1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài thuyết trình phân tích chính sách thuế và cung lao động

39 668 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 547,45 KB
File đính kèm PP thuế và cung lao động.rar (503 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lao động trong kinh tế học, được hiểu là một yếu tố sản xuất do con người tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hoá. Người có nhu cầu về hàng hóa này là người sản xuất. Còn người cung cấp hàng hóa này là người lao động. Cung lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động, những người không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc làm và những người ngoài tuổi lao động nhưng thực tế đang tham gia trên thị trường lao động. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung lao động: Quy mô dân số, mức tiền công thực tế, tiến bộ khoa học công nghệ cao, sở thích, hoàn cảnh gia đình, các chương trình trợ cấp của chính phủ… Thuế đánh vào cung lao động được hiểu là thuế thu nhập cá nhân từ tiền công tiền lương của người lao động.

Trang 1

LOGO CHỦ ĐỀ

THUẾ TÁC ĐỘNG ĐẾN

CUNG LAO ĐỘNG

Thực hiện: nhóm 4 Lớp Cao học K26 Tài chính công

Trang 2

Trang 3

LOGODẪN NHẬP

 Chủ đề này nghiên cứu lý thuyết thuế đánh vào cung lao động

 Sau đó sẽ xem xét các nghiên cứu thực nghiệm

Trang 5

1 LÝ THUYẾT CƠ BẢN

1 Lý thuyết về cung lao động

1.1 Khái niệm

Lao động trong kinh tế học, được hiểu là một yếu tố sản xuất do con người tạo ra và là một dịch

vụ hay hàng hoá Người có nhu cầu về hàng hóa này là người sản xuất Còn người cung cấp hàng hóa này là người lao động Cũng như mọi hàng hóa và dịch vụ khác, lao động được

trao đổi trên thị trường, gọi là thị trường lao động. Giá cả của lao động là tiền công thực

tế mà người sản xuất trả cho người lao động Mức tiền công chính là mức giá của lao động.

Trang 6

thực tế đang tham gia trên thị trường lao động.

Trong ngắn hạn, người lao động ít điều kiện tìm được việc làm và do đó ít điều kiện mặc cả tiền công Do đó, trong ngắn hạn, lượng lao động cân bằng là lượng do nhà sản xuất quy định Người lao động phải chấp nhận lượng đó bất kể mức tiền công ra sao Nói cách khác, trong ngắn hạn, lượng cung lao động không phản ứng với mức tiền công thực tế, nên đường cung nằm dọc hoàn toàn Trong dài hạn, đường cung sẽ dốc lên.

Trang 8

Quy mô dân số, mức tiền công thực tế, tiến bộ khoa học công nghệ cao, sở thích, hoàn cảnh gia đình, các chương trình trợ cấp của chính phủ…

Trang 9

LÝ THUYẾT CƠ BẢN

1.3 Thuế tác động lên cung lao động :

Thuế đánh vào cung lao động được hiểu là thuế thu nhập cá nhân từ tiền công tiền lương của người lao động.

Trang 11

BC1

Quỹ thời gian

Lao động Nhàn rỗi

Trang 12

Sau khi đưa vào đánh thuế tỷ lệ, đường giới hạn ngân sách di chuyển đến đường màu đỏ theo hình 2 Khi

đó :

 C + (1 -t )wL= (1 -t )wT

Với bất kỳ số giờ lao động, Lâm đều mua ít hàng hóa hơn

Tiền lương Lâm giảm xuống từ w đến (1- t)w.

Trang 13

Tiêu dùng/thu nhập

Nhàn rỗi

BC1 BC2

Trước khi đánh thuế

Sau khi đánh thuế

Đánh thuế và sự đánh đổi giữa tiêu dùng và nhàn rỗi

C2

L2

BA

Trang 14

1.3.2 Hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập

Câu hỏi đặt ra có phải đánh thuế thu nhập làm giảm mức cung lao động hay không?

- Đánh thuế vào cung lao động có thể gây ra hai hiệu ứng: hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập

Hình 3 : minh chứng hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập

Trang 15

Tiêu dùng Tiêu dùng

Giờ nhàn rỗi Giờ nhàn rỗi

(a) Hiệu ứng thay thế lớn

(b) Hiệu ứng thu nhập lớn

1 LÝ THUYẾT CƠ BẢN

Lâm làm việc ít hơn Lâm làm việc nhiều hơn.

