Câu 1: Mục đích, ý nghĩa, tính chât của công tác bảo hộ lao động. Mục đích • Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc không để xảy ra tai nạn trong lao động. • Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên. • Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người lao động. Ý nghĩa Ý nghĩa chính trị Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển. Một đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người lao động khỏe mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn luôn coi con người là vốn quý nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệvà phát triển. Công tác bảo hộ lao động làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con người của Đảng và Nhà nước, vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng. Ngược lại, nếu công tác bảo hộ lao động không tốt, điều kiện lao động không được cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút. Ý nghĩa xã hội Bảo hộ lao động là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động. Bảo hộ lao động là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yêu cầu, là nguyện vọng chính đáng của người lao động. Các thành viên trong mỗi gia đình ai cũng mong muốn khỏe mạnh, trình độvăn hóa, nghềnghiệp được nâng cao để cùng chăm lo hạnh phúc gia đình và góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh và phát triển. Bảo hộ lao động đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao động khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làm chủ xã hội, tự nhiên và khoa học kỹ thuật. Khi tai nạn lao động không xảy ra thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội. Ý nghĩa kinh tế Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt. Trong lao động sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt, điều kiện lao động thoải mái, thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất, phấn đấu để có ngày công, giờ công cao, phấn đấu tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất. Do vậy phúc lợi tập thể được tăng lên, có thêm điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân người lao động và tập thể lao động. Chi phí bồi thường tai nạn là rất lớn đồng thời kéo theo chi phí lớn cho sửa chữa máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu... Tóm lại an toàn là để sản xuất, an toàn là hạnh phúc của người lao động, là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao. Tính chất a Tính pháp luật Tất cả những chế độ, chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn của nhà nước về bảo hộ lao động đã ban hành đều mang tính pháp luật. Pháp luật về bảo hộ lao động được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, nó là cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế và mọi người tham gia lao động phải có tránh nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện. b Tính khoa học kỹ thuật Mọi hoạt động trong công tác bảo hộ lao động từ điều tra, khảo sát điều kiện lao động, phân tích đánh giá các nguy hiểm, độc hại và ảnh hưởng của chúng đến an toàn vệ sinh lao động cho đến việc đềxuất và thực hiện các giải pháp phòng ngừa, xử lý khắc phục đều phải vận dụng các kiến thức lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật chuyên ngành hoặc tổng hợp nhiều chuyên ngành. c Tính quần chúng Tính quần chúng thểhiện trên hai mặt: • Một là, bảo hộ lao động liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất, họ là người vận hành, sử dụng các dụng cụ, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu nên có thể phát hiện được những thiếu sót trong công tác bảo hộ lao động, đóng góp xây dựng các biện pháp ngăn ngừa, đóng góp xây dựng hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy phạm an toàn vệ sinh lao động. • Hai là, dù cho các chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy phạm về bảo hộ lao động có đầy đủ đến đâu, nhưng mọi người (từ lãnh đạo, quản lý, người sử dụng lao động đến người lao động) chưa thấy rõ lợi ích thiết thực, chưa tự giác chấp hành thì công tác bảo hộ lao động cũng không thể đạt được kết quả mong muốn.
Trang 1KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
TRONG TRẮC ĐỊA BẢN ĐỒCâu 1 : Mục đích, ý nghĩa, tính chât của công tác bảo hộ lao động Mục đích
• Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấpnhất, hoặc không để xảy ra tai nạn trong lao động
• Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnhnghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốtgây nên
• Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng laođộng cho người lao động
Ý nghĩa
Ý nghĩa chính trị
Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là độnglực, vừa là mục tiêu của sự phát triển Một đất nước có tỷ lệ tai nạnlao động thấp, người lao động khỏe mạnh, không mắc bệnh nghềnghiệp là một xã hội luôn luôn coi con người là vốn quý nhất, sức laođộng, lực lượng lao động luôn được bảo vệvà phát triển Công tác bảo
hộ lao động làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe,tính mạng và đời sống người lao động, biểu hiện quan điểm quầnchúng, quan điểm quý trọng con người của Đảng và Nhà nước, vai tròcủa con người trong xã hội được tôn trọng
Ngược lại, nếu công tác bảo hộ lao động không tốt, điều kiện laođộng không được cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêmtrọng thì uy tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút
Ý nghĩa xã hội
Bảo hộ lao động là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người laođộng Bảo hộ lao động là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sảnxuất kinh doanh, đồng thời là yêu cầu, là nguyện vọng chính đáng của
Trang 2người lao động Các thành viên trong mỗi gia đình ai cũng mongmuốn khỏe mạnh, trình độvăn hóa, nghềnghiệp được nâng cao đểcùng chăm lo hạnh phúc gia đình và góp phần vào công cuộc xâydựng xã hội ngày càng phồn vinh và phát triển
Bảo hộ lao động đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọingười lao động khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả và có vị trí xứngđáng trong xã hội, làm chủ xã hội, tự nhiên và khoa học kỹ thuật
Khi tai nạn lao động không xảy ra thì Nhà nước và xã hội sẽgiảm bớt được những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tậptrung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội
Ý nghĩa kinh tế
Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động sẽ đem lại lợi ích kinh tế
rõ rệt Trong lao động sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt,điều kiện lao động thoải mái, thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất, phấnđấu để có ngày công, giờ công cao, phấn đấu tăng năng suất lao động
và nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần hoàn thành tốt kế hoạchsản xuất Do vậy phúc lợi tập thể được tăng lên, có thêm điều kiện cảithiện đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân người lao động và tậpthể lao động
Chi phí bồi thường tai nạn là rất lớn đồng thời kéo theo chi phílớn cho sửa chữa máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu
Tóm lại an toàn là để sản xuất, an toàn là hạnh phúc của ngườilao động, là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệuquả kinh tế cao
Tính chất
a- Tính pháp luật
Tất cả những chế độ, chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn của nhà
Trang 3nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế và mọi người tham gialao động phải có tránh nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện.
b- Tính khoa học - kỹ thuật
Mọi hoạt động trong công tác bảo hộ lao động từ điều tra, khảosát điều kiện lao động, phân tích đánh giá các nguy hiểm, độc hại vàảnh hưởng của chúng đến an toàn vệ sinh lao động cho đến việcđềxuất và thực hiện các giải pháp phòng ngừa, xử lý khắc phục đềuphải vận dụng các kiến thức lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vựckhoa học kỹ thuật chuyên ngành hoặc tổng hợp nhiều chuyên ngành
c- Tính quần chúng
Tính quần chúng thểhiện trên hai mặt:
• Một là, bảo hộ lao động liên quan đến tất cả mọi người tham gia
sản xuất, họ là người vận hành, sử dụng các dụng cụ, thiết bị máymóc, nguyên vật liệu nên có thể phát hiện được những thiếu sót trongcông tác bảo hộ lao động, đóng góp xây dựng các biện pháp ngănngừa, đóng góp xây dựng hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy phạm antoàn vệ sinh lao động
• Hai là, dù cho các chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy phạm về
bảo hộ lao động có đầy đủ đến đâu, nhưng mọi người (từ lãnh đạo,quản lý, người sử dụng lao động đến người lao động) chưa thấy rõ lợiích thiết thực, chưa tự giác chấp hành thì công tác bảo hộ lao độngcũng không thể đạt được kết quả mong muốn
Trang 4Câu 2 : Trình bày c ác yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
- Phương pháp thành lập: Với mỗi phương pháp thành lập khác
nhau sẽ tương úng với mỗi quy trình và độ chính xác khác nhau, dẫn đến có sự chênh lệch về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Yếu tố ngoại cảnh (điều kiện tự nhiên): Các yếu tố về tự nhiên
của khu vực cần tiến hành thành lập bản đồ như điều kiện địa hình, giao thông đi lại, điều kiện thời tiết sẽ có những ảnh hưởng nhất định
về chi phí sản xuất
- Những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ việc áp dụng nhanhchóng những thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất là yếu tốcực kỳ quan trọng cho phép giảm được chi phí, hạ thấp giá thành sảnphẩm
Máy móc hiện đại dần dần thay thế sức người trong những côngviệc lao động nặng nhọc cũng như đòi hỏi sự tinh vi, chính xác và từ
đó làm thay đổi điều kiện của quá trình sản xuất Trình độ chuyênmôn hoá, tự động hoá cao, với sự ra đời của các công nghệ mới, làmgiảm chi phí về tiền lương
- Tổ chức sản xuất và sử dụng con người
Đây là một yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động giảmchi phí và hạ giá thành sản phẩm Việc tổ chức lao động khoa học sẽtạo ra sự kết hợp các yếu tố sản xuất một cách hợp lý, loại trừ đượctình trạng lãng phí lao động, có tác dụng rất lớn thúc đẩy nâng caonăng suất lao động giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm - dịch vụ
Câu 3 : Khái niệm về điều kiện lao động, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
Điều kiện lao động
Trang 5và sự tác động qua lại giữa chúng, tạo điều kiện cần thiết cho hoạtđộng của con người trong quá trình sản xuất.
Điều kiện lao động có ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạngcon người Những công cụ và phương tiện có tiện nghi, thuận lợi hayngược lại gây khó khăn nguy hiểm cho người lao động, đối tượng laođộng Đối với quá trình công nghệ, trình độ cao hay thấp, thô sơ, lạchậu hay hiện đại đều có tác động rất lớn đến người lao động Môitrường lao động đa dạng, có nhiều yếu tố tiện nghi, thuận lợi hayngược lại rất khắc nghiệt, độc hại, đều tác động rất lớn đến sức khỏengười lao động
Tai nạn lao động
Tai nạn lao động là tai nạn làm chết người hoặc làm tổn thươngbất kỳ bộ phận chức năng nào của cơ thể con người, do tác động độtngột của các yếu tố bên ngoài dưới dạng cơ, lý, hóa và sinh học, xảy
ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc hoặcnhiệm vụ lao động Nhiễm độc đột ngột cũng là tai nạn lao động
Tai nạn lao động được phân ra: Chấn thương, nhiễm độc nghềnghiệp và bệnh nghề nghiệp
Bệnh nghề nghiệp
Là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động có hại, bấtlợi (tiếng ồn, rung động, .) đối với người lao động Bênh nghềnghiệp làm suy yếu dần dần sức khoẻ hay làm ảnh hưởng đến khảnăng làm việc và sinh hoạt của người lao động một cách dần dần vàlâu dài
Trang 6Như vậy cả tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp đều gây hủyhoại sứckhỏe của con người hoặc gây chết người, nhưng khác nhau ởchỗ: Tai nạn lao động gây hủy hoại đột ngột (còn gọi là chấn thương),còn bệnh nghề nghiệp thì gây suy giảm từ từ trong một thời gian nhấtđịnh.
Câu 4: Trình bày quy trình, ưu điểm và nhược điểm của phương pháp thành lập bản đồ bằng phương pháp biên vẽ.
- Áp dụng thành lập bản đồ tỷ lệ nhỏ khi có bản đồ tỷ lệ lớn cùng khu vực
- Các yếu tố nội dung hầu như không có sự biến đổi, công tác biên vẽ hoàn toàn trong phòng
Quy trình
Công nghệ truyền thống
- Chụp ảnh tài liệu gốc ở tỷ lệ của bản đồ cần thành lập, được phim
âm, từ đó chế bản lam trên giấy vẽ chất lượng cao
- Chuẩn bị đế vẽ, chuyển các điểm khống chế trắc địa, điểm góckhung, điểm lưới toạ độ, dựa vào các điểm này để nắn chỉnh và ghépdán lam vẽ thành một nền vẽ hoàn chỉnh của bản biên vẽ
- Lần lượt biên vẽ, đồng thời tổng quát hóa các đối tượng nội dungcủa bản đồ và ghi chú
- Kiểm tra và sửa chữa lỗi, hoàn thành bản gốc biên vẽ
- Thanh vẽ, chế bản và in bản đồ
Trang 7Công nghệ số
- Công tác chuẩn bị: cài đặt, bảo trì phần mềm hệ thống và mạng chomáy tính, thiết lập các thư mục, các tệp tin, lập thủ tục làm việc(Project) của máy tính,…
- Quét các tài liệu bản đồ: Tuỳ theo chất lượng tài liệu và yêu cầu mà
có thể quét ở độ phân giải khác nhau Kết quả ta được sản phẩm dạngraster của bản đồ quét, gọi là ảnh quét Nếu các bản đồ tài liệu là bản
đồ số thì không cần quét
- Nắn, ghép bản đồ: ảnh quét cần được nắn và định vị về đúng vị trí
và ghép với nhau theo phạm vi của tờ bản đồ cần thành lập
Trang 8- Biên vẽ theo phương án thứ nhất (vẽ thủ công): Từ các file ảnh nắntạo ra bản nền màu lam trên giấy vẽ hoặc trên bản nhựa trong (diamat)
để biên vẽ nội dung của bản đồ theo truyền thống, kiểm tra và sửachữa bản biên vẽ Sau đó quét bản gốc biên vẽ và nắn ảnh quét, thuđược bản gốc biên vẽ ở dạng raster, cho nên nó cần được véc tơ hoá
- Biên vẽ theo phương án thứ hai (vẽ trên máy): Việc biên vẽ đượctiến hành trên máy, dựa vào bản nền tài liệu (đã nắn chỉnh) dạng ảnhraster Véctơ hoá các đối tượng vẽ bản đồ trên ảnh rasrer, đồng thờilựa chọn đối tượng và khái quát hoá đường nét Biên vẽ các đối tượngnội dung của bản đồ
- Kiểm tra, chỉnh sửa trên máy, in phun trên giấy, kiểm tra và hoànthiện bản gốc biên vẽ, lưu bản gốc biên vẽ trên đĩa CD
- Biên tập phim chế bản, tạo bản gốc số ghi trên đĩa CD và in ra phim
- Từ phim chế bản, chế khuôn in
- In bản đồ trên máy in offset
Trang 9Ưu điểm
+ Kinh phí bỏ ra ít, tiết kiệm thời gian
+ Không chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh vì thực hiện trong phòng+ Vận dụng được bản đồ đã có
Nhược điểm
+ Người biên vẽ phải có trình độ cao
+ Độ chính xác không cao, phụ thuộc bản đồ tài liệu
+ Không cập nhật được sự thay đổi của khu vực
Trang 10Câu 5: Trình bày quy trình, ưu điểm và nhược điểm của phương pháp thành lập bản đồ bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp.
Sd pp này khi không có bản đồ, khu vực nhỏ, tỷ lệ lớn, độ chính xác đòi hỏi cao, có đủ khả năng về thiết bị và máy móc, kinh phí.
Quy trình
- Khảo sát, thiết kế, xây dựng luận chứng kinh tế - kỹ thuật
- Lập lưới khống chế trắc địa (lưới khống chế đo vẽ) làm cơ sở toạ độ
để đo vẽ chi tiết, đảm bảo cho việc xác định vị trí của bản đồ trong hệtoạ độ nhà nước
- Đo đạc chi tiết ngoài thực địa: Đặt máy đo đạc lần lượt tại vị trí cácđiểm của lưới khống chế đo vẽ để tiến hành đo vẽ chi tiết các đốitượng xung quanh điểm đặt máy
- Nhập số liệu vào máy tính, tiền xử lý kết quả đo, xác định toạ độ củacác điểm đo chi tiết, phân lớp đối tượng, dựng hình Kiểm tra chấtlượng đo, đi đo bù hoặc đo bổ sung nếu đo sai hoặc thiếu
- Biên tập bản đồ (bản gốc đo vẽ thực địa): biên tập nội dung, biên vẽ
ký hiệu, ghi chú và thực hiện các trình bày cần thiết theo quy định
- Kiểm tra, sửa chữa bản vẽ, hoàn thiện hồ sơ, nghiệm thu sản phẩm
đo đạc thực địa và bản gốc đo vẽ
Trang 11+ Phải có nhân lực và thiết bị phù hợp
+ Không phù hợp với các công trình khảo sát lớn
Câu 6 : Trình bày các nguyên tắc hoạch toán kinh doanh
Trang 12+ Chủ động về tuyển dụng, bố trí, sắp xếp lao động
+ Chủ động tính toán và cân đối các nguồn lực vật chất cho h/đkinh doanh
+ Chủ động đảm bảo vốn kinh doanh
+ Chủ động phân phối kết quả sản xuất kinh doanh
Lấy thu bù chi và bảo đảm có lãi, tự bù đắp chi phí và lỗ lãi
Thực hiện tốt chế độ khuyến khích vật chất và trách nhiệm vậtchất
Giám đốc bằng tiền đối với các họat động kinh doanh
Phải luôn luôn giữ chữ tín
Nguyên tắc an toàn, phòng ngừa rủi ro, bất trắc
Câu 7: Trình bày quy trình, ưu điểm và nhược điểm của phương pháp thành lập bản đồ bằng phương pháp dùng tư liệu ảnh hàng không
Ảnh hàng không chủ yếu được dùng để thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ từ 1:2.000 đến 1:50.000
Quy trình
Việc thành lập bản đồ địa hình bao gồm các bước sau:
1 Khảo sát, thiết kế, xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật
2 Chụp ảnh hàng không: ảnh được chụp từ máy chụp ảnh chuyên
Trang 13(x, y) và trong hệ độ cao nhà nước, nhờ lưới khống chế ảnh Các điểmcủa lưới khống chế ảnh là những điểm thiết kế, được đánh dấu mốctrên mặt đất, và được nhận biết rõ trên ảnh Toạ độ của những điểmnày hoặc là đã có (nếu là những điểm trong lưới toạ độ nhà nước),hoặc được xác định nhờ đo nối với điểm đã có toạ độ (gọi là đo nốikhống chế ảnh ngoại nghiệp).
4 Tăng dày các điểm khống chế ảnh, tính toán toạ độ mặt phẳng và
độ cao của những điểm này ở trong phòng nhờ các thiết bị đo vẽ ảnh,
để phục vụ cho quá trình đo vẽ trên ảnh và nắn ảnh Gồm định hướngtrong và định hướng ngoài
5 Điều vẽ ảnh: các đối tượng địa hình mặt đất được nhận biết, xétđoán (điều vẽ) và đo vẽ lên bản đồ chủ yếu dựa trên cơ sở giải đoán
và đo vẽ hình ảnh có trên ảnh Điều vẽ ảnh thường được tiến hànhtrong phòng trước, sau đó tiến hành điều vẽ ngoài trời để xác địnhtính đúng đắn của quá trình giải đoán trong phòng
6 Đo vẽ ảnh: Việc đo vẽ để thành lập bản đồ từ ảnh hàng không hiệnnay thường được tiến hành theo một trong các phương pháp (hoặcphối hợp các phương pháp) sau đây:
- Phương pháp lập thể:
- Phương pháp tổng hợp bình đồ ảnh
- Phương pháp đo vẽ ảnh số
Trang 15Nhược điểm
- Máy móc cồng kềnh, quy trình thành lập bản đồ phần lớn làmáy móc thực hiện tự động hóa nên giảm sức lao động của con người,những khu vực nào có sự thay đổi vẫn phải đi điều vẽ và đo vẽ bổsung
- Độ chính xác không cao
- Tốn kinh phí nếu chụp ảnh làm bản đồ thì giá thành sẽ nângcao
Câu 8 Trình bày nguyên tắc bảo vệ môi trường.
1 Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế
và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước; bảo vệmôi trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàncầu
2 Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền vàtrách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
3 Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòngngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiệnchất lượng môi trường
4 Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tựnhiên, văn hóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước trong từng giai đoạn
5 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môitrường có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu cáctrách nhiệm khác theo quy định của pháp luật
Trang 16Câu 9 Những khái niệm chung về môi trường.
1 Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo
bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại,phát triển của con người và sinh vật
2 Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi
trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệsinh thái và các hình thái vật chất khác
3 Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi
trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đốivới môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suythoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý vàtiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học
4 Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của
thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu
đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữatăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường
5 Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số
về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ônhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy địnhlàm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường
6 Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi
trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấuđến con người, sinh vật
7 Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số
lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với conngười và sinh vật
8 Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình
hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây