- Hiểu các nhóm chức có trong phân tử glucozơ, fructozơ, vận dụng tính chất của các nhóm chức đó để giải thích các tính chất hoá học của glucozơ, fructozơ.. Vậy 6 nguyên tử C của phân tử
Trang 1GIÁO ÁN HÓA 12 NC PHẦN HỮU CƠ ANH CHI EM GV HÓA HÃY CÙNG NHAU MỖI NGƯỜI MỘT TAY PHỤ GIÚP 1
CHUONG PHẦN VÔ CƠ KHÔNG NÊN POST LÊN VÌ ĐIỂM
2 Kỷ năng:
- Rèn kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất Ngược lại , dựavào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất
- Kĩ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất
3.Trọng tâm : Chất điện ly, nitơ,phôtpho và các hợp chất của chúng Tính chất của hydrocacbon và
các dẫn xuất của hydrocacbon
Những chất khi tan trong nước phân li ra ion
gọi là những chất điện li Qúa trình phân li các chất trong nước ra ion là
sự điện li
Trang 2
2 Axit , bazơ và muối ( Là những chất điện li )
3 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
I NITƠ – PHOTPHO
- Cấu hình eletron : 1s22s22p3
- Độ âm điện : 3,04
- Cấu tạo phân tử : N N ( N2)
- Các số oxi hoá : - 3 , 0 , +1 , +2 , +3 , +4 , +5
O
Axit HNO3 : H –O – N
O
HNO3 là 1 axit mạnh , có tính oxi hoá mạnh
- Cấu hình eletron : 1s22s22p63s2 3p3
- Độ âm điện : 2,19
- Cấu tạo phân tử : P4( photpho trắng ) ,Pn (photpho đỏ)
- Các số oxi hoá : - 3 , 0 , +3 , +5
H – O Axit H3PO4 : H – O – P = O
Các dạng thù hình : Kim cương , than chì , fuleren
Đơn chất : Cacbon thể hiện tính khử là chủ yếu , ngoài
Cấu hình e : 1s22s22p63s23p2 Các dạng tồn tại : Silic tinh thể và silic vô định hình Đơn chất : silic vừa thể hiện tính oxi hoá vừa thể hiện
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước ,
các phân tử hoà tan đều phân li ra ion Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phầnsố phân tử hoà tan phân li ra ion , phần còn vẫn tồn tại dưới
dạng phân tử trong dung dịch
Axit , bazơ và muối
Axit là chất khi tan trong
nước phân li ra cation H + Bazơ là chất khi tan trong
nước phân li ra anion OH – Muối là hợp chất khi tan
trong nước phân li ra cation kim loại ( hoặc
NH +
4 ) và anion gốc axit
Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
chỉ xảy ra khi có ít nhất 1 trong các điều kiện sau :
- Tạo thành chất kết tủa
- Tạo thành chất điện li yếu
- Tạo thành chất khí
Bản chất là làm giảm số ion trong dung dịch
Trang 3ra còn thể hiện tính oxi hoá
Hợp chất : CO , CO2 , axit cacbonic và muới
cacbonat
+ CO : là oxit trung tính , có tính khử mạnh
+ CO2 : là oxit axit , có tính oxi hoá
+ H2CO3 : Là axit rất yếu , khơng bền , chỉ tờn tại
trong dung dịch
tính khử Hợp chất : SiO2 , H2SiO3 và muới silicat + SiO2 : Là oxit axit , khơng tan trong nước + H2SiO3 : Là axit , ít tan trong nước (kết tủa keo ) , yếu hơn axit cacbonic
III ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỮU CƠ (tự ơn)
- Chỉ có liên kết
đơn , mạch hở
- Có đờng phân
- Có 1 liên kết ba , mạch hở
- Có đờng phân mạch cacbon và
đờng phân vị trí
- Khơng làm mất
màu dung dịch
KMnO4
- Phản ứng cộng
- Phản ứng trùng hợp
- Tác dụng với chấtoxi hoá
-Phản ứng cộng
-Phản ứng thế H ở cacbon đầu mạch có liênkết ba
- Tác dụng với chất oxi hoá
- Phản ứng cộng
- Phản ứng trùng hợp
- Tác dụng với chất oxi hoá
- Phản ứng thế (halogen, nitro )
- Phản ứng cộng
DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL – PHENOL
- Phản ứng tách
hiđrohalogenu a
- Phản ứng với kim loại kiềm
- Phản ứng thế nhóm OH
Phản ứng thế nguyên tử
H của vòng benzen
Điều
chế
- Thế H của hiđrocacbon bằng X
- Cộng HX hoặc X 2 vào
-Từ dẫn xuất halogen hoặc
Trang 4anken, ankin
VII-ANDEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC
ANDEHIT NO ĐƠN CHỨC
-Có tính chất chung của axit( tác dụng với bazơ, oxit bazơ, kim loại hoạt động)
-Tác dụng với ancol
RCOOH + R / OH RCOOR / + H 2 O
-Oxihoa etilen để điều
chế andehit axetic
R–COOH + R / –COOH + H 2 O
+Lên men giấm +Đi từ CH 3 OH
- Nắm được cơng thức cấu tạo chung của este và mợt sớ dẫn xuất của axit cacboxylic
- Tính chất vật lý hoá học và ứng dụng của este
2 Kỹ năng
- Viết CTCT, gọi tên este
- Viết ptpư thuỷ phân este
- Làm mợt sớ dạng toán liên quan đến tính chất điều chế este
3 Trọng tâm : Cấu tạo và t/c của este
II Chuẩn bị
GV: Hệ thớng câu hỏi, mẫu dầu ăn, mẫu dầu chuới để làm thí nghiệm trong SGK.
