Đối tượng: Nghiên cứu quá trình sử dụng time lao động của NLĐ Nghiên cứu các phương pháp để xác định mức lao động 1 cách khoa học Tìm ra biện pháp nhằm sử dụng hợp lý lao động sốn
Trang 11 Mức lao động là gì? Các dạng và điều kiện áp dụng 3
2 Định mức lao động là gì ? Trình bày nội dung của ĐMKTLĐ : 4
3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG MỨC LAO ĐỘNG 5
4 KẾT CẤU CỦA MỨC TIME LAO ĐỘNG? 11
5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC TIME? 12
6 GIẢI THÍCH Ý NGHĨA VÀ TÁC DỤNG CỦA ĐMLĐ TRG DOANH NGHIỆP: 13
7 Nội dung của tổ chức thực hiện công tác định mức lao động trg DN 14
8 TRÌNH BÀY KHÁI NIỆM, YÊU CẦU VÀ TÁC DỤNG CỦA TIÊU CHUẨN ĐỂ ĐM KỸ THUẬT LĐ? 16
9 PHÂN BIỆT TIÊU CHUẨN TIME ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT LAO ĐỘNG VÀ MỨC TIME CÓ CĂN CỨ KỸ THUẬT 17
10 TRÌNH TỰ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN ĐỂ ĐMLĐ CÓ CĂN CỨ KỸ THUẬT 18
11 ĐỊNH MỨC CÔNG VIỆC: 18
12 ĐMLĐ TRG CÔNG VC CƠ KHÍ: 19
13 ĐMLĐ TRONG CÔNG VIỆC PHỤC VỤ 19
14 ĐỊNH MỨC CHO CÔNG VIỆC SỬA CHỮA PHỤC VỤ SẢN XUẤT 19
15 ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CHO CÔNG VIỆC VẬN CHUYỂN PHỤC VỤ SẢN XUẤT 22
16 ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CHO CÔNG VIỆC TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT TỰ ĐỘNG HÓA? 23
17 ĐMLĐ CHO CÔNG VIỆC TRONG QUY TRÌNH SX TỔ HỢP MÁY TỰ ĐỘNG 23 18 ĐMLĐ cho NLĐ phục vụ nhiều máy 24
19 CÁCH THỨC PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG QUẢN LÝ TRONG DOANH NGHIỆP? TẠI SAO CẦN PHÂN LOẠI NHƯ VẬY? 24
20 CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA LAO ĐỘNG QUẢN LÝ ẢNH HƯỞNG THẾ NÀO ĐẾN TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP? 26
21 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA TCLĐKH CHO QUẢN LÝ TRONG DN 27
Trang 2Chương 7: Định mức lao động
1 Mức lao động là gì? Các dạng và điều kiện áp dụng
Mức lao động là: lượng lđ hợp lý nhất để quy định để sx ra một đơn vị sp hay hoàn thành
một công vc nhất định đúng tiêu chuẩn và chất lg trg các đk tổ chức – kỹ thuật nhất định
Các dạng mức lđ thông thường hay đc áp dụng
1 Mức time( Mtg): là lượng time hao phí đc quy định để 1 người hay 1 nhóm người lđ cótrình độ lành nghề nhất định tương ứng vs một mức độ phức tạp của cv phải thực hiện đểsản xuất ra một sp hay hoàn thành một khối lg cv đảm bảo chất lg quy định trg các đk tc kỹthuật nhất định
Mtg đc đo bằng: giây, phút, giờ/ 1 đvị sp
2 Mức sản lượng (Msl) : số lg sp đc quy định để 1 người hay một nhóm người lđ có trình độlành nghề nhất định tương ứng với mức độ phức tạp của công vc phải thực hiện và hoànthành trg một đơn vị time, trg những đk xác định
Điều kiện áp dụng : Người ta thương xây mức time để quản lý sx và quản lý lđ trg đk sx
thủ công cơ khí, khi đó time hao phí để làm cv cao, bởi vậy hay áp dụng mức này trg sxhàng loạt nhỏ và đơn chiếc Còn trg đk sản xuất hàng loạt lớn, hàng khối cv lặp lại thgxuyên, time thực hiện bước cv nhỏ, thì giao mức sản lg cho người lđ, dùng mức sản lg đểquản lý lđ, quản lý sx
3 Mức phục vụ : là số lượng nơi làm vc, diện tích sx, máy móc, thiết bị,….đc quy định chomột hay một nhóm công nhân phục vụ có trình độ lành nghề nhất định tương ứng với mức
độ phức tạp của cv phải thực hiện và hoàn thành trong một tg trg những đk tổ chức- kỹthuật nhất định
Điều kiện áp dụng : Áp dụng cho những cv ổn định, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ,
giao cho công nhân phục vụ sx, công nhân chính phục vụ nhiều máy đảm nhận Đơn vịtính là số đối tg phục vụ/ 1 công nhân hay một nhóm công nhân
4 Mức biên chế : là số người quy định theo một kết cấu về nghề nghiệp, chuyên môn nhấtđịnh, cần thiết cho vc hoàn thành một khối lg công vc, một chức năng nhất định trg những
đk xác định
Đơn vị tính : số người/ 1 bộ máy quản lý, số người/1 dây chuyền sx
Ngoài ra, người ta còn sử dụng một số mức khác như sau :
5 Mức quản lý : là số lg công nhân, nhân viên do một người quản lý phụ trách hay là số lgcấp dưới do một người lãnh đạo cấp trên trực tiếp quản lý
Trang 36 Mức tương quan : Là số lg cán bộ công nhân viên có trình độ lành nghề này hay chức vụnày khớp vs một người có trình độ lành nghề khác hay chức vụ khác trg những đk tổ chức-
kỹ thuật nhất định
7 Mức lđ tổng hợp : là tổng số g lđ hao phí( gồm lđ công nghệ, lđ phục vụ và lđ quản lý) quyđịnh cho một đơn vị sp Mức lđ tổng hợp là một trg những cơ sở quan trọng để tính toán,lập và giao kế hoạch sx, kế hoạch lđ và tiền lương trg dn
2 Định mức lao động là gì ? Trình bày nội dung của ĐMKTLĐ :
Nghĩa hẹp : ĐMLĐ là việc xây dựng mức cho tất cả các loại công vc, phù hopwj vs đặc điểmcủa từng loại cv đó
Nghĩa rộng : ĐMLĐ : là lĩnh vực nghiên cứu hoạt động thực tiễn về xd và áp dụng các mức lđnói trên đối với tất cả các quá trình lđ
Đối tượng:
Nghiên cứu quá trình sử dụng time lao động của NLĐ
Nghiên cứu các phương pháp để xác định mức lao động 1 cách khoa học
Tìm ra biện pháp nhằm sử dụng hợp lý lao động sống, thúc tăng NSLĐ và hiệu quả cv
Nhiệm vụ:
Nghiên cứu pp sản xuất, tổ chức lao động, sử dụng time lao động trong QTSX nhằm áp dụngvào sx những phương pháp hợp lý nhớ, có biện pháp khắc phục time hao phí để sử dụng đầy
đủ time lao động của công nhân và thiết bị, nâng cao NSLĐ
XD mức time và sản lượng phù hợp vs tình hình phát triển SX, nghiên cứu tìm biện pháp nângcao hiệu suất sử dụng time lao động
Tiến hành cải tiến tổ chức lao động thích hợp vs yêu cầu thực tế của nhiệm vụ sản xuất, dựatrên cơ sở hợp lý sản xuất, cải tiến kỹ thuật, sử dụng mức tối đa công suất của thiết bị và timelao động mà sắp xếp tổ chức lao động hợp lý
Thường xuyên quản lý chặt chẽ các mức lao động, nghiên cứu và phổ biến những phương pháp
SX tiên tiến => công nhân đạt và vượt mức mới
Định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện mức, dự kiến NSLĐ, xét duyệt mức
Nội dung:
Nghiên cứu, phân chia quá trình sản xuất ra các bộ phận hợp thành, xác định kết cấu và trình tựthực hiện bước công vc hợp lý, đồng thời phát hiện những bất hợp lý trg quá trình hoàn thànhcông vc gây ra lãn phí time lđ
Nghiên cứu đầy đủ khả năng sản xuất của nơi làm vc
Đề ra các biện pháp tổ chức – kỹ thuật nhằm cải tiến tổ chức và phục vụ nơi làm vc, hợp lý hóacác thao tác và động tác tại nơi làm vc, áp dụng vào sx những thành tựu của KH- KT mới vàcác kinh nghiệm sản xuất tiên tiến, cải thiện đklđ của công nhân, tăng NSLĐ
Tiến hành khảo sát, xác định các loại hao phí time làm vc và không làm vc, tìm nguyên nhân
để đề ra biện pháp khắc phục Phân tích kết quả khảo sát trên cơ sở đó xây dựng mức, và tiêuchuẩn ĐMLĐ
Trang 4 Tổ chức áp dụng vào sản xuất các mức lđ trung bình, tiên tiến, thường xuyên theo dõi, kiểm tratình hình thực hiện, để có biện pháp điều chỉnh, sửa đổi kịp thời những mức sai và những mức
đã lạc hậu
3 Các phương pháp xây dựng mức lao động
i) Các phương pháp ĐMLĐ chi tiết
Nhóm các phương pháp tổng hợp
Phương pháp tổng hợp: phương pháp xây dựng mức không dựa trên cơ sở nghiên cứu phân
tích các bộ phận của bước công việc và điều kiện tổ chức kỹ thuật hoàn thành nó, time hao phíchỉ được quy định cho toàn bộ bước công việc Gồm :
- Phương pháp thống kê: phương pháp xây dựng mức dựa vào các tài liệu thống kê về time haophí để hoàn thành bước công việc hay NSLĐ ở thời kỳ trước
- Phương pháp kinh nghiệm: là phương pháp xây dựng mức lao động dựa vào kinh nghiệm tíchluỹ được cán bộ lãnh đạo, cán bộ định mức, quản độc hoặc nhân viên kt
- Phương pháp dân chủ bình nghị: là phương pháp xây dựng mức lao động dựa vào mức dự kiếncủa cán bộ định mức bằng thống kê hoặc kinh nghiệm và sự thảo luận bình nghị của công nhânhoặc hội đồng mức để đưa ra quyết định về mức đã lựa chọn
=> Qua đặc điểm các phương pháp trên đây nên có thể nói: phương pháp tông hợp không phải
là phương pháp định mức khoa học Tuy nhiên nó có ưu điểm là đơn giản, ít tồn công sức, dễlàm Nó chỉ được áp dụng hạn chế, có thời hạn trong điều kiện sản xuất mới trình độ tổ chứclao động và sản xuất còn thấp
Trong thực tế: kết hợp 2 pp thống kê và kinh nghiệm gọi là pp thống kê – kinh nghiệm: làphương pháp định mức cho một bước cv nào đó dựa trên cơ sở các số liệu thông kê về NSLĐhay tg hao phí của công nhân làm bc cv ấy, kết hợp vs kinh nghiệm bản thân của cán bộ địnhmức, quản đốc hoặc nv kỹ thuật
Trình tự pp thống kê – kinh nghiệm( sgk T204)
Bước 1: Thông kê NSLĐ hay time hao phí của các công nhân làm cv cần định mức
Bước 2: Tính NSLĐ Trung bình = tổng NSLĐ của các công nhân trong ca chia cho số côngnhân làm việc trong ca
Bước 3: Tính NSLĐ trung bình tiên tiến = tổng giá trị NSLĐ thông kê lớn hơn hoặc bằngNSLĐ trung bình chia cho số giá trị NSLĐ thống kê lớn hơn hoặc bằng NSLĐ trung bình.Bước 4: Kết hợp NSLĐ trung bình tiên tiến với kinh nghiệm sản xuất của bản thân cán bộ địnhmức, đốc công hoặc nhân viên kỹ thuật để quyết định mức
Ưu điểm: đơn giản, tốn ít time, có thể xây dựng đc hàng loạt mức lao động trong time ngắn, cóvận dụng kinh nghiệm của cán bộ định mức
Nhược điểm: ko phân tích được tỷ mỉ năng lực sản xuất, đk tổ chức kỹ thuật, phương pháp laođộng tiên tiến, không động viên đc nỗ lực của công nhân, ko khắc phục được tồn tại trong quảnlý,
Trang 5Biện pháp: thiết kế các biểu mẫu thống kế 1 cách khoa học, số liệu trung thực; phải chọnnhững người thực sự kinh nghiệm sản xuất làm cán bộ định mức và tham gia định mức; kếthợp số liệu thống kế với phân tích tình hình sử dụng time lao động của công nhân.
