1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương Tổ chức và định mức lao động

17 751 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 48,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại sao lại phải phân chia quá trình sản xuất các bộ phận hợp thành về mặt công nghệ cũng như về mặt lao động  Bước công việc - Là một phần của quá trình sản xuất do một người lao dộng

Trang 1

1 Tổ chức lao động khoa học là gì? Mục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc của TCLĐKH trong DN.

 TCLĐKH được hiểu là

- Một quá trình đưa vào TCLĐ hiện tại những sự hoàn thiện làm tăng năng suất lao động chung do khoa học và thực tiến đề ra

- TCLĐ dựa trên cơ sở phân tích khoa học các quá trình lao động và điều kiện thực hiện chúng thông qua việc áp dụng vào thực tiến những biện pháp được thiết kế dựa trên những thành tựu của khoa học và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến

 Mục tiêu của TCLĐKH trong DN

- Nhằm đạt kết quả lao động cao, đồng thời đảm bảo sức khỏe, an toàn cho người lao động và phát triển toàn diện con người lao động

- Nâng cao trình độ TCLĐKH góp phần củng cố các mối quan hệ xã hội giữa người lao động với nhau và với người sử dụng lao động, đảm bảo quan hệ lao động hài hòa, đồng thuận, ổn định và phát triển, các tập thể lao động làm việc có hiệu quả, đảm bảo các yêu cầu về trách nhiệm xã hội

 Nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ Kinh tế: đảm bảo sự dụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn vật tư, lao động, tiền vốn, tăng năng suất lao động và trên cơ sở để đảm bảo hiệu quả của sản xuất

- Nhiệm vụ tâm sinh lý: phải tạo ra những điều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất để tái sản xuất sức lao động, làm cho sức lao động hoạt động bnh thường, để bảo vệ sức khỏe và năng lực làm việc của người lao động

- Nhiệm vụ xã hội: Phải đảm bảo những điều kiện thường xuyên nâng cao trình độ văn hóa – kỹ thuật của người lao động, để cho họ có thể phát triển toàn diện và cân đối, bằng cách nâng cao mức độ hấp dẫn của lao động và biến lao động thành nhu cầu bậc nhất của cuộc sống

Nguyên tắc:

- Tính khoa học :

 Các biện pháp TCLĐKH phải được thiết kế và áp dụng trên cơ sở vận dụng các kiến thức khoa học, thể hiện ở việc sử dụng các nguyên tắc khoa học, tiêu chuẩn, quy định và các phương pháp tính toán và công cụ đo hiện đại…

 Các biện pháp TCLĐKH phải đáp ứng được yêu cầu của các quy luật kinh tế thị trường, phải đảm bảo tính cạnh tranh cao của các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ

 Các biện pháp TCLĐKH phải có tác dụng phát hiện và khai thác các khả năng dự trữ để nâng cao năng suất lao động

 Các biện pháp TCLĐKH phải là cơ sở quyết định thoả mãn nhu cầu việc làm có thu nhập ngày càng tăng của người lao động, làm cho lao động thích ứng cao với con người và tạo nên những điều kiện lao động thuận lợi cho người lao động

- Tính tổng hợp

 Nguyên tắc này đòi hỏi các nội dung, các biện pháp TCLĐKH phải được nghiên cứu, xem xét trong mối quan hệ qua lại hữu cơ với nhau, trong quan hệ giữa bộ phận với

Trang 2

toàn bộ và xem xét trên nhiều mặt, chứ klhông tách rời nhau, không kết luận phiến diện

 Khi phân tích và thiết kế các biện pháp cần đầy đủ những điều kiện hiện tại cụ thể của phân xưởng, doanh nghiệp, như: điều kiện và tiến bộ kỹ thuật, cơ sở vật chất, trình độ

tổ chức sản xuất và trình độ tổ chức lao động…

- Tính đồng bộ: Nguyên tắc này đòi hỏi khi thực hiện biện pháp phải triển khai việc

giải quyết đồng bộ các vấn đề có liên quan Đòi hỏi sự tham gia, phối hợp đồng bộ của các phân xưởng, bộ phận, phòng, ban có liên quan trong doanh nghiệp và tổ chức thống nhất các hoạt động phối hợp đó của cán bộ lãnh đạo các cấp

- Tính kế hoạch: Nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các biện pháp TCLĐKH phải được kế

hoạch hoá trên cơ sở những nguyên tắc và phương pháp khoa học Mặt khác, các biện pháp TCLĐKH phải có tác dụng trực tiếp nâng cao chất lượng các chỉ tiêu trong kế hoạch của doanh nghiệp Các chỉ tiêu như: năng suất lao động, năng lực sản xuất, quỹ thời gian lao động, trình độ cơ khí hoá, tự động hoá…

- Tính quần chúng:

 Đòi hỏi khi xây dựng và áp dụng phương pháp TCLĐKH phải thu hút được sự tự giác tham gia của quần chúng (mọi người lao động trong doanh nghiệp) phát huy và tận dụng được các sáng kiến, sáng tạo của họ

 Xuất phát từ quan điểm người lao động là trung tâm của quá trình sản xuất là đối tượng thực hiện các biện pháp về TCLĐKH Do đó họ phải được hểu biết và tham gia vào quá trình tạo nên những điều kiện lao động tốt cho chính mình

2 Cơ sở của TCLĐKH trong DN?

3 Bước công viêc? Tại sao lại phải phân chia quá trình sản xuất các bộ phận hợp thành ( về mặt công nghệ cũng như về mặt lao động)

 Bước công việc

- Là một phần của quá trình sản xuất do một người lao dộng hoặc một nhóm người lao động thực hiện liên tục một đơn vị công việc được giao tại một nơi làm việc với một đối tượng lao động

- Đặc trưng của bước công việc gồm 3 yếu tố: người lao động, đối tượng lao động, nơi làm việc

- Tổ hợp bước công việc bao gồm một số bước công việc nhằm sản xuất ra một sản phẩm tại một công đoạn sản xuất với cơ cấu người thực hiện không đổi Thường thì bước công việc là đối tượng của định mức lao động Trong nhiều trường hợp không thể chia quá trình sản xuất thành những bước công việc lặp lại thường xuyên thì đối tượng của định mức có thể là tổ hợp bước công việc và đối với công việc phụ trợ thì đối tượng định mức là các nhóm công việc cùng dạng

Trang 3

- Tùy vào mức độ tham gia của người lao động vào quá trình hoàn thành công việc mà

có bước công việc thủ công, cơ khí, tự đông…

 Phải phân chia quá trình sản xuất các bộ phận hợp thành là vì

- Để định mức kỹ thuật lao động, chúng ta không những phải nghiên cứu các bước công việc mà còn phải nghiên cứu công việc hợp lý nhằm nhằm hoàn thành công việc với hao phí thời gian lao động ít nhất Đồng thời làm cơ sở đẻ nghiên cứu phương pháp làm việc của những công nhân có năng suất cao Kết cấu của bước công việc được phân chia theo 2 tiêu thức: theo công nghệ và theo lao động

- Theo công nghệ:

+ Bước công việc được chia thành các giai đoạn chuyển tiếp, mỗi giai đoạn chuyển tiếp lại chia thành các bước chuyển tiếp Giai đoạn chuyển tiếp là một phần của bước công việc, đồng nhất về mặt công nghệ; trong đó các bề mặt của chi tiết được gia công đồng thời; các dụng dụng cụ được sử dụng đồng thời và chế độ gia công không đổi

+ Nếu một trong 3 yêu tố: bề mặt gia công, dụng cụ sử dụng và chế độ gia công thay đổi thì khối lượng công việc tương ứng sẽ có những giai đoạn chuyển tiếp mới

+ Đặc điểm của giai đoạn chuyển tiếp là có thể hoàn thành tại một nơi làm việc riêng biệt (có thể tách ra thành một bước công việc độc lập) Trong sản xuất hàng khối thì mỗi bước công việc chỉ có một giai đoạn chuyển tiếp còn trong sản xuất hàng loạt vừa và đơn chiếc mỗi bước công việc thường bao gồm nhiều giai đoạn chuyển tiếp + Giai đoạn chuyển tiếp lại được phân thành các bước chuyển tiếp Bước chuyển tiếp

là một phần việc như nhau, lặp đi lặp lại trong giai đoạn chuyển tiếp

+ Trong quá trình thiết bị, bước chuyển tiếp tương ứng với giai đoạn ổn định theo một chế độ nhất định hay với giai đoạn chuyển chế độ sang thông số đã định

 Việc phân chia bước công việc về mặt công nghệ nói lên đối tượng lao động được gia công theo trình tự nào và bằng những công cụ gì?

- Theo lao động

Tác động của công nhân nhằm thực hiện bước công việc được chia thành thao tác, tổ hợp thao tác, động tác và cử động lao động

+ Thao tác: là một bộ phận của bước công việc, được biểu hiện bằng tổng hữu hạn những tác động với một dụng cụ, cơ cấu, thiết bị, đôi tượng lao động nhất định, nhằm đạt mục đích nhất định

+ Tổ hợp thao tác: là tổng hợp các thao tác lao động của công nhân khi thực hiện một phần của bước công việc Gồm thao tác chính là các thao tác trực tiếp thay đổi đối tượng lao động và thao tác phụ là các thao tác nhằm đảm bảo thực hiện các thao tác chính + Động tác lao động: là một phân của thao tác bao gồm các cử động lao động liên tục có cùng mục đích và thể hiện sự không đổi của các yếu tố vật chất trong thời gian thực hiện

Trang 4

+ Cử động lao động: là một phần của động tác, là yếu tố đơn giản nhất trong hoạt động có mục đích của con người, nó là sự di chuyển một lần các bộ phận trên cơ thể con người: tau, chân, thân, đầu, ngón tay

+ Mức độ phân chia của bước công việc thành các yếu tố cấu thành của chúng tùy thuộc vào độ chính xác của việc phân tích chi phí thời gian làm việc theo yêu cầu và độ chính xác của mức lao động cũng như tiêu chuẩn dùng để định mức lao động

4 KN và phân loại các loại hao phí thời gian làm việc?

Thời gian làm việc trong ngày (ca) của người lao động là độ dài ngày làm việc theo quy định

của Nhà nước.( thường thì là 8h/ca, đối với công việc làm việc trong môi truong độc hại, năng nhọc có thể rút 1 đến 2 giờ)

+ Thời định mức là thời gian cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất

+ Thời gian không đinh mức là thời gian lãng phí

Tca = TĐM + TKĐM

Nhóm thời gian cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ công tác

Đây là thời gian người lao động tiến hành các hoạt động nhằm thực hiện quá trình lao động

- Thời gian chuẩn kết (T CK )

+ Thời gian chuẩn kết là thời gian thực hiện công việc chuẩn bị phương tiện sản xuất, công tác để thực hiện khối lượng công việc được giao và công việc kết thúc liên quan đến việc hoàn thành khối lượng công việc đó

VD: thời gian nhận nguyên vật liệu, phu kiện, thời gian chuẩn bị dụng cụ, thời gian vệ sinh (lau chùi) và đièu chỉnh máy, tra dầu lúc đầu và cuối ca; thời gian thu dọn cụng cụ trả phụ kiện thừa lúc cuối ca, giao nôp sản phẩm…

+ Thường chỉ hao phí vào lúc đầu ca hoặc cuối ca, chỉ hao phí một lần cho cả loạt sản phẩm sản xuất, không phụ thuộc vào số lượng và thời gian ca làm việc

- Thời gian tác nghiệp (T TN )

+ là thời gian dùng để thay đổi hình dạng, kích thước, tính chất hoặc vị trí trong không gian của đối tượng lao động và thời gian để thực hiện các động tác phụ cần thiết cho sự thay đổi đó

+ Thời gian tác nghiệp chính (TC) ( thời gian công nghệ) là thời gian biến đổi đối tượng lao động về mặt chất lượng, hình dáng, kích thước…

+

+ Thời gian tác nghiệp phụ (TP) là thời gian người lao động thực hiện những thao tác phụ, tạo điều kiện hoàn thành một số sản phẩm nhất định

Trang 5

- Thời gian phục vụ nơi làm việc (T PV ) là thời gian hao phí để thực hiện các công việc

mang tính tổ chức hoặc kỹ thuật nhằm bảo đảm cho nơi làm việc hoạt động liên tục trong suốt ca

+ Thời gian phục vụ tổ chức nơi làm việc (TPVTC) là thời gian hao phí để thực hiện các

công việc có tính chất tổ chức trong ca nhằm duy trì trật tự, vệ sinh và hợp lý hóa nơi làm việc VD: Thời gian về sinh nơi làm việc, máy móc trong quá trình làm việc; thời gian nhận chỉ thị của cấp trên trong ca; thời gian sắp xếp, hiệu chỉnh, lau chùi dụng cụ làm việc trong gia công loạt chi tiết

+ Thời gian phục vụ kỹ thuật nơi làm việc (TPVKT) là thời gian hao phí để làm các công việc phục vụ có tính chất kỹ thuật, nhằm duy trì khả năng làm việc bình thường của máy mọc thiết bị VD: thay đổi dụng cụ làm việc, hiệu chỉnh máy móc, thiết bị trong quá trình làm việc; thời giant hay kim của thợi may; thời gian mài dao; thời gian tra dầu mỡ, tiếp nhiên liệu lúc giữa ca

- Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu tự nhiên của người lao động (T NN )

Là thời gian cần thiết để duy trì khả năng làm việc bình thường của người lao động trong ca làm việc

+ Thời gian nghỉ giải lao (TNGL) là thời gian tiêu hao cho nghỉ ngơi để chống lại sự mệt mỏi, phục hồi khả năng lao động đã bị hao phí tạm thời trong quá trình làm việc

và phụ thuộc vào điều kiện lao động

+ Thời gian nghỉ do nhu cầu tự nhiên (TNCTN) là thời gian vệ sinh cá nhân và giải quyết các nhu cầu tự nhiện

- Thời gian ngừng công nghệ (T NC ) là thời gian gián đoạn do yêu cầu kỹ thuật sản xuất

mà người lao động bắt buộc phải ngừng VD: thời gian chờ nóng máy, thời gian chờ máy nguội, thời gian chờ thép đỏ của thợ rèn

Nhóm thời gian lãng phí (T KĐM ) là thời gian hao phí vào những công việc không cần

thiết và làm những việc không thuộc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

- Thời gian làm việc không theo nhiệm vụ (T KNV ) là thời gian làm việc không thuộc

nhiệm vụ được giao, không làm tăng số lượng sản phẩm được giao

+ Thời gian làm công tác đột xuất: là thời gian công nhân làm những công việc không

được dự kiến trong nhiệm vụ sản xuất nhưng cần thiết phải tiến hành do yêu cầu sx

+ Thời gian làm việc không hợp: là thời gian người công nhân làm những việc vô ích,

không làm tăng số lượng và chất lượng sản phẩm VD: tìm người lao động phụ trợ, vận chuyển bán thành phẩm, nguyên vạt liệu ( nếu không có thợ phụ làm)

- Thời gian lãng phí khách quan (T LPKQ ) là thời gian người lao động phải ngừng công

việc do công tác tổ chức - kỹ thuật sản xuất không đảm bảo gây ra

+ Thời gian lãng phí khách quan do nguyên nhân tổ chức ( TLPTC) là thời gian người

lao động phải ngừng việc do công tác tổ chức lao động chưa hiệu quả gây ra VD:

Trang 6

thời gian chờ việc, chờ NVL, bán thành phẩm, tìm dụng cụ, đò gá lắp, chó hướng dẫn sản xuất…

+ Thời gian lãng phí do nguyên nhân kỹ thuật (TLPKT) là thời gian người lao động

ngừng việc do công tác chuẩn bị kỹ thuật sản xuất không đảm bảo gây ra VD: thời gian máy hỏng, dụng cụ hỏng, mất điện trong nội bộ doanh nghiệp

+ Thời gian lãng phí ngoài doanh nghiệp (TLPNDN) là thời gian người lao động ngừng

việc do phối hợp sản xuất kinh doanh hoặc ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp có liên quan chưa chặt chẽ, không nhịp nhàng…VD: thời gian chờ bán thành phẩm của đơn vị cung cấp, thời gian bão lụt, thời gian mất điện, nước (do cơ quan quản lý điện, nước cắt)…

- Thời gian lãng phí công nhân (T LPCN ) là thời gian ngường việc do người lao động vi

phạm kỷ luật lao động VD: đi muộn về sớm, thời gian ngừng việc nói chuyên, làm việc riêng trong làm việc; thời gian nghỉ ăn cơm, ăn bồi dưỡng trước giờ và sau giờ quy định

5 Các phương pháp nghiên cứu khảo sát thời gian làm việc? (mục đích, khái niệm, cách tiên hành của chụp ảnh và bấm giờ BCV)

Chụp ảnh thời gian làm việc

- Là một phương pháp phân tích số lượng, chất lượng sử dụng thời gian trong toàn bộ một khoảng thời gian làm việc nhất định

- Mục đích:

+ Nghiên cứu tình hình sử dụng thời gian làm việc trong một khoảng thời gian tương đối dài nhằm phát hiện những bất hợp lý và tìm biện pháp khắc phục

+ Nghiên cứu các kinh nghiệm tiên tiến trong việc thực hiện các bước công việc + Thu thập số liệu phục vụ cho công tác tổ chức sản xuất – tổ chức lao động

- Các bước tiến hành

Bước 1: Chuẩn bị Tuỳ theo mỗi hình thức khảo sát mà xúc tiến một trong những nội

dung chuẩn bị sau:

 Chọn đối tượng quan sát (tuỳ mục đích khảo sát mà chọn đối tượng là công nhân, nhóm công nhân hay bộ phận lớn hoặc cả doanh nghiệp, cũng như thiết bị); giải thích cho công nhân hiểu rõ mục đích chụp ảnh

 Chuẩn bị, chọn điều kiện tổ chức, kỹ thuật, sản xuất ở bộ phận nghiên cứu (tiến hành khảo sát)

 Chuẩn bị biểu mẫu khảo sát (các hình thức khảo sát khác nhau dùng các biểu mẫu khác nhau)

 Chuẩn bị phương tiện ghi chép (bút mực, bút chì, dao gọt bút chì, bảng kê để ghi )

 Chọn nơi đứng để quan sát, hành trình di chuyển để quan sát, số lần quan sát, thời gian của một lần quan sát, thời điểm bắt đầu của một lần quan sát

Trang 7

Bước 2: Tiến hành khảo sát Người quan sát bắt đầu theo dõi và ghi vào phiếu quan sát

những hiện tượng hao phí cần nghiên cứu Tuỳ theo mỗi hình thức khảo sát mà cách ghi, thời gian ghi, số lần ghi, hao phí cần ghi, có khác nhau, như:

 Chụp ảnh cá nhân, ghi liên tục đến hết ca làm việc, số thứ tự, tên hao phí, thời gian bắt đầu và kết thúc một hiện tượng hao phí, nguyên nhân lãng phí, kết quả thu được

 Chụp ảnh tổ (nhóm), ghi qua khoảng cách từ một đến ba phút (thời gian đủ để quan sát hết các đối tượng cần nghiên cứu trong một lần quan sát) không ghi cụ thể tên hao phí,

mà ghi bằng ký hiệu của nhóm hao phí

 Nếu tự chụp ảnh, công nhân chỉ ghi những lãng phí (thời gian bắt đầu và kết thúc của hiện tượng lãng phí) và nguyên nhân gây lãng phí

 Chụp ảnh theo thời điểm, ghi theo số lần, số vòng khảo sát và thời gian bắt đầu của một vòng khảo sát được tính trước Ghi bằng chữ hoặc số ký hiệu, đánh dấu số lần và loại hao phí bắt gặp trên một đối tượng khảo sát

Bước 3 Phân tích:

 Xác định độ dài thời gian của hao phí (thời gian)

 Ký hiệu và phân loại hao phí

 Tổng hợp hao phí theo từng loại

 Trong chụp ảnh (tổ nhóm) tổng hợp hao phí theo từng loại cho từng người trong tổ (nhóm) rồi tổng hợp chung, tính ra số tuyệt đối từng loại hao phí

 Trong chụp ảnh theo thời điểm tính số lần quan sát của mỗi đối tượng cho một hiện tượng hao phí đã định, tính tỷ trọng mỗi loại hao phí, tính ra thời gian bằng số tuyệt đối

Bước 4 Kết luận:

 Đánh giá tình hình sử dụng thời gian làm việc (tỷ trọng thời gian làm việc có ích, thời gian tác nghiệp, thời gian máy làm việc) trong ngày Thời gian lãng phí trông thấy và không trông thấy (số tuyệt đối, tỷ trọng) nguyên nhân, đề ra biện pháp khắc phục

 So sánh thời gian hao phí thực tế với thời gian định mức, dự tính thời gian hợp lý định mức, tính khả năng tiết kiệm thời gian, khả năng tăng năng suất lao động, do sử dụng hợp

lý thời gian lao động

Bấm giờ bước công việc

- KN: Bấm giờ là phương pháp nghiên cứu thời gian lao động hao phí để hoàn thành

bước công việc hoặc để thực hiện một thao tác, hay động tác thường xuyên lặp lại có chu kỳ tại nơi làm việc

- Mục đích:

 Lấy tài liệu để xây dựng mức, xây dựng tiêu chuẩn (mức thời gian tác nghiệp)

 Nghiên cứu các phương pháp làm việc tiên tiến để phổ biến rộng rãi trong công nhân

 Phát hiện những nguyên nhân không hoàn thành mức, đề ra biện pháp giúp đỡ công nhân hoàn thành định mức

Trang 8

 Thông qua bấm giờ, nghiên cứu tình hình sử dụng máy móc thiết bị, tổ chức phục vụ nơi làm việc, nhằm khai thác khả năng tiềm tàng để nâng cao năng suất lao động

- Các bước tiến hành:

Bước 1: Chuẩn bị

 Chọn đối tượng để bấm giờ

 Chia bước công việc hay thao tác ra các bộ phận hợp thành;

 Nắm đặc điểm tình hình công nhân, tình hình máy móc thiết bị, dụng cụ, vật liệu Tình hình tổ chức phục vụ nơi làm việc, tiến hành những cải tiến cần thiết tuỳ theo mục đích của bấm giờ

 Xác định số lần bấm giờ sao cho đảm bảo độ chính xác của tài liệu khảo sát, vừa tốn

ít công sức;

 Chuẩn bị phiếu bấm giờ, đồng hồ, bút mực, bảng kê để ghi

Bước 2: Tiến hành

 Ghi thời gian bắt đầu và kết thúc của mỗi bộ phận của bước công việc hay thao tác Nếu bấm giờ liên tục thì thời gian kết thúc của bộ phận trước cũng là thời gian bắt đầu của bộ phận tiếp theo tiến hành đủ số lần như đã định;

 Chú thích những lần đo hỏng, đo sai, những gián đoạn trong khảo sát vào những cột riêng trong phiếu;

 Tập trung tư tưởng, xác định đúng điểm ghi, chú ý khả năng kết hợp công việc thời gian làm bằng tay vào thời gian máy làm việc

Bước 3: Phân tích kết quả khảo sát

 Kiểm tra mức độ ổn định của dãy kết quả thông qua hệ số ổn định:

Kôđ = Tmax/Tmin

 So sánh Kôđtt với Kôđtc ( Kô.đ.tt ; Kô.đ.tc là hệ số ổn định thực tế qua khảo sát và hệ số

ổn định tiêu chuẩn được quy định.)

