Vai trò: hvtc sẽ đòi hỏi nhân viên suy nghĩ lại những điều mà họ làm và trở nên quan tâm hơn đến những quyết định, hành động của mình tại nơi làm việc; giúp dự đoán và giải thích hành vi
Trang 11.Thế nào là Hành vi tổ chức? Trình bày các chức năng của Hành vi tổ chức? Cho ví dụ
minh họa 3
2 Những thách thức đang đặt ra với các nhà quản lý và vai trò của HVTC trong việc giúp các nhà quản lý vượt qua các thách thức đó? 3
3 Thái độ là gì? Hãy trình bày những thành tố cấu thành thái độ của cá nhân? Cho ví dụ minh họa 3
4 Phân tích mối quan hệ giữa thái độ và hành vi của cá nhân trong tổ chức Cho ví dụ minh họa 4
5 Trình bày lý thuyết về mâu thuẫn nhận thức Cho ví dụ minh họa Hãy trình bày cách thức để giảm mâu thuẫn giữa nhận thức và hành vi của cá nhân? 4
6 Hãy trình bày những phản ứng đối với sự không thỏa mãn công việc của cá nhân trong tổ chức? 4
7 Trình bày các mô hình tính cách (Mô hình 5 tính cách lớn, mô hình MBTI) và ứng dụng của mô hình này trong quản lý con người trong tổ chức? 5
8 Thế nào là nhận thức? Hãy trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của cá nhân? Cho ví dụ minh họa 6
9.Trình bày lý thuyết quy kết trong nhận thức Cho ví dụ minh họa 6
10.Thế nào là nhóm? Nhóm được phân loại như thế nào? Cho ví dụ minh hoạ 6
11 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi cá nhân trong nhóm và hoạt động nhóm: vai trò, chuẩn mực, tính liên kết, quy mô, thành phần nhóm, địa vị Cho ví dụ minh họa 7 12.Tư duy nhóm là gì và nó ảnh hưởng như thế nào đến việc ra qđ nhóm? 9
13 Hãy trình bày các phương pháp ra quyết định nhóm? 9
14.Giao tiếp là gì? hướng và các hình thức giao tiếp chủ yếu trong tổ chức 10
15 Hãy phân tích các yếu tố cản trở quá trình giao tiếp? 10
16.Xung đột là gì? trình bày các cách thức giải quyết xung đột trong tổ chức? 11
17 Cơ cấu tổ chức: khái niệm, mục đích 11
18 Phân tích ảnh hưởng của môi trường kinh doanh, mục tiêu chiến lược của tổ chức tới việc lựa chọn mô hình cơ cấu tổ chức? Cho ví dụ minh hoạ 12
19 Thế nào là phân quyền, tập quyền? Hãy trình bày ưu điểm và nhược điểm của tập quyền/phân quyền? 12
20 Phạm vi kiểm soát là gì? Trình bày ưu điểm và nhược điểm của phạm vi kiểm soát rộng/hẹp? Trình bày những yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn phạm vi kiểm soát? 13
21 Sự chính thức hoá trong tổ chức thể hiện qua những gì? Các mức độ chính thức hoá có ảnh hưởng tới hvi của người lao động trong tổ chức ntn? 13
22 Bộ phận hoá theo sản phẩm, theo khu vực địa lý được tổ chức sử dụng trong trường hợp nào (môi trường, công nghệ, quy mô tổ chức, mục tiêu của tổ chức)? Hãy nêu những ưu điểm và nhược điểm của những hình thức bộ phận hoá này 14
23 Trình bày đặc điểm, ưu nhược điểm cơ cấu ma trận? Cho ví dụ minh họa? 14
24 Mối quan hệ mô hình cơ cấu tổ chức và môi trường của tổ chức? VD 14
25 Văn hóa tổ chức là gì? Văn hóa tổ chức thể hiện qua những gì ? VD 15
26 Trong một tổ chức văn hóa được thể hiện và lan truyền thông qua những gì? 15
Trang 227 Văn hóa mạnh là gì? Văn hóa mạnh ảnh hưởng tới hành vi của người lao động như thế nào? 15
28 Các loại văn hóa theo mô hình của Jones và Goffe ? Tác động tích cực, tiêu cực của
nó đến hành vi cá nhân 15
29 Văn hóa tổ chức có thay đổi được không? Nếu được thì bằng cách nào? 16
Trang 31.Thế nào là Hành vi tổ chức? Trình bày các chức năng của Hành vi tổ chức? Cho ví
dụ minh họa
HVTC: là lĩnh vực nghiên cứu về những ảnh hưởng cá nhân, nhóm, tổ chúc với mục tiêu
nâng cao hiệu quả tổ chức Hành vi đó được chi phối và quyết định bởi sự nhận thức, thái
