếp tục cho : F1 x F1 =>
F2 : tỉ lệ 3 Hoa đỏ ; 1 Hoa trắngMen đen gọi :
- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1
- Tính trạng lặn là tính trạng ở F2mới biểu hiện
- Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể
2 Nội dung quy luật phân li
Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân
tố DT trong cặp nhân tố DT phân li về một
Trang 4thảo luận hãy thực hiện bài tập
điền từ
Hoạt động 2 : Men Đen giải thích
kết quả thí nghiệm
-GV giải thích quan niệm đương
thời về di truyền hoà hợp
-HS cá nhân đọc thông tin SGK,
quan sát H2.3 giải thích kết quả thí
nghiệm , đại diện trình bày
-GV yêu cầu HS thảo luận lệnh ở
Men Đen đã giải thích kết quả thí
nghiệm như thế nào ?
HS đại diện nhóm phát biểu, nhóm
II Men Đen giải thíc kết quả thí nghiệm
* Theo Men đen :
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền( còn gọi là gen) quy định
Ví dụ : Aa tạo ra 2 loại giao tử : 1 A : 1 a
- Trong quá trình thụ tinh các nhân tố di truyền được tổ hợp lại
* Sơ đồ giải thích ( SGK tr.9)F2 có tỉ lệ 3 Hoa đỏ : 1 Hoa trắng Vì kiểu gen dị hơp Aa biểu hiện kiểu hình trội ( gen trội át gen lặn ), còn aa biểu hiện kiểu hình lặn
* Điều kiện nghiệm đúng :
-GV khái quát lại nội dung bài , khắc sâu kiến thức cho HS :
-Thí nghiệm của Men Đen và phát biểu nội dung quy luật phân li?
-Men Đen đã giải thích kết quả thí nghiệm như thế nào ?
-HS làm bài tập vào phiếu :
Lập sơ đồ lai một cặp tính trạng giữa cây đậu Hà Lan hạt vàng với cây hạt xanh
Hoạt động 4: HDVN
- Học bài và làm bài tập SGK
- Chuẩn bị bài sau
- Hướng dẫn bài tập 4 SGK tr.10
+ Từ kết quả F1 ta có thể quy ước :
Mắt đen thuần chủng kiểu gen AA
Mắt đỏ thuần chủng kiểu gen aa
+ Lập sơ đồ lai như H2.3 SGK tr.9
Trang 5Ngày dạy: / /2010
Tiết 3 : LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG.(Tiếp theo)
I.Mục tiêu:
-HS hiểu và trình bày được nội dung, mục đích, ý nghĩa của phép lai phân
tích.Giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều
kiện nhất định
-Nêu được ý nghĩa của qui luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
- Hiểu và giải thích, phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn so với trội hoàn toàn
- Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh, tổng hợp
- Rèn kĩ năng hoạt động theo nhóm
-Củng cố niềm tin đối với khoa học, ham học ham hiểu biết
*Trọng tâm: Lai phân tích
II Chuẩn bị :
1.GV : Nghiên cứu bài, soạn bài
Tranh phóng to H3 SGK
2.HS : Nghiên cứu trước bài
III Hoạt động dạy học :
*Kiểm tra bài cũ :
-Phát biểu nội dung quy luật phân li ?
-Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng như thế nào ?
* Dạy học bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu phép lai phân
tích :
-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK cho
biết một số khái niệm về kiểu gen thể
đồng hợp, thể dị hợp ?
-HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm
phát biểu
-GV yêu cầu HS thực hiện lệnh SGK
-HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm
phát biểu
Vì sao khẳng định được nếu kết quả
phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính
trạng trội có kiểu gen đồng hợp ( Đồng
tính có kiểu gen AA hoặc Aa thì đực
phải cho 1 giao tử là A , cái cho 1 giao
tử là a hoặc ngược lại )
Vì sao khẳng định được nếu kết quả
phép lai là phân tính thì cá thể có kiểu
III Lai phân tích
- Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cáthể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp ( AA )
Ví dụ : P AA x aa F1 Aa ( đồng tính )
Trang 6gen dị hợp ( F1 có 1aa thì đực phải cho 1
giao tử là a, cái cho 1 giao tử là a )
Hoạt động 2 : Ý nghĩa của tương quan
trội - lặn
-GV nêu câu hỏi :
- Làm thế nào để xác định được tương
quan trôi - lặn ?
- Để xác định giống có thuần chủng hay
không cần phải thực hiện phép lai nào ?
-HS nghiên cứu thông tin SGK, trả lời
-GV nhận xét bổ sung và đưa ra kết
luận
Hoạt động 3 : Trội không hoàn toàn
Gv yêu cầu HS thảo luận thực hiện lệnh
ở mục V
Hs đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác
nhận xét, bổ sung
Tại sao F1 lại xuất hiện tính trạng màu
hồng trong phép lai giữa Hoa đỏ và Hoa
trắng ? Có gì mâu thuẫn so với quy luật
của Men Đen ?
- Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cáthể đó có kiểu gen dị hợp ( Aa )
Ví dụ : P Aa x aa F1 1Aa : 1aa
IV Ý nghĩa của tương quan trội - lặn
-Trong tự nhiên mối tương quan trội – lặn là phổ biến, để xác định được mối tương quan này ta sử dụng phương pháp phân tích
-Tính trạng trội thường là tính trạng tốt,
vì vậy cần xá định tính trạng trội và tập trung nhiều gen quý vào 1 kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế
-Trong chọn giống để tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra đội thuần chủng của giống bằng phương pháp lai phân tích
V.Trội không hoàn toàn
- Trội không hoàn toàn là hiện tượng di
truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa
bố và mẹ, còn F2 có tỉ lệ kiểu hình là :
1 : 2 : 1
Ví dụ : P Hoa đỏ x Hoa trắng
AA x aa F1 Aa ( Hoa hồng) F1 x F1 F2 1 Hoa đỏ ( AA) ;
2 Hoa hồng ( Aa) ; 1 Hoa trắng (aa)
Hoạt động 4 Củng cố
- GV khái quát nội dung bài,nêu vấn đề:
- Muốn xác định giống có thuần chủng hay không cần phải thực hiện phép lai
nào ?
- Xác định tính trạng trội và lặn nhằm mục đích gì ?
- Nếu kết quả phép lai có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1 thì đó là hiện tượng gì ?
- HS hoàn thành phiếu học tập :
Phân biệt di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàn toàn ?
Trang 7Ngày giảng : / / 2010
Tiết 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I Mục tiêu :
- HS mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men Đen Biết phân tích
kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men Đen
- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Men Đen và giảithích được khái niệm biến dị tổ hợp
-Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm
-Kĩ năng thảo luận nhóm,làm việc với SGK
-Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống, yêu thích môn học
*Trọng tâm:Thí nghiệm lai hai cặp tính trạng
II Chuẩn bị :
1.GV: Nghiên cứu bài, soạn bài, tranh H.4 SGK
2.HS : Đọc trước nội dung bài ,kẻ bảng 4 tr.15 vào vở
III.Hoạt động dạy học :
* Kiểm tra bài cũ :
-Nêu nội dung, mục đích, ý nghĩa của phép lai phân tích ?
* Dạy học bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thí
nghiệm của Men Đen
-GV cho HS quan sát tranh phóng
-Lai 2 bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản
P : Vàng, trơn x Xanh, nhăn F1 : 100% Vàng, trơn
F1 x F1 F2 Cho 4 kiểu hình :Vàng, trơn : Vàng , nhăn : Xanh , trơn : Xanh , nhăn
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 : 9 Vàng, trơn ; 3 vàng, nhăn; 3 Xanh, trơn ; 1 Xanh, nhăn
( 9 : 3 : 3 :1 )
- Tỉ lệ tính trạng từng cặp ở F2 : Vàng = 3 = Trơn = 3
Xanh 1 Nhăn 1( 3 : 1 ) (3 : 1)
=> Tỉ lệ của mỗi loại kiểu hình ở F2 chính bằngtích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó ( 3 : 1 ) x (3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1
2 Nội dung quy luật phân li độc lập của
Trang 8( 3 + 1 )2
-GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK, điền cụm từ thích hợp vào
chỗ trống
-HS làm bài tập điền từ, phát biểu
nội dung quy luật phân li độc lập
của Men Đen
Hoạt động 2 : Biến dị tổ hợp
-GV yêu cầu Hs đọc thông tin
SGK, trả lời câu hỏi : Thế nào là
-HS thảo luận nhóm xác định câu
trả lời.Đại diiện nhóm trình bày
-GV nhận xét bổ sung và kết luận
Men Đen
-Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về 2 ( hay nhiều) cặp tính trạng thuần chủng, tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểuhình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
II.Biến dị tổ hợp
-Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của P Các biến dị tổ hợp ở F2 trong thí nghiệm trên là hạt Vàng, Nhăn và hạt Xanh, Trơn chiếm 6/16
- Nguyên nhân là có sự phân li độc lập và tổ hợp lại các cặp tính trạng làm tổ hợp lại các cặptính trạng làm xuất hiện các kiểu hình khác P
Hoạt động 3:Củng cố
-GV khái quát lại nội dung bài, khắc sâu kiến thức cho HS
+Mô tả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Men Đen
+Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập
+Biến dị tổ hợp là gì ? Nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp ?
Hoạt động 4: HDVN
-Học bài theo vở ghi và SGK, trả lời các câu hỏi cuối bài
-Tìm hiểu bài 5 : Lai hai cặp tính trạng
****************************************************************
Trang 9-Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, kĩ năng hoạt động nhóm
-Biết vận dụng kiến thức vào thực tế, ham hiểu biết, say mê khoa học
*Trọng tâm:Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm
III Hoạt động dạy học :
*Kiểm tra bài cũ :
-Trình bày thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Men Đen ?
-Biến dị tổ hợp là gì ? Nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp ?
*D y h c b i m i :ạy học bài mới : ọc bài mới : ài mới : ới :
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạt
Họat đông 1 : Men Đen giải thích
kết quả thí nghiệm :
-GV nêu câu hỏi đàm thoại :
- Men Đen đã giải thích kết quả thí
nghiệm như thế nào ?
- Tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp ?
- Điền nội dung phù hợp vào bảng 5,
SGK tr.18
-HS làm việc độc lập theo SGK, thảo
luận nhóm thống nhất ý kiến, đại diện
nhóm trình bày, GV nhận xét, bổ sung
và kết luận
A vớ B AB ; A với b Ab ;
a với B aB ; a với b ab
-GV yêu cầu HS mô phỏng sơ đồ giải
thích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính
trạng của Men Đen
III.Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm :
* Men Đen cho rằng :
- Mỗi cặp tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định ( AABB ; aabb )
- Cơ thể lai F1 hình thành giao tử các gen tương ứng A và a ; B và b phân li độc lập với nhau
- Cơ thể lai F1 trong quá trình tổ hợp hình thành giao tử các gen không tương ứng tổ hợp với nhau : Toạ ra 4 loại giao tử với tỉ lệngang nhau là : AB, Ab, aB và ab
* Sơ đồ giải thích ( H5 SGK tr.17)
* Điều kiện nghiệm đúng :
- Các cặp P phải thuần chủng về tính trạng đem lai
- Mỗi gen quy định 1 tính trạng
- Tính trạng trội phải trội hoàn toàn
- Số lượng cá thể ở F2 phải đủ lớn
- Các cặp gen quy định những tính trạng
Trang 10Hoạt động 2 : Ý nghĩa của quy luật
phân li độc lập
-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK và trả lời câu hỏi :
- Định luật phân li độc lập có ý nghĩa
gì trong tiến hoá và chọn giống ?
- Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính
biến dị tổ hợp lại phong phú?
[ Biến dị được nhân lên nhanh chóng
qua quá trình giao phối]
- Nguyên nhân làm xuất hiện biến dị
tổ hợp ?
- HS thảo luận trả lời
đang xét phải nằm trên những cặp NST đồng dạng khác nhau
IV.Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
- Xuất hiện các biến dị tổ hợp là hạt Vàng, nhăn và Xanh, trơn khác P
- Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong nhưng nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp đó là sự phân li độc lập
- HS trả lời câu hỏi :
-Giải thích kết quả thí nghiệm của Men Đen ?
-Nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp khác P ?
Hoạt động4:HDVN
- Học bài theo vở ghi và SGK, trả lời các câu hỏi cuối bài
-Các nhóm chuẩn bị làm trước thí nghiệm ở nhà là gieo 1 đồng xu và gieo 2
Trang 11Ngày giảng : / / 2010
Tiết 6 : THỰC HÀNH : TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG XU
I Mục tiêu :
-Biết cách xác định xác suất của 1 và 2 sự kiện đồng thờ xảy ra thông qua việc
gieo các đồng kim loại Biết vận dụng tính xác suất để giải thích được tỉ lệ các
loại giao tử và tổ hợp gen trong lai 1 cặp tính trạng
-Rèn kĩ năng hợp tác theo nóm, kĩ năng thực hành, quan sát, theo dõi , tính toán kết quả
-Củng cố niềm tim đối với khoa học hiện đại
*Trọng tâm: HS thực hành
II Chuẩn bị :
1.GV: Bảng phụ ghi thống kê kết quả , đồng tiền kim loại ( đồng xu)
2.HS : Mỗi nhóm có sẵn 2 đồng xu Ke bảng 6.1 và 6.2 vào vở
III Hoạt động dạy học :
* Kiểm tra bài cũ :
- Men Đen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai 1 cặp, 2 cặp tính trạng như thế
nào ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* Dạy học bài mới :
-GV giới thiệu mục tiêu, ý nghĩa của bài thực hành
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động1 : Gieo một đồng kim
loại
-GV hướng dẫn HS cách tiến hành,
ghi số lần xuất hiện từng mặt vào
bảng thống kê kết quả gieo một đồng
Hoạt động 2 : Gieo hai đồng kim
1.Gieo một đồng kim loại
- Thống kê và so sánh tỉ lệ phần trăm số lầngặp 1 mặt đồng xu qua 25, 50, 100, 2 00 lần rơi
- Liên hệ kết quả này với tỉ lệ các giao tử sinh ra từ con lai F1 : Aa tạo ra 2 giao tử Avà a
P : (S) = P : (N) = 1/2
P ( A) = P (a) = 1/2 hay 1A : 1a ==> cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khi giảm phân cho 2 loai giao tử A và a với sác xuất bằng nhau
2.Gieo hai đồng kim loại
- Thống kê và so sánh tỉ lệ % số lần gặp của
Trang 12loại
-GV hướng dẫn HS cách tiến hành
-HS các nhóm tiến hành gieo 2 đồng
xu Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê
mỗi lần vào bảng 6.2 ,so sánh tỉ lệ % :
SS : SN : NN
-HS các nhóm hoàn thành bảng, đại
diện nhóm đọc kết quả
-GV nhận xét, bổ sung, kết luận
Hãy liên hệ thực tế tỉ lệ kiểu gen ở F2
trong lai 2 cặp tính trạng và giải
- Tương tự ta có tỉ lệ các loại giao tử
F1 có kiểu gen AaBb là :
Ghi kết quả vào bảng 6.2
- Liên hệ với tỉ lệ kiểu gen ở F2 trong lai 1 cặp tính trạng
aa ) ( AB, Ab, aB, aa )
là 9 : 3 : 3 : 1
Sở dĩ như vậy là do các cặp gen phân li độc lập trong phát sinh giao tử và tổ hợp tự do trong quá trình thụ tinh
Trang 13-Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và bài tập di truyền
-Tích cực học tập, ham học, ham hiểu biết, yêu khoa học
*Trọng tâm: Học sinh biết cách làm bài tập di truyền
II Chuẩn bị :
1.GV:-Giáo án, bảng nhóm, bút dạ
2.HS : Chuẩn bị bài tập chương I
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :
- Nêu mục đích của phép lai phân tích ?
- Nêu nội dung quy luật phân li độc lập ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập di truyền
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
Trang 14Chó lông ngắn thuần chủng
có kiểu gen như thế nào ?
Chó lông dài có kiểu gen như
Tỉ lệ này đúng với tỉ lệ nào
của quy luật di truyền theo
Kết quả này đúng với kết quả
nào của định luât Men Đen?
GV yêu cầu Hs lên bảng viết
sơ đồ lai, ghi kiểu gen, kiểu
hình của phép lai
1 Bài tập 1
Theo bài ra : Lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài Chó lông ngắn thuần chủng có kiểu gen AA
Còn chó lông dài có kiểu gen aa
P : AA(lông ngắn thuần chủng) x aa (lông dài)
GP A a
F1 Aa ( toàn lông ngắn)Vậy phương án a thoả mãn yêu cầu đề bài
2 Bài tập 2
Theo đề ra ta có : F1 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục = 3 : 1Kết quả này tương ứng với F2 trong lai một cặp tính trạng của Men Đen với tỉ lệ 3 : 1.Vậy cơ thể đem lai phải có kiểu gen như trườnghợp d (dị hợp một cặp gen)
Sơ đồ lai :
P : đỏ thẫm x đỏ thẫm
Aa Aa
G : A; a A; a F1: Kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1 aa Kiểu hình : 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục
3 Bài tập 3
Theo bài ra ta có F1 : 25,1% Hoa đỏ : 49,9% Hoa hồng : 25 % Hoa trắng Kết quả này đúng với tỉ lệ là 1 : 2 : 1 Đây là trội không hoàn toàn Vậy phương án b
và d là đáp án đúng
4 Bài tập 5
Theo đề ra F2 có tỉ lệ 901 : 299 : 301 : 103Kết quả này đúng với kết quả của quy luật phân
li độc lập, F2 có tỉ lệ : 9 : 3 : 3 : 1Vậy F1 phải dị hợp cả 2 cặp gen
( đỏ, tròn)Viết sơ đồ lai chứng minh
Hoạt động 3 : Củng cố – luyện tập :
- GV khái quát lại nội dung bài về : Cách giải bài tập theo định luật Men Đen?
- Nếu biết kiểu hình của P có tìm được kiểu gen, kiểu hình của F không ? Vì sao?
Trang 15- Nếu biết kiểu hình, kiểu gen của F có tìm được kiểu gen của P không ? Vì sao?
Hoạt động 4: HDVN
- Về nhà học bài , làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài sau : Nhiễm sắc thể
Ngày giảng :…………
CHƯƠNG III : NHIỄM SẮC THỂ
Tiết 8 : NHIỄM SẮC THỂ
I Mục tiêu:
-HS nêu được tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể (NST ) từng loài
-Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa quá trình nguyên phân
-Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng từ thế hệ này sang thế hệ khác
-Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, làm việc độc lập với SGK học tập hợp tác trong nhóm nhỏ
-Giáo dục ý thức tự học, vận dụng kiến thức vào bài học và giải thích hiện tượngthực tế liên quan
*Trọng tâm:Tính đặc trưng của bộ NST
II Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu bài, soạn bài, tranh phóng to H8.1 – 8.5 SGK
HS : Đọc trước nội dung bài 8
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ
- HS lên làm bài tập 4
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính đặc
trưng của bộ nhiễm sắc thể
I.Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
- Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại
Trang 16GV yêu cầu HS quan sát tranh
H8.1 SGK trả lời câu hỏi
8 trả lời câu hỏi :
Bộ NST còn được đặc trưng bởi
yếu tố nào?
HS so sánh số lượng bộ NST của
người với các loài, đặc biệt là Tinh
tinh để thấy trong bộ NST lưỡng
bội không phản ánh trình độ tiến
hoá của loài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu cấu trúc
của nhiễm sắc thể
Gv yêu cầu Hs quan sát tranh H8.3
và đọc thông tin mục I và cho biết :
- NST có cấu trúc như thế nào ?
- Hình dạng, kích thước điển hình
của NST ở kì giữa
Hs quan sát hình, đọc thông tin,
trao đổi nhóm thống nhất ý kiến trả
- Tại sao có thể nói những biến đổi
về cấu trúc và số lượng NST sẽ gây
ra những biến đổi các tính trạng di
truyền (gen quy định tính trạng)?
- Bản chất sự nhân đôi của NST?
thành từng cặp tương đồng Trong cặp NST tương đồng 1 NST có nguồn gốc từ bố , 1 NST có nguồn gốc từ
- Bộ NST của mỗi loài sinh vật được đặc trưng bởi số lượng, hình dạng của NST
II Cấu trúc của nhiễm sắc thể
- Cấu trúc điển hình biểu hiện rõ nhất ở kì giữa:
+ Hình dạng : Hình hạt , hình que, hình chữ V
+ Kích thước : Dài 0,5 -50Mm Đường kính : 0,2 - 2Mm
- Ở kì giữa : NST gồm 2 nhiễm sắc tử chị em(Crômatit) gắn với nhau ở tâm động và chia thành 2 cánh Tâm động là điểm đínhNST vào sợi tơ vô sắc trong thoi phân bào Một số NST còn có eo thứ hai
- Mỗi Crômatit bao gồm 1 phân tử AND
và prôtêin loại Histôn
III Chức năng của nhiễm sắc thể
- Nhiễm sắc thể là cấu trúc mạng gen, trên
đó mỗi gen ở 1 vị trí xác định
- Nhiễm sắc thể mang gen có bản chất là AND Chính nhờ sự tự sao của AND dẫn đến sự nhân đôi của NST, qua đó các gen quy định tính trạng được di truyền qua cácthế hệ tế bào và cơ thể
Hoạt động 5: Củng cố - luyện tập:
Trang 17Gv khái quát lại nội dung bài, yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
- Thế nào là cặp NST tương đồng ?
- Cho biết tính đặc trưng của bộ NST ?
- Chức năng của NST là gì ?
Hoạt động 6: HDVN
- Học bài theo vở ghi và SGK, làm các bài tập
- Đọc trước nội dung bài 9 : Nguyên phân
- Kẻ bảng 9.1 và 9.2 vào vở bài tập
Ngày giảng :………
Tiết 9 : NGUYÊN PHÂN
I Mục tiêu :
-HS trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
- Nêu được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong quá trình nguyên
phân
-Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của
cơ thể và sự duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ
-Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, so sánh, làm việc với SGK và
hoạt động nhóm
-Củng cố niềm tin vào khoa học, yêu thích bộ môn
*Trọng tâm:Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
II Chuẩn bị :
- GV: Tranh H9.1 – 9.3 SGK
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 9.1 SGK ,
-ảnh NST ( Hành tây) qua các kì chụp dưới kính hiển vi quang học
- HS: Đọc trước nội dung bài
III Tiến trình tổ chức dạy học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-Tính đặc trưng bộ NST của mỗi loài sinh vật thể hiện như thế nào ? Cho ví dụ:
- Nêu vai trò c a NST ủa NST đối với sự di truyền các tính trạng ? đối với sự di truyền các tính trạng ? ới : ự di truyền các tính trạng ?i v i s di truy n các tính tr ng ?ền các tính trạng ? ạy học bài mới :
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 2 I Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế
Trang 18GV yêu cầu HS quan sát H9.1
SGK kết hợp đọc thông tin, thảo
luận nhóm, trả lời câu hỏi
- Chu kì tế bào gồm những giai
đoạn nào ?
- Mô tả mức độ đóng, duỗi xoắn
của NST qua các kì tế bào ?
HS thảo luận nhóm, đại diện
nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét bổ sung
GV nhận xét kết luận
Hoạt động3
GV yêu cầu Hs quan sát H9.3
SGK kết hợp đọc thông tin, thảo
luận nhóm, trả lời câu hỏi
Kết thúc một chu kì tế bào cho
kết quả như thế nào ?
HS thảo luận nhóm, đại diện
nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét bổ sung
GV nhận xét kết luận
Hoạt động 4.
GV nêu câu hỏi đàm thoại:
- Nguyên phân là gì ? ý nghĩa
của nguyên phân?
-Do đâu mà số lượng NST của
tế bào con giống bộ NST của
mẹ?
( Do NST nhân đôi1 lần và chia
đôi 1 lần )
- Trong nguyên phân số lượng tế
bào tăng mà bộ NST không thay
đổi, điều đó có ý nghĩa gì ?
bào
- Chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn :+ Kì trung gian : Có sự nhân đôi NST + Nguyên phân gồm 4 kì : Kì đầu, kì giữa, kì sau, kìgiữa
- M c ức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các chu độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các chu đ óng, du i xo n c a NST qua các chu ỗi xoắn của NST qua các chu ắn của NST qua các chu ủa NST đối với sự di truyền các tính trạng ?
kì t b o ế bào ài mới :
Hình thái NST
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau Kì
cuối
Mức độ duỗi xoắn
Nhiều nhất
Ít Rất
ít
Ít Nhiều
Mức độ đóng xoắn
Ít nhất
Nhiều Cực
đại Nhiều Ít
II Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
1 Kì trung gian
Là thời kì sinh trưởng của tế bào, NST ở dạng sợi mảnh, dài, duỗi xoắn và diễn ra sự nhân đôi tạo ra NST kép dính nhau ở tâm động
2 Nguyên phân ( Diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân).
- Kì đầu : Các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn, các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phânbào ở tâm động
- Kì giữa : Các NST kép đóng xoắn cực đại Các NST kép xếp thành một hàng ở mặp phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Kì sau : Từng NST kép trẻ dọc ở tâm động thành 2NST đơn phân li về hai cực của tế bào
- Kì cuối : Các NST đơn duỗi xoắn dài ra ở dạng sợimảnh
* Kết quả : Từ một tế bào mẹ cho 2 tế bào con có bộNST giống nhau như bộ NST của tế bào mẹ
III Ý nghĩa của nguyên phân
- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào và
sự lớn lên của cơ thể
- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào
Trang 19( Bộ NST của loài ổn định)
Hoạt động 5: Củng cố – luyện tập.
- GV khái quát lại nội dung bài, khắc sâu kiến thức cho HS
- HS trả lời câu hỏi :
1.Sự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào ở chu kì tế bào
A Kì trung gian B Kì đầu C Kì giữa
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Tìm hiểu về giảm phân
Kẻ bảng 10 SGK vào vở bài tập
Ngày giảng :………
Tiết10 GIẢMPHÂN
I Mục tiêu :
-Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì giảm phân
- Nêu được những điểm khác nhau cơ bản ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II
-Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới cặp NST tương đồng -Rèn kĩ năng quan sát, so sánh và phân tích kênh hình Phát triển tư duy suy luận, khả năng phán đoán, óc sáng tạo
-Giáo dục ý thức học tập, củng cố niềm tin vào khoa học
*Trọng tâm: Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
II Chuẩn bị :
- GV : Giáo án, TLTK, tranh phóng to H10 SGK, bảng phụ ghi nội dung bảng
10 SGK
- HS : Đọc trước nội dung bài 10, kẻ bảng 10 vào vở bài tập
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân ?
Do đâu trong nguyên phân số lượng tế bào tăng mà bộ NST không thay đổi ?
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạt
Trang 20GV giới thiệu như thông tin sgk
Hoạt động 2 Tìm hiểu những diễn
biến cơ bản của NST trong giảm
phân I
GV hướng dẫn HS quan sát H10 SGK
kết hợp đọc thông tin, trao đổi nhóm,
thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi sau :
- Ở kì trung gian NST có hình thái
như thế nào và xảy ra sự kiện gì ?
- Những diễn biến cơ bản của NST
trong giảm phân I như thế nào ?
HS đại diện nhóm trình bày, nhóm
- Ở kì sau của giảm phân I các NST
kép tương đồng xảy ra hiện tượng gì ?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu những diễn
biến cơ bản của NST trong giảm
phân II
GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát H10
SGK kết hợp nghiên cứu thông ti trả
lời câu hỏi :
- Những diễn biến cơ bản của NST
trong giảm phân II như thế nào ?
HS đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- Kì giữa của giảm phân II có hiện
tượng gì, so sánh với kì giữa của
nguyên phân?
