1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài thuyết trình phân tích chính sách thuế và EAC

61 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 9,44 MB
File đính kèm chính sách thuế và EAC.rar (9 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AEC Cuối năm 2015, AEC đã được hình thành. Là một dấu mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế giữa các nước ASEAN. AEC đặt ra rất nhiều mục tiêu và việc hiện thực hóa AEC là cả một quá trình lâu dài. AEC thực chất chưa thể được coi là một cộng đồng kinh tế gắn kết như Cộng đồng châu Âu (EC). Thực chất là đích hướng tới của các nước ASEAN thông qua việc hiện thực hóa dần 4 mục tiêu trên. AEC là một tiến trình hội nhập kinh tế khu vực Không phải là một Thỏa thuận hay Hiệp định Tham gia vào các mục tiêu của AEC là hàng loạt các Hiệp định, Thỏa thuận, Chương trình, Sáng kiến, Tuyên bố… giữa các nước ASEAN có liên quan tới các mục tiêu này Việc hiện thực hóa AEC đã được triển khai trong quá trình dài trước đây và sẽ được tiếp tục thực hiện trong thời gian tới. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM NÓI CHUNG

Trang 1

THUẾ VÀ

Thực hiện: nhóm 11

Trang 2

Thành viên nhóm

Trang 3

Giới thiệu chung về AEC

Cơ hội và thách thức của Việt Nam

Các hiệp định chính

Các vấn đề đặt ra cho hệ thống thuế VN

Trang 4

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AEC

Trang 5

• Cuối năm 2015, AEC đã được hình thành.

• Là một dấu mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế giữa các nước ASEAN

• AEC đặt ra rất nhiều mục tiêu và việc hiện thực hóa AEC là cả một quá trình lâu dài

Trang 6

Diện tích:

4.466.839 km2

Dân số: 628.937.300 người

GDP: 2.431.969 triệu USD

GDP đầu người:

3.867 USD

Tổng giá trị mậu dịch 2.270 tỷ USD

Tổng giá trị đầu tư

120 tỷ USDTỔNG QUAN

Trang 7

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Trang 9

BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

- Dỡ bỏ thuế quan và các hàng rào phi thuế quan

- Thuận lợi hóa thương mại

- Hài hòa hóa các tiêu chuẩn sản phẩm (hợp chuẩn) và quy chế

- Giải quyết nhanh chóng các thủ tục hải quan và xuất nhập khẩu, hoàn chỉnh các quy tắc về xuất xứ

- Tạo thuận lợi cho dịch vụ, đầu tư, tăng cường phát triển thị trường vốn

Trang 10

BẢN CHẤT CỦA AEC

Trang 11

• AEC là một tiến trình hội nhập kinh tế khu vực

• Tham gia vào các mục tiêu của AEC là hàng loạt các Hiệp định, Thỏa thuận, Chương trình, Sáng kiến, Tuyên bố… giữa các nước ASEAN có liên quan tới các mục tiêu này

Việc hiện thực hóa AEC đã được triển khai trong quá trình dài trước đây và

sẽ được tiếp tục thực hiện trong thời gian tới.

Trang 12

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM NÓI CHUNG

Trang 13

CƠ HỘI

Trang 14

Có được một thị trường rộng lớn hơn

AEC đi vào hoạt động sẽ tạo ra một thị trường đơn nhất, khai thác được tối đa các FTA, thuế suất lưu thông hàng hoá giữa các nước trong khu vực sẽ được cắt giảm dần về 0%.

Kinh tế của nhiều nước tốt hơn

Tăng thu nhập và hình thành nên một lượng mới người tiêu dùng trung lưu

=> khách hàng rất tiềm năng.

Trang 15

Cơ hội mở rộng xuất khẩu

Trang 16

Nâng cao năng lực cạnh tranh cho hàng xuất khẩu của Việt Nam

Giảm thuế suất Giảm chi phí

sản xuất, xuất khẩu

Tăng năng lực cạnh tranh

Trang 17

Cơ hội thu hút các nguồn đầu tư

Trang 18

Cải cách toàn diện

Việc gia nhập AEC giúp Việt Nam đẩy mạnh cải cách trong nước, đặc biệt là hoàn thiện thể chế kinh tế và hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế trong bối cảnh mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật cũng như thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh

Trang 19

Tạo cơ hội việc làm cải thiện thu nhập

Thị trường lao động tự do hơn, các thủ tục được tối giản, Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội

để đẩy mạnh xuất khẩu lao động vào các thị trường (vận tải, lưu trú và các dịch vụ thương mại khác)

Trang 20

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

Đưa Việt Nam trở thành một quốc gia công nghiệp theo hướng hiện đại, là thành viên có trách nhiệm, là đối tác tin cậy trong ASEAN về chính trị – an ninh, văn hóa – xã hội và kinh tế

Bộ trưởng Ngoại giao Phạm Bình Minh

tại Lễ thượng cờ ASEAN

Tổng Thư ký ASEAN Lê Lương Minh Nguyên Thứ trưởng Bộ Ngoại giao

Trang 21

THÁCH THỨC

Trang 22

Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp

Việt Nam có xếp hạng rất thấp ở các trụ cột hiệu quả sử dụng nguồn lực, sự tinh xảo của kinh doanh và đổi mới công nghệ sáng tạo

Trang 23

Sự chênh lệch về trình độ phát triển

Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải đối mặt với sức ép cạnh tranh từ hàng hóa nhập khẩu, sản phẩm, dịch

vụ, đầu tư của các nước ASEAN, đặc biệt là khi các nước ASEAN loại bỏ các hàng rào phi thuế quan Một

số ngành sẽ phải thu hẹp sản xuất, thậm chí đóng cửa

Trang 24

Vấn đề năng suất lao động của Việt Nam thấp

So sánh chất lượng lao động của VN và một số quốc gia

Trang 25

Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, khốc liệt hơn cho các doanh nghiệp Việt Nam

Sự cạnh tranh toàn diện:

− Hàng hóa, dịch vụ, hậu mãi, đầu tư, sự di chuyển nguồn lao động chất lượng cao của các nước

− Không chỉ ở thị trường nước ngoài mà còn trên thị trường trong nước

− Nội khối ASEAN, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc…

Trang 26

Nguy cơ có thể trở thành thị trường tiêu thụ

Trang 27

CÁC HIỆP ĐỊNH CHÍNH

Trang 28

• Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA)

• Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Trung Quốc (ACFTA)

• Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)

• Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản (AJCEP)

• Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ (AITIG)

• Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Australia - New Zealand (AANZFTA)

Trang 30

Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA)

Cam kết cắt giảm, xóa bỏ thuế quan theo các danh mục sau:

Danh mục A: các nước ASEAN-6 phải xóa bỏ thuế quan vào năm 2010 Các nước CLMV phải

xóa bỏ thuế quan vào năm 2015, được gia hạn xóa bỏ tới năm 2018 với 7% số dòng thuế

Danh mục B: các sản phẩm CNTT của các nước CLMV, phải xóa bỏ trong 3 năm 2008, 2009,

2010

Danh mục C: các sản phẩm ưu tiên hội nhập của các nước CLMV, phải xóa bỏ vào năm

2012

Trang 31

Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA)

Danh mục D: Các sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến,  0-5% vào năm 2010 với các

nước ASEAN-6; 2013 với Việt Nam (riêng đường năm 2010); 2015 với Lào, Myanmar và

2017 với Campuchia

Danh mục E: Các sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến, phải cắt giảm thuế MFN theo

thống nhất giữa các bên

Danh mục F: Thái Lan & Việt Nam: cắt giảm/xóa bỏ thuế ngoài hạn ngạch theo cam kết

đối với từng danh mục (2010 với Thái Lan; 2013, 2014, 2015 linh hoạt đến 2018 với Việt Nam)

Trang 32

Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA)

Danh mục G: Campuchia & Việt Nam phải xóa bỏ thuế xăng dầu theo lộ trình riêng

(2024 với Việt Nam, 2025 với Campuchia)

Danh mục H: Danh mục loại trừ cam kết thuế quan ASEAN đang yêu cầu Việt Nam đưa thuốc lá ra khỏi danh mục H Indonesia & Malaysia phải đưa rượu, bia ra khỏi danh mục này do các mặt hàng này không thuộc diện được loại trừ theo cam kết trong Hiệp định

Trang 33

Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA)

Tỷ lệ xóa bỏ thuế quan của các nước ASEAN theo ATIGA

Nguồn: Bộ Công Thương

Trang 34

Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - TQ (ACFTA)

ACFTA đưa ra lộ trình cắt giảm thuế quan cho 4 nhóm khác nhau:

Chương trình “Thu hoạch sớm” (EHP);

Danh mục giảm thuế thông thường (NT);

Trang 35

Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - TQ (ACFTA)

Danh mục giảm thuế thông thường: 90% tổng số dòng thuế với lộ trình giảm thuế xuống 0% đến cuối năm 2015; đối với ASEAN-6 và Trung Quốc là 2010; Việt Nam đến năm 2015

Đối với Việt Nam, thuế suất trong Danh mục SL giảm xuống 20% vào năm 2015, tiếp tục giảm xuống mức 0-5% vào năm 2020 Các mặt hàng thuộc Danh mục HSL phải giảm xuống 50% vào năm 2018

Tính đến cuối năm 2016, Việt Nam xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 7.893 dòng thuế, 84% trên tổng số 9.491 dòng thuế của biểu thuế Thời điểm cuối lộ trình năm 2018, tổng số dòng thuế nhập khẩu Việt Nam sẽ xóa bỏ lên đến 8.571 dòng thuế, tương đương 90% tổng số dòng thuế của biểu thuế

 

Trang 36

Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)

Lộ trình giảm thuế thông thường (NT): bao gồm 90% số dòng thuế và 90% kim ngạch thương mại - riêng Việt Nam là 75% kim ngạch thương mại Trong đó các nước hoàn thành vào:

- Hàn Quốc: đầu 01/2010

- ASEAN-6: đầu 01/2012

- Việt Nam: đầu 01/2018

- Campuchia, Lào, Myanmar: đầu 01/2020

Lộ trình cắt giảm thuế đối với danh mục nhạy cảm (SL):

ASEAN-6 và HQ:  0-5% vào đầu 01/2016

Việt Nam:  0-5% vào đầu 01/2021

Campuchia, Lào, Myanmar:  0-5% vào đầu 01/2024

Trang 37

Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)

Lộ trình cắt giảm thuế đối với danh mục nhạy cảm cao (HSL):

ASEAN-6 và Hàn Quốc: bao gồm 200 dòng thuế ở cấp 6 số hoặc 3% tổng số dòng thuế do từng quốc gia lựa chọn và 3% kim ngạch thương mại

CLMV: 200 dòng thuế ở cấp 6 số hoặc 3% tổng số dòng thuế do từng quốc gia lựa chọn

Lộ trình HSL được chia thành 5 nhóm, cụ thể:

Nhóm A:

ASEAN-6 và Hàn Quốc:  50% vào đầu 01/2016;

Việt Nam:  50% vào đầu 01/2021;

Campuchia, Lào, Myanmar:  50% vào đầu 01/2024

Trang 38

Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)

Nhóm B:

ASEAN-6 và Hàn Quốc: cắt giảm 20% mức thuế suất (thuế suất MFN tại thời điểm 01/01/2005) vào đầu 01/2016;

Campuchia, Lào, Myanmar: cắt giảm 20% mức thuế suất vào đầu 01/2024.

Nhóm C:

ASEAN-6 và Hàn Quốc: cắt giảm 50% mức thuế suất (thuế suất MFN tại thời điểm 01/01/2005) vào đầu 01/2016;

Campuchia Lào, Myanmar: cắt giảm 50% mức thuế suất vào đầu 01/2024.

Nhóm D: hạn ngạch thuế quan được thoả thuận song

phương.

Nhóm E: loại trừ 40 dòng thuế HS 6 số không thực hiện cắt

giảm và loại bỏ thuế quan

Trang 39

Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)

Tỷ lệ xóa bỏ thuế quan cụ thể tới nay và đến 2021 như sau:

Nguồn: Bộ Công Thương

Trang 40

Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản (AJCEP)

Lộ trình cắt giảm thuế quan:

- Năm 2016, khoảng 30% dòng thuế có thuế suất 0%

- Năm 2018, Việt Nam cam kết xoá bỏ thuế quan đối với 62,2% số dòng thuế (chất dẻo nguyên liệu, hóa chất, máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, máy vi tính, sản phẩm điện tử, linh kiện, sợi các loại, nguyên phụ liệu dệt may, da giày, sản phẩm tân dược)

- Năm 2025, Việt Nam cam kết xóa bỏ thêm 26,4% số dòng thuế, nâng tổng số dòng thuế về 0% lên 88,6% tổng biểu

Những mặt hàng không cam kết cắt giảm (thuế suất áp dụng sẽ theo mức thuế MFN tại thời điểm hiện hành): ô tô nguyên chiếc, phụ tùng linh kiện, đồ điện gia dụng, sắt thép, máy móc thiết bị…

Trang 41

Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Australia - New Zealand

(AANZFTA)

Australia và New Zealand cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với trên 90% biểu thuế vào năm 2015 và 100% số dòng thuế sẽ về 0% vào năm 2020

ASEAN-6: 95-100% số dòng thuế

CLMV: 90% số dòng thuế sẽ về 0% vào cuối lộ trình thực hiện

Việt Nam: cuối lộ trình (2022), >90% thuế quan được xóa bỏ theo lộ trình thông thường; >7% tổng số dòng thuế được xóa bỏ theo lộ trình nhạy cảm, trong đó thuế suất dành cho Danh mục nhạy cảm giảm xuống 3-5% (thủy sản, phương tiện vận tải, sắt thép,…), và thuế suất dành cho danh mục nhạy cảm cao

giảm xuống 7-50% (ô tô, xì-gà, thuốc lá điếu, bia, rượu…) Danh mục loại trừ chiếm ~2% tổng số dòng thuế (xăng dầu, chất nổ, phế liệu, sản phẩm thép…)

Trang 42

Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ (AITIG)

Lộ trình cắt giảm thuế được phân theo 5 danh mục có tiến độ và mức độ giảm thuế khác nhau:

Danh mục thông thường (NT)

Danh mục nhạy cảm (SL)

Danh mục nhạy cảm cao (HSL)

Danh mục các sản phẩm đặc biệt

Danh mục loại trừ không cam kết (GEL)

Việt Nam được cắt giảm thuế theo lộ trình dài hơn 5 năm so với ASEAN-6 và Ấn Độ Tuy có lộ trình dài hơn nhưng Việt Nam vẫn được hưởng đầy đủ ưu đãi từ cam kết giảm thuế của Ấn

Độ và các nước ASEAN khác

Trang 43

Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ (AITIG)

Tỷ lệ xóa bỏ thuế quan của các nước trong AITIG

Trang 44

CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM

Trang 46

Mua sắm xuyên biên giới Thuế GTGT

Trang 47

Thuế TNDN một số quốc gia ASEAN

Trang 49

Dự toán thu NSNN qua các năm (nghìn tỷ đồng)

Trang 50

Thời gian làm THỦ TỤC VÀ nộp thuế (giờ)

Nguồn: World bank

Trang 51

CÁC VẤN ĐỀ CẦN PHẢI GIẢI QUYẾT

Quản lý thuế đối với hàng hóa XNK:

- Hỗ trợ dịch vụ công cho người nộp thuế

- Thủ tục khai báo, kiểm soát hải quan chặt chẽ nhưng thuận tiện

- Thông quan trước, kiểm tra sau

- Phát triển dịch vụ logistics

- Chống gian lận, buôn lậu

Trang 52

CÁC VẤN ĐỀ CẦN PHẢI GIẢI QUYẾT

Quản lý thuế trực thu (TNDN, TNCN) đối với các nguồn thu có yếu tố nước ngoài:

- Tránh đánh thuế trùng

- Cá nhân cư trú, không cư trú; di chuyển; chuyển thu nhập; quản lý các giao dịch mua bán, sáp nhập

- Ứng dụng mạnh mẽ CNTT

Trang 53

CÁC VẤN ĐỀ CẦN PHẢI GIẢI QUYẾT

Chất lượng đội ngũ quản lý thuế, hoàn thiện cơ chế hoạt động:

- Nhận thức về hội nhập khu vực, quốc tế và vai trò của cơ quan quản lý thuế

- Tiếp tục quản lý rủi ro; tạo thuận tiện, khuyến khích tuân thủ thuế

- Nâng cấp, khắc phục điểm yếu ứng dụng Tax Management System – TMS)

- Hợp tác với các bên liên quan (cơ quan QLT, NNT, trung gian thuế, hệ thống ngân hàng…)

Trang 55

Nghị quyết 19/2014/NQ-CP

Trang 57

Nghị quyết 19/2016/NQ-CP

Trang 58

Nghị quyết 19/2017/NQ-CP

Trang 59

CHÍNH PHỦ KIẾN TẠO, ĐỒNG HÀNH CÙNG DOANH NGHIỆP

Trang 61

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

Ngày đăng: 30/06/2017, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w