độ năng lực và bản thân người lao động gồm: hành vi cá nhân, hành vi nhóm, ảnh hưởng của hành vi đến hoạt động của tổ chức
Chức năng:
- Dự đoán các hành vi: giúp Tc xác định được thái độ, hay sự phản ứng của nhân viên sẽ theo
hướng nào khi tc đưa ra những chính sách mới
- Giải thích các hành vi: giúp nhà quản lý tìm cách lý giải những hành vi của cá nhân, nhóm
hay tổ chức đây là chức năng ít quan trọng nhất vì nó chỉ được thực hiện khi sự việc đã xảy ra
- Kiểm soát hành vi: kiểm soát là tác động đến ng khác để đạt được những mục tiêu nhất
định c/n Kiểm soát còn bao gồm cả việc đưa ra quyết định, chính sách để định hướng hành
vi của ng lđ trong tổ chức
- Vai trò của HVTC: Tạo sự gắn kết giữa những người lao động trong tổ chức / Khuyến khích đổi mới tạo động lực cho người lao động trên cơ sở hiểu biết về họ/ Tạo lập MT làm việc hiệu quả/ Tăng cường sự tin tưởng và gắn kết người lao động với tổ chức
2 Những thách thức đang đặt ra với các nhà quản lý và vai trò của HVTC trong việc giúp các nhà quản lý vượt qua các thách thức đó?
Thách thức:
Về phía tổ chức: Sự tăng giảm biên chế lao động trong tổ chức do quá trình tái cấu trúc DN/
Sự đa dạng của lực lượng lao động/ Sự thay đổi của tổ chức/ Sự phát triển của CNTT/ Xu hướng phân quyền cho nhân viên (quy định xem vấn đề gì nên trao, vấn đề gì ko nên trao quyền?/ Khuyến khích sự sáng táo của nhân viên/ Sự trung thành của nhân viên dối với tổ chức giám sát/ Nâng cao năng suất và chất lượng
Về phía môi trường: Chiến lược cạnh tranh/ Xu thế toàn cầu hóa/ Đạo đức trách nhiệm đối với xã hội
Vai trò: hvtc sẽ đòi hỏi nhân viên suy nghĩ lại những điều mà họ làm và trở nên quan tâm
hơn đến những quyết định, hành động của mình tại nơi làm việc; giúp dự đoán và giải thích hành vi của con người trong công việc; giúp NQL tìm ra cách khiến nhân viên say mê, nhiệt tình với công việc; cung cấp cho NQL hiểu biết quan trọng về một thế giới công việc ko ngừng thay đổi; giúp nhà quản lý đưa ra các giải pháp, hoặc những gợi mở có ý nghĩa để tìm ra giải pháp
3 Thái độ là gì? Hãy trình bày những thành tố cấu thành thái độ của cá nhân? Cho ví
dụ minh họa
Khái niệm: Thái độ là 1 cách phản ứng mang tính tích cực hoặc tiêu cực đối với 1 tình huống hoặc 1 người nào đó Thái độ hình thành theo nhận thức đối với một tình huống Yếu tô hình thành nên thái độ bao gồm:
nhận thức: Niềm tin và kiến thức với 1 tình huống hoặc 1 sự vật
Tình cảm: Cảm xúc có được sau khi trải qua tình huống, sự vật đó
Hành vi: Phản ứng của cá nhân trước tình huống hoặc sự vật
Trang 44 Phân tích mối quan hệ giữa thái độ và hành vi của cá nhân trong tổ chức Cho ví dụ minh họa
Phần lớn những nghiên cứu trc đây đều cho rằng giữa hành vi và thái độ có một qan
hệ nhân quả, nghĩa là thái độ của 1 người sẽ quyết định những gì họ làm Thái độ càng được
xđ cụ thể thì cànc dễ xđ những hành vi có lqan, đồng thời khi đó khả năng chỉ ra mqh giữa thái độ và hành vi càng lớn
Thông thường, tđ + hvi thường thống nhất với nhau, nhưng trên thực tế thì đôi khi vẫn có những mẫu thuẫn vd như thái độ về “ trách nhiệm và đạo đức xã hội” ko thúc đẩy hành vi “hiến máu nhân đạo của 1 ng nào đó” Những ràng buộc của xh có ảnh hưởng rất lớn đến mqh giwuax tđ+hvi Đôi khi sự k thống nhất giữa tđ và hvi là do những ràng buộc
xh buộc cá nhân phải cư xử theo 1 cách nhất định
5 Trình bày lý thuyết về mâu thuẫn nhận thức Cho ví dụ minh họa Hãy trình bày cách thức để giảm mâu thuẫn giữa nhận thức và hành vi của cá nhân?