- Kì sau của giảm phân II, từng cặp
NST kép xảy ra hiện tượng gì ?
Kết quả của giảm phân II như thế
I Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I
- Kì giữa các cặp NST kép trong cặp tương đồng tập trung và xếp song songthành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo củathoi phân bào
- Kì sau các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của
Tồn tại rất ngắn NST không nhân đôi
2 Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II
- Kì đầu : NST co lại cho thấy số lượngNST kép trong bộ đơn bội kép
- Kì giữa : NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Kì sau : Từng NST kép trẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cựccủa tế bào
- Kì cuối : Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội
* Kết quả : từ 1 tế bào mẹ với (2n)NST qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con có n NST Số lượng NST giảm 1/2 Các tế bào con này là cơ sở để hình thành giao tử
Trang 21nào ?
Hoạt động 4: Củng cố - luyện tập
GV khái quát lại nội dung bài học , khắc sâu kiến thức cho HS
HS hoàn thành bảng 10 SGK tr.32 TRả lời câu hỏi 4 SGK tr.33
Hoạt động 5: HDVN
Học bài theo vở ghi và SGK
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Tìm hiểu quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh
Tiết 11 PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
Trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật, phân biệt được quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái Xác định được bản chất của quá trình thụ tinh Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt
Củng cố niềm tin với khoa học, yêu thích bộ môn
*Trọng tâm: Sự phát sinh giao tử
II Chuẩn bị :
- GV: Giáo án, TLTK, tranh vẽ H11 SGK tr.34
- HS: Đọc trước nội dung bài
III Hoạt động dạy học:
* Kiểm tra bài cũ :
- Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân?
* Dạy học bài mới :
Trang 22Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1
GV treo tranh vẽ H11, yêu cầu HS
quan sát tranh, kết hợp đọc thông
tin SGK, thảo luận nhóm, trả lời
câu hỏi :
- Quá trình phát sinh giao tử đực
và giao tử cái có điểm giống và
khác nhau như thế nào ?
HS các nhóm quan sát, thảo luận,
thống nhất câu trả lời
phát sinh giao tử cái
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I
- Từ mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm
phân cho 2 thể cực và 1 tế bào
cứu thông tin trả lời câu hỏi :
- Thụ tinh là gì ? Bản chất của quá
trình thụ tinh?
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi,
đại diện nhóm trả lời câu hỏi :
- Cơ sở của tế bào học của quy luật
phân li độc lập là gì ? ( Trong quá
trình phát sinh giao tử các NST
trong cặp NST tương đồng phân li
độc lập với nhau một cách ngẫu
có sự giống và khác nhau
* Giống nhau :+ Các tế bào mầm đều thực hiện nguyên phân liên tiếp
+ Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để tạo ra giao tử
*Khác nhau
Phát sinh giao tử đực
-Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I tạo thành
2 tinh bào bậc 2 kích thước như nhau
- Qua giảm phân II mỗi tinh bào bậc 2 cho
2 tinh tử, các tinh tử phát triển thành tinh trùng
- Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh trùng, các tinh trùng này đều tham gia vào thụ tinh
Trang 23và kết luận
Hoạt động 3
GV nêu câu hỏi đàm thoại:
- Giảm phân và thụ tinh có ý nghĩa
gì đối với sinh vật ?
- Sự phối hợp giữa nguyên phân và
giảm phân tạo ra hiện tượng gì ?
HS đọc thông tin SGK, thảo luận
nhóm , thống nhất ý kiến trả lời
GV nhận xét và kết luận
III Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.
- Nhờ giảm phân giao tử được hình thành
- Qua thụ tinh bộ NST lưỡng bội được phục hồi
- Sự phối hợp nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của nhiều loài sinh sản hữu tinh qua các thế hệ
- Mặt khác giảm phân đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST và
sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong thụ tinh đã tạo ra các hợp tử mang nhiều tổ hợp NST khác nhau Đây là nguyên nhân xuất hiện các biến dị tổ hợp
Hoạt động 4 Củng cố - luyện tập :
- Gv khái quát lại nội dung chính của bài
- HS đọc kết luận SGk và trả lời các câu hỏi :
+ Sự hình thành giao tử đực và giao tử cái giống và khác nhau như thế nào ?
+ ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh là gì?
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
Học bài theo vở ghi và SGK
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Đọc mục Em có biết
Đọc trước nội dung bài 12
****************************************************************
Trang 24Ngày dạy:
Tiết 12 CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mô tả được 1 số đặc điểm của NST giới tính
- Trình bày được cơ chế NST xác định giới tính ở người
- Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môitrường ngoài đến sự phân hóa giới tính
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích tranh và kênh hình
3 Thái độ: Giáo dục ý thức không có tư tương tưởng trọng nam khinh nữ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*Kiểm tra bài cũ:
- Câu 4 T.36 SGK.
- Hãy nêu kết quả của quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ởĐV?
Trang 25Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
hoàn thành nội dung trong phiếu học
- NST ở cá thể đực và cáihoàn toàn giống nhau
- Tương đồng hoặc không tươngđồng
- Những hoạt động nào của cặp
NST giới tính trong GP và trog thụ
GVyêu cầu HS N/c thông tin mục
III SGK sau đó nêu 1 số VD và giải
thích Có thể giới thiệu đến vấn đề
đồng tính luyến ái, vấn đề chuyển
đổi giới tính ở người với mục đích
2.Cơ chế NST giới tính.
Sự tự nhân đôi , phân li vvà tổ hợpcủa NST giới tính trong các quátrình phát sinh giao tử và thụ tinh là
cơ sở cho TB học của sự xác địnhgiới tính
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.
-Quá trình phân hóa giới tính cònchịu ảnh hưởng của các nhân tố môitrường bên trong và bênngoài( nhiệt độ, ánh sáng)
Trang 26giáo dục tình yêu lành mạnh -Ý nghĩa: Chủ động điều khiển tỉ lệ
đực cái theo mục đích sản xuất
- Hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền
- Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moocgan
- Nêu được ý nghĩa của DTLK, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
- Phát triển tư duy thực nghiệm- quy nạp
2 Kỹ năng :
* Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích tranh và kênh hình trong
3 Thái độ: Yêu thích môn học
*Trọng tâm :Quy luật di truyền liên kết
Trang 27*Bài mới: Dựa vào kết quả của phép lai trên GV đặt vấn đề vào bài: Kếtquả phép lai trên cho 4 KH với tỉ lệ ngang nhau, nhưng trong thực tế cótrường hợp chỉ cho 2 KH Để hiểu rõ chúng ta nghiên cứu bài 13
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1 :
GV hướng dẫn HS N/c mục I SGK
GV hỏi: So với đậu Hà lan thì ruồi
giấm có ưu điểm gì?
HS trả lời:
GV hướng dẫn HS quan sát H13
NỘI DUNG
1 Thí nghiệm của Moocgan.
a Đối tượng TN:Ruồi giấm
(dễ nuôi trong ống nghiệm, đẻnhiều, vòng đời ngắn)
- Tại sao phép lai giữa ruồi ♂ F1 với
ruồi ♀ thân đen, cánh cụt được gọi
là phép lai phân tích?
- Moocgan tiến hành phép lai phân
tích nhằm mục đích gì?
- Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ 1: 1,
Moocgan lại cho rằng các gen quy
định màu sắc và dạng cánh cùng
nằm trên 1 NST (Liên kết gen)?
- Hiện tượng DTLK gen là gì?
HS trả lời
- Trong TB, số lượng gen lớn gấp
nhiều lần số lượng NST, vậy sự
phân bố của gen trên NST phải như
KH : (1 xám, dài) : ( 1 đen,cụt)
=>DTLK là hiện tượng 1 nhóm tínhtrạng được DT cùng nhau, được quyđịnh bởi các gen trên 1 NST cùngphân li trong quá trình phân bào
2 ý nghĩa của DTLK.
-Dựa vào sự DTLK người ta có thểchọn được những nhóm tính trạngtốtluôn cùng được di truyền cùng vớinhau
Hoạt động 3 : Củng cố
-Đọc ghi nhớ
Trang 28-Qua bài LK gen, em hãy cho biết trong trường hợp nào thì các genphân li độc lập và tổ hợp tự do?
( Mỗi gen nằm trên 1 NST)
-Tại sao nói quy luật LK gen không bác bỏ mà bổ sung cho quy luậtphânli độc lập?
(Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau thì DT theo quy luậtPLĐL Khi các gen cùng nằm trên 1 NST thì các gen này DT theoquy luật LK NHư vậy, DTLK gen không mâu thuẫn với DTPLDL) Bài tập: 1.2.3 SGK
-Rèn luyện kỹ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dưới kính huiển vi
và phân tích qua kênh hình đĩa CD
*Trọng tâm : HS thực hành
II CHUẨN BỊ:
- Kính hiển vi, tiêu bản NST
- Tranh H.13 như SGK và SGV phóng to
- Bảng phụ, phiếu học tập
III.- TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH:
1 GV chia HS thành từng nhóm, hướng dẫn HS cách sử dụng kính hiển
vi, cách đặt tiêu bản để quan sát
2 Sau khi quan sát bằng kính hiển vi, GV mở đĩa CD cho HS quan sát
sự hoạt động của NST qua các kì của phân bào
Trang 29+ Sau khi quan sát bằng băng hình GV có thể dung các hình vễ trong bộtranh sinh học 9 để cho 1 vài học sinh nêu lại các biến đổi của NST quacác kyc trong nguyên phân và trong giảm phân.
3 Sau khi thảo luận nhóm, GV hướng dẫn HS viết báo cáo thu hoạchcủa tiết thực hành, vẽ hình thái của NST qua các kì phân bào đã quansát được
4 GV nhận xét buổi thực hành
5 HDVN :
- Mỗi cá nhân hoàn thành bảng thu hoạch vào vở
- Chuẩn bị trước bài sau
Chương III :ADN và gen
Ngày dạy:
Tiết 15 : ADN
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Phân tích được thành phần hóa học của ADN Trình bày rõ tính đặc thù và tính
đa dạng của AND Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J.Oatxơn và F.Crick
- GV : Giáo án, mô hình phân tử ADN
- HS : Đọc trước nội dung bài
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu ch c n ng c a nhi m s c th ?ức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các chu ăng của nhiễm sắc thể ? ủa NST đối với sự di truyền các tính trạng ? ễm sắc thể ? ắn của NST qua các chu ể ?
Trang 30Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin SGK kết hợp quan sát mô
hình phân tử ADN, thảo luận
nhóm trả lời cấu hỏi :
( 4 loại Nu liên kết với nhau, sắp
xếp nhiều cách khác nhau tạo ra
được vô số loại ADN khác nhau)
HS đọc thông tin, quan sát hình,
Mỗi Nu dài bao nhiêu A0
- Các Nu liên kết với nhau theo
nguyên tắc nào ?
- Khi biết mạch 1 của ADN có
biết được mạch 2 không ? Vì
sao?
- Theo nguyên tắc bổ sung, có
nhận xét gì về tỉ lệ các loại Nu
trên phân tử ADN
I Cấu tạo hóa học của phân tử ADN.
1 Cấu tạo hóa học của phân tử ADN.
- ADN là hợp chất hữu cơ có trong nhân tế bào, thuộc nhóm axit Nuclêic, cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P
- ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước
và khối lượng lớn
2 Tính đa dạng và đặc thù của ADN.
ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà cácđơn phân là các Nuclêootit gồm 4 loại:
A, T, G, X ADN có tính đa dạng và đặc thù là do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các loại Nuclêootit
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật
- Trong giao tử hàm lượng ADN giảm đi 1 nửa và sau thụ tinh hàm lượng ADN lại được phục hồi trong hợp tử
II Cấu trúc không gian của phân tử ADN.
- Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn xoắn đều đặc quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải ( xoắn phải )
- Mỗi chu kì vòng xoắn dài 34A0 gồm 10 cặp
Nu, đường kính vòng xoắn là 20A0 mỗi Nu dài 3,4 A0
- Các Nu liên kết với nhau theo nguyên tắc bổsung : A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại T liên kết với A, X liên kết với G
* Hệ quả của nguyên tắc bổ sung :
4 Củng cố – luyện tập :
GV khái quát lại nội dung toàn bài
HS đọc phần kết luận chung SGK và trả lời câu hỏi :
Trang 31- Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù ?
- Mô tả cấu trúc không gian của ADN?
- GV : Giáo án, mô hình nhân đôi ADN – bảng để gắn mô hình
- HS : Đọc trước nội dung bài
III Hoạt động dạy học :
*Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :
Trang 32- Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN? Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng
GV hướng dẫn HS quan sát mô hình
sự tự nhân đôi của mô hình ADN
HS tiến hành quan sát, kết hợp đọc
thông tin SGK và trả lời câu hỏi :
- ADN tự nhân đôi ở đâu ? Diễn ra
như thế nào ?
- Bắt đầu quá trình tự nhân đôi ADN
xẩy ra hiện tượng gì ?
- Nu nào của môi trường nội bào gắn
với Nu nào của mạch khuân đã tách?
- Vì sao ADN con được hình thành
giống nhau và giống ADN mẹ ?
HS đại diện các nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét, bổ sung
GV tổ chức cho HS thảo luận tiếp các
câu hỏi của lệnh SGK
Hoạt động 3:
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK, trả lời câu hỏi sau :
Gen là gì ? Bản chất hóa học và chức
năng của gen?
GV khái quát : Từ tế bào -> NST ->
Gen (ADN) -> Nu => NST là cấu trúc
mang gen
Hoạt động 4:
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK, trả lời câu hỏi sau :
Chức năng cơ bản của ADN là gì ?
- ADN nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu
- Quá trình tự nhân đôi :+ Có một số enzim và các yếu tố khác tháo xoắn, tách hai mạch đơn ADN theo chiều dọc
+ Một enzim khác gắn các Nu tự do của môi trường nội bào vào mỗi mạch khuôn
đã tách theo nguyên tắc bổ sung :
A - T ; G - X hay ngược lại T - A ; X - G
- ADN theo nguyên tắc sau :+ Theo nguyên tắc bổ sung + Nguyên tắc giữ lại một nửa ( Bán bảo toàn )
- Kết quả : 2 phân tử ADN con được hìnhthành giống nhau và giống ADN mẹ Trong mỗi ADN con có 1 mạch của ADN
mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới
II.Bản chất của gen
- Gen là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định
- Bản chất hóa học của gen là ADN
- Mỗi tế bào của mỗi loài có số lượng NST đặc trưng, mỗi NST chứa nhiều gen,mỗi gen gồm nhiều Nu
Ví dụ : Ruồi giấm 2n = 8 NST và có khoảng 4000 gen
III Chức năng của ADN
- ADN là nơi lư trữ thông tin di truyền vềcấu trúc Protêin
- Chức năng của gen là mang thông tin di truyền và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể
Trang 334 Củng cố – luyện tập :
GV khái quát lại nội dung toàn bài
HS đọc phần kết luận chung SGK tr.49 và trả lời câu hỏi:
- Quá trình tự nhân đôi của ADN xẩy ra ở đâu ? Diễn ra như thế nào ?
- Bản chất hóa học của gen và ADN ?
- Chức năng của ADN
- Học sinh mô tả đợc cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN
- Biết xác định những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN
- Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN đặc biệt là nêu được các nguyêntắc của quá trình này
2.Kĩ năng :
- Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và tư duy phân tích,
so sánh
3 Thái độ: Yêu thích môn học
*Trọng tâm : ARN được tổng hợp dựa theo nguyên tắc nào ?
II Chuẩn bị :
- Tranh phóng to hình 17.1; 17.2 SGK
- Mô hình phân tử ARN và mô hình tổng hợp ARN
III Hoạt động day học:
Trang 34Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :
- Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN.
- Giải thích vì sao 2 ADN con đợc tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống nhau vàgiống ADN mẹ? Nêu rõ ý nghĩa của quá trình tự nhân đôi của ADN?
- 1 HS giải bài tập về nhà
Hoạt động 1: ARN (axit ribônuclêic)
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức cần đạt
GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát
H 17.1 và trả lời câu hỏi:
- ARN có thành phần hoá học như thế
nào?
- Trình bày cấu tạo ARN?
- Mô tả cấu trúc không gian của ARN?
HS tự nghiên cứu thông tin và nêu
được:
+ Cấu tạo hoá học
+ Tên các loại nuclêôtit
+ Mô tả cấu trúc không gian
- Yêu cầu HS làm bài tập SGK
1 Cấu tạo của ARN
- ARN cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O,
N và P
- ARN thuộc đại phan tử (kích thước vàkhối lượng nhỏ hơn ADN)
- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
mà đơn phân là các nuclêôtit(ribônuclêôtit A, U G, X) liên kết tạothành 1 chuỗi xoắn đơn
2.Các loại ARN và chức năng của ARN
- ARN thông tin (mARN) truyền đạtthông tin quy định cấu trúc prôtêin
- ARN vận chuyển (tARN) vận chuyểnaxit amin để tổng hợp prôtêin
- ARN ribôxôm (rARN) là thành phần cấutạo nên ribôxôm
áp án b ng 17Đáp án bảng 17 ảng 17
-Dựa trên cơ sở nào người ta chia
ARN thành các loại khác nhau?
HS nêu được:
+ Dựa vào chức năng
+ Nêu chức năng 3 loại ARN.
Hoạt động 3: ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt
Trang 35- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và
trả lời câu hỏi:
- ARN được tổng hợp ở đâu? ở thời kì
nào của chu kì tế bào?
- HS sử dụng thông tin SGK để trả lời
- GV sử dụng mô hình tổng hợp ARN
(hoặc H 17.2) mô tả quá trình tổng hợp
ARN
- GV yêu cầu HS quan sát H 17.2 thảo
luận 3 câu hỏi:
- Một phân tử ARN được tổng hợp dựa
vào 1 hay 2 mạch đơn của gen?
- Các loại nuclêôtit nào liên kết với
nhau để tạo thành mạch ARN?
HS trả lời:
+ Phân tử ARN tổng hợp dựa vào 1
mạch đơn của gen (mạch khuôn)
+ Các nuclêôtit trên mạch khuôn của
ADN và môi trường nội bào liên kết
+ Trình tự đơn phân trên ARN giống
trình tự đơn phân trên mạch bổ sung của
mạch khuôn nhưng trong đó T thay
bằng U
- GV yêu cầu 1 HS trình bày quá trình
tổng hợp ARN
- GV chốt lại kiến thức
HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
- GV phân tích: tARN và rARN sau khi
tổng hợp xong sẽ tiếp tục hoàn thiện để
hình thành phân tử tARN và rARN
hoàn chỉnh
- Quá trình tổng hợp ARN theo nguyên
II ARN được tổng hợp theo nguyên tắcnào?
- Quá trình tổng hợp ARN diễn ra trongnhân tế bào, tại NST vào kì trung gian
- Quá trình tổng hợp ARN+Gen tháo xoắn, tách dần 2 mạch đơn.+ Các nuclêôtit trên mạch khuôn vừatách ra liên kết với nuclêôtit tự do trongmôi trường nội bào theo nguyên tắc bổsung A – U; T – A; G – X ; X – G
+ Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi genrời nhân đi ra tế bào chất
- Quá trình tổng hợp ARN theo nguyêntắc dựa trên khuôn mẫu là 1 mạch củagen và theo nguyên tắc bổ sung
- Mối quan hệ giữa gen và ARN: trình tựcác nuclêôtit trên mạch khuôn của genquy định trình tự nuclêôtit trên ARN
Trang 36tắc nào?
- Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN?
Các nhóm thảo luận thống nhất câu trả
-Hs làm bài tập vận dụng vào phiếu
Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý trả lời đúng:
Câu 1: Quá trình tổng hợp ARN xảy ra ở:
a Kì trung gian b Kì đầu
c Kì giữa d Kì sau e Kì cuối
Câu 2: Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền:
Hoạt dộng 5: Hướng dẫn về nhà
- Học bài theo nội dung SGK
-Làm câu hỏi 1, 2, 3 vào vở bài tập
- Mô tả được các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu được vai trò của nó
- Nắm được các chức năng của prôtêin
2 Kĩ năng:
- Phát triển tư duy lí thuyết (phân tích, hệ thống hoá kiến thức)
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
*Trọng tâm: Chức năng của Prôtêin
II Chuẩn bị :
Gv nghiên cứu bài , soạn bài.
Tranh phóng to hình 18 SGK
Trang 37Hs đọc trước nội dung bài ở nhà.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và ADN?
- ARN được tổng hợp dựa trên nguyên tắc nào? Chức năng của mARN? Nêubản chất quan hệ giữa gen và ARN?
- 1 HS làm bài tập 3, 4 SGK
Hoạt động 2: C u trúc c a prôtêin.ấu trúc của prôtêin ủa NST đối với sự di truyền các tính trạng ?
