Câu 1: Bản chất của địa tô là gì? Sự khác nhau cơ bản giữa địa tô chênh lệch I và địa tô chênh lệch II? •Bản chất của địa tô: Địa tô là hình thái theo đó quyền sở hữu ruộng đất được thực hiện về mặt kinh tế, tức là đem lại thu nhập cho ng sở hữu ruộng đất đó. Bản chất: + lấy hình thức sở hữu đất đai của địa chủ trong chế độ phong kiến làm nền tảng xuất phát + chế độ sở hữu ruộng đất: ruộng đất có ba hình thức cơ bản: _ sở hữu nhỏ của người dân _ sở hữu lớn của địa chủ _ sở hữu của nhà nước qua các thời đại + nhà nước dưới chế độ tư bản chủ nghĩa tồn tại ba giai cấp đối lập với nhau những có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: _ địa chủ (sở hữu đất) _ tư bản kinh doanh nông nghiệp _ công nhân nông nghiệp Địa chủ (sở hữu) Trả tiền thuê đất Cho thuê (địa tô) tư bản kinh doanh nông nghiệp người công nhân nhà nước + địa tô là hình thái qua đó quyền sở hữu ruộng đất được thực hiện bằng kinh tế, tức mang lại thu nhập cho người sử dụng đất. + trong mối quan hệ giữa địa chủ và tư bản nhà nước tồn tại những mâu thuẫn _ nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp sẽ hạn chế đầu tư vào đất mà mình không thu được lợi nhuận, không khai thác hết trong thời gian thuê. _ địa chủ chỉ muốn cho thuê trong thời gian ngắn để tận dụng các khoản đầu tư mà tư bản chưa khai thác hết. Dựa vào đó địa chủ sẽ tăng giá thuê trong thời gian sau tức là lợi dụng đất để làm giàu (địa tô tăng). Sự khác nhau cơ bản giữa địa tô chênh lệch I và địa tô chênh lệch II địa tô chênh lệch 1 thuộc về chủ sở hữu đất tùy lợi nhuận siêu ngạch thu được không phải do công sức nhà tư bản mà do điều kiện khách quan mang lại địa tô chênh lệch 2 thuộc về tư bản kinh doanh nông nghiệp
Trang 1Câu 1: Bản chất của địa tô là gì? Sự khác nhau cơ bản giữa địa tô chênh lệch I
và địa tô chênh lệch II?
•Bản chất của địa tô:
-Địa tô là hình thái theo đó quyền sở hữu ruộng đất được thực hiện về mặt kinh tế, tức là đem lại thu nhập cho ng sở hữu ruộng đất đó
-Bản chất:
+ lấy hình thức sở hữu đất đai của địa chủ trong chế độ phong kiến làm nền tảng xuất phát
+ chế độ sở hữu ruộng đất: ruộng đất có ba hình thức cơ bản:
_ sở hữu nhỏ của người dân
_ sở hữu lớn của địa chủ
_ sở hữu của nhà nước qua các thời đại
+ nhà nước dưới chế độ tư bản chủ nghĩa tồn tại ba giai cấp đối lập với nhau những
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau:
_ địa chủ (sở hữu đất)
_ tư bản kinh doanh nông nghiệp
_ công nhân nông nghiệp
Địa chủ (sở hữu)
Trả tiền thuê đất Cho thuê (địa tô)
tư bản kinh doanh nông nghiệp
người công nhân nhà nước
11
Trang 2+ địa tô là hình thái qua đó quyền sở hữu ruộng đất được thực hiện bằng kinh tế, tức mang lại thu nhập cho người sử dụng đất
+ trong mối quan hệ giữa địa chủ và tư bản nhà nước tồn tại những mâu thuẫn _ nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp sẽ hạn chế đầu tư vào đất mà mình không thu được lợi nhuận, không khai thác hết trong thời gian thuê
_ địa chủ chỉ muốn cho thuê trong thời gian ngắn để tận dụng các khoản đầu tư mà
tư bản chưa khai thác hết Dựa vào đó địa chủ sẽ tăng giá thuê trong thời gian sau tức là lợi dụng đất để làm giàu (địa tô tăng)
*Sự khác nhau cơ bản giữa địa tô chênh lệch I và địa tô chênh lệch II
- địa tô chênh lệch 1 thuộc về chủ sở hữu đất tùy lợi nhuận siêu ngạch thu được không phải do công sức nhà tư bản mà do điều kiện khách quan mang lại
- địa tô chênh lệch 2 thuộc về tư bản kinh doanh nông nghiệp
Câu 2: Điạ tô chênh lệch là gì? cho ví dụ minh hoạ?
*địa tô chênh lệch là : phần lợi nhuận dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân, thu được trên những điều kiện sản xuất thuận lợi hơn Nó là số chênh lệch giữa giá cả chung của nông phẩm được quyết định bởi điều kiện sản xuất trên ruộng đất xấu nhất và giá cả sản xuất cá biệt trên ruộng đất trung bình và tốt Nó sinh ra là do có độc quyền kinh doanh ruộng đất nhưng bên cạnh đó lại có độc quyền chiếm hữu ruộng đất nên cuối cùng nó vẫn lọt vào tay chủ ruộng đất
*ví dụ: có 2 công xưởng cùng thuê đất để sản xuất một loại sản phẩm
- công xưởng A: thuê đất không có thác nước, phải mua than đá để sản xuất
- công xưởng B: thuê đất có thác nước để sản xuất
Giả sử chi phí sản xuất của công xưởng A > công xưởng B Với cùng một loại sản phẩm sẽ có 1 mức giá bán được xác định dựa trên điều kiện sản xuất kém thuận lợi hơn (công xưởng A lúc đó sẽ thu được lợi nhuận bình quân, công xưởng B thu được lợi nhuận siêu ngạch, cả 2 công xưởng phải trả địa tô cho địa chủ) Tuy nhiên công xưởng B phải trả thêm tiền thuê thác nước và đó gọi là địa tô chênh lệch
Trang 3Câu 3: Địa tô tuyệt đối là gì? Khi hai ngành kinh tế khác nhau có cấu tạo hữu
cơ khác nhau, có cùng một mức đầu tư, nếu hai ngành có cùng một tỷ suất giá trị thặng dư thì kết quả sản xuất kinh doanh của ngành nào sẽ thu được lợi nhuận lớn hơn? cho ví dụ minh hoạ?
*địa tô tuyệt đối: là một loại lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân, hình thành nên do cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp mà bất cứ nhà tư bản thuê ruộng đất nào cũng phải nộp cho địa chủ
Nó là số chênh lệch giữa giá trị nông phẩm và giá trị thực tế hình thành nên do cạnh tranh trên thị trường
* Khi hai ngành kinh tế khác nhau có cấu tạo hữu cơ khác nhau, có cùng một mức đầu tư, nếu hai ngành có cùng một tỷ suất giá trị thặng dư thì kết quả sản xuất kinh doanh của ngành nào sẽ thu được lợi nhuận lớn hơn? cho ví dụ minh hoạ?
Có 2 nhà tư bản đầu tư là nông nghiệp và công nghiệp Lượng tư bản đầu tư là 100,
tỷ suất giá trị thặng dư m’=100% Cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp là 3/2, trong công nghiệp là 4/1
Nông nghiệp (3/2) : 60C + 40V + 40m = 140
Công nghiệp (4/1) : 80C + 20V + 20m = 120
Giả sử quy luật bình quân tác động sẽ hình thành một mức giá bán chung cho hai loại sản phẩm với mức giá 130 thấp hơn giá trị sản phẩm nông nghiệp nhưng cao hơn giá trị sản xuất công nghiệp Vì vậy sản phẩm của ngành nông nghiệp sẽ có thể bán với mức giá 130 140 Phần chênh lệch đó sẽ được dành để trả địa tô, gọi là địa tô tuyệt đối
Câu 4 Cho ví dụ lợi thế tuyệt đối trong sử dụng đất đai? lợi thế tuyệt đối về sản xuất một loại sản phẩm nào đó của một quốc gia hay của một tổ chức do điều kiện gì mang lại? Lý thuyết lợi thế trong sử dụng đất có ý nghĩa như thế nào trong công tác quy hoạch sử dụng đất đai?
* Lợi thế tuyết đối của một vùng đất về sản xuất một lọai sản phẩm nào đó là do điều kiện tự nhiên mang lại và cũng có thể là do tác động nhân tạo mang lại Đó là những lợi thế và điều kiện tự nhiên và sản xuất thuận lới hơn để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm có giá rẻ hơn hoặc thấp hơn vùng khác
33
Trang 4VD:
Sản phẩm
Quốc gia
Nga có lợi thế tuyệt đối về sản xuất gạo và quần áo so với Việt Nam
* Lợi thế tuyệt đối về sản xuất một loại sản phẩm nào đó của một quốc gia hay của một tổ chức do điều kiện tự nhiên mang lại
* Lý thuyết lợi thế trong sử dụng đất có ý nghĩa như thế nào trong công tác quy hoạch sử dụng đất đai
Trang 5Câu 5 Cho ví dụ về lợi thế tương đối trong sử dụng đất đai? Thuyết lợi thế
tương đối được ứng dụng trong các điều kiện chủ yếu nào?
* Lợi thế tương đối : Mỗi vùng hay 1 quốc gia có lợi thế so sánh tương đối so với vùng hay quốc gia khác trong việc sản xuất ra 1 loại sản phẩm khi có chi phí cơ hội sản phẩm đó thấp hơn vùng kia , quốc gia kia
1 đv gạo / 1 đv q.ao 1 đv q.ao / 1 đv gạo
+ gạo: chi phí tương đối sản xuất gạo ở Nga thấp hơn Việt Nam
+ quần áo: chi phí tương đối sản xuất quần áo ở Việt Nam thấp hơn Nga
* Điều kiện ứng dụng lợi thế tương đối
- Mỗi 1 vùng có 1 số lượng tài nguyên cố định để sản xuất ra 2 hay nhiều loại sản phẩm (giới hạn khả năng sản xuất)
- Sự xuất hiện lợi thế so sánh tương đối tức là có sự chênh lệch về năng suất lao
động tương đối Là cơ sở cho chi phí sản xuất thấp hơn tương đối ở vùng đó
- Giả định trong điều kiện không có hiệu quả kinh tế theo quy mô đồng nghĩa hiệu quả kinh tế không đổi theo quy mô
- Trong điều kiện khối lượng tài nguyên được sử dụng hết
- Trong thương mãi không có chi phí vận chuyển và không có chi phí giao dịch
Chi phí sản xuất ra sản phẩm là chi phí các nguồn lực sử dụng cho sản xuất
- Nghiên cứu , xem xét lợi thế so sánh tương đối trong điều kiện thị trương luôn
luôn có cạnh tranh
Khả năng chấp nhận về mặt thể chế Khả năng thực tiện về vật lý và sinh học 55
Trang 6Câu 6 Thế nào là mô hình ba mặt? Trình bày bản chất của các nhóm yếu tố trong mô hình ba mặt
* Khái niệm : Mô hình 3 mặt là mô hình xem xét sự tác động , sự ảnh hưởng của 3 yếu tố : tự nhiên , kinh tế , thể chế đến việc sử dụng đất , và 3 yếu tố này tác động đến mọi quá trình sử dụng đất
* Bản chất các yếu tố trong mô hình 3 mặt :