Mâu thuẫn nhận thức xra khi 1 ng có 2 thái độ khác nhau (hoặc nhiều hơn) đối với cùng 1
sự vật, hiện tượng, hoặc khi có sự không nhất quán giữa thái độ của 1 người với hành vi của người đó Lý thuyết về mâu thuẫn nhận thức cho rằng mâu thuẫn trong nhận thức là điều k thể tránh khỏi, và mn thường tìm cách giảm thiểu mâu thuẫn hoặc loại bỏ nguyên nhân của
nó
Cách giảm: Phần thưởng cũng ảnh hưởng tới sư cố gắng của cá nhân trong việc giảm mâu thuẫn phần thưởng cao -> giảm nhiều hơn phân thưởng có tác dụng làm giảm sự mâu thuẫn bằng cách làm tăng mặt kiên định, nhất quán (hvi sx hàng giả mâu thuẫn với sự trung thực của ng lao động nhưng nó đem lại lợi nhuận cao cho DN nên DN thưởng cho ng đó) Tuy nhiên, cá nhân trong trạng thái mâu thuẫn kp lúc nào cũng giảm bớt đc Nếu phần thưởng đủ lớn để bù lại tình trạng mâu thuẫn thì khi đó cá nhân sẽ k thấy căng thẳng khi giảm tình trạng mâu thuẫn
Ý nghĩa với các nhà quản lý: giúp dự đoán sự tham gia vào cả việc thay đổi thái độ và thay đổi hành vi
6 Hãy trình bày những phản ứng đối với sự không thỏa mãn công việc của cá nhân trong tổ chức?
Chủ động Không xây
dựng
Rời bỏ Lên tiếng Xây
dựng
Tảng lờ Trung thành
Bị động Thỏa mãn công việc chỉ thái độ chung của 1 người với công việc của họ 1ng k thỏa mãn cv thường có thái độ tiêu cực vs cv
Những phản ứng: Rời bỏ công ty(tìm kiếm cơ hội công việc mới); Lên tiếng(cố gắng 1 cách chủ động và có tính chất xây dựng, thể hiện ở việc đưa ra các giải pháp cải thiện); tảng lờ(thờ ơ khiến cho điều kiện làm việc tồi tệ hơn, biểu hiện là sự vắng mặt, đi muộn…); trung thành(đợi chờ một cách thụ động những lạc quan về khả năng cải thiện điều kiện làm việc)
Trang 57 Trình bày các mô hình tính cách (Mô hình 5 tính cách lớn, mô hình MBTI) và ứng dụng của mô hình này trong quản lý con người trong tổ chức?
