- Ở Đài Loan: Tiền lương chỉ mọi khoản thù lao mà người lao động nhậnđược do làm việc, bất luận là dùng tiền lương cơ bản, phụ cấp có tínhchất lương, tiền thưởng hoặc dùng mọi danh nghĩa
Trang 1- Ở Đài Loan: Tiền lương chỉ mọi khoản thù lao mà người lao động nhậnđược do làm việc, bất luận là dùng tiền lương cơ bản, phụ cấp có tínhchất lương, tiền thưởng hoặc dùng mọi danh nghĩa khác để trả cho họtheo giờ, ngày, tháng hay theo sản phẩm.
- Ở Nhật Bản: Tiền lương, bất luận được gọi là tiền lương, lương bổng, haynhững khoản thù lao khác là chỉ thù lao lao động mà người sử dụng laođộng trả cho người lao động
1.2 Ở Việt Nam:
- Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữangười sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cungcầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường
- Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoànthành hoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó , mà công việc đó không
bị pháp luật ngăn cấm
- Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viênđược hưởng từ công việc
Trang 2Như vậy:
– Tiền lương là giá cả của sức lao động hình thành thông qua cơ sở sự thỏa
thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên năng suất, chấtlượng, hiệu quả của người lao động
– Tiền lương phụ thuộc vào tình hình cung cầu, chính sách tiền lương của
Nhà nước
Hiểu theo nghĩa rộng, tiền lương không chỉ bao hàm các yếu tố tài chính mà còn có cả các yếu tố phi tài chính.
Phần tài chính bao gồm tài chính trực tiếp và gián tiếp
+ Tài chính trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền thưởng, tiền hoa hồng
+ Tài chính gián tiếp bao gồm bảo hiểm, chế độ phúc lợi…
Phần phi tài chính chứa đựng các lợi ích mang lại cho người lao động từ bảnthân công việc và môi trường làm việc như sức hấp dẫn của công việc, sự vui
vẻ, mức độ tích luỹ kiến thức, tự học hỏi, sự ghi nhận của xã hội
Tóm lại: Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao độngtrả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo chức năng , nhiệm vụđược pháp luật quy định hoặc hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động
1.3 Phân biệt tiền công và tiền lương:
Tiền lương: Tiền lương là số tiền trả cho người lao động một cách cốđịnh và thường xuyên theo một đơn vị thời gian(tuần, tháng, năm) Tiềnlương thường được trả cho cán bộ quản lí và các nhân viên chuyên môn
Trang 3 Tiền công:.Tiền công là số tiền trả cho người lao động tùy thuộc vào sốlượng thời gian làm việc thực tế(giờ, ngày), hay số lượng sản phẩm đượcsản xuất ra hay tùy thuộc vào số lượng đã hoàn thành Tiền công thườngđược trả cho công nhân sản xuất, các nhân viên bảo dưỡng máy móc thiết
bị, …
Tiền công gắn trực tiếp hơn với các quan hệ thỏa thuận mua bán sứclao động và thường được sử dụng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ,các hợp động dân sự thuê mướn lao động có thời hạn (Ở Việt nam , trên thịtrường tự do thuật ngữ "tiền công” thường được dùng để trả công cho lao độngchân tay , còn "thù lao” dùng chỉ việc trả công cho lao động trí óc )
2 Tiền lương tối thiểu:
2.1 Định nghĩa: Là tiền lương trả cho lao động giản đơn nhất trong
điều kiện bình thường của xã hội Tiền lương tối thiểu được pháp luật bảo
vệ
Tiền lương tối thiểu có những đặc trưng cơ bản sau đây:
- Được xác định ứng với trình độ lao động giản đơn nhất
- Tương ứng với cường độ lao động nhẹ nhàng nhất trong điều kiện laođộng bình thường
- Đảm bảo nhu cầu tiêu dùng ở mức độ tối thiểu cần thiết