Trang 16

 Hình vẽ thứ nhất, Lâm tiêu dùng nhiều giờ nhàn rỗi hơn và ít làm việc Giờ nhàn rỗi gia tăng từ L1 đến L2 Trong trường hợp này, ảnh hưởng thay thế lớn hơn ảnh hưởng thu nhập.

 Hình vẽ thứ hai, Lâm tiêu dùng ít nhàn rỗi và làm việc nhiều hơn Giờ nhàn rỗi giảm từ L1 đến L2 Trong trường hợp này ảnh hưởng thay thế nhỏ hơn ảnh hưởng thu nhập

Trang 17

LÝ THUYẾT CƠ BẢN

 Hiệu ứng thay thế xảy ra khi việc đánh thuế làm giảm tiền lương khả dụng, điều này làm chi phí cơ hội của nhàn rỗi giảm, điều này có thể làm cho Lâm không muốn làm việc nhiều như cũ mà thay thế làm việc bằng nhàn rỗi, thời gian nhàn rỗi tăng từ L1 lên L2 (hình a)

 Hiệu ứng thu nhập xảy ra khi đánh thuế làm thu nhập khả dụng giảm sút, Vân sẽ muốn làm việc nhiều hơn để có

thu nhập như cũ vì vậy Vân sẽ tăng thời gian lao động và giảm thời gian nhàn rỗi từ L1 xuống L2 (hình b). 

Trang 18

Ở mức cung lao động thấp nhất, dường như không thể xảy ra hiệu ứng thu nhập lớn hơn hiệu ứng thay thế, bởi vì hiệu ứng thu nhập tương ứng với giờ làm việc trước khi tiền lương thay đổi.

Trang 19

Đánh thuế lũy tiến và phản ứng cung lao động

 Việc đánh thuế lũy tiến cũng tương tự như đánh thuế tỷ lệ Giả sử chính

phủ đánh thuế lũy tiến thu nhập cá nhân với mức thuế t1 cho 5 triệu đồng đầu tiên, t2 cho 5 triệu đồng tiếp theo và t3 đối với phần thu nhập trên 10

triệu đồng.

Ta có đồ thị biểu diễn đường ngân sách trước thuế và sau thuế của Lâm như sau:

Trang 20

BC1

C2

K

Trang 21

LÝ THUYẾT CƠ BẢN

gấp khúc BKHM

 Tại điểm H, thu nhập sau thuế của Lâm là (1 - t1) x 5 triệu đồng.

 Tại điểm K thu nhập sau thuế của Lâm là [(1 - t1) x 5 triệu đồng + (1 – t2) x 5 triệu đồng.

 Với việc đánh thuế lũy tiến, mức cung lao động sau thuế của Lâm cũng tùy thuộc vào hiệu ứng thay thế hay hiệu ứng thu nhập lớn hơn, hoặc nếu hai hiệu ứng này bằng nhau thì mức cung lao động sẽ như cũ

Trang 22

 Lý thuyết nghiên cứu hiệu ứng của thuế đến cung lao động gắn với giả thiết là các cá nhân có thể

tự do điều chỉnh số giờ lao động của mình khi có sự thay đổi chính sách thuế

 Tuy nhiên trên thực tế, các cá nhân không thể dễ dàng điều chỉnh giờ lao động của mình vì còn phụ thuộc vào các yếu tố khác

 Vì vậy các giới hạn này làm giảm thấp sự phản ứng giờ làm việc của người lao động đối với tiền lương sau thuế

Trang 23

2 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.1 Kết quả thực nghiệm

Lý thuyết thực nghiệm về đánh thuế vào cung lao động phân biệt giữa 2 loại lao động

+ Những người kiếm tiền sơ cấp là những thành viên gia đình, tạo ra nguồn lực thu nhập chính trong gia đình + Những người kiếm tiền thứ cấp là những lao động khác còn lại trong gia đình:

Trang 24

Kết luận từ các công trình nghiên cứu thực nghiệm:

• Độ co dãn từ những người lao động sơ cấp là +0.1, ảnh hưởng khá nhỏ

• Độ co dãn những người lao động thứ cấp thay đổi từ +0.5 đến +1.0, ảnh hưởng rất lớn

Trang 25

2 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

Có 3 cách tiếp cận chính để ước lượng độ co dãn cung lao động:

Hồi quy tuyến tính

Thực nghiệm xã hội

Các dạng có tính chất thực nghiệm

Trang 26

Trong đó: LS là đo lường cung lao động, ATWAGE là dollar cuối cùng sau tiền lương đã nộp thuế,

NLINCOME là thu nhập không lao động và X là vectơ tính cách cá nhân như là giáo dục, trạng thái gia

đình

Nếu β>0, thì cung lao động dốc hướng đi lên và khi đó

hiệu ứng thay thế lớn hơn hiệu ứng thu nhập

LSi = α + βATWAGEi +  δNLINCOMEi + λXi + ε

Trang 27

2 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

 Bằng việc đưa vào thu nhập không do lao động, hồi quy tách ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng

thu nhập

Hệ số β bao gồm cả hai ảnh hưởng, trong khi hệ số δ chỉ bao gồm ảnh hưởng thu nhập

 Tuy nhiên, những hệ số này có thể dẫn đến các “thành kiến” Những cá nhân có thu nhập cao có

thể là những người quá thành công và có thể làm việc thời gian dài

 Với việc chọn mẫu, chọn khoảng thời gian, dùng kỹ thuật thống kê hồi quy tuyến tính, các nhà kinh tế

lượng đã xác định hai khuynh hướng chủ yếu khi

nghiên cứuthực nghiệm trên thị trường lao động

Trang 29

LOGO2.NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

* Hiệu ứng cá nhân và nhóm:

Chúng ta cần làm rõ có bao nhiêu cá nhân làm việc trong điều kiện chế độ thuế thay đổi để dự đoán tổng số giờ làm việc của một nhóm công nhân sẽ thay đổi như thế nào

* Các khía cạnh khác của cung lao động:

Việc đánh thuế có làm cho con người ít đầu tư để hoàn thiện các kỹ năng lao động của mình hay

không?

Trang 30

c e

f

Tỷ lệ tiền lương/ giờ

d

Trang 31

LOGO3.MỨC CUNG LAO ĐỘNG VÀ THU THUẾ

Trang 32

 Hình dạng của đường cong được xác định bằng độ co giãn giữa lao động so với lương ròng

 Dựa trên hình, với mức thuế suất thấp có thể dẫn đến số thu thuế nhiều hơn

 Liệu nền kinh tế có thực sự vận hành bên phải Ta hay không

 Có thể thay thế tiền lương bằng những hình thức thu nhập không chịu thuế khi thuế suất tăng

 Ta co thể xuất phát từ triển triển vọng công bằng và hiệu quả hay không?

Trang 33

Chính sách thuế thu nhập hỗ trợ tiền lương cho người có thu nhập thấp và cung lao động

Ở Mỹ chương trình EITC đưa vào năm 1976

EITC tạo ra cân bằng theo chiều dọc: hơn 90%

lợi ích chuyển giao cho những người có thu nhập dưới 30.000 đôla

+ thu nhập < 30.000 đôla ( nếu như 1 con)

+ < 34.000 đôla ( nếu có từ 2 con trở lên)

+ 0 trẻ, ít nhất kiếm thu nhập 11.000 đôla

Trang 34

Thu nhập kiếm được

$ 4.220

Độ dốc = 0,4

Độ dốc = -0,21

$ 33.750

Trang 35

Chính sách thuế thu nhập hỗ trợ tiền lương cho người có thu nhập thấp và cung lao động

Trang 36

 Cung lao động trên thị trường lao động thì đánh thuế trong khi cung lao động thông qua hoạt động phi thị trường như chăm sóc trẻ em tại nhà thì không đánh thuế

nhập liên bang, thuế bhxh và thuế bang : $500 Saukhi nộp thuế người mẹ còn $500, nhưng chi phí đưa các đứa trẻ vào nhà trẻ là $600.

gia thị trường lao động thì bất lợi.

Trang 37

Chính sách thuế đối với chăm sóc trẻ em và cung lao động

thuế phải nộp $300

chịu thuế của người mẹ còn $400, tiền thuế $200 Thu nhập sau thuế sẽ là $800, vượt hơn $600 chi phí chăm sóc trẻ em

Trang 38

 Trợ cấp chi phí chăm sóc trẻ em, thu được $200 tiền thuế

 Giảm trừ $300 toàn bộ cơ sở thuế

Trang 39

Cám ơn các bạn đã lắng nghe

Ngày đăng: 30/06/2017, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w