Nếu Kôđtt =< Kôđtc: chấp nhận kết quả đo được

Nếu Kôđtt > Kôđtc: loại giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất ra khỏi dãy số Nếu loại trên 20%

số liệu mà Kôđtt vẫn lớn hơn Kôđtc thì tiến hành khảo sát lại

 Tính thời hạn trung bình của dãy số (chỉ số lần được tính) và cộng thời hạn trung bình của các bộ phận bước công việc hay thao tác, ta có thời hạn trung bình của bước công việc hay thao tác đó

Bước 4 Kết luận

Dựa trên cơ sở các số liệu đã phân tích, nghiên cứu phương án lao động hợp lý để thực hiện các

bộ phận của bước công việc hay thao tác, theo hướng giảm bớt số thao tác, động tác thừa, kết hợp các thao tác làm việc bằng tay vào thời gian làm việc của máy, hoặc kết hợp làm việc đồng

Trang 9

thời của hai tay hoặc giữa tay và chân; lập biện pháp tổ chức - kỹ thuật khắc phục những lãng phí trong sản xuất, xây dựng mức thời gian (sản lượng) xác định khả năng thực hiện mức, khả năng tăng năng suất lao động của công nhân

6 Phân công và hiệp tác lao động là gì? Những hình thức phân công và hiệp tác lao động trong DN, các tiêu thức được xem xét đánh giá mức độ hợp lý của PC và HTLĐ trong DN?

 Phân công lao động là 1 quá trình tách riêng các loại lao động khác nhau theo một tiêu thức nhất định trong một điều kiện xác định

 Hiệp tác lao động là một quá trành mà ở đó nhiều người cùng làm việc trong một quá trình sản xuất, hay ở nhiều quá trình sản xuất khác nhau những có liên hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau để nhằm một mục đích chúng

 Phân công và hiệp tác lao động là hai mặt của một quá trình sử dụng sức lao động trong doanh nghiệp: Phân công lao động phải tính đến khả năng có thể hiện tác được

và hiệp tác lao động phải dựa trên cơ sở phân công lao động

Những hình thức phân công lao động

- Phân công lao động theo chức năng: là hình thức chia tách các hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp theo các chức năng nhất định để từ đó giao cho các bộ phận và từng người lao động trong doanh nghiệp VD: chức năng sản xuất, chức năng nhân lực, => giúp mọi cá nhân và bộ phận thực hiện đúng nhiệm vụ, đúng trách nhiệm, quyền hạn của mình và thực hiện tốt các mối quan hệ trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân công lao động theo công nghệ: là hình thức phân công lao động trong đó tách riêng các loại công việc khác nhau theo tính chất của quy trình công nghệ để thực hiện chúng => hình thành đội ngũ lao động có chuyên môn, có tay nghề cao Có các hình thức cụ thể như sau: phân công lao động theo nghề, phân công lao động theo giai đoạn công nghệ chủ yếu, phân công lao động theo bước công việc, phân công lao động theo các sản phẩm và chi tiết

- Phân công lao động theo trình độ chuyên môn: là hình thức phân công lao động trong

đó tách riêng các hoạt động, các công việc khác nhau theo tính chất phức tạp của nó

=> cho phép sử dụng hợp lý và hiệu quả nhất cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện nâng cao trình độ lành nghề cho người lao động

Những hình thức hiệp tác lao động trong doanh nghiệp

- Hiệp tác về mặt không gian: Hiệp tác giữa các phòng ban và các phân xưởng, hiệp tác giữa các bộ phận trong một phòng hoặc một phân xưởng, hiệp tác giữa người lao động trong tổ sản xuất