- Tương ứng với giá tư liệu sinh hoạt chủ yếu ở vùng có mức giá trungbình
Trang 4 Vai trò của tiền lương tối thiểu:
- Tiền lương tối thiểu là lưới an toàn bảo vệ người lao động trên thị trườnglao động
- Giảm bớt sự đói nghèo
- Loại bỏ sự cạnh tranh không công bằng, chống lại xu hướng giảm chi phícác yếu tố sản xuất tới mức không thỏa đáng trong đó có tiền lương
- Bảo đảm sự trả công tương đương cho những công việc tương đương(phụ nữ, nam giới, giữa các vùng khác nhau, giữa các đẳng cấp , nhómlao động khác nhau )
- Phòng ngừa sự xung đột giữa giới chủ và giới thợ làm ảnh hưởng đến sựphát triển kinh tế
2.2 Mức lương tối thiểu ở Việt Nam hiện nay:
Mức lương tối thiểu được chính phủ quy định hiện nay là 830000đồng/tháng Mức lương tối thiểu được định kì thay đổi phù hợp với tình hìnhthực tế Mức lương này được sử dụng để tính lương cho các mức lương kháccủa hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và để trả công chonhững người làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bìnhthường
3 Tiền lương danh nghĩa và lương thực tế:
3.1 Khái niệm:
Tiền lương danh nghĩa: là số tiền mà người sử dụng lao động trả chongười lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao
Trang 5động và hiệu quả làm việc của người lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinhnghiệm làm việc trong quá trình làm việc.
Tiền lương thực tế: là số lượng hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụcần thiết mà người lao động hưởng lương có thể mua được bằng tiền lươngdanh nghĩa của họ
Vậy tiền lương thực tế không những phụ thuộc vào tiền lương danhnghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hóa tiêu dùng và cácloại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua
3.2 Mối quan hệ giữa tiền lương danh nghĩa với tiền lương thực tế:
Mối quan hệ giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế được thểhiện qua công thức:Wr W /m CPI
Chỉ số CPI:
- Khái niệm: Chỉ số giá tiêu dùng (hay được viết tắt là CPI, từ các
chữ tiếng Anh Consumer Price Index) là chỉ số tính theo phần trăm để phản
ánh mức thay đổi tương đối của giá hàng tiêu dùng theo thời gian Sở dĩ chỉ làthay đổi tương đối vì chỉ số này chỉ dựa vào một giỏ hàng hóa đại diện chotoàn bộ hàng tiêu dùng
Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất để đo lường mức giá và sựthay đổi của mức giá chính là lạm phát (một chỉ tiêu khác để phản ánh mứcgiá chung là Chỉ số giảm phát tổng sản phẩm trong nước hay Chỉ số điềuchỉnh GDP)
- Công thức:
CPIt = 100 x Chi phí để mua giỏ hàng hoá thời kỳ
t
Trang 6Chi phí để mua giỏ hàng hoá kỳ cơ sở
Đây là mối quan hệ phức tạp do sự thay đổi của tiền lương danh nghĩa
và giá cả còn phụ thuộc vào những yếu tố khác Trong xã hội tiền lương thực
tế là mục tiêu trực tiếp của nguời lao động được hưởng lương
Ý nghĩa nghiên cứu mối quan hệ trên: nếu ta nắm được mối quan hệ
trên sẽ giúp cho chúng ta điều chỉnh được chính sách tiền lương hợp lý, phùhợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước
Xác định mối quan hệ đúng đắn giữa 2 loại này thì sẽ giúp ta điều chỉnhđược tiền lương danh nghĩa cho phù hợp với sự tăng giá của giá cả và cácdịch vụ và sự trượt giá của đồng tiền
Thường thì người lao động chỉ quan tâm tới tiền lương thực tế do đó mànhà nước có các chính sách thích hợp để chi trả tiền lương phù hợp với sứclao động của người lao động và phù hợp với yêu cầu giá cả của thị trường.Nghiên cứu mối quan hệ này cũng cho thấy được tiền lương thực tế của ngườilao động cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào giá cả và các dịch vụ