III
Tiến trình lên lớp :
Trang 5Gv: So sánh CTCT của hai chất sau đây từ đó rút
ra nhận xét về cấu tạo phân tử este
CH3 – CO- OH CH3- CO- OC2H5
Axit axetic Etyl axetat (este)
- GV: phân tích cấu tạo của este
- GV hỏi: R, R’ có thể có cấu tạo như thế nào?
-GV: Giới thiệu một vài dẫn xuất khác của axit
- GV nhấn mạnh: mùi thơm, khả năng hoà tan
nhiều chất hữu cơ
- Hoạt động 4
- GV: Viết phản ứng theo chiều thuận
- GV hỏi: khả năng phản ứng của sản phẩm
trong cùng điều kiện?
- GV: phân tích cách đóng khung trong phản ứng
trên
- GV: Viết ptpư.
I/KHÁI NIỆM VỀ ESTE VÀ DẪN XUẤT KHÁC CỦA AXIT CACBOXYLIC
1.Cấu tạo phân tử:
HS: Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit
cacboxylic bằng nhóm OR thì được este
-Este đơn giản có CTCT như sau:
Với R,R’ là gốc hidrocacbon no, không nohoặc thơm (este của axit focmic R là hidro)
- CT chung của este đơn no: CnH2nO2 (
2 Cách gọi tên este:
HS:
Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên anion gốc axit có đuôiat
VD: H-COOC2H5 etyl fomat
CH3-COOCH3 metyl axetat
CH3-CH2-COOC2H5 etyl propionat
HS: Nhỏ v ài giọt dầu ăn trong nước quan sát và trả lơi
câu h ỏi gợi ý của gi áo viên
Nhận xét mùi dấu chuối
- Thơm mùi quả chín: etyl butirat: mùi dứa Iso-amyl axetat: mùi chuối chín
II/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ESTE:
1 Phản ứng ở nhóm chức:
a)Phản ứng thuỷ phân + Trong dd axit
H2SO4đ, to
Trang 6- GV hỏi: pư có xảy ra theo chiều ngược lại
không, vì sao?
GV: Gi ới thiệu phản ứng khử
- Hoạt động 5
GV: G ố Hidrocacbon không no trong phân t ử
este có khả năng tham gia phản ứng cộng và
trùng hợp như hidrocacbon không no
- Hoạt động 6
GV: Gi ới thiệu một vài phản ứng điều chế.
GV: nh ấn mạnh điều kiện để nâng cao hiệu suất
phản ứng điều chế
GV: Đi ều ch ế este c ủa phenol không dùng axit
cacboxylic mà phải dùng anhidrit axit hoặc
clorua axit tác dụng v ới phenol
- GV giới thiệu một số este chứa photpho được
sử dụng làm thuốc trừ sâu
+ C2H5OH -> Phản ứng thuỷ phân trong dd axit là phản ứngthuận nghịch
+ Trong dd bazơ ( pư xà phòng hoá)
-> Phản ứng thuỷ phân trong dd bazơ là pư khôngthuận nghịch còn gọi là phản ứng xà phòng hoá
HS: Nghiên cứu dạng tổng quát trong SGK lên bảng
viết ph ương trình ví dụ điều chế etyl fomiat, iso- amylaxetat, metyl metacrylat từ axit và ancol tương ứng
b) Ph ản ứng khử:
HS: Đọc SGK
2 Ph ản ứng ở g ốc hidrocacbon:
a)Phản ứng cộng vào gốc không no (cộng
H2,Br2,Cl2….)HS: Tham khảo SGK và lên bảng viết phản ứng ví dụ.b) Ph ản ứng tr ùng h ợp:
HS: Tham khảo SGK v à viết PTPƯ
III/ ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG:
1 Điều chế:
a) Este c ủa ancol:
Dùng phản ứng este hoá giữa acol và axit
H2SO4đ, to
CH3COOH + CH3OH CH3COOCH3 +
H2OHS: Vi ết th êm hai ph ản ứng v à nghi ên c ứu đi ều kiện đ ể n âng cao hi ệu su ất ph ản ứng
b) Este c ủa phenol
HS: Vi ết ph ư ơng tr ình ph ản ứng:
C6H5-OH + (CH3CO)2O CH3COOC6H5 +
CH3COOH
Anhidrit axetic phenyl axetat
2 Ứng dụng HS:Cho học sinh sưu tầm theo dạng chiếu phim
- Este có mùi thơm được dùng để tăng hương vị chobánh kẹo, nước giải khát, pha vào nước hoa, xà phòng
- Este có khả năng hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ đượcdùng pha sơn
- Sản xuất thuỷ tinh hữu cơ
Trang 7Bài 2 Lipit
I/ Mục tiêu của bài học
1/ Kiến thức: Sau bài này, HS biết:
- Khái niệm, phân loại, trạng thái tự nhiên và tầm quan trọng của lipit
- Tính chất vật lí, cơng thức chung và tính chất hóa học của chất béo
- Sử dụng chât béo mợt cách hợp lí
2/ Kĩ năng
- Phân biệt lipit, chất béo, chất béo lỏng, chất béo rắn
- Viết đúng phản ứng thủy phân chất béo trong các mơi trường khác nhau
- Giải thích được sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể
3 Trong tâm : cấu tạo và tính chất của chất béo
II Chuẩn bị: Mẫu chất béo, sáp ong
Hoạt động cúa thầy và
Hoạt động 1:
- GV cho HS quan sát các mẫu vật là dầu ăn,
mỡ, sáp ong và giới thiệu cho HS biết chúng
đều là lipit và chúng ta chỉ nghiên cứu về chất
béo
- GV hỏi: nhìn vào CTC của chất béo, hãy
cho biết chất béo là este được tạo nên từ ancol
nào và axit cacboxylic loại nào? Sau đó GV
cho HS đọc kết luận trong sgk/9
- GV: hãy tính sớ liên kết đơi C=C trong hai
axit béo khơng no và nhận xét về nhiệt đợ
nóng chảy của các axit trên
Hoạt động 2: Tính chất vật lý
-GV hỏi: căn cứ vào nhiệt đợ nóng chảy của 2
chất béo trên, hãy cho biết thành phần nào
trong phân tử chất béo có ảnh hưởng đến
trạng thái tờn tại của chất béo đó
- GV cho HS rút ra kết luận trong sgk
I/ Khái niệm, phân loại và trạng thái tự nhiên
1/ Khái niệm và phân loại
CTC của chất béo:
Trong đó: R1, R2, R3 là các gớc hiđrocacbon, có thể
giớng hoặc khác nhauKết luận: sgk/9
- Khi thủy phân chất béo thì thu được glixerol và axit béo (hoặc muới)
- Axit béo no thường gặp là: axit panmitic:
C15H31 – COOH (tnc: 630C); axit stearic: C17H35
– COOH (tnc: 700C)
- Axit béo khơng no thường gặp là: axit oleic:
C17H33 – COOH (tnc: 130C); ; axit linoleic: C17H31
– COOH (tnc: 50C);
2/ Trạng thái tự nhiên: sgk/10
II/ Tính chất của chất béo 1/ Tính chất vật lý
- Chất béo nhẹ hơn nước, khơng tan trong nước, tan trong mợt sớ dung mơi hữu cơ như: benzen, xăng, ete
2/ Tính chất hĩa
a/ Phản ứng thủy phân trong mơi trường axit
Trang 8Hoạt động 3: Tính chất hóa học
- GV đặt vấn đề: chất béo là một este do vậy
nó thể hiện tính chất hóa học chung của một
este (yêu cầu HS nhắc lại bài cũ) Ngoài ra,
nếu gốc axit béo không no thì chất béo còn có
phản ứng cộng
- GV nhận xét: phản ứng thủy phân chất béo
trong môi trường axit là phản ứng thuận
nghịch và sản phẩm là glixerol và các axit béo
- GV: phản ứng thủy phân chất béo trong môi
trường kiềm là phản ứng xà phòng hóa Muối
natri của các axit béo chính là xà phòng
- phản ứng xà phòng hóa xảy ra nhanh hơn
phản ứng thủy phân trong môi trường axit và
là phản ứng một chiều
- GV bổ sung: chất béo có chứa các gốc axit
không no có phản ứng cộng H2 với xúc tác Ni
trong điều kiện t0, p cao
- Phương pháp này dùng trong CN chế biến
dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo có giá trị
cao hơn
- GV trình bày: một số dầu mỡ động thực vật
để lâu ngày ngoài không khí thường có mùi
khó chịu ta gọi là sự ôi mỡ
Hoạt động 4: Vai trò của chất béo
- GV cho HS nghiên cứu sgk sau đó viết quá
trình chuyển hóa chất béo trong cơ thể
- GV trình bày các ứng dụng trong CN của
chất béo kết hợp với hình vẽ hoặc mẫu vật để
minh họa
Các axit béo b/ Phản ứng xà phòng hóa
Xà phòng c/ Phản ứng hiđro hóa lipit lỏng
- Nắm vững phản ứng đặc trưng của lipit giống este là phản ứng thủy phân (môi trường axit hoặc kiềm)
- Ngoài ra lipit lỏng (chứa các gốc axit béo không no) còn có phản ứng cộng H2
5: Dặn dò; Xem bài chất giặt rửa
IV Rút kinh nghiệm
Trang 9- phương pháp sản xuất xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp
- nguyên nhân tạo nên đặc tính của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
2 Kỹ năng:
- sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa trong đời sống
- tính khối lượng xà phòng theo hiệu suất phản ứng
3 Trong tâm : Cơ chế tẩy rửa, đ/c chất tẩy rửa
II Chuẩn bị:
- Một số hình ảnh về phương pháp SX xà phòng
- Các mẫu chất có sẵn, phiếu học tập
III Tiến trình lên lớp :
1: Ổn định lớp
2: Bài cũ: Viết ptpư thủy phân tristearin xúc tác axit và bazơ
3: Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt đ ộng của HS
Hoạt động 1: Vào bài
Chất giặt rửa là gì?
Tại sao chất giặt rửa lại có tác dụng làm sạch
vết bẩn?
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi vào phiếu học tập
Chất giặt rửa là gì ?
Nguồn gốc các chất giặt rửa?
Hoạt động 03:
GV: Yêu cầu HS đọc SGK để rút ra các khái
niệm và cho VD tương ứng
Chất tẩy màu
Chất ưa nước
Chất kị nước
*GV bổ sung cho hoàn chỉnh và chú ý cho HS
dung môi tan tốt của chất kị nước và chất ưa
nước
*GV yêu cầu HS quan sát H 1.3 SGKđể rút ra
câu trúc phân tử
*GV cho HS đọc SGK tìm hiểu cơ chế hoạt
động của chất giặt rửa
*GV bổ sung và khẳng định kết quả
Hoạt động 04:
*GV cho HS làm việc theo nhóm, từng nhóm
báo cáo để rút ra phương thức sản
I Khái niệm và tính chất của chất giặt rửa:
1 Khái niệm về chất giặt rửa:
- Chất giặt rửa: là những chất khi dùng cùng với nướcthì có tác dụng làm sạch các chất bẩn bám trên các vật rắn mà không gây phản ứng hoá học với các chất đó
- Lấy từ thiên nhiên: bồ kết, bồ hòn…
- Xà phòng là hỗn hợp các muối natri (kali) của các axit béo
- Chất giặt rửa tổng hợp :bột giặt, kem giặt… )
2 Tính chất giặt rửa:
a) Một số khái niệm liên quan:
- Chất tẩy màu: làm sạch các vết màu bẩn nhờ những phản ứng hoá học
VD: Nước giaven, nước clo, SO2…
- Chất ưa nước: là những chất tan tốt trong nước.VD: metanol, etanol, axit axetic…
- Chất kị nước: là những chất hầu như không tan trong nước
VD: Hiđrocacbon, dẫn xuất halogen…
Chú ý: Chất kị nước thì tan tốt trong dầu mỡ, chất ưa
nước thì không tan trong dầu mỡ
b) Đặc điểm cấu trúc phân tử muối natri của axit béo:Cấu tạo phân tử muối natri của axit béo gồm:
+ Một “đầu” ưa nước, -COONa
+ Một “Đuôi” kị nước , nhóm –CxHyc) Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa
VD: Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa natri stearat
- Đuôi ưa dầu mỡ CH3[CH2]16- thâm nhập vào vết dầu bẩn, còn nhóm –COONa ưa nước lại có xu hướng kéo ra phía các phân tử nước
Kết quả: Vết dầu bị phân chia thành các hạt rất nhỏ giữ chặt bởi các phân tử natri stearat, rồi bị rửa trôi
II Xà Phòng:
1 Sản xuất xà phòng
* Phương pháp thông thường:
Trang 10xuất xà phòng
cho biết thành phần chính của Xà phòng? Cách
sử dụng?
*GV bở sung ưu và nhược điểm của xà phòng?
Hoạt đơng 05:
*GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
- chất giặt rửa tởng hợp được điều chế từ đâu?
- chúng có tính chất như thế nào?
- tại sao cần sản xuất chất giặt rửa tởng hợp
*GV yêu cầu HS đọc SGK và cho biếtt thành
phần, ưu và nhược điểm của chất giặt rửa tởng
hợp so với xà phòng?
* HS: trả lời
- Đun dầu thực vật, mỡ đợng vật với dd kiềm ở to cao, P cao
(RCOO)3 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
- Thêm NaCl vào hh để tách muới ra khỏi hh trợn muới thu được với chất phụ gia rời ép thành bánh
* Phương pháp khác:
Ankan axit caboxylic muới natri/ kali của axit cacboxylic
2 Thành phần của xà phòng và sử dụng xà phòng
-Thành phần chính của xà phòng là các muới natri (kali) của axit béo, thường là natri stearat
(C17H35COONa), natri panmitat (C15H31COONa), natri oleat (C17H33COONa)
- Phụ gia: chất màu, chất thơm
- Sử dụng: tắm gợi, giặt giũ…
- Ưu điểm: khơng gây hại cho da, mơi trường
- Nhược điểm: khi dùng với nước cứng (chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+) thì các muới canxi stearat, canxi panmitat…sẽ kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa, ảnh hưởng đếnchất lượng sợi vải
III Chất giặt rửa tởng hợp
1 Sản xuất chất giặt rửa tởng hợp
- Điều chế từ các sản phẩm của dầu mỏ
- Người ta tởng hợp nhiều chất có tính chất giặt rửa tương tự xà phòng, gọi là chất giặt rửa tởng hợp
2 Thành phần và sử dụng các chế phẩm từ chất giặt rửa tởng hợp:
- Thành phần:
+ Chất giặt rửa tởng hợp+ Chất thơm
+ Chất màu+ Chất tẩy trắng: NaClO (có hại cho da)
- Ưu điểm: Dùng được với nước cứng
- Nhược điểm: trong phân tử có chứa gớc hiđrocacbon phân nhánh, khó phân huỷ gây ơ nhiiễm mơi trường
4 Củng cớ:
- hướng dẫn làm BT 4,5 SGK
5 Dặn dị :Chuẩn bị bài ‘Luyện tập’
IV Rút kinh nghiệm
Tiết:
Ngày soạn:
Bài 4: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sự chuyển hóa giữa các loại hydrocacbon và các dẫn
xuất của hydrocacbon
2 Kĩ năng: viết phương trình chuyển hóa giữa các chất
3 Trọng tâm: Từ hydrocacbon điều chế các dẫn xuất của chúng
II Chuẩn bị: Bảng phụ vẽ 2 sơ đồ chuyển hóa
Trang 11III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ:Kêt hợp vơi luyên tập