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức cần đạt
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK và trả lời câu hỏi:
- Nêu thành phần hóa học và cấu tạo
của prôtêin?
- HS sử dụng thông tin SGK để trả lời
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
- Vì sao prôtêin đa dạng và đặc thù?
HS thảo luận, thống nhấy ý kiến và rút
+ GV: Cấu trúc bậc 1 các axit anim
liên kết với nhau bằng liên kết péptit
Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp
các axit amin là yếu tố chủ yếu tạo nên
tính đặc trưng của prôtêin
GV thông báo tính đa dạng, đặc thù
của prôtêin còn thể hiện ở cấu trúc
không gian
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi:
- Tính đặc trưng của prôtêin còn được
thể hiện thông qua cấu trúc không
gian như thế nào?
I Cấu trúc của prôtêin.
- Prôtêin là chất hữu cơ gồm cácnguyên tố: C, H, O,N, S, P
- Prôtêin thuộc loại đại phân tử
- Prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đaphân Đơn phân là các axit amin gồmkhoảng 20 loại axit amin khác nhau
- Vì prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đaphân với hơn 20 loại aa khác nhau đãtạo nên tính đa dạng và đặc thù củaprôtêin
+Tính đặc thù của prôtêin do số lượng,thành phần, trật tự sắp xếp các aa quyếtđịnh
+Tính đa dạng: Sự sắp xếp các aa theonhững cách khác nhau tạo ra nhữngphân tử prôtêin khác nhau
*Tính đa dạng và đặc thù của prôtêincòn thể hiện ở cấu trúc không gian với
4 bậc (SGK)
Hoạt động 3: Ch c n ng c a prôtêinức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các chu ăng của nhiễm sắc thể ? ủa NST đối với sự di truyền các tính trạng ?
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt
GV giảng cho HS nghe về 3 chức
năng của prôtêin
II Chức năng của prôtêin
Trang 38- HS nghe giảng, đọc thông tin và
ghi nhớ kiến thức
VD: Prôtêin dạng sợi là thành phần
chủ yếu của da, mô liên kết
- GV phân tích thêm các chức năng
khác
- Yêu cầu HS thảo luận 3 câu hỏi:
- Vì sao prôtêin dạng sợi là nguyên
liệu cấu trúc rất tốt? ( Vì các vòng
xoắn dạng sợi bện kiểu dây thừng
giúp chịu lực khoẻ)
- Nêu vai trò của một số enzim đối
với sự tiêu hoá thức ăn ở miệng và
dạ dày? ( Enzim amilaza biến đổi
tinh bột thành đường mantozo
Enzim pepsin: cắt prôtêin chuỗi dài
thành chuỗi ngắn)
- Giải thích nguyên nhân bệnh tiểu
đường? ( Do sự thay đổi bất
thường của insulin làm tăng lượng
đường trong máu)
HS thảo luận, thống nhất ý kiến và
trả lời Đại diện nhóm trả lời
1 Chức năng cấu trúc của prôtêin:
- Prôtêin là thành phần quan trọng xâydựng nên các bào quan và màng sinh chất,hình thành nên các đặc điểm giải phẫu,hình thái của các mô, cơ quan, hệ cơ quan,
=> Prôtêin liên quan đến toàn bộ hoạt độngsống của tế bào, biểu hiện thành các tínhtrạng của cơ thể
Hoạt động 4: Củng cố
Gv khái quát lại nội dung bài, khắc sâu kiến thức cần nhớ cho hs
Hs làm bài tập vận dụng vào phiếu
Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý trả lời đúng:
Câu 1: Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin là do:
a Số lượng, thành phần các loại aa
b Trật tự sắp xếp các aa
c Cấu trúc không gian của prôtêin
d Chỉ a và b đúng
Trang 39- Giải thích được mối quan hệ trong sơ đồ:
gen (1 đoạn phân tử ADN) ARN prôtêin tính trạng
- Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
*Trọng tâm: mối quan hệ giữa gen và tính trạng
II Chuẩn bị tài liệu:
Gv nghiên cứu bài, soạn bài và chuẩn bị;
- Tranh phóng to hình 19.1; 19.2; 19.3 SGK
- Mô hình động về sự hình thành chuỗi aa
HS đọc trước nội dung bài ở nhà
a Một hay nhiều chuỗi đơn, đơn phân là các aa
b Cấu trúc là 1 đoạn mạch của phân tử ADN mangthông tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin
c Chuỗi xoắn đơn gồm 4 loại nuclêôtit A, U, G, X
d Liên quan đến hoạt động sống của tế bào biểu hiệnthành các tính trạng của cơ thể
e Truyền đạt thông tin di truyền tử ADN đến prôtêin,vận chuyển aa, cấu tạo nên các ribôxôm
1 – b
2 – e,c
3 – a,d
=> Vào bài: Từ câu kết quả kiểm tra bài cũ GV: ? nêu cấu trúc và chức năng
của gen? Chức năng của prôtêin?
Trang 40GV viết sơ đồ : Gen (ADN) ARN prôtêin tính trạng.
Vậy bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng là gì?
Hoạt động 2: M i quan h gi a ARN v prôtêinối với sự di truyền các tính trạng ? ệ giữa ARN và prôtêin ữa ARN và prôtêin ài mới :Hoạt động của gv và hs Nội dung kiến thức
- GV thông báo: gen mang thông tin
cấu trúc prôtêin ở trong nhân tế bào,
rôtêin lại hình thành ở tế bào chất
- Hãy cho biết giữa gen và prôtêin
có quan hệ với nhau qua dạng trung
gian nào? Vai trò của dạng trung
gian đó ?
- GV yêu cầu HS quan sát H 19.1,
thảo luận nhóm và nêu các thành
phần tham gia tổng hợp chuỗi aa
- HS thảo luận nhóm, đọc kĩ chú
thích và nêu được: Các thành phần
tham gia: mARN, tARN, ribôxôm
- GV sử dụng mô hình tổng hợp
chuỗi aa giới thiệu các thành phần
Thuyết trình sự hình thành chuỗi aa
- GV yêu cầu HS thảo luận 2 câu
hỏi:
- Các loại nuclêôtit nào ở mARN và
tARN liên kết với nhau? ( Các loại
nuclêôtit liên kết theo nguyên tắc bổ
sung: A – U; G – X)
- Tương quan về số lượng giữa aa
và nuclêôtit của mARN khi ở trong
ribôxôm? (Tương quan: 3 nuclêôtit
1 aa.)
- HS thảo luận nhóm trình bày HS
khác nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS trình bày trên H 19.1
quá trình hình thành chuỗi aa
- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức
- Sự hình thành chuỗi aa dựa trên
nguyên tắc nào?
I Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin
- mARN là cấu trúc trung gian trong
mối quan hệ giữa gen và prôtêin
- mARN có vai trò truyền đạt thông tin
về cấu trúc của prôtêin sắp được tổnghợp từ nhân ra tế bào chất
A – U; G – X
+ Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên mARN(mỗi nấc ứng với 3 nuclêôtit) thì 1 aađược lắp ghép vào chuỗi aa
+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dàicủa mARN thì chuỗi aa được tổng hợp xong