II Cơ cấu thu nhập:
II.1 Tiền lương cơ bản
Tiền lương cơ bản còn được gọi là phần tiền lương cứng vì chúng
thường cố định, ít thay đổi, còn tiền thưởng và các khoản tiền trả thêmkhác thường được gọi là phần lương mềm vì chúng hay thay đổi và phụthuộc vào hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong từngthời kỳ
Tiền lương cơ bản = tiền lương cấp bậc + phụ cấp lương
Thực tế diễn biến tiền lương và thu nhập ở nước ta:
Trang 7Theo lộ trình thực hiện đề án cải cách chính sách tiền lương, từ tháng
1-2003 đến nay, mức lương tối thiểu chung đã điều chỉnh 8 lần
Cụ thể: Tháng 1-2003 điều chỉnh từ 210.000 đồng lên 290.000đồng/tháng; tháng 10-2005: từ 290.000 đồng lên 350.000 đồng/tháng;tháng 10-2006: từ 350.000 đồng lên 450.000 đồng/tháng; tháng 1-2008:
từ 450.000 đồng lên 540.000 đồng/tháng; tháng 5-2009: từ 540.000 đồnglên 650.000 đồng/tháng; tháng 5-2010: từ 650.000 đồng lên 730.000đồng/tháng; tháng 5-2011: Từ 730.000 đồng lên 830.000 đồng/tháng;đáng chú ý là theo đề án cũ, lương cơ bản của công chức,viên chức sẽtăng từ 830.000 năm 2011 lên 990.000 năm 2012 Tuy nhiên, do lạm phátcao và lương tối thiểu của khối doanh nghiệp đã tăng nên theo Bộ Nội vụ,
từ tháng 5 năm 2012 lương cơ bản của công chức, viên chức được ấnđịnh là 1.050.000 đồng/tháng Việc điều chỉnh lương tối thiểu chung nàytăng thêm 295,2%, cao hơn mức tăng chỉ số giá tiêu dùng 142,27% vàmức tăng GDP là 85,9% Như vậy, mức lương tối thiểu hiện nay chỉ bảođảm bù trượt giá là chính, mức tăng để đảm bảo tiền lương đủ sống, phùhợp với giá trị sức lao động không đáng kể và ngày một giảm Nếu sosánh mức lương tối thiểu năm 2002 là 210.000 đồng/tháng với hiện nay,tiền lương danh nghĩa tăng 295,2% nhưng chỉ số giá cả hàng hóa tiêudùng tăng 147,2% Như vậy, tiền lương thực tế sau 9 năm chỉ tăng 59,9%(theo chỉ số giá chung), bình quân mỗi năm tăng 5,4%, không theo kịpvới đà tăng giá
Tiền lương cấp bậc: số lượng tiền được quy định phụ thuộc vào cấp bậc( chức vụ) của người lao động theo bảng lương quy định, không bao gồmcác khoản phải trả thêm khác
Trang 8Tiền lương cấp bậc = tiền lương tối thiểu * hệ số lương tương ứng vớicấp bậc (chức vụ) Tùy theo từng ngành và các chức vụ nhất định có các
hệ số lương tương ứng
II.2 Phụ cấp lương
Phụ cấp là khoản tiền được trả thêm cho người lao động do họ đảm nhiệmthêm trách nhiệm hoặc làm việc trong các điều kiện không bình thường Phụcấp có tác dụng tạo ra sự công bằng về đãi ngộ thực tế Doanh nghiệp có thể ápdụng một sồ loại phụ cấp sau:
- Phụ cấp trách nhiệm công việc: Dùng để bù đắp cho những người kiêmnghiệm nhiều công việc cùng một lúc
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: Là phụ cấp dành cho những người sống, làmviệc những vùng có điều kiện khí hậu xấu, xa xôi, hẻo lánh, cơ sở hạ tầng thấpkém, đi lại, sinh hoạt khó khăn nhằm góp phần ổn định đời sống cho họ
- Phụ cấp thu hút: Là loại phụ cấp nhằm khuyến khích, thu hút công nhân,viên chức đến làm việc ở những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế, đảo xa đất liền,
ở đó thời gian đầu chưa có cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng đến đời sống vật chất vàtinh thần của người lao đông
Phụ cấp lưu động: Là phụ cấp giành cho những lao động làm côngviệc phải thường xuyên đi lại, thay đổi nơi làm việc và chỗ ở, điềukiện sinh hoạt không ổn định và khó khăn
II.3 Tiền thưởng
Trang 9Tiền thưởng là những khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động
do họ có những thành tích và đóng góp vượt trên những mức độ mà nhà chứctrách quy định
Tiền thưởng góp phần giúp người lao động có thể thỏa mãn các nhu cầuvật chất và tinh thần của bản thân và gia đình ở mức độ cao hơn Tiền thưởngchính là một công cụ khuyến khích vật chất có hiệu quả nhất đối với tinh thầnlàm việc của người lao động Tiền thưởng bao gồm:
- Thưởng theo năng suất chất lượng làm việc tốt: Đây là hình thức thưởngphổ biến trên thị trường Người lao động làm việc với năng suất cao thì sẽ đượcthưởng theo quy định của cấp trên Năng suất cao ở đây có thể thể hiện bởi sồlượng sản phẩm, hay là kết quả cuối cùng mà người lao động làm được, nhưngkèm theo đó phải đảm bảo chất lượng tốt
- Thưởng do tiết kiệm vật tư nguyên liệu: Người lao động sẽ được thưởngnếu trong quá trình sản xuất người lao động vẫn làm ra sản phẩm nhưng vẫn tiếtkiệm được nhiều nguyên vật liệu cho công ty
- Thưởng do sáng kiên, cải tiến kỹ thuật: Hình thức này là hình thức đòihỏi người lao động có những sáng kiến, ý tưởng trong quá trình lao động sảnxuất Nó có thể là những ý tưởng để giảm thiểu chi phí, hay tăng năng suất laođộng…giúp ích cho doanh nghiệp
- Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh: Đây là hình thức thưởng căn
cứ vào kết quả kinh doanh mà nhân viên đã đạt được để đưa ra những mứcthưởng phù hợp
- Thưởng do hoàn thành tiến độ sớm so với quy định: Nếu người lao độnghoàn thành doanh số so với quy định thường được nhận mức lương thưởng.Điều này kích thích người lao động có động lưc làm việc nhanh nhạy hơn
Tóm lại, những lợi ích lâu dài về chế độ tiền thưởng hợp lý sẽ mang lại chocác doanh nghiệp những lợi ích lớn trong tương lai Với sự gia nhập WTO như
Trang 10ngày nay thì chính sách tiền thưởng càng quan trọng gắn bó lợi ích giữa ngườilao động và người sử dụng lao động.
II.4 Phúc lợi
Phúc lợi được cung cấp cho người lao động để họ có thêm điều kiện nângcao chất lượng cuộc sống và sinh hoat của gia đình Phúc lợi có hai phần chính:Phúc lợi theo quy định của pháp luật và phúc lợi do các doanh nghiệp tự nguyện
áp dụng:
- Phúc lợi theo quy định của pháp luật do nhà nước quy định nhằm đảmbảo quyền lợi cho người lao động ở mức tổi thiểu cho họ ở vào thế yếu hơn sovới người sử dụng lao động Ở Việt Nam những quy định này được được thểhiện thông qua các điều khoản (Điều 68-81 ; 140-152) trong bộ luật lao động(có hiệu lực từ ngày 01-01-1995)
- Phúc lợi tự nguyện được các doanh nghiệp áp dụng nhằm kích thích nhânviên gắn bó với doanh nghiệp cũng như thu hút những người có tài năng về làmviệc Phúc lợi tự nguyện phụ thuộc nhiều khả năng tài chính của doanh ngiệp,
nó bao gồm: BHYT, chương trình bảo vệ sức khỏe…
III Mục tiêu hệ thống tiền lương:
Tiền lương luôn luôn là một vấn đề thách thức cho các nhà quản trị.Các doanh nghiệp thường có nhiều quan điểm mục tiêu khác nhau khi xếp đặt
hệ thống trả công, nhưng nhìn chung đều hướng đến 4 mục tiêu cơ bản: Thuhút lao động, duy trì lao động giỏi, kích thích động viên người lao động vàđáp ứng yêu cầu của luật pháp
1 Thu hút lao động:
Trang 11Ứng viên đi tìm việc thường không thể biết chính xác mức lương chonhững công việc tương tự ở các doanh nghiệp khác nhau, không thể hoặc rấtkhó so sánh tất cả các lợi ích từ công việc như phúc lợi, khen thưởng, cơ hộithăng tiến, tính thách thức, thú vị,… của công việc trong các doanh nghiệpkhác nhau Tuy nhiên mức lương doanh nghiệp đề nghị thường là một trongnhững yếu tố cơ bản nhất cho việc ứng viên quyết định có làm việc ở doanhnghiệp hay không Các doanh nghiệp càng trả lương cao càng có khả năngthu hút được những ứng viên giỏi trên thị trường Thực hiện các cuộc điều tratiền lương trên thị trường sẽ giúp doanh nghiệp đề ra các chính sách trả công
và các mức lương thích hợp
Ví dụ: Với nhu cầu cần tuyển 150 nữ công nhân sản xuất, Công ty TNHH
Chiyoda Integre Việt Nam (KCN Bắc Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội) đưa
ra nhiều ưu đãi khi lao động được tuyển vào làm việc Bên cạnh cam kết côngviệc nhẹ nhàng, công ty này còn đưa ra cơ hội thăng tiến; mức lương cơ bảncao cùng với hàng loạt phụ cấp và tiền hỗ trợ đi lại, nhà ở, chuyên cần, thâmniên, tay nghề, môi trường
2 Duy trì lao động giỏi
Để duy trì được những lao động giỏi cho doanh nghiệp, trả lương chưa
đủ mà còn phải đảm bảo tính công bằng trong nội bộ doanh nghiệp Khi nhânviên nhận thấy rằng doanh nghiệp trả lương cho họ không công bằng họ sẽthường cảm thấy khó chịu, bị ức chế, chán nản, thậm chí rời bỏ doanh nghiệp.Tính công bằng còn thể hiện mà ở những công việc có tầm quan trọng, yêucầu mức độ phức tạp, kỹ năng thực hiện tương đương, hoặc giữa những nhânviên làm việc trong những bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp Mặc dùkhông có hệ thống trả công nào có thể làm vừa lòng tất cả mọi lao động trongdoanh nghiệp luôn được vừa lòng, nhưng thực hiện định giá công việc và
Trang 12nghiên cứu tiền lương trên thị trường sẽ giúp cho doanh nghiệp vừa đảm bảotính công bằng trong nội bộ mà vừa đảm bảo tính công bằng với thị trườngbên ngoài trong trả lương.
3 Kích thích, động viên người lao động
Tất cả các yếu tố cấu thành cơ cấu thu nhập của người lao động cầnđược sử dụng có hiệu quả nhằm tạo ra động lực kích thích cao nhất đối vớinhân viên Người lao động thường mong đợi những cố gắng và kết quả thựchiện công việc của họ sẽ được đánh giá và khen thưởng xứng đáng, từ đóhình thành và xác định mục tiêu, mức độ thực hiện công việc người lao độngcần đạt được trong tương lai Nếu các nhà quản trị để cho người lao độngnhận thấy rằng sự cố gắng, vất vả và mức độ thực hiện công việc tốt của họ sẽkhông được đền bù tương xứng, họ sẽ không cố gắng làm việc nữa, dần dần
có thể hình thành tính ỳ, thụ động trong tất cả các lao động của doanh nghiệp
4 Đáp ứng yêu cầu luật pháp
Những vấn đề cơ bản của pháp luật liên quan đến trả công lao độngtrong các doanh nghiệp thường chú trọng đến các vấn đề sau đây:
- Quy định về lương tối thiểu:
Từ 1/1/2014, Nghị định 182 quy định mức lương tối thiểu vùng đốivới người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã có hiệu lực
Lương tối thiểu vùng áp dụng theo 4 mức: vùng 1 là 2,7 triệuđồng/tháng; vùng 2 là 2,4 triệu đồng/tháng; vùng 3 là 2,1 triệu đồng/tháng;vùng 4 là 1,9 triệu đồng/tháng
- Quy định về thời gian và điều kiện lao động
- Quy định về lao động trẻ em
- Các khoản phụ cấp trong lương
Trang 13- Các quy định về phúc lợi xã hội như bảo hiểm xã hội, ốm đau, thaisản, tai nạn lao động…
Những quy định liên quan đến pháp luật về trả công lao động ở ViệtNam:
- Quan điểm về lương tối thiểu
- Quan điểm về các khoản phụ cấp
IV Nguyên tắc trong hệ thống tiền lương:
Để đảm bảo sử dụng lao động có hiệu quả, khai thác được tiềm năng củangười lao động đúng các quy định của pháp luật và mang tính cạnh tranh,công tác thù lao lao động phải được xây dựng theo các nguyên tắc cơ bản sau:
Thứ nhất, nguyên tắc phân phối theo lao động: đảm bảo nguyên tắc phân
phối theo lao động tiền lương mới trở thành đòn bẩy kích thích người laođộng, khai thác được tiềm năng lao động của họ
Tiền lương trả cho người lao động phải tương xứng với sự đóng góp củalao động (hay trả đúng giá trị sức lao động) tùy theo (hay phụ thuộc vào)năng suất lao động của từng cá nhân (hay thành tích của từng cá nhân)
Nhà quản trị phải hết sức thận trọng trong việc đánh giá thể lực, trí lực,kết quả thực hiện công việc của mỗi lao động trên cơ sở nghiên cứu và đưavào hệ thống định mức lao động đảm bảo tính tiên tiến và thực hiện Mặckhác cũng phải chú ý sử dụng các hình thức tiền lương đúng nơi, đúng côngviệc
Thứ hai, kết hợp nguyên tắc phân phối theo lao động với các vấn đề xã hội khác Đối với những trường hợp sau đây phải trả lương không căn cứ vào
Trang 14kết quả lao động của người lao động: tiền lương phân biệt theo thâm niêncông tác; tiền lương phân biệt theo hoàn cảnh gia đình; tiền lương và có thể
có thêm phụ cấp cho thời gian nghỉ phép; tiền lương trả cho thời gian nghỉ tết,nghỉ lễ, nghỉ chủ nhật, nghỉ ốm đau, thai sản…
Thứ ba, nguyên tắc thù lao lao động mang tính cạnh tranh Nguyên tắc
này đòi hỏi ngay từ khi xây dựng triết lý kinh doanh, doanh nghiệp đã phảixác định thái độ cư xử đúng đắn với những người lao động Trong từng giaiđoạn phát triển giá trị cần đạt của doanh nghiệp đối với những người lao độngphải được coi trọng
Điều đáng quan tâm là phải luôn luôn chú ý phân tích và so sánh chế độthù lao của doanh nghiệp với chế độ thù lao của các đối thủ cạnh tranh cũngnhư đảm bảo tính công bằng khi thực hiện thù lao lao động Lúc gặp khókhăn doanh nghiệp phải biết đưa ra chính sách thù lao lao động thích hợp dựtrên hợp đồng biết giữa chữ tín của mình
V Các hình thức trả lương:
Thông thường có 3 hình thức trả lương chủ yếu là: trả lương theo thờigian, trả lương theo nhân viên ( trình độ, năng lực) và trả lương theo sảnphẩm
5.1 Trả lương theo sản phẩm
Ở Việt Nam hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp chọn hình thức trảlương này Hình thức này căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm để trảcông cho cán bộ, công nhân viên Chế độ này đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ sứclao động của mọi người để có sự đãi ngộ về tiền lương đúng đắn Hình thứctrả lương này gắn thu nhập với kết quả thực hiện công việc cho nên có tính
Trang 15kích thích mạnh, mang lại hiệu quả cao Nguời lao động sẽ tìm cách để nângcao năng suất lao động ( học tập, cải tiến kĩ thuật…) Thêm vào đó trả lươngtheo sản phẩm giáo dục được ý thức lao động ( tự giác, năng động, có tinhthần thi đua…)
Hình thức tiền lương theo sản phẩm là hình thức căn bản để thực hiệnphân phối lao động
Đối tượng áp dụng là những công nhân trực tiếp sản xuất thực hiện cáccông việc có thể định mức lao động được để giao việc cho họ
Hình thức trả lương theo sản phẩm sẽ phát huy tác dụng và đem lại hiệuquả khi:
Doanh nghiệp xây dựng được một hệ thống các mức lao động có căn cứkhoa học để tính toán chính xác đơn giá trả công lao động
Xác định chính xác cấp bậc kĩ thuật đối với các khâu công việc trongdoanh nghiệp
Các khoản phụ cấp trong đơn giá phải được xác định đúng đắn
5.1.1 Trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân
Chế độ tiền lương này áp dụng đối với công nhân hoạt động tương đốiđộc lập, tạo ra những sản phẩm tương đối hoàn chỉnh và đòi hỏi có những mứclao động áp dụng cho từng cá nhân
Tiền lương sản phẩm trực tiếp cá nhân được xác định như sau:
TLtt = ĐGtl x SPtt
Trong đó:
TLtt: tiền lương mà người lao động được lĩnh
Trang 16ĐGtl: đơn giá tiền lương theo sản phẩm.
SPtt: số lượng sản phẩm (bộ phận, chi tiết) thực tế đạt được
Với ĐGtl = L/Q (L: Lương cấp bậc của công việc)
Hoặc ĐGtl = LxT (T: mức thời gian tính theo giờ)
Ví dụ: Một công nhân làm việc bậc 6, mức thời gian để chế tạo một đơn vị
sản phẩm là 8 giờ, mức lương giờ của công việc bậc 6 là 5.315 đồng
Vậy đơn giá sản phẩm là: 5.315 x 8 = 42.520
Trong trường hợp doanh nghiệp muốn trả công theo đơn giá lũy tiến hoặclũy thoái thì phải xây dựng bảng đơn giá khuyến khích Bảng đơn giá khuyếnkhích quy định mức đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm theo mứcnăng suất
Các bước xây dựng bảng đơn giá.
Bước 1: Xác định đơn giá tiêu chuẩn dựa trên mức lương cấp bậc và
mức lao động
Bước 2: Xác định tiền công tối đa mà doanh nghiệp muốn trả cho
người lao động ở mức năng suất tối đa
Khoảng dưới 5% số người lao động đạt năng suất tối đa Việc nàykhống chế mức tăng của tiền công và đảm bảo công bằng trong sự tương quangiữa các công việc
Bước 3: Phân chia các mức đơn giá tương ứng với từng mức năng
suất
Lưu ý: hệ thống này ít được sử dụng bởi khó giải thích tính hợp lí của
đơn giá lũy tiến hay lũy thoái đối với người lao động với đơn giá lũy tiến tiền
Trang 17công tăng nhanh hơn năng suất lao động => công ty cần cân nhắc khi quyếtđịnh sử dụng hệ thống này.
Chế độ tiền lương này gắn trực tiếp tiền lương của từng cá nhân với kếtquả lao động của bản thân họ, do đó tạo ra sự khuyến khích cao đối với ngườilao động nhằm nâng cao năng suất lao động Tuy nhiên chế độ tiền lương bộc
lộ rõ nhất những nhược điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm Đó là:công nhân ít quan tâm đến việc bảo vệ máy móc thiết bị, không chú ý đến tiếtkiệm vật tư, nguyên vật liệu, và không quan tâm đến kết quả chung của tập thể
Vì vậy khi áp dụng chế độ tiền lương này doanh nghiệp cần phải có nhữngquy định chặt chẽ nhằm hạn chế những ảnh hưởng không tốt của chế độ tiềnlương này
5.1.2 Trả lương sản phẩm gián tiếp:
Chế độ tiền lương này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụlàm những công việc phục vụ cho công nhân chính Chế độ tiền lương nàynhằm khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân chính màmình có trách nhiệm phục vụ
Chế độ tiền lương này thì tiền lương của công nhân phụ sẽ phụ thuộc vàoviệc sản lượng mà công nhân chính làm ra được
TLtt = TLTG x Hđm
Trong đó:
TLTG: mức lương trả theo thời gian của cá nhân (bộ phận) phục vụ
Hđm : hệ số vượt mức của bộ phận sản xuất chính vượt mức được phụcvụ