3 Bài mới:
Hoạt động cúa thầy
HĐ1:
+Xem sơ đồ chuyển hóa nêu
mối liên quan giữa các loai
hydro cacbon và cach chuyển
hóa
+Cách chuyển hiđrocacbon no
thành không no và thơm
+Cách chuyển hiđrocacbon
không no và thơm thành no
HĐ2:
+ Từ hydrocacbon cho biết
cách chuyển hóa thành ancol,
andehit, axit,este
LUYỆN TẬP MỐI LIÊN HỆ GIỮA HIĐROCACBON VÀ MỘT SỐ DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON
I- MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC HIĐROCACBON
1 Chuyển hiđrocacbon no thành
không no và thơm a) Phương pháp đehiđro hóa
CnH2n – 6 CnH2n + 2
CnH2n CnH2n - 2 b) Phương pháp cracking
b) Phương pháp hiđro hóa hoàn toàn
II- MỐI LIÊN HỆ GIỮA HIĐROCACBON VÀ DẪN XUẤT CHỨA OXI CỦA
HIĐROCACBON
1 Chuyển hiđrocacbon trực tiếp
thành dẫn xuất chứa oxi
a) Oxi hóa hiđrocacbon ở
điều kiện thích hợp: Oxi hóa ankan,
anken, aren ở nhiệt độ cao với xúc tác thích hợp thu được dẫn xuất chứa oxi Thí dụ :
Trang 12+ Cách chuyển hiđrocacbon
trực tiếp thành dẫn xuất
chứa oxi
+ Cách chuyển hiđrocacbon
thành dẫn xuất chứa oxi qua
dẫn xuất halogen
+ Cách chuyển hóa giữa các
dẫn xuất chứa oxi
HĐ3:cho học sinh thảo luận sơ
đồ trang 20 sgk
R - CH2 - CH2 - R’ R - COOH + R’- COOH
b) Hiđrat hóa anken thành
ancol
R – CH = CH2 + H2O R
- CH(OH) - CH3
c) Hiđrat hóa ankin thành
anđehyt hoặc xeton
R’] RCH2COR’
2 Chuyển hiđrocacbon thành dẫn xuất chứa oxi qua dẫn xuất halogen
a) Thế nguyên tử H bằng
nguyên tử halogen rồi thủy phân
R - H R - X
R - OH
Ar - H Ar - X
Ar - OH
b) Cộng halogen hoặc
hiđrohalogenua vào hiđrocacbon không
no rồi thủy phân
4 Chuyển hóa giữa các dẫn xuất chứa oxi
a) Phương pháp oxi hóa
Oxi hóa nhẹ ancol bậc I, bậc II
thì được anđehyt, xeton Oxi hóa mạnh các dẫn xuất chứa oxi thì được axit
Trang 13RCOR’ + H2
RCHOHR’
- Khửỷ este thaứnh ancol :
RCOOR’ RCH2OH + R’OH
c) Este hoựa vaứ thuỷy phaõn
este
RCOOH + R’OH RCOOR’+
H2O
III- Sễ ẹOÀ BIEÅU DIEÃN MOÁI QUAN HEÄ GIệếA HIẹROCACBON VAỉ MOÄT SOÁ DAÃN XUAÁT CUÛA HYDROCACBON (SGK)
4 Cuỷng coỏ: Tửứ etan vieỏt caực ptpử ủieàu cheỏ Etylaxetat vaứ phenol
5 Daởn doứ:Xem trửụực baứi5
IV Ruựt kinh nghieọm
- Biết cấu trúc phân tử dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ
- Biết sự chuyển hoá giữa 2 đồng phân: glucozơ, fructozơ
- Hiểu các nhóm chức có trong phân tử glucozơ, fructozơ, vận dụng tính chất của các nhóm chức đó để giải thích các tính chất hoá học của glucozơ, fructozơ
- Hoá chất: glucozơ, các dung dịch : AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH
- Mô hình: hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học
III Tieỏn trỡnh leõn lụựp
1 OÅn ủũnh lụựp
2 Baứi cuừ: Khoõng
3 Baứi mụựi
H + , t 0
Trang 14* GV cho HS quan sát mẫu glucozơ.
* HS tự nghiên cứu SGK về tính chất vật
lí và trạng thái thiên nhiên của glucozơ
+ Khử hoàn toàn Glucozơ cho n- hexan
Vậy 6 nguyên tử C của phân tử Glucozơ
tạo thành 1 mạch dài
+ Phân tử Glucozơ cho phản ứng tráng
bạc, vậy trong phân tử có nhóm
-CH=O
cho dung dịch màu xanh lam, vậy trong
phân tử có nhiều nhóm -OH ở vị trí kế
nhau
+ Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit
* HS nghiên cứu sgk cho biết hiện tợng
đặc biệt về nhiệt độ nóng chảy của
glucozơ
* GV nêu:
- Glucozơ có hai nhiệt độ nóng chảy khác
nhau, nh vậy có hai dạng cấu tạo khác
- Quan sát GV biểu diễn thí nghiệm oxi
NH3
- Nêu hiện tợng, giải thích và viết PTHH
* HS làm tơng tự với thí nghiệm glucozơ
- Các dữ kiện thực nghiệm : sgk
- Kết luận
Glucozơ có cấu tạo của anđehit đơn chức
và ancol 5 chức, có công thức cấu tạo thugọn là
CH OH 2
H H H
H H
HO OH OH
OH
CH OH2
H H
1 2 3 4 5 6
1 2 3 4 5
H H
H H
H HO
OH OH OH
1 2 3 4 5 6
-Glucozơ Glucozơ Glucozơ
-III Tính chất hoá học
Glucozơ có các tính chất của nhómanđehit và ancol đa chức
1 Tính chất của nhóm anđehit a) - Oxi hóa Glucozơ bằng phức bạc amoniac (AgNO 3 trong dung dịch NH 3 )
Thí nghiệm: sgkHiện tợng: Thành ống nghiệm láng bóng.Giải thích
AgNO3+ 3NH3+H2O[Ag(NH3)2]OH+ NH4NO3
CH2OH[CHOH]4COONa+Cu2O+3H2O
natri gluconat
b) Khử Glucozơ bằng hiđro
CH2OH[CHOH]4CHO+H2
CH2OH[CHOH]4CH2OH Sobitol
2 Tính chất của ancol đa chức (poliancol)
a) Tác dụng với Cu(OH) 2
Trang 15ứng khử glucozơ bằng H2.
Hoạt động 5
* HS viết PTHH của phản ứng giữa dung
dịch glucozơ và Cu(OH)2 dới dạng phân
tử
* HS nghiên cứu SGK cho biết đặc điểm
cấu tạo của este đợc tạo ra từ glucozơ Kết
luận rút ra về đặc điểm cấu tạo của
glucozơ
Hoạt động 6
Sử dụng phiếu học tập số 3
* HS nghiên cứu sgk: Cho biết điểm khác
nhau giữa nhóm -OH đính với nguyên tử C
số 1 với các nhóm -OH đính với các nguyên
tử C khác của vòng glucozơ
* GV: Tính chất đặc biệt của nhóm -OH
hemiaxetal tác dụng với metanol có dung
dịch HCl làm xúc tác tạo ra este chỉ ở vị
trí này
* HS nghiên cứu sgk cho biết tính chất
của metyl -glucozit
- Nghiên cứu sgk cho biết đặc điểm cấu
tạo của đồng phân quan trọng nhất của
glucozơ là fructozơ
- HS cho biết tính chất vật lí và trạng thái
thiên nhiên của fructozơ
- HS cho biết tính chất hoá học đặc trng
của fructozơ Giải thích nguyên nhân
gây ra các tính chất đó
2C6H11O6H + Cu(OH)2(C6H11O6)2Cu + 2H2O
b) Phản ứng tạo este
Glucozơ có thể tạo ra C6H7O(OCOCH3)5
3 Tính chất riêng của dạng mạch vòng
-OCH3 rồi, dạng vòng không thể chuyểnsang dạng mạch hở đợc nữa
CH OH2
H H
+ HOCH3 HCl
CH OH2
H H
3
Metyl glucozit
CH OH2
1 2
OH3
OH H H
2
HOCH 2 6 5
H 4HH
CH OH2OH
OH OH
1
2
3 -Fructozơ -FructozơTính chất tơng tự Glucozơ
4 Củng cố : So sánh cấu tạo vòng của glucozơ và Fructozơ?
Nêu tính chất hóa học của glucozơ?
Trang 16- Biết cấu trúc phân tử của saccarozơ.
- Hiểu các nhóm chức trong phân tử saccarozơ và matozơ
- Hiểu các phản ứng hóa học đặc trng của chúng
- Giải các bài tập về saccarozơ và mantozơ
3.Trọng tâm : cấu tao và t/c hh của saccarozơ
II Chuẩn bị
- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, ống nhỏ giọt
- Hoá chất: dd CuSO4, dd NaOH, saccarozơ, khí CO2
- Hình vẽ phóng to cấu tạo dạng vòng saccarozơ và mantozơ
- Sơ đồ sản xuất đờng saccarozơ trong công nghiệp
III Tieỏn trỡnh leõn lụựp
- Cho biết để xác định CTCT của
saccarozơ ngời ta phải tiến hành các
thí nghiệm nào Phân tích các kết
quả thu đợc rút ra kết luận về cấu tạo
phân tử của saccarozơ
* HS trả lời
- Dung dịch saccarozơ làm tan
có nhiều nhóm -OH kề nhau
CH OH2
1 2
4
5 6
Trang 17mạch vòng bằng liên kết qua nguyên
tử oxi (C-O-C ) giữa C1 của Glucozơ và
C2 của fructozơ
* HS: Viết CTCT của saccarozơ
* GV : Sửa chữa cho HS cách viết, chú
ý cách đánh số các vòng trong phân
tử saccarozơ
Hoạt động 3
* HS quan sát GV biểu diễn của dung
dịch saccarozơ với Cu(OH)2 ở nhiệt
độ thờng, nêu hiện tợng, giải thích,
viết phơng trình phản ứng
* HS nghiên cứu sgk Viết phơng
trình phản ứng của saccarozơ với vôi
thu đợc
* GV Cho HS biết ứng dụng quan
trọng của các phản ứng trên trong
công nghiệp sản xuất đờng (Tính
chất này đợc áp dụng trong việc tinh
* GV giải thích việc chọn dung dịch
saccarozơ làm nguyên liệu cho phản
đặc biệt có phản ứng thuỷ phân của
- Thí nghiệm và hiện tợng: saccarozơ
vào dung dịch canxi saccarat thìthấy kết tủa
IV ứng dụng và sản xuất đờng saccarozơ
- Phân tử mantozơ do 2 gốc Glucozơliên kết với nhau qua nguyên tử O, gốcthứ nhất ở C1 gốc thứ 2 ở C4
- Cấutrúc: Nhóm -OH hemiaxetan ởgốc Glucozơ thứ hai còn tự do nêntrong dung dịch gốc này có thể mởvòng tạo ra nhóm -CHO
Trang 18saccarozơ trong CN trong SGK tóm
* HS so sánh cấu tạo phân tử của
saccarozơ và mantozơ Từ cấu tạo
phân tử của matozơ, HS dự đoán
tính chất hoá học của mantozơ
CH OH2
HH
H
HH
OH
1 2 3 4 5
6
CH OH2
HH
H
HH
OH OH
OH
1 2 3 4 5 6
O
- Tính chất:
1.Tính chất của poliol giốngsaccarozơ, tác dụng với Cu(OH)2 chophức đồng mantozơ
2 Có tính khử tơng tự Glucozơ
3 Bị thuỷ phân ra 2 phân tửGlucozơ
4 Củng cố : so sánh cấu tạo , tính chất của saccarozơ và mantozơ
- Biết cấu trúc phân tử và tính chất của tinh bột
- Biết sự chuyển hoá và sự tạo thành tinh bột
2 Kĩ năng
- Viết cấu trúc phân tử của tinh bột
- Nhận biết tinh bột
- Giải bài tập về tinh bột
3.Trọng tâm: Cấu tạo và t/c hóa học của tinh bột
II Chuẩn bị
- Dụng cụ: ống nghiệm, dao, ống nhỏ giọt
- Hoá chất: tinh bột, dd iot
- Các hình vẽ phóng to về cấu trúc phân tử của tinh bột và các tranh ảnh có liên quan
Trang 19Hoạt động 1
* HS quan sát mẫu tinh bột và
nghiên cứu SGK cho biết các
Thực ra, tinh bột là hỗn hợp của
2 loại polisaccarit là amilozơ và
amilopectin Amilozơ là polime
mắt xích -glucozơ liên kết với
xích này và nguyên tử C4 ở mắt
xích kia qua cầu oxi, gọi là các
liên kết [1-4] glicozit
Phân tử amolipectin đợc cấu
tạo bởi một số mạch amilozơ,
I- TÍNH CHAÁT VAÄT LÍ VAỉ TRAẽNG THAÙI Tệẽ NHIEÂN
Tinh boọt laứ chaỏt raộn voõ ủũnh hỡnh, maứutraộng, khoõng tan trong nửụực nguoọi Trongnửụực noựng tửứ 650C trụỷ leõn, tinh boọtchuyeồn thaứnh dung dũch keo nhụựt, goùi laứhoà tinh boọt
Tinh boọt coự nhieàu trong caực loaùi haùt (gaùo, mỡ, ngoõ,…),cuỷ (khoai, saộn,…) vaứ quaỷ(taựo, chuoỏi,…) Haứm lửụùng tinh boọt trong gaùo khoaỷng 80%, trong ngoõ khoỷang 70%, trong cuỷ khoai taõu tửụi khoaỷng 20%
II Cấu trúc phân tử
CH OH2
H H H
H H
OH OH
1 2 3 4 5
6
CH OH2
H H H
H H
OH OH
1 2 3 4 5 6
O
CH OH 2
H H H
H H
OH OH
1 2 3 4 5
CH OH2H H
H H
H OH OH
1 2 3 4 5
6
CH OH2H H
H H
H OH OH
1 2 3 4 5 6
O
CH OH2H H H H H
OH OH
1 2 3 4 5
CH OH2H H
H H
H OH OH
1 2 3 4 5
6
CH OH 2
H H H H H
OH OH
1 2 3 4 5
O
CH OH2H H H H H
OH OH
1 2 3 4 5
O O
III Tính chất hoá học
Là một polisaccarit có cấu trúc vòng xoắn, tinhbột biểu hiệu rất yếu tính chất của mộtpoliancol, chỉ biểu hiện rõ tính chất thuỷphân và phản ứng màu với iot
1 Phản ứng thuỷ phân a) Thuỷ phân nhờ xúc tác axit
- Dữ kiện : sgk
- Giải thích (C6H10O5)n + nH2O n C6H12O6
Thực ra tinh bột bị thuỷ phân từng bớc qua cácgiai đoạn trung gian là đetrin [C6H10O5]n,mantozơ
b) Thuỷ phân nhờ enzim
Trang 20các mạch này nối với nhau giữa
của mạch này với nguyên tử C6 ở
mắt xích giữa của mạch kia,
qua nguyên tử oxi, gọi là liên
kết [1-6] glicozit
Hoạt động 3
- Nêu hiện tợng khi đun nóng
dung dịch tinh bột với axit vô
cơ loãng Viết PTHH
- Cho biết sơ đồ tóm tắt quá
trình thuỷ phân tinh bột xảy
ra nhờ enzim
* GV biểu diễn:
và dung dịch tinh bột ở nhiệt
độ thờng, đun nóng và để
nguội
cho lên mặt cắt của củ khoai
* HS nghiên cứu SGK, cho biết
quá trình chuyển hoá tinh bột
trong cơ thể ngời
Hoạt động 5
* HS nêu tóm tắt quá trình tạo
thành tinh bột trong cây xanh
+ Nhoỷ dung dũch iot vaứo oỏng nghieọm
ủửùng dung dũch hoà tinh boọt hoaởc vaứo maởtcaột cuỷa cuỷ khoai lang
+ Hieọn tửụùng : Dung dũch hoà tinh boọt
trong oỏng nghieọm cuừng nhử maởt caột cuỷacuỷ khoai lang ủeàu nhuoỏm maứu xanh tớm.Khi ủun noựng,maứu xanh tớm bieỏn maỏt, khiủeồ nguoọi maứu xanh tớm laùi xuaỏt hieọn
b) Giải thích
+Phaõn tửỷ tinh boọt haỏp thuù iot taùo ra maứuxanh tớm Khi ủun noựng,iot bũ giaỷi phoựng rakhoỷi phaõn tửỷ tinh boọt laứm maỏt maứuxanh tớm ủoự Khi ủeồ nguoọi, iot bũ haỏp thuùtrụỷ laùi laứm dung dũch coự maứu xanh tớm.Phaỷn ửựng naứy ủửụùc duứng ủeà nhaọn ra tinhboọt baống iot vaứ ngửụùc laùi
IV Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể
V Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh
sgk
Trang 21- Biết cấu trúc phân tử của xenlulozơ.
- Hiểu tính chất hoá học đặc trng và ứng dụng của xenlulozơ
2 Kĩ năng
- Phân tích và nhận dạng cấu trúc phân tử của xenlulozơ
- Quan sát, phân tích các hiện tợng thí nghiệm, viết PTHH
- Giải các bài tập về xenlulozơ
3.Trọng tâm: Cấu tạo và tính chất hh của xenlulozơ ?
II Chuẩn bị
- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, diêm, ống nhỏ giọt
- Hoá chất: xenlulozơ, các dung dịch AgNO3, NH3, NaOH H2SO4, HNO3
- Các tranh ảnh có liên quan đến bài học
III Tieỏn trỡnh leõn lụựp
* HS quan sát mẫu xenlulozơ (bông
thấm nớc), tìm hiểu tính chất vật lí và
trạng thái thiên nhiên của xenlulozơ
Hoạt động 2
* HS nghiên cứu SGK cho biết:
- Cấu trúc của phân tử xenlulozơ
- Những đặc điểm chính về cấu tạo
phân tử của xenlulozơ So sánh với cấu
tạo của phân tử tinh bột
Hoạt động 3
* GV biểu diễn thí nghiệm phản ứng
thuỷ phân xenlulozơ theo các bớc:
- Cho bông nõn vào dung dịch H2SO4
I Tính chất vật lí Trạng thái thiên nhiên
sgk
II Cấu trúc phân tử
Xenlulozơ là một polime hợp thành
từ các mắt xích (1,4)glucozit, cócông thức (C6H10O5)n, mạch kéo dàikhông phân nhánh
CH OH2
HH
HH
H
OH OH
O
nMỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm -
Trang 22- Trung hoà dung dịch thu đợc bằng
dung dịch NaOH 10 %
- Cho dung dịch thu đợc tác dụng với
dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ
* HS quan sát, giải thích và viết PTHH
* GV liên hệ các hiện tợng thực tế, ví
dụ: trâu bò nhai lại
Hoạt động 4
* GV biểu diễn thí nghiệm phản ứng
este hoá xenlulozơ theo trình tự sau:
- Cho vào ống nghiệm lần lợt:
* HS nghiên cứu SGK cho biết sản phẩm
phản ứng khi cho xenlulozơ tác dụng với
* GV : Xenlulozơ có rất nhiều ứng dụng
trong đời sống và sản xuất, để tạo ra
nguồn nguyên liệu quý giá này, chúng ta
phải tích cực trồng cây phủ xanh mặt
đất
OH tự do, nên có thể viết công thứccủa xenlulozơ là [C6H7O2(OH)3]n
III Tính chất hoá học
Xenlulozơ là polisaccarit và mỗimắt xích có 3 nhóm -OH tự do nênxenlulozơ có phản ứng thuỷ phân
và phản ứng của ancol đa chức
1 Phản ứng của polisaccarit a) Mô tả thí nghiệm sgk b) Giải thích sgk
*[C6H7O2(OH)3]n+3n(CH3CO)2O[C6H7O2(OCOCH3)3]n+ 3n CH3COOH
IV ứng dụng (sgk)
4 Củng cố
So sánh đặc điểm cấu trúc phân tử của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
Trang 23I Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
- Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbonhiđrat tiêu biểu
- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chấtcacbonhiđrat tiêu biểu
- Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbonhiđrat trên
2 Kĩ năng
- Lập bảng tổng kết chơng
- Giải các bài toán về các hợp chất cacbonhiđrat
3.Trọng tâm: Cấu trúc và tính chất của một số cacbohydrat
II Chuẩn bị
- HS làm bảng tổng kết về chơng cacbonhiđrat theo mẫu thống nhất
- HS chuẩn bị các bài tập trong SGK và sách bài tập
- GV chuẩn bị bảng tổng kết theo mẫu sau:
III Tieỏn trỡnh leõn lụựp
* Một HS viết cấu trúc phân tử của
monosaccarit, một HS viết cấu trúc
phân tử của đisaccarit, một HS viết
cấu trúc phân tử của polisaccarit và
những đặc điểm cấu tạo của hợp
chất này
I Các kiến thức cần nhớ 1.Cấu trúc phân tử a) Glucozơ
CH OH 2
H H
H HH
HO OH OH
OH
CH OH2
H H
H H
HO OH
OH
O C
1 2 3 4 5 6
1 2 3 4 5
H H
H H
H HO
OH OH OH
1 2 3 4 5 6
-Glucozơ Glucozơ Glucozơ
-b) Fructozơ