Nhóm các phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích: pp ĐMLĐ dựa trên sự phân chia QTSX thành các bộ phận hợp thành
và nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới time hao phí thực hiện chúng Các mức lao động đượcxây dựng bằng phương pháp phân tích đều là mức có căn cứ khoa học Gồm: phương phápphân tích tính toán, phương pháp phân tích khảo sát và phương pháp so sánh điển hình
Phương pháp phân tích tính toán: phương pháp xây dựng mức kỹ thuật lđ dựa trên cơ sở phân
tích kết cấu bước công việc, xác định các nhân tố ảnh hưởng tới time hao phí, dựa vào cácchứng từ kỹ thuật, và tiêu chuẩn các time để tính mức time cho bước cv
Tiến trình:
Bước 1: Phân tích bước cv cần định mức thành các bộ phận hợp thành về mặt lđ cũng như vềmặt công nghệ, loại bỏ những bộ phận thừa và thay thế những bộ phận lạc hậu bằng những bptiên tiến nhất để có bước cv hợp lý
Bước 2: Phân tích các nhân tố ảnh hg đến hao phí time hoàn thành từng bp của bước cv
Bước 3: Dựa vào tiêu chuẩn công nghệ và tiêu chuẩn các loại time đc xây dựng sẵn( CK, TN,
NN, PV) tính hao phí time cho từng bp của bc cv
Đặc điểm của pp: dựa vào những chứng từ kỹ thuật và các tài liệu tiêu chuẩn để xác định cácloại hao phí time Quá trình xây dựng mức chủ yếu được tiến hành trong phòng làm việc củacán bộ định mức Phương pháp này áp dụng thích hợp trong những điều kiện sản xuất hàngloạt và nó cho phép xây dựng mức nhanh, tốn ít công sức, bảo đảm chính xác và đồng nhất củamức
Ưu điểm:
Mức được xây dựng nhanh, chính xác
Đã có nghiên cứu hợp lý hóa tổ chức sản xuất
Mức có căn cứ kỹ thuật
Điều kiện thực hiện:
Các bộ định mức phải giỏi nghiệp vụ, hiểu biết sâu về kỹ thuật
Có đủ tài liệu về tiêu chuẩn định mức kỹ thuật lao động
Đối tượng áp dụng: Thường áp dụng cho loại hình sản xuất hàng loạt lớn và vừa
Phương pháp phân tích khảo sát pp ĐMLĐ có căn cứ kỹ thuật dựa trên cơ sở phân tích kết
cấu bước công việc, nhân tố hao phí time chứng từ kỹ thuật & tài liệu khảo sát về việc sử dụngtime lao động tại nơi làm việc
Đặc điểm: xây dựng mức dựa vào các tài liệu khảo sát trực tiếp tại nơi làm việc => không vhỉxây dựng được những mức có căn cứ khoa học mà còn góp phần hoàn thiện tổ chức sản xuấtcvà quản lý, đúc kết các kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất để phổ biến rộng rãi trong xínghiệp hoặc trong phạm vi một ngành sản xuất
Trình tự xây dựng mức:
Trang 6Bước 1: Phân tích bước cv cần định mức thành các bộ phận hợp thành về mặt lđ cũng như về
mặt công nghệ, loại bỏ những bộ phận thừa và thay thế những bộ phận lạc hậu bằng những bptiên tiến nhất để có bước cv hợp lý
Bước 2: Phân tích các nhân tố ảnh hg đến hao phí time hoàn thành từng bp của bước cv
Bước 3: Tạo ra những điều kiện tổ chức- kỹ thuật đúng như đã quy định ở nơi làm vc và chọn
NLĐ đã nắm vững kỹ thuật sản xuất , có thái độ lđ hợp tác, tuân thủ quy định PL cho làm thử.Khi NLĐ đã quen tay thì cán bộ định mức cần tiến hành khảo sát hao phí time của công nhân ởngay tại nơi làm vc bằng pp chụp ảnh hay bấm h hoặc kết hợp cả 2
Ưu điểm: độ chính xác cao, tổng kết đc những kinh nghiệm sx tiên tiến để phổ biến cho NLĐ,cung cấp những tài liệu để cải tiến tổ chức lđ và xây dựng mức hợp lý
Nhược điểm: tốn nhiều time và công sức Cán bộ định mức phải thành thạo nghiệp vụ, am hiểu
kỹ thuật và quy trình công nghệ sx sản phẩm
Thích hợp áp dụng trong đk sản xuất hàng loạt, hàng khối
Phương pháp so sánh điển hình: phương thức xây dựng mức dựa trên những hao phí mức điển
hình Mức điển hình là mức được xây dựng có căn cứ khoa học (bằng phương pháp phân tích)đại diện cho nhóm công việc có những đặc trưng công nghệ hay nội dung kết cấu trình tự thựchiện giống nhau nhưng khác nhau về kích cỡ Từ mức điển hình của công việc điển hình củanhóm để xây dựng mức cho các công việc khác nhau trong nhóm người ta nhận mức điển hìnhvới hệ số điều chỉnh được xây dựng sẵn để định mức cho các công việc còn lại trong nhóm
Trình tự xây dựng
Bước 1: Phân tích các bước cv cần hoàn thành ra từng nhóm theo những đặc trưng nhất định
về kết cấu và quy trình công nghệ Trong mỗi nhóm chọn 1 bc hay một số bước công vc tiêubiểu gọi là bước công vc điển hình Bước công việc điển hình thường là bước cv lặp lại nhiềunhất trg nhóm
Bước 2: Xây dựng quy trình hợp lý cho các bc cv điển hình Quy trình công nghệ này đc xem
như quy trình công nghệ điển hình cho cả nhóm
Bước 3: Xây dựng mức kỹ thuật lđ cho bc cv điển hình bằng pp phân tích tính toán hoặc pp
phân tích khảo sát
Bươc 4: Xác định hệ số quy đổi( Ki) cho các bc cv trg nhóm với quy ước: hệ số của bước cv
điển hình quy ước bằng 1.( K1=1)
Bước 5: Căn cứ vào mức của các bc cv điển hình và các hệ số quy đổi, ta tính mức kỹ thuật lđ
cho mỗi bước cv trg nhóm theo CT
Trang 7 Xây dựng mức bằng phương pháp này sẽ nhanh chóng tốn ít công sức nhưng độ chính xáckhông cao so với 2 phương pháp trên phương pháp này thường áp dụng cho loại hình sản xuấthàng loạt nhỏ và đơn chiếc, sx không ổn định, quy trình công nghệ không đc chi tiết nên ko có
đủ tài liệu để định mức lđ bằng pp phân tích tính toán, sx thay đổi, sự lặp lại của các bc konhiều để định mức theo pp phân tích khảo sát
Để nâng cao độ chính xác của mức được xây dựng bằng phương pháp này cần phải thu hẹpquy mô nhóm, chọn bước công vc điển hình chính xác, xây dựng mức của bc cv điên hình thậtchính xác, quy định hệ số quy đổi chính xác và hợp lý
Pp xác định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm:
Trình tự: phân loại lao động (lđ công nghệ, lđ phụ trợ, lđ quản lý) => công tác chuẩn bị(2 nội dung: xđ đơn vị sp, thu thập tài liệu) => tính mức lđ tổng hợp cho đv sp
Pp ĐMLĐ tổng hợp theo định biên: áp dụng cho DN SXKD ko thể xây dựng được mức
cho từng đơn vị sản phầm
Trình tự: phân loại lao động => xác định khối lượng nhiệm vụ SXKD => định biên laođộng từng bộ phận => tổng hợp mức lao động định biên chung
4 Kết cấu của mức time lao động?
Mức time (Mtg): Đại lượng time cần thiết được quy định để hoàn thành một công việc
(bước công việc, một sản phẩm, một chức năng) đối với một công nhân (nhóm công nhân)của một nghề nào đó, có trình độ thành thạo tương ứng với mức độ phức tạp của công việcphải thực hiện trong những điều kiện tổ chức, kỹ thuật, sản xuất nhất định
Kết cấu của mức time LĐ:
- Công thức tính mức time thể hiện kết cấu của mức time:
Trang 8Ttn là time tác nghiệp cho 1 đơn vị sản phẩm
T tnca
T ca là tỷ trọng time tác nghiệp trong ca
- Trong sản xuất hàng loạt , time chuẩn kết quy định chung cho cả loạt sản phẩm; mức kỹthuật time cho 1 sản phẩm được tính:
Mtg = Tckn n + Mtgk (3)
Trong đó:
Tckn là time chuẩn kết cho cả loạt n sản phẩm
N là số lượng sản phẩm của loạt
Mtgk là mức kỹ thuật time không đầy đủ cho 1 sản phẩm (ko có Tck)
Mtgk = Ttn + Tpv + Tnn
- Dựa vào đặc điểm của mỗi loại hao phí time và tiêu chuẩn định mức kỹ thuật lao động quyđịnh, mà có công thức tính mức kỹ thuật time cho mỗi loại sản phẩm trong từng loại hìnhthức sản xuất như sau:
+ Trong hoại hình thức sản xuất hàng khối:
A1%PVT là tỷ lệ time phục vụ tổ chức so với time tác nghiệp
B% là tỷ lệ time nghỉ ngơi và nhu cầu tự nhiên so với time tác nghiệp
A%PV là tỷ lệ time phục vụ so với time tác nghiệp
A2%PVK là tỷ lệ time phục vụ kỹ thuật so với time chính
5 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức time?
Trang 9+ Tp: là time hao phí và hoạt động cần thiết để tạo khả năng thay đổi chất lượng của đối tượngLĐ.
Ttn bao gồm Tmáy và Ttay
Với Tmáy: hao phí nhiều hay ít do yếu tố kỹ thuật Vì vậy, các máy móc thiết bị cần được đảmbảo tốt nhất để hiệu quả làm việc cao nhất
Với Ttay: time phụ thuộc vào thao tác, động tác, trình độ lành nghề của NLĐ Nếu bố trí phùhợp với trình độ NLĐ thì Ttay sẽ giảm và ngược lại
- Tnn: là tgian duy trì khả năng làm việc bình thường của NLĐ trong suốt 1 ca làm việc.Tnn phụ thuộc vào môi trường làm việc, tiêu chuẩn an toàn LĐ Vì vậy, khi đảm bảo tốt nhưngyếu tố này thì time tái sức LĐ sẽ giảm và ngược lại Cần phục vụ và chăm lo cải tiến môitrường cho NLĐ để giảm Tnn
- Tpv: Time hao phí để trông coi và đảm bảo nơi làm việc để LĐ liên tục trong suốt ca làmviệc
Đảm bảo máy móc thiết bị hoạt động tốt, giảm hao phí sửa chữa sẽ làm giảm Tpv và ngược lại
Để Mtg có ý nghĩa và hiệu quả, các quy định được ban hành linh hoạt, khéo léo trong quản lý
và sự hợp tác tuân thủ quy định của NLĐ là rất cần thiết
6 Giải thích ý nghĩa và tác dụng của ĐMLĐ trg doanh nghiệp:
- Ý nghĩa quan trọng:
Là căn cứ để xác định quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi NLĐ trg DN theo nguyên tắc phân phốitheo lđ
Căn cứ xác định số lg lđ trg DN
Cơ sở vững chắc để xây dụng các kế hoạch của DN( KHSXKD, tiền lương, giá thành sp,…)
Cơ sở để phân công, tổ chức sx tổ chức lđ và cũng là cơ sở để theo dõi, kiểm tra, đánh gái kếtquả lđ của mỗi NLĐ trg DN
+ tiền công: đơn giá tiền phụ thuộc vào mức lương cấp bậc cv và mức sản lượng (yếu tố động)xác định chính xác => trả công hợp lý => tạo động lực, giảm luân chuyển lđ
+ tăng NSLĐ và hạ giá thành sp: giá thành sp là biểu hiện bằng tiền của các chi phí => giảmgiá, tăng kn cạnh tranh => định mức tốt
+ công tác kế hoạch tiền lương: xác định nhu cầu nhân lực cần thiết => kế hoạch hóa quỹlương
7 Nội dung của tổ chức thực hiện công tác định mức lao động trg DN
Đưa vào sx
- Mục đích:
Kiểm tra lại mức vừa xây dựng để có kế hoạch, biển pháp sửa đổi cho phù hợp vs thực tế
Phát huy tối đa tác dụng của công tác định mức
- Yêu cầu của mức khi đưa vào sx:
Trang 10 Mức lđ đưa vào sản xuất là mức trung bình tiên tiến Là một trg những yêu cầu cơ bản nhất,quan trọng nhất Mức trung bình tiên tiến là mức mà trg điều kiện sx bình thường, những côngnhân nào nắm vững kỹ thuật, cố gắng lđ, tận dụng time lđ thì đều đạt và vượt.
Tác dụng khuyến khích tính tích cực lđ của công nhân, làm mn hăng hái học tập, nâng caotrình độ chuyên môn, trao đổi nghề nghiệp cũng động viện mạnh mẽ cán bộ quản lý nâng cao ýthức trách nhiệm trg vc phục vụ công nhân sx
Mức trung bình tiên tiếnđc phán ánh qua kết quả tiết kiệm lđ, tiết kiệm quỹ lương và đảm bảochất lg sản phẩm, dịch vụ
- Điều kiện đưa mức vào sx:
Phải đc thông qua sự xét duyệt của Hội đồng định mức của DN, sau đó giám đốc DN ký quyếtđịnh ban hành
Bảo đảm các điều kiện tổ chức kỹ thuật đúng như đã quy định khi tiến hành xây dựng mức đểtạo đk cho công nhân đạt và vượt mức
Phải đào tạo, huấn luyện công nhân trc khi thực hiện mức mới
Nôi dụng hướng dẫn bao gồm:
Giới thiệu quy trình công nghệ hợp lý
Huấn luyện các phương pháp và thao tác làm vc tiên tiến nhằm đam rbaor chất lg sp- dv
Huấn luyện các biện pháp an toàn thiết bị và an toàn lđ khi thao tác
Cho công nhân sx thử mức mới trg time ngắn để họ làm quen rồi mới áp dụng chính thức
Thống kê, phân tích tình hình thực hiện
- Mục đích: Giúp cán bộ quản lý thấy được
Tình hình thực hiện mức lđ của người lđ tại nơi làm vc theo tháng, quý , năm
Nguyên nhân mà NLĐ ko đạt mức=> xác định bp khắc phục
Phát hiện những mức lạc hậu để có kế hoạch điều chỉnh
Phát hiện nhữn bất hợp lý trg tiền lg sp của công nhân do định mức quá thấp=> bp chấn chỉnh
- Thống kê tình hình thực hiện: của từng công nhân, từng phân xưởng và toàn bộ DN vào sổthống kê hàng ngày Số liệu cần chính xác, rõ ràng, cụ thể
Căn cứ vào số liệu thống kê, CB định mức cần báo cáo tình hình thực hiện mức hàng tháng,hàng quý và cả năm cg như tình áp dụng các pp định mức để cấp trên thấy đc: Chất lg củamức, số lg công nhân hoàn thành mức và bp nâng cao tỷ lệ hoàn thành, tình hình thực hiệnmức của từng bộ phận trg DN
- Phân tích tình hình thực hiện theo các chỉ tiêu
Chỉ tiêu đánh giá công tác xây dựng mức: