1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu ĐỀ THI MẪU PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH THUẾ (Cao học kinh tế) doc

14 980 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Chính sách Thuế
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề thi mẫu
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 166,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quan ñiểm của Harberger, một khoản thuế ñánh vào ñầu ra của một ngành làm giảm giá tương ñối của ñầu vào sử dụng nhiều trong ngành ñó và gây bất lợi cho một số người.. Một ñơn vị mặ

Trang 1

ĐỀ THI MẪU PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH THUẾ

I Lý thuyết

1 Theo quan ñiểm của Harberger, một khoản thuế ñánh vào ñầu ra của một ngành làm giảm giá tương ñối của ñầu vào sử dụng nhiều trong ngành ñó và gây bất lợi cho một số người Anh, chị hay bình luận quan ñiểm nói trên của Harberger và hãy chỉ rõ người bị bất lợi là ai?

2 Một hệ thống thuế như thế nào ñược xem là nổi so với nền kinh tế? Hãy phân tích

những tác ñộng tích cực và bất lợi của hệ thống thuế nổi

3 Phân biệt ba lý thuyết về sự hy sinh hữu dụng trong thuế lũy tiến

4 Trước tình trạng ô nhiễm gia tăng, chính phủ nước cộng hòa A ñang xem xét các biện pháp ngăn chặn và giảm thiểu tình trạng này Giả sử bạn là một chuyên viên

ñược chính phủ mời ñến trình bày ý kiến về hai trường hợp: (i) cấp phép cho quyền gây ô nhiễm (pollution permits) và (ii) ñánh một khoản thuế lên những sản

phẩm gây ô nhiễm Hãy nêu phần trình bày của bạn và sử dụng ñồ thị nếu cần

5 Hãy chứng minh rằng kinh tế nhỏ nhập khẩu không nên ñánh thuế nhập khẩu, còn nền kinh tế lớn nhập khẩu có cơ hội ñạt ñược thặng dư quốc gia ròng nếu ñánh thuế nhập khẩu theo một thuế suất thích hợp?

6 Trong lĩnh vực thuế, phân tích tác ñộng tổng thể là gì Cho ví dụ minh họa

7 Hãy cho biết trường hợp nào phân tích thuế theo mô hình cân bằng bộ phận và trường hợp nào phân tích thuế theo mô hình cân bằng tổng thể

8 Phân biệt hiệu ứng thu nhập (income effect) và hiệu ứng thay thế (substitution effect) khi chính phủ ñánh thuế thu nhập cá nhân

9 So sánh thuế thu nhập cá nhân và thuế tài sản trên các phương diện: tính công bằng và tính hiệu quả Liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay

10 Hãy giải thích phương trình và nêu ý nghĩa của ñộ co giãn thuế dưới ñây:





×





=

B

Y Y

B T

B B

T

E T

*

*

trong ñó: ET: Độ co giãn thuế

T*: Tổng thu về thuế sau khi ñã loại bỏ ảnh hưởng của việc ñiều chỉnh

cơ sở tính thuế và/hoặc thuế suất B: Cơ sở tính thuế (tax base) Y: Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

11 Hãy cho ví dụ bằng số minh họa sự khác biệt giữa ñộ nổi và ñộ co giãn của thuế Ngoài ra, nêu ý nghĩa và công dụng của ñộ nổi thuế trong thực tiễn ñiều hành chính sách tài khóa

12 Tác ñộng của thuế bao gồm những loại nào? Tại sao chúng còn tùy thuộc vào cách thức chính phủ sử dụng thuế

13 Hãy trình bày ý nghĩa của các mối quan hệ thuế tương ñương trong sơ ñồ Harberger sau ñây

Trang 2

t KBt LB tương ñương với t B

14 Giải thích ñẳng thức sau:

Thuế nhập khẩu = Thuế ñánh vào tiêu dùng + Trợ cấp ngầm cho sản xuất nội ñịa

II Bài tập

Bài 1

Giả sử có một mặt hàng tiêu dùng ñang ñược mua bán trên thị trường thế giới tại mức giá quy ra tiền Việt Nam là 20.000 ñ Một ñơn vị mặt hàng này nếu ñược sản xuất tại Việt Nam sẽ sử dụng hai nhóm vật liệu: nhóm vật liệu nhập khẩu có giá trị 7.000 ñ và nhóm vật liệu trong nước có giá trị 1.000 ñ Gọi thuế suất thuế nhập khẩu ñánh vào thành phẩm

là t g và ñánh vào vật liệu là t i Hãy tính và cho nhận xét về suất bảo hộ hiệu dụng (ERP) qua các trường hợp dưới ñây

a t g = 40% và t i = 0%;

b t g = 40% và t i = 20%;

c t g = 40% và t i = 40%;

d t g = 40% và t i = 60%;

Bài 2

Hãy tính và cho nhận xét về ñộ nổi của tổng thuế và các sắc thuế qua các năm như thể ở bảng dưới ñây (ñơn vị tính: 1000 tỉ ñ)

Bài 3

Hãy cho nhận xét về hệ thống thuế và khả năng tăng thu của các quốc gia qua các số liệu

về ñộ co giãn và ñộ nổi của tổng thuế cho ở bảng sau

Quốc gia

Độ co giãn Độ nổi Độ co giãn Độ nổi Độ co giãn Độ nổi

Trang 3

D 0,8 0,7 0,9 1,0 1,0 0,9

Bài 4

Giả sử hàm số về lượng cầu thuốc lá ñiếu tại một quốc gia là QD = 2000 – 200PD và hàm

số về lượng cung thuốc lá ñiếu là QS = 200PS, với P là giá (ñơn vị tính 1000 ñơn vị tiền ñvt) của một ñơn vị thuốc lá

a Vẽ ñồ thị

b Tính giá và sản lượng cân bằng (giả sử thị trường cạnh tranh) ĐS: 1000 ñơn vị sp

và 5000 ñvt

c Nếu chính phủ quyết ñịnh ñánh thuế tiêu thụ ñặc biệt vào phía cung 2000 ñvt mỗi ñơn vị thuốc lá thì giá cả và sản lượng thay ñổi như thế nào, ñồng thời số thuế chính phủ thu ñược là bao nhiêu?

ĐS: ps = 4000 ñvt; pd = 6000 ñvt ; q1 = 800 ñơn vị sp

d Nếu chính phủ quyết ñịnh ñánh thuế tiêu thụ ñặc biệt với thuế suất 80% vào phía cung thì giá cả và sản lượng thay ñổi như thế nào, ñồng thời số thuế chính phủ thu ñược là bao nhiêu?

Bài 5

Giả sử tại ñất nước X, chính quyền thành phố Y ñang vận ñộng các vị ñại biểu Hội ñồng nhân dân thông qua một sắc thuế 17% ñánh vào khách sạn vì cho rằng loại thuế này không ảnh hưởng ñến cư dân trên ñịa bàn Nếu ñược mời tư vấn về loại thuế ñó thì ý kiến của anh, chị như thế nào?

Bài 6

Giả sử mức ñộ chi cho tiêu dùng hàng năm của cư dân quốc gia X là một hàm tuyến tính

có dạng: C = 5 + 0,42 Y, trong ñó C là chi cho tiêu dùng (nghìn tỉ ñồng/năm) và Y là thu nhập (nghìn tỉ ñồng/năm) Các sắc thuế ñánh vào tiêu dùng chiếm tỷ lệ 6% chi tiêu dùng Hãy tính số tiền thuế, thuế suất biên so với thu nhập và thuế suất bình quân so với thu nhập, rồi ñiền vào bảng dưới ñây

Thu nhập

(1000 tỉ ñ)

Tiêu dùng (1000 tỉ ñ)

Thuế tiêu dùng (1000 tỉ ñ)

Thuế suất biên (MTR), %

Thuế suất bình quân (ATR), %

0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

Bài 7

Trang 4

Chính phủ nước cộng hòa Y dự kiến tăng thu ngân sách ñể tài trợ cho chương trình cải tạo môi trường Hai mặt hàng chịu thuế ñược Chính phủ nhằm ñến là A và B với các số liệu cho dưới ñây

Mặt hàng A Mặt hàng B

Sản lượng tiêu thụ hiện tại 1.000.000 ñơn vị 3.000.000 ñơn vị

Chính phủ xem xét 3 phương án ñánh thuế hàng hóa dưới ñây:

Phương án 1: ñánh thuế 16% vào hàng A và 16% vào hàng B

Phương án 2: ñánh thuế 8% vào hàng A và 18% vào hàng B

Phương án 3: ñánh thuế 25% vào hàng A và 10% vào hàng B

a Hãy xác ñịnh mức thuế thu ñược cho từng phương án

b Phương án nào tốt nhất (xét trên mối tương quan giữa số thuế thu ñược và gánh nặng phụ trội)

Bài 8 : Suất bảo hộ hiệu dụng

Dưới ñây là một số dữ liệu của nước Cộng hòa X ñã ñược ñiều chỉnh

a) Trong năm 2009, giá nhập khẩu CIF của xe hơi chưa sử dụng (CBU) vào X là 200.000 ñơn vị tiền tệ (ĐVTT) Chi phí vận chuyển, marketing và các chi phí nội ñịa khác ở vào khoảng 75.000 ĐVTT Xe hơi chịu thuế suất nhập khẩu 80% và thuế suất thuế GTGT là 10% [Ghi chú: Thuế GTGT ñược ñánh trên giá trị ñã chịu thuế nhập khẩu và các chi phí nội ñịa]

i) Tính tổng số thuế thu ñược bình quân một xe hơi nhập khẩu?

ii) Tính giá bán ra của xe hơi nhập khẩu

b) Năm 2006 giá CIF của toàn bộ linh kiện ñể lắp ráp xe hơi (CKD) là 160.000 ĐVTT/xe Các phụ kiện sản xuất trong nước (bao gồm bộ tản nhiệt, vỏ xe,…) có chi phí 35.000ĐVTT/xe Chi phí vận chuyển, marketing và các chi phí nội ñịa khác ở vào khoảng 120.000 ĐVTT Linh kiện nhập khẩu chịu thuế nhập khẩu với thuế suất 50% và thuế GTGT với thuế suất 10%

i) Tính tổng số thuế thu ñược bình quân một xe hơi lắp ráp trong nước

ii) Tính giá bán ra của xe hơi lắp ráp trong nước

c) Tính tỷ lệ bảo hộ hiệu dụng ñối với xe hơi lắp ráp trong nước

d) Theo anh/chị, có nên ñề xuất thay ñổi cơ cấu thuế của quốc gia X hay không? Nếu có thì nên thay ñổi cụ thể như thế nào và tại sao?

Bài 9: Thị trường cà-phê

Trong năm 2008, sản lượng cà-phê của quốc gia T là 120.000 tấn và giá bán chưa thuế của một tấn cà-phê là 40.000 ñơn vị tiền Hầu hết cà phê thường trồng tại các nông trại quy mô nhỏ ở vùng cao nguyên phía Tây của ñất nước

(i) Trong ngắn hạn, ñộ co dãn của lượng cung cà-phê theo giá vào khoảng 0,3 và ñộ co dãn của cầu theo giá gần bằng –2,2 Tính số thu thuế, giá cung, giá cầu và mất mát vô ích nếu cà-phê bị ñánh thuế hàng hóa với thuế suất 5% hoặc 10%

Trang 5

(ii) Trong dài hạn, ñộ co dãn của cung theo giá lên ñến 1 và ñộ co dãn của cầu có thể lên tới –4 Với những ñộ co dãn này, hãy tính thuế suất mà chính phủ sẽ ñạt số thu thuế cao nhất và số thu thuế cũng như mất mát vô nghĩa ứng với thuế suất này

(iii) Hãy cho nhận xét

Bài 10

Chính phủ ñang xem xét việc ñánh thuế tiêu thụ ñặc biệt với thuế suất 25% vào xe gắn máy hiện ñang gia tăng rất nhanh và cản trở giao thông công cộng Giả sử với tư cách là một chuyên viên cao cấp thuế của Bộ Tài chính, bạn ñược yêu cầu trình bày những phân tích của mình về tác ñộng của loại thuế này Các thông số cần thiết cho phân tích ñược cung cấp như sau: (1) ñộ co giãn cầu theo giá: – 0,8; (2) ñộ co giãn cung theo giá: 1,25; (3) Lượng và giá cân bằng: 750.000 xe và 15 triệu ñồng/xe, theo thứ tự; (4) thị trường lao ñộng và thị trường vốn mang tính lưu hoạt cao

1 Hãy thực hiện phân tích cân bằng từng phần

2 Hãy thực hiện phân tích cân bằng tổng thể với hai giả thiết: (a) ngành sản xuất xe máy thâm dụng lao ñộng; (b) ngành sản xuất xe máy thâm dụng vốn

(Ghi chú: trong cả hai câu, phân tích ñịnh tính là chủ yếu)

Bài 11

Thị trường hàng A là cạnh tranh hoàn hảo với giá thế giới là 2 USD/1 ñơn vị sản phẩm Nước cộng hòa X là một nền kinh tế mở nhỏ, không sản xuất hàng A nên phải nhập toàn

bộ lượng hàng này Hiện nay, lượng hàng A ñang tiêu thụ trong nước là 600.000 sản phẩm và có ñộ co giãn của cầu theo giá ước tính là – 1,2 Trước hiện tượng nhu cầu về hàng A tăng nhanh, Chính phủ xem xét việc ñánh thuế nhập khẩu theo thuế suất tỉ lệ

1 Tính lượng gánh nặng phụ trội và số thu thuế tại các mức thuế suất của thuệ nhập

khẩu 10%, 20%, 40% và 80%

2 Cho nhận xét về tốc ñộ tăng gánh nặng phụ trội và số thu thuế khi áp các thuế

suất trên

3 Tại thuế suất bao nhiêu thì gánh nặng phụ trội cân bằng với số thu thuế ?

Bài 12

V là một công ty của ñất nước Hà-Lan ñầu tư 300 triệu USD vào một nhà máy tại nước Cộng hòa N Thuế suất phổ thông của thuế thu nhập công ty tại Hà-Lan là 30% và tại N

là 25% Cả hai quốc gia không ñánh thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài Thuế thu nhập công ty ở N ñược khấu trừ khi xác ñịnh thuế thu nhập công ty tại Hà-Lan

Ở năm ñang xét, thu nhập tính thuế của Nhà máy V tại Cộng hòa N là 50 triệu USD và toàn bộ lợi nhuận sau thuế ñược chuyển về Hà-Lan dưới dạng cổ tức Trong mỗi trường hợp sau, hãy tính và cho nhận xét về tác ñộng ñối với tổng số thu thuế của Hà-Lan và nước Cộng hòa N

(a) Chính phủ N không miễn thuế thu nhập công ty ñối với lợi nhuận của năm ñầu tiên (b) Chính phủ N miễn thuế thu nhập công ty ba năm ñầu tiên cho mọi doanh nghiệp (c) Như câu (b), nhưng Chính phủ N ký hiệp ñịnh với Chính phủ Hà-Lan trong ñó coi khoản miễn thuế như ñã trả và vẫn ñược hoàn thuế tại Hà-Lan

(d) Như câu (b), nhưng Chính phủ N ñánh thuế 14% vào lợi nhuận chuyển ra nước ngoài dưới mọi hình thức Khoản thuế này cũng ñược khấu trừ ở Hà-Lan

Trang 6

Bài 13

Giả sử biểu thuế thu nhập cá nhân tại quốc gia X, có ñơn vị tiền tệ là U, như sau:

Đơn vị tính: triệu U

Bậc Thu nhập tính thuế cả năm/người Thuế suất

Tổng số người thuộc diện nộp thuế tại quốc gia X trong năm ñang xét ước tính 20 triệu người Bảng sau ñây cho thấy thu nhập tính thuế bình quân cả năm và tỷ trọng người nộp thuế tương ứng với các mức thu nhập ñó:

Thu nhập tính thuế bình quân cả

năm

Tỷ trọng người nộp thuế trong tổng số ñối

tượng nộp thuế

Yêu cầu:

a Hãy xác ñịnh tổng số thuế thu nhập cá nhân mà Chính phủ X thu ñược trong năm ñang xét

b Giả sử tổng số người thuộc diện nộp thuế không ñổi nhưng cơ cấu ñối tượng nộp thuế thay ñổi thành 50%, 30%, 12%, 5% và 3% Hãy xác ñịnh tổng số thuế thu nhập cá nhân mà Chính phủ X thu ñược trong năm ñang xét

c (Độc lập với câu a., câu b.) Nếu một công dân có thu nhập sau thuế tăng lần lượt 5 trU, 15 trU, 25 trU, 45 trU và 65 trU, thì tương quan giữa tốc ñộ tăng thu nhập trước thuế và thu nhập sau thuế qua từng bậc là bao nhiêu?

d (Câu này không cần tính toán) Nếu thuế suất ở bậc cao nhất thấp dưới thuế suất của bậc trước liền kề thì tương quan giữa tốc ñộ tăng thu nhập trước thuế và thu nhập sau thuế ở bậc cuối cùng so với bậc trước liền kề như thế nào?

Bài 14

Chính phủ nước cộng hòa ABC dự kiến tăng thu ngân sách ñể tài trợ cho chương trình y

tế cộng ñồng Hai mặt hàng ñược Chính phủ nhằm ñến là X và Y với các số liệu cho dưới ñây

Mặt hàng X Mặt hàng Y

Trang 7

Sản lượng tiêu thụ hiện tại 2.000.000 đơn vị 5.000.000 đơn vị

Chính phủ xem xét 3 phương án dưới đây:

Phương án 1: đánh thuế 10% vào hàng A và 10% vào hàng B

Phương án 2: đánh thuế 5% vào hàng A và 15% vào hàng B

Phương án 3: đánh thuế 25% vào hàng A và 6% vào hàng B

c Hãy xác định mức thuế thu được cho từng phương án

d Phương án nào tốt nhất (xét trên mối tương quan giữa số thuế thu được và gánh nặng phụ trội)

Bài 15

Cơ cấu thuế tại Việt Nam bốn năm gần đây cho trong bảng dưới đây:

1 Thuế thu nhập doanh nghiệp 35% 38% 44% 42%

100% 100% 100% 100%

Căn cứ vào thực tiễn kinh tế-xã hội Việt Nam, anh (chị) hãy thực hiện những yêu cầu sau:

a Phân tích và đánh giá diễn biến cơ cấu thuế từ 2006 đến 2009

b Dự báo thơ về cơ cấu thuế nước ta đến năm 2010 và 2015 Giải thích

Bài 16

“THANH NIÊN, 01/02/2008 Năm 2007 đã xảy ra 14,6 nghìn vụ tai nạn giao thơng, làm chết 13,2 nghìn người, làm bị thương 10,5 nghìn người Như vậy, bình quân một ngày cĩ

40 vụ, 36 người chết, 29 người bị thương do tai nạn giao thơng

Mức độ thiệt hại khơng khác gì, thậm chí cịn hơn cả nhiều cuộc chiến tranh Thiệt hại về vật chất theo tính tốn của chuyên gia quốc tế lên đến gần 1 tỉ USD, trong khi GDP của nước ta năm 2007 tính bằng USD theo tỷ giá hối đối chỉ cĩ 71,2 tỉ USD Cĩ nghĩa là thiệt hại vật chất do tai nạn giao thơng gây ra đã lên tới gần 1,5% GDP Cĩ khách quốc

tế sau khi đến nước ta đã nĩi, ở Việt Nam nhìn chung là tốt, nhưng sợ nhất là chết vì tai nạn giao thơng Điều đáng nĩi là trong khi tỷ lệ đất dành cho giao thơng ở hai đơ thị lớn của nước ta chỉ bằng một phần tư, một phần ba của các nước, việc mở rộng đường giao thơng vừa thiếu thốn, vừa khĩ khăn do chi phí giải phĩng mặt bằng quá lớn, chung cư cao tầng mọc lên ngày một nhiều, đường giao thơng ngầm, đường giao thơng trên cao cĩ

lẽ cịn lâu mới thành hiện thực, thì phương tiện giao thơng cá nhân cứ tăng vùn vụt

Trang 8

Theo công bố của Tổng cục Thống kê, trong năm 2007, các ñịa phương ñã cấp ñăng ký mới cho 133,5 nghìn ô tô và 3,1 triệu xe máy, nâng tổng số phương tiện giao thông cơ giới ñường bộ hiện có của nước ta lên 22,83 triệu chiếc, trong ñó có 1,11 triệu ô tô và 21,72 triệu chiếc mô tô - xe máy Như vậy, bình quân 4 người dân Việt Nam có một chiếc

xe máy, tức bình quân 1 hộ có trên 1 chiếc xe máy - một con số kỷ lục trên thế giới Đã vậy, hằng năm vẫn tiếp tục nhập khẩu 140 nghìn chiếc xe máy nguyên chiếc và lắp ráp trong nước gần 3 triệu chiếc Ô tô ở Việt Nam chưa nhiều, về mật ñộ còn ở mức 80 người

có một chiếc - thấp xa Hàn Quốc có mật ñộ chưa ñến 4 người/ô tô, nhưng cứ với ñà nhập khẩu khoảng 30 nghìn chiếc và lắp ráp trong nước khoảng 73 nghìn chiếc/năm, nếu ñường sá cứ như thế này, nếu ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông không ñược nâng lên, thì chẳng những thiếu ñường cho xe chạy mà ñến chỗ ñỗ cũng còn thiếu!

Vấn ñề ñặt ra là cần tập trung cho việc cải thiện hạ tầng cơ sở, nâng cao hơn nữa ý thức chấp hành luật lệ giao thông của người tham gia giao thông, giảm mật ñộ xây dựng chung cư cao tầng ở nội ñô, tăng các nút giao thông khác mức, khẩn trương xây dựng ñường tàu ñiện ngầm, ñường sắt trên cao - là những phương tiện chuyên chở có khối lượng nhiều nhất, nhanh nhất, ít ách tắc nhất Trong ñiều kiện ñầu tư nước ngoài ñang vào Việt Nam tăng mạnh, thì ñây là một thời cơ vàng ñể nâng cấp và cải thiện hạ tầng cơ

sở, trong ñó có giao thông vận tải Ngoài ra, nên ñưa các xí nghiệp, trường ñại học - cao ñẳng và trung cấp chuyên nghiệp ra khỏi nội ñô, ñồng thời tăng chế tài xử phạt vi phạm giao thông

Ngọc Minh”

Giả sử bạn là một chuyên gia thuế

Hiện nay, Nước Cộng hòa X có khoảng 600.000 xe ô tô ñang lưu hành (gần bằng một phần mười so với nước láng giềng Thailand), nhưng có ñến 16 triệu xe gắn máy Nếu quy ñổi theo mức tiêu thụ nhiên liệu, bình quân khoảng 3 lít xăng/100 km với loại xe dung tích xi lanh 100 phân khối, thì lượng khí thải của số xe gắn máy kể trên cũng tương ñương 5 triệu ô tô gắn ñộng cơ 2.000 phân khối Theo tính toán của các chuyên gia, mỗi lít nhiên liệu bị ñốt cháy sẽ thải ra khoảng 2,5 ki lô gam dioxit carbon Với mức tiêu thụ khoảng 15 triệu tấn xăng, dầu như hiện nay, lượng khí thải dioxit carbon mỗi năm là 45 triệu tấn Chỉ số ô nhiễm không khí ở hai thành phố lớn nhất của nước này ñều cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) với hàm lượng dày ñặc chất benzen, sulfur dioxit… khiến cho hai thành phố ñó trở thành những ñô thị có mức ô nhiễm cao nhất ở khu vực Đông Nam Á Riêng lượng hạt bụi mịn lơ lửng PM10, ñược xem là rất ñộc hại, cao gấp mười lần tiêu chuẩn của WHO và gấp ñôi thủ ñô Bangkok của Thailand

Chính phủ Nước Cộng hòa X ñang xem xét việc ñánh thuế tiêu thụ ñặc biệt với thuế suất 40% vào xe gắn máy hiện ñang gia tăng rất nhanh, cản trở giao thông công cộng và gây ô nhiễm môi trường nặng nề Giả sử với tư cách là một chuyên viên cao cấp thuế của Bộ Tài chính, bạn ñược yêu cầu trình bày những phân tích của mình về tác ñộng của loại thuế này

Các thông số cần thiết cho phân tích ñược cung cấp như sau: (1) Độ co giãn cầu theo giá bằng – 0,8; (2) Độ co giãn cung theo giá bằng 1,25; (3) Giá bình quân của các loại xe

Trang 9

gắn máy cân bằng ở mức: 20 triệu ñồng/xe; (4) Thị trường lao ñộng và thị trường vốn mang tính lưu hoạt cao

Yêu cầu:

1 Hãy thực hiện phân tích cân bằng từng phần ñể cho biết gánh nặng thuế do người tiêu dùng hay nhà cung cấp chịu nhiều hơn

2 Tính số thu thuế và gánh nặng phụ trội

3 Hãy thực hiện phân tích cân bằng tổng thể với hai giả thiết: (a) ngành sản xuất

xe máy thâm dụng lao ñộng; (b) ngành sản xuất xe máy thâm dụng vốn

4 Hãy nhận xét về biện pháp ñánh thuế của Chính phủ

5 Anh, chị thử ñề xuất một biện pháp của riêng mình

(Ghi chú: sử dụng phân tích ñịnh tính và ñịnh lượng)

Bài 17

Một chiếc ô-tô bốn chỗ ngồi dung tích xi-lanh 2,5 lít ñược mua bán trên thị trường thế giới tại mức giá bình quân 20.000 USD Nếu lắp ráp chiếc ô-tô này tại Việt Nam, nhà sản

xuất sử dụng hai nhóm ñầu vào: (i) nhóm linh kiện nhập khẩu có giá trị 11.000 USD; và (ii) nhóm linh kiện nội ñịa có giá trị quy ra ñô-la Mỹ là 2.000 USD Thuế suất thuế nhập

khẩu ñánh vào xe ô-tô mới nguyên là 60% và ñánh vào linh kiện lắp ráp 5%

a Giả sử không còn khoản thuế nào khác ñánh vào ô-tô nhập khẩu, hãy xác ñịnh

suất bảo hộ hiệu dụng ñối với ngành công nghiệp ô-tô trong nước

b Sau ñó, thuế suất thuế nhập khẩu ñánh vào xe ô-tô mới nguyên ñược ñiều chỉnh lên ñến 70% và không ñổi ñối với linh kiện lắp ráp, ñồng thời vẫn chưa có khoản thuế nào khác ñánh vào ô-tô nhập khẩu Hãy xác ñịnh suất bảo hộ hiệu dụng ñối

với ngành công nghiệp ô-tô trong nước ở tình huống mới Cho nhận xét về những

thay ñổi của suất bảo hộ hiệu dụng

c Trên thực tế, ô-tô bốn chỗ nhập khẩu ngoài việc chịu thuế nhập khẩu còn chịu thuế tiêu thụ ñặc biệt 50% và thuế giá trị gia tăng 10% Anh (chị) hãy tính lại câu

a và câu b với hai loại thuế vừa nêu và cho nhận xét

Bài 18

Ở ñất nước P, mặt hàng K hiện ñang có ñộ co giãn lượng cầu theo giá là -0,6 và ñộ co giãn lượng cung theo giá là 1,5 Ngành sản xuất mặt hàng K là ngành thâm dụng vốn Chính phủ P ñang xem xét ñánh thêm một khoản thuế hàng hóa, ngoài thuế giá trị gia tăng, vào K Hãy phân tích các tác ñộng có thể xảy ra nếu khoản thuế này ñược thực thi Cho biết, thị trường vốn tại ñây ñã phát triển

Bài 19

Chính phủ nước cộng hòa X chuẩn bị phát hành hai loại trái phiếu A và B ñều có mệnh giá 1.000.000 ñơn vị tiền (ñvt) Thời gian ñáo hạn của trái phiếu A ba năm và trái phiếu B hai năm Lãi suất hàng năm của trái phiếu A là 14% và của B là 12% Nhằm khuyến khích mua trái phiếu, chính phủ X thực thi chính sách giảm thuế cho ñầu tư theo tỉ lệ

Trang 10

20% ñối với trái phiếu dài hơn hai năm và 15% cho trái phiếu từ hai năm trở xuống Anh (chị) hãy cho biết chính sách giảm thuế này có trung lập không?

Bài 20

Hệ thống chính quyền quốc gia R chia làm hai cấp: cấp trung ương và cấp ñịa phương Cấp ñịa phương gồm ba cấp: thành phố, quận và phường Quốc gia R ñã thực hiện phân cấp ngân sách nhiều năm nay Thuế tài sản là một khoản thuế ñược phân giao hoàn toàn cho chính quyền cấp ñịa phương Các ñịa phương sẽ tự quyết ñịnh số thu, thuế suất và sử dụng Tổng số thu từ thuế tài sản (nếu có) sẽ ñược xác ñịnh bằng phần chênh lệch giữa tổng chi và tổng thu chưa kể thuế tài sản trên ñịa bàn Khung thuế suất của thuế tài sản ñược quy ñịnh thống nhất trên toàn quốc từ 0,2% ñến 0,8% Căn cứ tính thuế (tax base) là 75% giá trị thị trường của tài sản chịu thuế Mỗi chủ sở hữu ñược miễn thuế tài sản cho phần tài sản có giá trị chịu thuế tối ña bằng 1 tỉ ñơn vị tiền (ñvt) tính theo thị trường Theo số liệu ngân sách năm tới của Thành phố A, tổng số thu trên ñịa bàn, chưa kể thuế tài sản, là 3000 tỉ ñvt; tổng chi tiêu trên ñịa bàn vào khoảng 3600 tỉ ñvt Toàn bộ giá trị bất ñộng sản trong Thành phố A ñược ñịnh giá theo thị trường trong năm ngân sách ñang xét vào khoảng 900.000 tỉ ñvt Tổng số chủ sở hữu tài sản ñã ñăng ký tính ñến thời ñiểm chịu thuế là 700.000 người Giả sử bạn ñang sở hữu một khối bất ñộng sản tọa lạc tại phường C thuộc quận B của Thành phố A Khối bất ñộng sản của bạn ñược ñịnh giá theo thị trường là 5 tỉ ñvt

Yêu cầu:

a Trình bày những lý do cần thiết ñánh thuế tài sản, ñồng thời cho biết tại sao thuế tài sản nên giao cho chính quyền cấp ñịa phương quản lý

b Tính thuế suất thuế tài sản của Thành phố A trong năm ngân sách ñang xét

c Xác ñịnh thuế tài sản mà bạn phải nộp trên khối bất ñộng sản của mình

d Nếu nhu cầu chi tiêu công về cơ sở hạ tầng giao thông và công trình công cộng quá lớn mà số thu thuế tài sản dù huy ñộng tối ña (chạm trần thuế suất 0,8%) vẫn không ñủ bù ñắp thì bạn có lời khuyên nào ñối với chính quyền Thành phố?

Đáp án:

Câu b

Giá trị tài sản chịu thuế = 200.000 tỉ ñ

Câu c

Thuế tài sản phải nộp = (5 – 1) × 0,4% = 16.000.000 ñvt

Bài 21

Xét một doanh nghiệp ñầu tư 60 tỉ ñồng vào tổng nguyên giá tài sản cố ñịnh với thời gian khấu hao bình quân 4 năm Theo dự toán, bình quân hàng năm doanh nghiệp này ñạt doanh thu ở mức 250 tỉ ñồng, chi phí hàng bán 110 tỉ ñồng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý bằng 20% doanh thu Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% Giả sử doanh nghiệp hoạt ñộng hoàn toàn từ vốn chủ Suất chiết khấu sử dụng cho những dự án rủi ro trung bình là 12%/năm

Doanh nghiệp ñang hoạt ñộng tại một quốc gia áp dụng chính sách hoàn thuế thu nhập cho ñầu tư (investment tax credit) theo tỷ lệ 15% tính trên tổng mức ñầu tư

Ngày đăng: 23/12/2013, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w