5 mô hình tính cách lớn: tính hướng ngoại (dễ hội nhập, hay nói, quyết đoán và ưa hoạt động), tính hòa đồng (hợp tác và tin cậy, thông cảm), tính chu toàn (trách nhiệm, cố chấp vfa định hướng thành tích), tính ổn định tình cảm (bình tĩnh, nhiệt tình, tích cực, chín chắn), tính cởi mở (có óc tưởng tượng, nhạy cảm về nghệ thuật)
Mô hình MBTI
a.Cách thức cá nhân tìm kiếm năng lượng để giải quyết vấn đề
-thích giao du, kết bạn
-nói nhiều, thân thiện
-dễ kết ban
-thường nói ra suy nghĩ của mình
-bộc phát
-dễ dàng nói về bản thân
-thỉnh thoảng mới thích tiếp xúc với người khác -cần không gian riêng để suy ngẫm, tĩnh tâm -thích gặp gỡ với nhóm ít người
-kín đáo -suy nghĩ chín chắn trước khi hành động
b.Cách mà cá nhân tìm hiểu và nhận thức về thế giới bên ngoài
-đầu óc thiết thực, hợp lý
-tuân thủ quy định
-suy nghĩ giới hạn trong khuôn khổ,
lời nói cụ thể, sử dụng các phương
pháp cũ
-làm việc với những gì thực sự diễn
ra trong thực tại khách quan
-trí tưởng tượng phong phú, thích tg tượng
- thường nhìn bức tranh toàn cảnh thay vì tiểu tiết -tin tưởng tương lai
-đầu óc trên mây
- quan tâm tới viễn cảnh có thể xảy ra -bị hấp dẫn bởi sự sáng tạo
c Cách thức ra quyết định
-qđ khách quan, dựa vào lý trí
- nhìn sự vật logic, hợp lý
-giỏi phân tích, ngưỡng mộ các nguyên
tắc chặt chẽ
-ít thể hiện cảm xúc
- làm việc vì doanh nghiệp
- có chính kiến rõ ràng cho mọi vấn đề
- quyết định dựa vào trái tim mang tính cá nhân
và chủ quan
- quan tâm đến nhu cầu của người khác
- xem sự thông cảm và hài hòa là q.trọng
- thưởng biểu lộ cảm xúc
- làm việc vì thủ trưởng và những người khác trong công ty
- dễ bị thuyết phục bởi nhu cầu cá nhân trong hầu hết mọi vấn đề
d Cách thức hành động (thái độ trong cuộc sống)
Cứng nhắc (J)
thích mọi việc phải được hoàn thành
-đưa ra hạn chót và nỗ lực làm xong
trc hạn, thích giữ nguyên mọi việc
theo trình tự đã đc sắp đặt
- cảm thấy dễ chịu hơn khi đã ra qđ
Linh hoạt (P)
- thích mọi việc không rõ ràng và còn đang trong trạng thái mở
- hạn chót chỉ là sự nhắc nhở về việc cần phải làm, có thể tha đổi những việc đã sắp xếp trc đó
Trang 6- làm việc chăm chỉ và tin cậy, chuẩn
bị cho công việc và dọn dẹp sau khi
làm xong
- lập kế hoạch cho cuộc sống, không
thích thay đổi
- luôn cảm nhận được sức ép về thời
gian
- có thể trì hoãn không ra qđ
- làm việc chăm chỉ nhưng chỉ làm khi có hứng, k thích chuaanrbij cũng k muốn dọn dẹp sau khi làm
- linh hoạt, ghét bị bắt buộc, dễ thích nghi
- luôn cảm thấy còn rất nhiều thời gian
ứng dụng???
8 Thế nào là nhận thức? Hãy trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của cá nhân? Cho ví dụ minh họa.
Nhận thức là 1qt mà qua đó các cá nhân sắp xếp và diễn giải những ấn tượng cảm giác của mình để đưa ra ý nghĩa cho 1 tình huống thực tế cụ thể
Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức:
-Các ytố thuộc về chủ thể nhận thức: gtrị, kiến thức, kinh nghiệm, môi trường Khi 1 cá
nhân nhìn vào 1 đối tượng và cố gắn diễn giải những gì mình thấy, thì sự diễn giải đó chịu ảnh hưởng nặng nề của các đặc điểm cá nhân trong chủ thể nhận thức ( bao gồm: thái độ, tính cách, động cơ, lợi ích, kinh nghiệm, văn hóa….)
-Bối cảnh: không gian, thời gian, địa điểm thời điểm 1 khách thể hay sự kiện được xem
xét: ánh sáng, độ nóng, địa điểm, bất kỳ yếu tố hoàn cảnh nào khác đều ảnh hưởng đến quy trình nhận thức
-Các yếu tố thuộc về đối tượng được nhận thức: quy mô, khả năng gây chú ý Những ng sôi
nổi thường gây đc chú ý hơn những ng trầm lặng sự thay đổi nhanh chóng hay ít thay đổi của đối tượng cũng có khả năng gây chú ý với mọi người
9.Trình bày lý thuyết quy kết trong nhận thức Cho ví dụ minh họa.
Lý thuyết quy kết : được đưa ra để giải thích về cách chúng ta đánh giá 1 người dựa vào ý
nghĩa, giá trị mà chúng ta quy cho 1 hành vi nhất định LTQK cho rằng khi quan sát hành
vi của 1 cá nhân, chúng ta thường xác định xem liệu nguyên nhân của nó xuất phát từ bên trong hay bên ngoài
-Sự xác định còn phụ thuộc vào 3 yếu tố:
(1)Tính riêng biệt: liệu 1 cá nhân có thể hiện cùng 1 hành vi trong những tình huống khác nhau hay không?
-Nếu thể hiện cùng -> tính riêng biệt thấp; nguyên nhân do bản thân
-Nếu thể hiện khác -> tính riêng biệt cao; nguyên nhân bên ngoài
(2) Tính liên ứng/ nhất trí: nếu mọi người đối măt với những tình hướng tương tự và phản ứng theo cách tương tự thì hành vi thể hiện sự liên ứng
-Tính liên ứng cao -> nguyên nhân từ bên ngoài; và ngược lại
(3)Tính nhất quán: mức độ cá nhân phản ứng theo cùng 1 cách tại các thời điểm khác nhau -Tính nhất quán cao -> nguyên nhân từ bên trong; và ngược lại
10.Thế nào là nhóm? Nhóm được phân loại như thế nào? Cho ví dụ minh hoạ.
Nhóm là sự liên kết 2 người trở lên, tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau, nhằm thỏa mãn được những nhu cầu nào đó của các thành viên và đạt được những mục tiêu
Trang 7Phân loại:
-Nhóm chính thức: hình thành theo cơ cấu sự phân công của tổ chức có thể cố định lâu dài hoặc tạm thời gồm 2 nhóm nhỏ hơn : nhóm chỉ huy ( đc xđ theo sơ đồ TC, gốm quản lý và nhân viên dưới quyền); nhóm nghiệp vụ (bao gồm 1 số người cùng làm việc để hoàn thành
1 công việc nào đó theo sự phân công của tổ chức, vd như nhóm nghiên cứu, nhóm dự án…)
- Nhóm phi chính thức: hình thành ko theo cơ cấu tổ chức các nhóm này được hình thành
do nhu cầu về giao tiếp xã hội được phân thành 2 nhóm nhỏ:
+ nhóm lợi ích: các thành viên liên kết với nhau để đạt được mục tiêu cụ thể mà mỗi người trong số họ đều quan tâm
+ nhóm bạn bè: được hình thành khi cá nhân có những đặc điểm chung (tuổi tác, sở thích, quan điểm…), không cần làm việc cùng nhau hay không
Nhóm phi chính thức thực hiện 1 chức năng quan trọng là thỏa mãn nhu cầu xã hội của các thành viên
11 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi cá nhân trong nhóm và hoạt động nhóm: vai trò, chuẩn mực, tính liên kết, quy mô, thành phần nhóm, địa vị Cho ví dụ minh họa
a Thành phần nhóm : -Thành viên: bạn, đồng nghiệp, người xa lạ, “đối thủ”
- Sự phù hợp giữa các thành viên: +kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của các thành viên + thái độ, tính cách, nhận thức, giá trị…
- Sự biến động của các thành viên
b Vai trò của cá nhân trong nhóm
- Vtrò là tập hợp các chuẩn mực hvi mà 1 thành viên nắm giữ 1 vị trí nhất định trong nhóm phải tuân thủ
- Nhận thức về vai trò: quan điểm của 1 cá nhân về cách thức mà ng đó nên hành động trong một tình huống cụ thể
- Sự nhất quán trong vai trò: tđộ + hvi nhất quán với vtrò họ đảm nhiệm
- Mong đợi về vai trò: những ng khác kỳ vọng về cách thức mà 1 cá nhân nên hành động trog
1 tình huống cụ thể
- Xung đột vtrò: tình huống khi 1 cá nhân cùng 1 lúc đảm nhận nhiều vtrò
Các vai trò trong nhóm (belbin): trưởng nhóm; định hình; sáng tạo; đánh giá; khám phá nguồn lực; tổ chức; thực hiện; hoàn tất
Trưởng
nhóm
Chín chắn, tự tin, xđ mục tiêu, kiểm soát, thúc đẩy việc ra quyết định
Có thể thao túng; Chưa chắc là ng thông minh nhất nhóm
Định
hình
Năng động, hướng ngoại, thúc đẩy công việc, có khả năng giải quyết vướng mắc
Nóng vội, dễ khiêu khích người khác
Sáng
tạo
Tập trung suy nghĩ, tri tưởng tượng phong phú, tìm ra giải pháp sáng tạo
Giao tiếp và quản lý kém, dễ bỏ qua chi tiết, k thích bị phê bình
Đánh
giá
Nghiêm túc, nhìn nhận vấn đề 1 cách tổng thể, đưa ra phán quyết chuẩn xác
Thiếu động lực và khả năng truyền cảm hứng cho ng khác
Khám
phá
Hướng ngoại, nhiệt tình, được lòng mọi người, biết khai thác các cơ hội giao tiếp,
Không tự đưa ra đc nhiều ý tưởng, lạc quan quá mức, dễ nản chỉ khi gặp
Trang 8lưc
phát triển các mối quan hệ khó khăn
Tổ
chức
Tuân thủ ký luật, tin cậu, hiệu quả, biến
ý tưởng thành hành động
Phảm ứng chậm, không linh hoạt
Thực
hiện
Lắng nghe, dễ chịu, giao tiếp tốt, thúc đẩy sự gắn kết trong nhóm
Không thể ra quyết định trong những tình huống phức tạp
Hoàn
tất
Cẩn thận, tận tâm, đảm bảo hoàn thành đúng hạn
Quá lo lắng về hạn chót và các vấn
đề có thể xảy ra, ôm đồm
c Chuẩn mực nhóm
- Chuẩn mực là những tiêu chuẩn hành vi trong khuôn khổ 1 nhóm mà các thành viên phải tuân thủ Nhóm thường gây áo lực với các thành viên để đưa hành vi của họ vào khuôn khổ những chuẩn mực nhóm.Chuẩn mực các nhà quản lý quan tâm nhất là chuẩn mực liên quan đến công việc
- Tồn tại dưới 2 dạng: chuẩn mực chính thức ; chuẩn mực phi chính thức
- Chuẩn mực nhóm có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động cá nhân Khi được nhóm nhất trí
và chấp thuận, chuẩn mực óc ảnh hưởng lớn đến hành vi của các thành viên
- Chức năng của chuẩn mực nhóm:
+ là cơ sở đánh giá, điều chỉnh hành vi của cá nhân
+ là tác nhân củng cố tình đoàn kết, gắn bó trong nhóm
( hỏi riêng về CMN thì nêu nghiên cứu k thì thôi)
- Nghiên cứu của Hawthorne rút ra kết luận: - Nhóm có ảnh hưởng rất lớn đến hành vi cá nhân; Chuẩn mực nhóm chi phối và tác động mạnh đến kết quả làm việc cá nhân; Lợi ích kinh tế là nhân tố quyết định kết quả làm việc của nhân viên, nhưng không mạnh mẽ bằng các chuẩn mực, những tình cảm và tính bảo đảm trong nhóm
- Nghiên cứu của Solomon Asch: kết luận rằng có những chuẩn mực nhóm buộc các cá nhân phải tuân theo Có thể nói rằng khi quan điểm của một cá nhân về các dữ kiện khách quan khác với quan điểm của những người khác trong nhóm, anh ta thường cảm thấy bị áp lực buộc phải nêu ra quan điểm của mình sao cho phù hợp với quan điểm của những người khác
d Địa vị cá nhân trong nhóm
- Địa vị là 1 vị trí hoặc cấp bậc được gán cho 1 cá nhân trong nhóm tạo sự khác biệt giữa các thành viên
- Là yếu tố quan trọng để hiểu hành vi
- Là yếu tố tạo động lực
- Tác động của địa vị: + tđ lên chuẩn mực và sự tuân thủ
+ tđ lên sự tương tác trong nhóm + tđ lên sự công bằng
e Quy mô nhóm
- ảnh hưởng đến hvi: quy mô lớn -> dễ ỷ lại; quy mô nhỏ -> ít ý tưởng.
- ảnh hưởng đến công việc
Đóng góp của mỗi cá nhân X
Trang 9Giải quyết vấn đề phức tạp x
f tính liên kết nhóm
- là mức độ mà các thành viên gắn kết với nhau và có động lực ở lại nhóm
- tính LK nhóm càng cao thì các thành viên các tuân theo những mục tiêu của nhóm
Tính liên kết
Mục tiêu về
kết quả công
việc của nhóm
Tăng mạnh về năng suất Tăng vừa phải về năng suất Thấp
Giảm về năng suất Không có tác dụng đáng kể đến
năng suất
12.Tư duy nhóm là gì và nó ảnh hưởng như thế nào đến việc ra qđ nhóm?
Tư duy nhóm là hiện tượng xảy ra khi áp lực của nhóm về sự tuân thủ mạnh đến mức những quan điểm khác biệt không được nrru ra hoặc không được chấp nhận
-các nhóm có biểu hiện tư duy nhóm có những đặc điểm sau:
+ các thành viên nhóm hợp lý hóa bất kì sự phản kháng nào đối với những giả thuyết mà họ đưa ra
+ các thành viên gây áp lực, buộc mn ủng hộ sự lựa chọn mà đa số đã đưa ra
+ để tạo diện mạo về sự đồng thuận nhóm, những người có ý kiến đối lập thường giữ im lặng
ảnh hưởng: tư duy nhóm thường ảnh hưởng tiêu cực tới việc ra quyết định Khi tư duy nhóm diễn ra, ngta thường đánh giá không toàn diện về ván đề tìm kiếm thông tin hời hợt, thiên lệch có chọn lọc trong việc xử lý thông tin, hạn chế các khả năng lựa chọn, không thấy được rủi ro của những phương án được lựa chọn, và ko thẩm định lại những điểm mạnh của phương án bị loại bỏ
13 Hãy trình bày các phương pháp ra quyết định nhóm?
a.phương pháp tư duy (động não) : được thực hiện trên cơ sở áp dụng 1 quá trình tạo ý
tưởng, khuyến khích cá nhân nêu ra ý kiến của mình về khả năng lựa chọn, giải quyết vấn
đề, bất kể khả năng đó tốt hay chưa tốt tuy nhiên, đây đơn thuần chỉ là pp tạo ra các ý tưởng
b.phương pháp sử dụng nhóm danh nghĩa: các thành viên trong nhóm cùng tham gia 1 cuộc
họp nhưng họ làm việc độc lập với nhau, hạn chế bàn bạc, thảo luận trong quá trính ra qđ Các bước:
-các cá nhân gặp nhau với tư cách là thành viên 1 nhóm Trước khi đưa ra bất cứ thảo luận nào thì họ phải tự viết ra cách giải quyết vấn đề
-các thành viên đưa ra ý kiến của mình Các ý kiến đều được ghi chép lại việc thảo luận chỉ được bắt đầu khi không còn ý kiến nào khác
-nhóm tiến hành thảo luạn và đánh giá những ý tưởng vừa nêu
-mỗi cá nhân trong nhóm đưa ra việc xếp hạng ý tưởng 1 cách độc lập quyết định cuối cùng
là phương án xếp hạng cao nhất
c.phương pháp hội họp điện tử
Trang 10-là phương pháp sử dụng nhóm danh nghĩa và công nghệ tin học.
-những người tham gia đều 1 trước máy tính nối mạng vấn đề được nêu ra cho tất cả mọi người và họ đánh câu trả lời trên màn hình máy tính Những bình luận cá nhân, tổng số phiếu bầu được phóng lên 1 màn hình to trong phòng
Ưu: có thể giấu tên, tính trung thực và tiết kiệm thời gian
14.Giao tiếp là gì? hướng và các hình thức giao tiếp chủ yếu trong tổ chức
Khái niệm: là sự truyền đạt điều muốn nói từ người này sang người khác để đối tượng có thể hiểu những thông điệp được truyền đi
-có 3 điểm cần lưu ý về k/n giao tiếp: thứ 1 là sự trao đổi 2 chiều, thứ 2 là có ít nhất 2 đối tượng tham gia vào quá trình giao tiếp, thứ 3 là thông tin phải được 2 bên hiểu rõ
-chức năng: + kiểm soát hành động của các thành viên theo 1 số cách nhất định
+ thúc đẩy động lực bằng cách giải thích rõ cho các nhân viên cách thức tiến hành công việc, chỉ cho họ thấy họ cần làm gì để nâng cao hơn nữa hiệu quả công việc
+ bày tỏ cảm xúc: quá trình giao tiếp diễn ra trong nhóm là môi trường để thành viên bày tỏ
sự thất vọng hay cảm giác mãn nguyện…
+ cung cấp thông tin mà các cá nhân hay các nhóm cần để đưa ra quyết định
Hướng giao tiếp: Giao tiếp có thể đc thực hiện theo chiều dọc hoặc ngang
-Theo chiều dọc: có 2 loại là từ trên xuống dưới hoặc từ dưới lên trên, tùy theo hướng giao tiếp giữa cấp bậc cao và thấp trong tổ chức
+ từ trên xuống dưới: xra khi người lãnh đạo, quản lý nhóm ra chỉ tiêu, chi dẫn vè công việc, hoặc thông báo cho cấp dưới về những chính sách, thủ tục hành chính…
+ từ dưới lên trên: sử dụng để phản hồi thông tin cho các cấp lãnh đạo về tiến trình và kết quả thực hiện công việc, các vấn đề còn tồn tại
-Theo chiều ngang: là quá trình giao tiếp diễn ra giữa các thành viên có cùng cấp bậc trong nhóm Phối hợp teo chieuf ngang có niều khó khăn: + tổ chức chuyên môn hóa cao + bộ phận trong tổ chức theo đuổi những mục tiêu riêng
Hình thức truyền đạt thông tin
Giao tiếp bằng ngôn ngữ: Là giao tiếp bằng lời, bằng văn bản (chữ viết)
-Trao đổi, thảo luận giữa ng này với ngkhác trong nhóm và các tin đồn k chính thức là hthức giao tiếp bằng lời phổ biến ưu: tốc độ và có sự phản hồi nhược: dễ mất thông tin; qua nhiều kênh trung gian sự thật có thể bị bóp méo -> gây hiểu nhầm, mâu thuẫn ; không
có cơ hội kiểm chứng hay lưu giữ thông tin
-Giao tiếp bằng chữ viết: bao gồm việc chuyển lời nhắn được ghi lại, thư, thư điện tử, fax, thông báo trên bảng… ưu: cách giao tiếp rõ ràng, phong phú, có thể đc lưu lại trong 1 thời gian nhất định, có vấn đề về nội dung thì có thể xem lại; thẳng thắn, logic, rõ ràng Nhược: tốn thời gian, thiếu sự phản hồi
Giao tiếp phi ngôn ngữ: bao gồm các cử chỉ, ám hiệu, ánh mắt, vẻ mặt, cũng như ngữ điệu
và trọng âm của người nói Người ta có thể hiểu sai ý nghĩa cụ thể mà các cử chỉ, động tác diễn tả, nhưng k thể phủ nhận rằng, cử chỉ có thể là phức tạp thêm giao tiếp ngôn từ ngữ điều cũng có thể làm thay đổi 1 thông điệp
15 Hãy phân tích các yếu tố cản trở quá trình giao tiếp?
Các yếu tố thuộc về người gửi và người nhận thông tin