+ Tổ sản xuất là hình thức lao động tập thể phổ biến trong sản xuất, bao gồm một số người lao động cùng thực hiện nhiệm vụ sản xuất chung và cùng chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng của tổ Theo công nghệ có tổ sản xuất chuyên môn hóa và không chuyên môn hóa Theo thời gian thì có tổ theo ca và tổ thông ca

Trang 10

- Hiệp tác về mặt thời gian: là sự phối hợp nhịp nhàng các phân xưởng, các phòng ban, các bộ phận phục vụ sản xuất cũng như các cá nhân trong đơn vị, để đảm bảo đúng tiến độ sản xuất của doanh nghiệp ( làm việc theo ca, theo nhiều ca và liên tục, có nhiều cách đổi ca…)

các tiêu thức được xem xét đánh giá mức độ hợp lý của PC và HTLĐ trong DN

- Phân tích về mặt kinh tế - kỹ thuật của hoàn thiện PC & HTLĐ gồm các khâu:

 Tập lợp lao động về tình hình sử dụng thời gian lao động của công nhân và tình hình sử dụng máy móc thiết bị, lưu ý các lãng phí thời gian, ngừng nghỉ không hợp lý…

 Phân tích đánh giá số liệu: Phân tích tình hình sử dụng thời gian làm việc của nhân viên, tìm nguyên nhân của các loại lãng phí thời gian, rút kết luânk về sự hợp lý và không hợp lý của phân công và hiệp tác lao động( Xác định cơ cấu phân công trong một bộ phận, xác định tỷ trọng công việc cảu từng người, sự trùng lặp giữa những người làm công việc khác nhau, xác định mức đọ bận việc của từng công nhân, nhóm công nhân….) => tiến hành đề ra các biện pháp hoàn thiện

- Phân tích về mặt tâm lý: được tiến hành dựa trên sự phân tích và đánh giá sự đáp ứng của người lao động đối với quá trình PC&HTLĐ Đánh giá theo 2 chỉ tiêu:

 Căn cứ vào sản lượng và đông thái của sản lượng qua theo thời gian

 Căn cứ vào mặt sinh lý phản ánh trạng thái cơ thể của người lao động ( Đo huyêt

áp, tim mạch, đo thời gian và thời gian chính xác của động tác thực hiện…)

- Phân tích về mặt xã hội: bằng phương pháp thu thập: điều tra, phỏng vấn, quan sát,… Phản ánh qua các chỉ tiêu:

 Mối quan hệ giữa người lao động với quá trình sản xuất, khả năng đáp ứng yêu cảu lao động

 Mức độ di chuyển sức lao động

 Tính tích cực của con người

 Mối quan hệ xã hội trong tập thể và sự phù hợp giữa các thành viên trong tập thể lao động

 Trách nhiệm xã hội của người lao động và tập thể người lao động tại nơi làm việc

7 Thế nào là nơi làm việc? Yêu cầu đối với tổ chức và phục vụ nơi làm việc? Nhiệm vụ của TC và PV NLV? Nội dung của tổ chức nơi làm việc? Các chức năng, các hình thức và các chế độ phục vụ nơi làm việc?

Nơi làm việc là một phần diện tích và không gian sản xuất, mà trên đó được trang bị

các phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để một người hay một nhóm người lao động hoàn thiện công việc của mình

Yêu cầu của tổ chức và phục vụ chỗ làm việc:

- Về mặt kỹ thuật: bảo đảm sử dụng hợp lý và có hiệu quả các phương tiện sản xuất, bảo đảm chất lượng sản phẩm cao và tạo ra các phương pháp lao động tiên tiến

- Về mặt kinh tế: bảo đảm giảm chi phí thời gian lao động và các chi phsi khác => hạ giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 26/06/2017, 14:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức phục vụ Áp dụng đối với Ưu Nhươc - Đề cương Tổ chức và định mức lao động
Hình th ức phục vụ Áp dụng đối với Ưu Nhươc (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w