- Nhóm các yếu tố tự nhiên
+ Yếu tố vô cơ : môi trường tự nhiên gắn với đất và thuộc tính của đất ( tính chất vật lý , hóa học , đặc điểm thổ nhưỡng , khí hậu , thời tiết , đia hình )
+ Yếu tố hữu cơ : tài nguyên dộng thực vật trên vùng đất đã , đang tồn tại ( thảm thực vật , động vật , vi sinh vật , môi trường sinh thái của mỗi vùng đất)
+ Các nguồn tài nguyên khác ở vùng đất đó ( tập tục , tập quán gắn với điều kiện
tự nhiên của vùng đất )
- Nhóm yếu tố về mặt kinh tế
+ Hoạt động của hệ thống giá cả , giá trị , tác động đến từng chủ sử dụng đất cùng với sự cố gắng của họ để tạo ra lợi nhuận cao trên mảnh đất của mình là những yếu
tố đầu tiên cần xem xét
Khả năng chấp nhận về mặt kinh tế xã hội
Khả năng chấp nhận về mặt thể chế
Khả năng thực tiễn về vật
lý và sinh học
Trang 7+ Trình độ cao thấp về phát triển kinh tế , cơ sở hạ tầng khả năng đầu tư vốn , khoa học kĩ thuật công nghệ và trình độ con người
+ Chế độ canh tác gắn với phương thức sử dụng đất nông nghiệp
+ Quan hệ đất đai gắn với đầu vào và đầu ra của sản xuất
+ Điều kiện thị trường : trình đọ phát triển của thị trường cung cầu hàng hóa , quan
hệ hài hòa trong phân phối lợi ích giữa người sản xuất , người tiêu dùng
Đây là cơ sở , là môi trường kinh tế để tiến hành đầu tư trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm , từ đó liên quan đến phân phối lợi ích kinh tế
- Nhóm các yếu tố về mặt thể chế
+ Thể chế là những quy định về mặt xã hội đối với hành vi con nguwoif , liên quan đến văn hóa , tập tục , truyền hống , tín ngưỡng …
+ Thể chế chặt chẽ nhất là pháp luật , cao nhất là hiến pháp do mỗi quốc gia quy định
+ Thể chế của nền kinh tế , cơ chế quản lí kinh tế cùng với các chính sách nhằm tạo quan hệ trong sở hữu sử dụng đất vad tạo môi trương hành lang pháp lý trong kinh tế đất Phải có định hướng chiến lược phát triển kinh tế từ đó có chính sách phù hợp và có quy hoạch tổng thể đất đai làm cơ sở cho việc phân phối sử dụng đất đai đạt được hiệu quả kinh tế xã hội môi trường cao
+ Thể chế phải phù hợp với chế dộ chính trị không trái với quy định về luân lý , đao đức , văn hóa , thuần phong mỹ tục của cộng đồng
+ Thuận tiện cho việc thực thi về mặt hành chính
Câu 7 Phân loại hiệu quả theo nội dung và cách biểu hiện Phân tích các yếu
tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất.
* Phân loại hiệu quả theo nội dung và cách biểu hiện
- Hiệu quả kinh tế : Là hiệu quả có khả năng được lượng hóa , được tính tương đối chính xác và biểu hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu : năng suất lao động , hiệu suất
sử dụng vốn , lợi nhuận , thời gian thu hồi vốn …
77
Trang 8- Hiệu quả xã hội : Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội
má sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra Loại hiệu quả này đấnh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất đem lại
- Hiệu quả môi trường : Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi không
có những ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường đất , nước , không khí không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái và đa dạng sinh học Đây là loại hiệu quả được các nhà môi trường học rất quan tâm trong điều kiện hiện nay
* Phân tích các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất
Các yếu tố tự nhiên
- vị trí , địa hình : Đất đai là yếu tố sản xuất không thể thiếu được trong sản xuất nông nghiệp Điều kiện tự nhiên đặc biệt là vị trí địa hình có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp , vị trí có thuận lợi hay không ( VD : gần nguồn nước thuận tiện cho việc tưới tiêu ) địa hình bằng phẳng dốc hay ngập úng … từ đó xác định hướng đầu tư thâm canh ( Vd : địa hình dốc , đồi núi => làm ruộng bậc thang)
- Khí hậu , thời tiết : nhiệt độ ,ánh sáng , độ ẩm , lượng mưa , số h nắng trực tiếp ảnh hưởng đến phân bố sinh trưởng và phát triển của cây trồng
- Điều kiện thổ nhưỡng : tính chất đất , kết cấu đất , độ phì nhiêu của đất …
- Thiên tai : Lũ lụt , hạn hán …
Chế độ canh tác :
- Thâm canh là phương pháp cải thiện canh tác đất bằng cách cầy sâu cho đất tơi xốp giúp con người tăng năng suất , hoa màu và làm sao cho đất có hiệu quả cao nhất Ngoài ra , con người đã biết dùng phân bón , thuốc trừ sâu , lai tạo giống để tạo năng suất cao nhất
- Xen canh : trên cùng 1 đơn vị diện tích trồng 2 loại hoa màu cùng 1 lúc or cách nhau 1 thời gian không lâu để tận dụng diện tích , chất dinh dưỡng , ánh sáng… VD: trồng xen ngô , đậu tương , cây tán cao vs cây tán thấp
- Luân canh : tiến hành gieo trồng luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên 1 đơn vị diện tích đất
- Gối vụ : đầu vụ này là cuối vụ kia
VD : chuẩn bị thu hoạch lúa có thể gieo hạt dưa lê
- Độc canh : Đất chỉ thích hợp trông 1 loại cây trồng
Trang 9Các chính sách của nhà nước
Chính sách giao đất , dồn điền đổi thửa , bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Áp dụng hình thức hợp tác giữa 4 nhà :trong sản xuất nông nghiệp để dạt được hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp :
Nhà nông
Nhà nước Nhà khoa học Nhà doanh nghiệp
Câu 8.Trình bày các quan điểm về hiệu quả và các yêu cầu chung khi lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất.
* Các quan điểm về hiệu quả
- Quan điểm 1 : Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế
- Quan điểm 2 : Hiệu quả được xác đinh bằng nhịp độ phát triển tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân
- Quan điểm 3 : Hiệu quả là mức độ thảo mãn yêu cầu , các quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản
- Quan điểm 4 : Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong
1 đơn vị kết quả hữu ích và mực độ phát triển kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong 1 thời kì góp phần làm phát triển lợi ích xã hội và của nền ktế
=> Bản chất : hiệu quả là đáp ứng nhu cầu cuả con người trong đời sống xã hội , đồng thời bảo tồn các nguồn tài nguyên , nguồn lực để phát triển bền vững
* Yêu cầu chung khi lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất
- Thứ nhất : Phải đảm bảo tính thống nhất về mặt nội dung với các chỉ tiêu của nền kinh tế
- Thứ hai : Các chỉ tiêu đành giá phải mang tính thống nhất toàn diện từ trên xuống dưới Ngoài ra còn phải có tính tổng hợp và chi tiết tức là phải có các chỉ tiêu tổng quát và có các chỉ tiêu chi tiết
- Thứ ba : các chỉ tiêu phải đơn giản có thể tính toán được trong thực tế
99
Trang 10Câu 9 Trình bày các hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất và khả năng ứng dụng của hệ thống chỉ tiêu trong đánh giá hiệu quả kinh tế đất.
a Hệ thống chỉ tiêu thứ nhất
* Nhóm chỉ tiêu phán ánh hiệu quả sản xuất tính trên 1 đơn vị diện tích ( ha )
- Giá trị sx (GO): là toàn bộ giá trị sp được tạo ra trong 1 thời kì nhất định ( 1 năm/ha)
GO = Sản lg sp x giá bán sp
- giá trị gia tăng (VA) : là giá trị tăng thêm trong quá trình sx 1 ha đất
VA = GO – DC
DC : chi phí trực tiếp : giống , phân bón , nước …
- Thu nhập hỗn hợp (NVA) : là phần trả cho người lao động và tiền lãi thu được của từng loại hình sử dụng đất /ha
NVA = VA – DC – T
DC : khấu hao tài sản cố định
T : thuế sdđ
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên 1 đơn vị chi phí
- Giá trị sản xuất trên đơn vị chi phí : HCGO = GO/DC
- Giá trị gia tăng trên đơn vị chi phí : HCVA = VA/DC
Thu nhập hỗn hợp trên đơn vị chi phí : HCNVA = NVA/DC
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên công lao động
- Giá trị sản xuất trên công lao động : HLGO = GO/LĐ
- Giá trị gia tăng trên công lao động : HLVA = VA/LĐ
- Thu nhập hỗn hợp trên công lao động : HLNVA = NVA/LĐ
b Hệ thống chỉ tiêu thứ 2
* nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên 1 đơn vị diện tích ( ha)
+ Giá trị sản xuất : GO
+ Lãi thô GM : GM = GO – VC
Trong sản xuất nông nghiệp chi phí biến đổi gồm : giống, phân , thuốc , thủy lợi phí , thuê máy móc và chi phí công lao động
+ Lãi ròng NI : là phần lãi thực tế trong sản xuất kinh doanh :
NI = GO – VC - FC
= GM – FC
Chi phí cố định là khoản tiền mà các hộ nông dân hoặc doanh nghiệp phải chịu trong 1 thời kì về các khoản đầu tư tài sản cố định , thuê công cụ, tiền thuê đất
Trang 11* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên 1 đơn vị chi phí ( 1000)
- Lãi thô / đơn vị chi phí biến đổi : HCGM = GM/VC
- Lãi ròng trên tổng chi phí : HCNI = NI / (VC + FC )
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên công lao động
- Lãi thô trên ngày công lao động : HLGM = GM / LĐ
- Lãi ròng trên ngày công lao động : HLNI = NI / LĐ
c khả năng ứng dụng của hệ thống chỉ tiêu trong đánh giá hiệu quả kinh tế đất
Câu 10 Thế nào là quản lý sử dụng đất bền vững, các nguyên tắc đánh giá tính bền vững là gì? Những tiêu chí và chỉ tiêu cơ bản đánh giá tính bền vững hiệu quả sử dụng đất
* Quản lý bền vững đất đai bao gồm các công nghệ , chính sách , hành động nhằm kết hợp nguyên lý kinh tế - xã hội với các mối quan tâm môi trường để đồng thời giải quyết các vấn đề :
- Duy trì nâng cao năng suất nông nghiệp
- Giảm rủi ro trong sản xuất
- Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên ngăn ngừa thoái hóa đất và nước
- Có hiệu quả lâu dài
- Được xã hội chấp nhận
* Nguyên tắc đánh giá bền vững
- Đánh giá cho từng kiểu sdđ cụ thể
- Đánh giá với từng đơn vị lập địa chỉ cụ thể
- Đánh giá cần tiến hành như một hoạt động liên ngành ( có sự t.gia nhiều bên )
- Đánh giá về 3 mặt kt - xh – mt
- Phải dựa trên các quy trình và dữ liệu khoa học , những tiêu chuẩn và chỉ số phản ánh nguyên nhân và dấu hiệu
* Các tiêu chí đánh giá hiệu quả theo quan điểm sinh thái bền vững
- Bền vững về kinh tế:
1.Năng suất cao Năng suất cao trên năng suất bình quân chung của vùng 2.Chất lượng tốt Đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương và có khả năng suất
khẩu
3 Giá trị sản xuất
trên 1 đơn vị diện
Trên mức bình quân của hệ thống sử dụng đất tại địa phương
11