2.4.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM và Dịch vụ 3.3 Tình hình khuyến khích tài chính thưởng 3.4 Đánh giá thực trạng hoạt động trả thù lao lao động tại Công t
Trang 11.4 Tên nghiệp vụ thực tập và kết cấu báo cáo
PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ NHẬT LONG
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật Long
2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp
2.1.2 Địa chỉ
2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
2.1.4 Loại hình doanh nghiệp
2.1.5 Nhiệm vụ của doanh nghiệp
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật Long 2.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật Long
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
2.3 Công nghệ sản xuất kinh doanh
2.4 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM và Dịch vụ
ô tô Nhật Long
2.4.1 Trang thiết bị
2.4.2 Lao động
Trang 22.4.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM và Dịch vụ
3.3 Tình hình khuyến khích tài chính (thưởng)
3.4 Đánh giá thực trạng hoạt động trả thù lao lao động tại Công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật Long
3.4.1 Đánh giá thực trạng tình hình trả công lao động tại Công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật Long
3.4.2 Nguyên nhân của những hạn chế
3.4.3 Đánh giá thực trạng hoạt động khuyến khích tài chính (thưởng) của Công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật Long
PHẦN 4: KHUYẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TRẢ THÙ LAO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ NHẬT LONG 4.1 Xu hướng, triển vọng phát triển của Công ty Cổ phần truyền hình Công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật Long đến năm 2020
4.2 Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hình thức trả lương
4.3 Đề xuất,kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác khuyến khích tài chính bằng hình thức thưởng
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Số lượng và cơ cấu lao động tại Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo trình độ và bậc thợ của Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long
Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp giai đoạn 2015-2019 theo số tiền
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp giai đoạn 2015-2019 theo số tiền
Bảng 3.2 Bảng hệ số lương khối lượng lao động trực tiếp
Bảng 3.3 Bảng hệ số lương khối lượng lao động trực tiếp
Bảng 3.5 Phân bố BHXH, BHYT, BHTN trong tiền lương
Bảng 3.6 Bảng tính phụ cấp chức vụ, trách nhiệm của Công ty
Bảng 3.7 Bảng thanh toán lương theo thời gian cho CBNV Công ty
Bảng 3.8 Bảng khảo sát thực trạng tình hình trả thù lao lao động
Bảng 4.1 Bảng điểm của các yếu tố thù lao
Bảng 4.2 Bảng điểm đánh giá các nhân viên
Trang 4DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 01 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH TM và Dịch vụ Ô Tô Nhật Long
Sơ đồ 02 Quy trình sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật Long
Sơ đồ 03 Phân chia quỹ tiền lương tại Công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật Long
Trang 5PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1: Mục đích, lý do
1.1.1 Mục đích viết báo cáo:
Qua quá trình học tập tại nhà trường và thực tập tại CÔNG TY TNHH TM VÀ DỊCH
VỤ Ô TÔ NHẬT L0NG, em đã tìm hiểu những kiến thức về hoạt động kinh doanh, hoạt động về thù lao lao động, hoạt động marketing, hỗ trợ công việc tương lai của bản thân Vì vậy em thực hiện báo cáo này nhằm củng cố lại những kiến thức lý thuyết
và thực tiễn về công tác Thù lao lao động tại Công ty
Mục tiêu cụ thể của báo cáo dựa trên cơ sở tổng hợp cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về thù lao lao động, vận dụng vào thực tế : Tìm hiểu mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tìm hiểu thực trạng về công tác thù lao lao động, phân tích thực trạng công tác trả thù lao tại CÔNG TY TNHH TM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ NHẬT
LONG từ năm 2015 đến năm 2019 Từ đó đưa ra một số ý kiến đóng góp vào các giải pháp pháp giúp chính sách thù lao lao động hợp lý hơn, kích thích tinh thần làm việc của người lao động, làm cho người lao động yên tâm công tác và phát huy hết khả năng trong công việc
1.1.2 Lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập:
Vấn đề tạo động lực cho người lao động là một nhiệm vụ quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Vì người lao động là một trong những tác nhân chủ yếu quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh Chỉ khi người lao động nhiệt tình, phát huy hết khả năng cho công việc mới tạo nên năng suất lao động cao Đối với tổ chức hoạt động SXKD thì sự hăng say làm việc của người lao động sẽ góp phần giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh các mặt hàng trên thị trường và tạo thế vững chắc cho doanh nghiệp mình ngày càng mở rộng - phát triển
Do vậy, để giúp DN tồn tại và phát triển thì cần cần phải có những biện pháp khuyến khích người lao động trong công việc Trong các nhân tố khuyến khích, thì thù lao lao động giữ vai trò quan trọng
Trang 6Tuy nhiên, làm thế nào để phát huy tối đa hiệu quả của chính sách thù lao lao động lại không dễ Mỗi DN phải xây dựng cho mình một phương pháp trả công lao động một cách hợp lý nhất và triển khai tổ chức hiệu quả để làm sao thù lao lao động kích thích được người lao động làm việc tích cực hơn, năng suất hơn, chất lượng và hiệu quả công việc cao hơn; làm đòn bẩy cho DN ngày càng có chỗ đứng trong nền kinh tế thị trường
Quay trở lại cùng Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long; hiện nay,
hệ thống trả công lao động cũng như tình hình trả công hay khuyến khích tài chính tại Công ty chưa thực sự ưu việt Xuất phát từ nhận thức trên và nhận biết về những điểm còn hạn chế, tôi xin nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện hệ thống thù lao lao động tại Công
ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long, giai đoạn 2015-2019” Mong với những kiến thức có được từ quá trình học tập cũng như thực tập của mình, tôi hy vọng có thể giúp phần nào hoàn thiện hệ thống chính sách trả thù lao lao động để toàn DN sẽ phát triển tốt hơn trong thời gian tới
1.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của báo cáo:
Báo cáo thực tập đã giúp em thấy được tầm quan trọng của thù lao lao động với sự phát triển của doanh nghiệp cũng như vận dụng được kiến thức đã học vào quá trình thực hiện báo cáo thực tập Từ đó đưa ra ý kiến để hoàn thiện, khắc phục hạn chế, bất cập trong nghiệp vụ thù lao tại doanh nghiệp
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu những vấn đề về hệ thống thù lao lao động tại cùng Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long, các số liệu trong giai đoạn 2015-2019
1.4 Tên nghiệp vụ thực tập và kết cấu báo cáo
- Tên nghiệp vụ thực tập: “ Thù lao lao dộng”
- Kết cấu báo cáo: Đề tài gồm 5 phần:
Phần 1: Mở đầu
Trang 7Phần 3: Thực trạng công tác “ Thù lao lao động “ tại Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long
Phần 4: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác Thù lao lao động tại Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long
Phần 5: Kết luận
Vì thù lao lao động là một đề tài lớn liên quan đến nhiều vấn đề then chốt của Kinh tế - Xã hội, do đó cần có sự nghiên cứu thực sự công phu và khoa học, nhưng do trình độ kiến thức và thời gian có hạn nên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô để em hoàn thiện hơn báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn đếnTS Nguyễn Thị Thu Hương - Giảng viên khoa Kinh tế đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em luận văn này ngay từ lúc lựa chọn nghiệp vụ, định hình các nghiên cứu ban đầu cho đến khi hoàn chỉnh bài báo cáo
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu trường Đại học Mở Hà Nội, khoa Kinh Tế đã quan tâm tạo điều kiện giúp đõ em hoàn thành bài báo cáo thực tập
Em xin cám ơn Ban lãnh đạo, công nhân viên Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô
Tô Nhật Long đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình thu thập thông tin, số liệu liên quan để hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp
Trang 8Phần 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM VÀ
DỊCH VỤ Ô TÔ NHẬT LONG
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long
2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long
- Tên giao dịch: NHAT LONG MOTOBIKE CO.,LTD
2.1.2 Địa chỉ
Số 55, phố Thịnh Liệt, Phường Thịnh Liệt, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:
- Ngày hoạt động: 13/04/2015
- Giấy phép kinh doanh: : 0106821542
- Quản lý bởi: Chi cục thuế Quận Hoàng Mai
- Đại diện pháp luật: BÙI VĂN LIÊM
- Mã số thuế: 0100786940-019
- Điện thoại: 0914213182
2.1.4 Loại hình doanh nghiệp:
Công ty TNHH Một Thành Viên
2.1.5 Nhiệm vụ của doanh nghiệp
a Ngành nghề chính: Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
Trang 9- Thay thế vật tư phụ tùng chĩnh hãng
- Sơn tút toàn bộ một phần xe
- Trung đại tu máy móc
- Tư vấn bảo hành, bảo dưỡng định kỳ cho xe
Trang 102.1.6 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ:
Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long được thành lập ngày 13/04/2015 theo giấy phép kinh doanh số 0106821542
Công ty TNHH TM và Dịch vụ Ô Tô Nhật Long là một công ty chuyên về dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng, trung đại tu ô tô, với hơn 2000 m2 diện tích nhà xưởng, trang thiết bị được Công ty đầu tư khang trang hiện đại với đội ngũ quản lý, kỹ thuật viên lành nghề giàu kinh nghiệm và chuyên nghiệp
Dịch vụ chủ yếu của công ty là bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
Tính đến cuối năm 2019, công ty TNHH TM và Dịch vụ Ô tô Nhật Long đã xây dựng và phát triển được 5 năm (2015-2019) Trong năm đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, công
ty đã gặp không ít khó khăn do vốn đầu tư kinh doanh thiếu, lãi suất vay cao khiến công
ty chưa nhập được nhiều máy móc trang thiết bị tân tiến, là một thương hiệu sửa chữa xe
ô tô mới xuất hiện trên thị trường nên công ty chưa thu hút được nhiều khách hàng Cùng lúc đó, công ty phải đối mặt với bài toán thu hút, tuyển dụng và đào tạo lao động có tay nghề cao nhưng công tác điều hành vẫn còn lúng túng, thiếu khoa học đã trở thành một giai đoạn đáng nhớ của hầu hết các công ty mới thành lập Cuối năm 2017, khi giám đốc công ty quyết định tăng cường bổ sung nhân sự quản lý và tổ chức lại bộ máy và đặc biệt
có sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên, tình hình chung của công ty đã được cải thiện, từng bước đổi mới công nghệ sửa chữa đồng thời tạo việc làm và thu nhập ổn định cho toàn thể cán bộ, công nhân viên
Trang 11Thực hiện định hướng đa dạng hóa mở rộng sản xuất kinh doanh, trong các năm tiếp theo công ty đã thực hiện nhiều giải pháp, trong đó xác định nhiệm vụ trọng tâm và mũi nhọn
là sửa chữa ô tô, đa dạ hóa việc làm, đổi mới tư duy, hành động nhằm hướng tới khách hàng, coi khách hàng là mục tiêu cần thỏa mãn đầu tiên Trong quá trình kinh doanh, Công ty TNHH TM và Dịch vụ Ô Tô Nhật Long luôn mong muốn mang lại những sản phẩm, dịch vụ chất lượng, tiện nghi nhất cho khách hàng Do đó, với phương châm “Sự thỏa mãn của khách hàng là phần thưởng lớn nhất cho chúng tôi" Hơn 5 năm hoạt động,
có thể thấy rằng thành công trong giai đoạn thực hiện cải cách chính sách, mục tiêu, kế hoạch có chọn lọc, đúng hướng của lãnh đạo công ty, trong đó phải kể đến sự mạnh dạn đầu tư các máy móc thiết bị có ưu thế về hiệu suất sử dụng, hiệu suất thu hồi vốn nhanh
và tiêu chí quản trị luôn tính tới hiệu quả để thực hiện việc bàn giao công việc cho từng
có thể thấy rằng thành công trong giai đoạn thực hiện cải cách chính sách, mục tiêu, kế hoạch có chọn lọc, đúng hướng của lãnh đạo công ty, trong đó phải kể đến sự mạnh dạn đầu tư các máy móc thiết bị có ưu thế về hiệu suất sử dụng, hiệu suất thu hồi vốn nhanh
và tiêu chí quản trị luôn tính tới hiệu quả để thực hiện việc bàn giao công việc cho từng
tổ, nhóm người lao động
Với sự xoay mình đáng kể này, công ty đã đạt được mức doanh thu xượt xa so với tiêu chí của công ty
Trang 122.2 Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Bộ máy của công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng theo sơ đồ
Đồ thị 01 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH TM và Dịch vụ Ô Tô Nhật Long
Đồ thị
(Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự)
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Để phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay, đòi hỏi phải sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý cho phù hợp, tránh sự chồng chéo trong công tác và bố trí cán bộ có đủ khả năng và trình
độ để bộ máy hoạt động nhịp nhàng và hiệu quả Bộ máy quản lý của công ty được bố trí theo sơ đồ trí theo sơ đồ trực tiếp chức năng, nhằm phát huy tính dân chủ, tự giác và sáng tạo của mỗi bộ phận trong công ty
a Giám đốc công ty:
Giám đốc
Phó giám đốc
kỹ thuật – sản xuất – an toàn
kế toán
Phòng dịch vụ
Phòng vật tư –
kỹ thuật
Phòng
cơ điện
Phòng KCS
Trang 13- Là người đứng đầu về công tác điều hành, đại diện hợp pháp của công ty trước pháp luật, đại diện cho quyền lợi của cán bộ công nhân viên dưới quyền
- Chịu trách nhiệm về mọi hành vi của công ty trước pháp luật
- Điều hành hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả, thực hiên theo đúng quy định của Nhà nước
b Phó giám đốc kinh tế - đời sống:
- Là người thay giám đốc giải quyết những công việc chung khi giám đốc vắng mặt
- Là chủ tịch hội đồng nâng bậc và chủ tịch hội đồng khen thưởng kỷ luật Trực tiếp chỉ đạo các công việc như sau:
+ Công tác quan hệ với các cơ quan địa phương
+ Công tác định mức lao động, chế độ chính sách, bảo hiểm lao động
+ Công tác tiếp thị, phát triển thị trường – tiêu thụ sản phẩm, bảo hành sản phẩm
+ Công tác y tế, văn phòng đời sống, vệ sinh công nghiệp và môi trường
+ Công tác văn hóa, văn nghệ thể thao
c Phó giám đốc kỹ thuật – sản xuất – an toàn:
Trực tiếp chỉ đạo điều hành sản xuất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, công tác an toàn bảo hộ lao động,thu mua vật tư Là chủ tịch các hội đồng kiểm nhập vật tư, hội đồng nghiệm thu sản phẩm, hội đồng sáng kiến
d Phòng vật tư - kỹ thuật:
- Quản lý các kỹ thuật và quy trình công nghệ của công ty, bao gồm công việc chế tạo các sản phẩm mới, công nghệ phục vụ sản xuất Xây dựng các quy chế, quy định thuộc lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Cung ứng và ban hành các quy chế về quản lý toàn bộ vật tư, phụ tùng thiết bị dùng cho sản xuất Theo dõi định kì việc sử dụng vật tư và nghiệm thu sản phẩm cho các phân
Trang 14xưởng Tổ chức kiểm kê định kì kho vật tư, thu hồi vật tư, phế liệu và giải quyết thanh lý vật tư còn tồn đọng
e Phòng cơ điện:
Quản lý, vận hành chăm sóc, sửa chữa các thiết bị máy móc, công cụ văn phòng đảm bảo cho công ty hoạt động liên tục, trạm mạng điện và dụng cụ lao động được thực hiện đúng quy trình quy phạm Quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa kiến trúc
g Phòng KCS:
Kiểm soát chất lượng các mặt hàng gia công cơ khí, vật tư mua vào, giám sát chất lượng các mặt hàng gia công cơ khí, vật tư mua vào, giám sát chất lượng các công đoạn, các quy trình, chế tạo, lắp ghép và sửa chữa sản phẩm Kiểm soát chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng và quản lý các hồ sơ về chất lượng
h Phòng hành chính nhân sự:
- Lập quy trình công tác của giám đốc, các phó giám đốc hàng tháng, quý, năm Lập lịch biểu theo dõi thi hành các quyết định, chỉ thị và nghị quyết của cấp trên Thực hiện các công tác hành chính tổng hợp, văn thư, lưu trữ hồ sơ thi đua, quản lý công tác y tế
- Lập quy hoạch quản lý lao động và tiền lương, xây dựng các quy định mức lao động và bảo hộ lao động Ban hành các quy chế về tuyển dụng, đào tạo và nâng bậc đồng thời giải quyết các chế độ chính sách đãi ngộ, bảo vệ quyền lợi đối với công nhân viên trong công
Trang 15- Quản lý toàn bộ tài sản (Vô hình và hữu hình của công ty): hàng hóa, tiền vốn, các khoản thu, chi, tiền lương…
- Định hướng xây dựng kế hoạch về công tác tài chính ngắn hạn, dài hạn, tìm ra các biện pháp tạo nguồn vốn và thu hút nguồn vốn
- Quản lý chặt chẽ các nguồn vốn đầu tư của công ty Cân đối và sử dụng các nguồn vốn hợp lý, có hiệu quả
- Báo cáo định kỳ quyết toán tài chính, báo cáo nhanh mọi hoạt động, kinh doanh để Giám đốc kịp thời điều chỉnh
- Tham gia thẩm định các dự án đầu tư dài hạn, đầu tư bổ sung mở rộng sản xuất kinh doanh
- Kiểm tra chứng từ thanh toán của công tác bảo đảm đúng nguyên tắc quản lý tài chính của nhà nước trước khi trình Giám đóc duyệt
- Được phép đề nghị duyệt các phương án kinh doanh, đề nghị góp vốn, cho vay vốn đối với các phương án của công ty đúng thời hạn và theo chỉ số quy định
- Chủ động quan hệ với các cơ quan quản lý cấp trên, các cơ quan nghiệp vụ (tài chính, thuế, ngân hàng)
- Trình duyệt lương hàng tháng của các CBNV đảm bảo chính xác và đúng kỳ hạn
k Phòng dịch vụ:
- Tham mưu giúp giám đốc tổ chức công tác thực hiện cung ứng các dịch vụ, quản lý phụ trách nhà xưởng
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng
- Quản lý, phân công thực hiện các dịch vụ: máy, sơn, gò
2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp:
Các phòng ban chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc có trách nhiệm hoạt động đúng lĩnh vực và báo cáo trực tiếp cho giám đốc
Trang 162.3 Công nghệ sản xuất – kinh doanh
2.3.1 Quy trình tổ chức sản xuất - kinh doanh
Sơ đồ 02 Quy trình sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật Long
(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)
2.3.2 Thuyết minh sơ đồ:
Với mực tiêu cung cấp dịch vụ một cách nhanh chóng và chất lượng nhất, Công ty TNHH
TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long đã xây dựng một quy trình cụ thể, tinh giản, không quá nhiều công đoạn với 6 bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ xe – Kiểm tra ô tô cần bảo dưỡng
- Tổ trưởng chuyên môn (cố vấn dịch vụ) Chào hỏi khách hàng, tiếp nhận xe và tiến hành khai thác thông tin về xe của khách hàng (các triệu chứng hư hỏng, các tiếng kêu lạ xung quanh xe, nứt vỡ xung quanh, các vết trầy xước khách hàng yêu cầu làm đồng sơn…)
tư vấn sửa chữa cho khách hàng
Bước 3:
Đàm phán giá với khách hàng
Bước 4:
Tiến hành sửa chữa bảo dưỡng
ô tô
Trang 17- Kiểm tra mức độ an toàn của các thiết bị khác (nếu thấy có sự nghi ngờ)
- Tiến hành ghi chú đầy đủ thông tin về xe của khách hàng, thông tin liên lạc, các lỗi cần sửa vào biên bản báo lỗi hoặc phiếu kiểm tra
Bước 2: Báo lỗi cần sửa chữa hoặc tư vấn sửa chữa cho khách hàng
- Kỹ thuật viên hoặc cố vấn dịch là người trực tiếp tư vấn, giải thích cho khách hàng về nguyên nhân hư hỏng, biện pháp khắc phục với các hạng mục cần sửa chữa
Bước 3: Đàm phán giá với khách hàng
- Tiến hành lập bảng báo giá chi tiết dựa vào yêu cầu của Tổ Trưởng chuyên môn
và nhu cầu khách hàng;
- Dự trù kinh phí và thời gian cho khách hàng
- Khách hàng duyệt giá sau đó xác nhận sửa chữa của khách hàng
Bước 4: Tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng ô tô
- Tổ trưởng chuyên môn (cố vấn dịch vụ) tiếp nhận lệnh và phân công nhiệm vụ cho kỹ thuật viên để thực hiện theo lệnh sửa chữa một cách đầy đủ và chính xác Tổ trưởng chuyên môn phải thường xuyên theo dõi tiến độ và kiểm tra kỹ thuật để đảm bảo KTV thực hiện đúng theo lệnh sửa chữa, đúng tiến độ hoàn tất công việc
Bước 5: Kiểm tra ô tô & Bàn giao xe
- Sau khi hoàn tất lệnh sửa chữa KTV phải trực tiếp kiểm tra các công việc đã thực hiện đảm bảo đúng yêu cầu và đúng kĩ thuật, tiến hành vệ sinh sạch sẽ xe khách hàng đồng thời quan sát kiểm tra các hệ thống liên quan, kiểm tra tổng quát xe khách hàng trước khi kí tên hoàn tất lệnh sửa chữa Nếu chất lượng chưa đạt yêu cầu Tổ
Trưởng phải chỉ định kĩ thuật viên khắc phục ngay lập tức đến khi đạt yêu cầu
- Tổ trưởng chuyên môn và khách hàng cũng kiểm tra lại lần cuối trước khi bàn giao
Trang 18- Khách hàng thanh toán chi phí sửa chữa:
Kế toán dịch vụ thu tiền khách hàng theo báo giá của CVDV và viết hóa đơn VAT nếu khách hàng có yêu cầu Trường hợp cá biệt khách hàng nhận xe nhưng chưa thanh toán thì phải có bảo lãnh từ Giám Đốc,Trưởng Phòng Dịch Vụ hoặc xe của các công ty có hợp đồng liên kết hoặc công ty bảo hiểm có hợp đồng liên kết Với các công ty có hợp đồng liên kết, các công ty bảo hiểm trước khi khách hàng lấy xe phải kí giấy xác nhận
đã sửa chữa đúng theo nội dung báo giá và ký biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao phụ tùng cũ và các giấy tờ cần thiết khác nếu có
- Cố vấn dịch vụ bàn giao lại xe cho khách hàng:
CVDV là người trực tiếp giao xe cho khách hàng xác nhận nội dung đã được làm
đúng, đủ theo báo giá khách hàng phê duyệt và lưu ý với khách hàng những điều cần thiết về việc sử dụng xe, hoặc cảnh báo các hư hỏng cần giải quyết trong tương lai nếu
có
- Cung cấp số điện thoại đường dây nóng để khách hàng gọi trong trường hợp cần thiết
Bước 6: Chăm sóc khách hàng
- Bộ phận chăm sóc khách hàng gọi điện CVDV xin ý kiến khách hàng khi dịch
vụ đã hoàn tất để khảo sát mức độ hài lòng của khách trong vòng 3-5 ngày sau khi giao
xe khách hàng Nếu quy trình có sai sót làm phiền lòng khách hàng CVDV cần có ý kiến đề xuất để làm hài lòng khách hàng
- Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại (nếu có)
- Nhân viên kinh doanh chăm sóc khách hàng và gọi nhắc bảo dưỡng trong chu kì
3 tháng và 6 tháng Nhân viên kinh doanh nhắn tin hoặc gọi điện cho khách hàng khi công
ty có đợt giảm giá hoặc chương trình hậu mãi áp dụng cho khách hàng
Trang 192.4 Khái quát hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH TM
và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long
2.4.1 Đối tượng lao động
a Trang thiết bị
Tính đến ngày 20/01/2020 công ty Sử dụng các trang thiết bị:
Bảng 2.1: Bảng thống kê các trang thiết bị của doanh nghiệp
STT Loại máy móc thiết bị
Năm sản xuất
Nơi sản xuất
Số lượng
Giá trị còn lại (%)
3 Cầu nâng 2 trụ cổng trên ATL – 40FA 2012 Trung
6 Dung dịch vệ sinh kim phun buồng đốt
Trang 2011 Thiết bị kiểm tra máy khởi động 2013 Trung
Trang 2240 Máy bơm mỡ băng chân 2013 Trung
46 Thiết bị làm sạch hệ thống bôi trơn 2014 Ý 2 75
47 Thiết bị bơm và tạo khí tự động Ni tơ 2017 Ý 3 60
Trang 23K Thiết bị gia công và phục hồi
55 Máy thay dầu phanh – dầu thắng 2015 Trung
Trang 24M Thiết bị check và xóa lỗi ECU
72
Máy đọc lỗi, xóa lỗi, chuẩn đoán động
Hàn
Trang 25- Công ty luôn tiến hành quản lý và bảo dưỡng trang thiết bị để giảm thiểu hao mòn tài sản cố định, sự an toàn cho người lao động và đảm bảo chất lượng dịch vụ trong quá trình sửa chữa
2.4.2 Lao động:
a Số lượng và cơ cấu nhân lực tại công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long Bảng 2.1: Số lượng và cơ cấu lao động tại Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Trang 26- Do tính chất công việc nên số lao động Nam luôn nhiều hơn Nữ cũng như lao động trực tiếp luôn nhiều hơn lao động gián tiếp và chiếm phần lớn lao động trong công ty
- Theo thống kê về cơ cấu lao động theo độ tuổi ở trên có thể thấy Công ty có đội ngũ lao động trong độ tuổi trung bình 26 - 45 khá cao
+ Số lượng lao động trong độ tuổi từ 26 - 35 luôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong doanh nghiệp (khoảng 40%)
- Ở độ tuổi 36 – 45 (luôn chiếm trên 30% mỗi năm) là những lao động đã có nhiều kinh nghiệm và thâm niên trong nghề Với số lao động lành nghề không ít đã tạo nên nhiều ưu thế cho công ty
+ Số lượng lao động trong độ tuổi 46 – 60 chiếm tỷ lệ thấp nhất trong công ty và tỷ lệ naỳ không có sự thay đổi đáng kể trong 5 năm qua
- Nhìn chung lao động của công ty phần lớn là lao động trẻ bởi họ có thể lực tốt, sự nhanh nhẹn, có thể tiếp thu nhanh với sự phát triển của khoa học kỹ thuật Xây dựng được hình ảnh một đội ngũ lao động nhiệt huyết, giàu kinh nghiệm cũng chính là mục tiêu Công ty luôn hướng tới
b Cơ cấu lao động theo trình độ và bậc thợ của Công ty TNHH TM và Dịch Vụ
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ
lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Trình độ chuyên môn (Lao động gián tiếp) Tổng
Trang 28Nhận xét:
Qua số liệu thống kê tại bảng trên cho thấy, đội ngũ lao động gián tiếp và trực tiếp của công ty đều biến động không nhiều về số lượng và cơ cấu Số lượng lao động trình độ Đại học của Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long trong 5 năm qua đạt tỷ trọng rất cao và có xu hướng tăng lên trong tổng số lao động gián tiếp, luôn trên 50% Trong điều kiện thị trường lao động hiện nay, việc tuyển dụng các nhân viên trẻ có trình độ đại học không phải là quá khó, nên số lao động tuyển thêm trong 5 năm qua dều có trình độ đại học Trình độ dưới Đại học khá thấp và có xu hướng giảm do tỷ lệ lao động trình độ Đại học tăng lên Lao động có trình độ sơ cấp chỉ tập trung ở chức danh bảo vệ, tạp vụ còn các
vị trí công việc khác của đơn vị đều là những người được đào tạo, có băng cấp chuyên môn Đây là một thuận lợi cơ bản để xây dựng một bộ máy quản lý, nhân lực đồng bộ và hiệu quả
Tuy nhiên, trong điều kiện thị trường lao động Việt Nam đang ở trong tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ” hiện nay, việc có một đội ngũ công nhân lành nghề, có bậc thợ và tay nghề giỏi lại là rất khó khăn Cơ cấu bậc thợ của Công ty cũng không nằm ngoài tình trạng đó
2.4.3 Vốn
a Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp:
Dựa vào bảng cơ cấu tài sản ta thấy tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với tài sản dài hạn Trong đó:
+ Tài sản ngắn hạn có xu hướng biến động nhưng vẫn luôn duy trì ở mức cao, trong đó chiếm tỷ trọng cao nhất vào năm 2015 (95.12%) Nguyên nhân có thể do sự tăng lên của các khoản phải thu ngắn hạn Điều này cho thấy trong các năm gần đây, công ty luôn tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn
Trang 29+ Trong 5 năm chỉ tiêu các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao nhất trong tài sản ngắn hạn Chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thu hồi nợ kém
Điều này cho thấy công ty ưu tiên sử dụng nguồn lực là tài sản ngắn hạn để phục vụ sản xuất kinh doanh
Trang 30Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp giai đoạn 2015-2019 theo số tiền
(Đơn vị tính:1000 Đồng Việt Nam)
Trang 31b Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Vốn, lao động, công nghệ là những nhân tố quan trọng và quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Muốn kinh doanh thì phải có vốn đầu tư, mua sắm tài sản cố định, công cụ dụng cụ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật hoặc chuyển giao công nghệ, đầu tư tái mỏ rộng quy
mô sản xuất Do đó,vốn thực sự là yếu tố đầu vào quan trọng đối với các doanh nghiệp, trong cả quá trình sản xuất kinh doanh liên tục tỏng suốt thời gian tồn tại của doanh
nghiệp
Trong bảng dưới đây về cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long trong 5 năm gần đây từ năm 2015 đến 2020, chúng ta đã có thể thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đã đi vào hiệu quả Cụ thể là nguồn vốn có sự biến động đáng kể Nguồn vốn năm 2015 và 2016 tương đối đồng đều nhưng đến năm 2018 có
sự tăng vọt Nợ phải trả của năm 2016 giảm 29,13% so với năm 2015 báo hiệu một dấu hiệu rất khả quan về tình hình tài chính của công ty trong năm 2016 Nhưng đến năm
2017 và 2018 thì nợ phải trả tăng lên do công ty mở rộng quy mô đầu tư
+ Tỷ trọng nợ phải trả là tỉ số đánh giá mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính để hỗ trợ cho tài sản Có nghĩa cứ 100 đồng tài sản thì có 69 đồng (2015), 49.5 đồng (2016), 36,93 đồng (2017), 74.24 đồng (2018) và 55.83 đồng (2019) nợ phải trả Nhìn chung trong vòng 5 năm trỏ lại đây, xu hướng nợ phải trả của công ty luôn biến động Tỷ trọng nợ phải trả liên tục giảm trong 3 năm liên tiếp từ 2015, 2016 và 2017 nhưng lại tăng đột ngột vào năm 2017 rồi giảm vào năm 2019 Mặc dù sự thay đổi không đồng đều nhưng luôn ở mức cao Từ đó ta có thể thấy công ty đang sử dụng tối ưu hóa chỉ tiêu này
+ Tỷ trọng vốn chủ sở hữu là tỉ số đánh giá khả năng tự chủ của một doanh nghiệp trong việc quản lý vốn cũng như khả năng huy động vốn của công ty Khi công ty huy động được ít vốn từ bên ngoài hơn thì số lượng vốn chủ sở hữu bỏ ra cũng tăng lên Cụ thể trong ba năm liên tiếp từ năm 2015 đến 2017, vốn chủ sở hữu liên tục tăng và giảm mạnh
Trang 32vào năm 2018 (72.5%tương đương với 1.432 triệu đồng) Tuy nhiên lại tăng lên hơn 80%
so với năm 2018 ( tương đương với 437 triệu đồng)
Điều này chứng tỏ rằng Công ty có khả năng tự chủ tài chính tương đối cao và không quá lạm dụng vào các nguồn vốn đi vay Nhưng dù sao, công ty cũng phải nghiên cứu để sử dụng hai nguồn vốn này sao cho cân bằng, hiệu quả hơn
Trang 33Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp giai đoạn 2015-2019 theo số tiền
Đơn vị tính: triệu đồng
(Nguồn Phòng Kế toán Công ty)
Trang 342.4.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2015 đến năm 2019
Đơn vị tính: nghìn đồng
(Nguồn Phòng Kế toán Công ty)
Trang 35Biểu đồ 03 Biểu đồ biểu thị doanh thu, lợ nhuận của Công ty TNHH TM và Dịch Vụ
Ô Tô Nhật Long giai đoạn (2015 - 2019)
(Nguồn Phòng Kế toán Công ty ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long)
Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long trong những năm qua luôn đầu tư, đổi mới trang thiết bị hiện đại, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Qua bảng số liệu trên
ta thấy:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm liên tục tăng Doanh thu năm
2016 tăng 1,52 tỷ đồng so với năm 2015 Năm 2017 đạt doanh thu cao hơn 2016 là 5.98
tỷ đồng Doanh thu Công ty ngày càng tăng mạnh hơn, đến năm 2019 đạt ngưỡng 39 tỷ đồng Đạt được kết quả như vậy một phần do tình hình sử dụng ô tô của người dân Hà
Nội đang tiếp tục gia tăng mạnh dẫn đến nhu cầu sửa chữa, trung đại tu ô tô tăng cao, một phần là do công ty luôn chủ động tìm hiểu, nắm bắt và đáp ứng kịp thời như cầu của
Trang 36- Về giá vốn hàng bán: Là các linh kiện, phụ kiện để thay thế, sửa chữa Từ năm 2015 đến
2019 tương ứng với mức tăng doanh thu thì giá vốn hàng bán của Công ty cũng tăng mạnh.Cụ thể, Năm 2015 giá vốn hàng bán đạt 16,89 tỷ đồng, đến năm 2018 tăng vọt lên
là 28,43 tỷ đồng Điều này thể hiện Công ty đã mua một lượng hàng rất lớn để phục vụ hoạt động kinh doanh
+ Về chi phí quản lý doanh nghiệp: chiếm một phần khá lớn trong các chi phí của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tăng cao lợi nhuận thì phải biết cách tiết kiệm chi phí, đảm bảo không tăng phí trong hoạt động quản lý kinh doanh Tuy công ty ngày càng thắt chặt việc quản lý, tiết kiệm chi phí hoạt động được quan tâm hơn Tuy nhiên công ty ngày càng mở rộng quy mô của mình nên cũng cần tuyển thêm nhiều lao động khiến chi phí của công ty tăng lên liên tục Năm 201, chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty là 4.04
tỷ đồng (tăng 0,29 tỷ đồng), năm 2017 tăng 1.2 tỷ so với năm 2016, năm 2018 tăng 0.62
tỷ so với năm 2017 và năm 2019 tăng 0,11 tỷ so với năm 2018, đạt mức 5.93 tỷ đồng + Lợi nhuận sau thuế là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tối đa hóa lợi nhuận luôn là mục tiêu phấn đấu của mỗi doanh nghiệp Năm 2016 lợi nhuấn sau thuế của Công ty là 2,93 tỷ đồng (giảm 0,3 tỷ) so với năm 2015, năm 2017 tăng 0.44 tỷ so với năm 2016, năm 2018 lại giảm 0,89 tỷ so với năm 2017 và năm 2019 tăng trở lại (1,16 tỷ) so với năm 2018 Đối với công ty, lợi nhuận đạt mức tăng trưởng cao như vậy là một kết quả đáng mừng nhưng để đạt được kết quả cao hơn nữa trong tương lai thì việc đẩy mạnh nâng cao tay nghề đội ngũ kỹ thuật, cũng như thúc đẩy hoạt động
marketing, quảng cáo là điều rất quan trọng
Trang 37PHẦN 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THÙ LAO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG THIÊN MINH
3.1 Thực trạng hoạt động thù lao trong doanh nghiệp
Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long là công ty 100% vốn tư nhân đầu tư xây dựng, vì thế ngay sau khi chính thức đi vào hoạt động, công ty đã xây dựng và áp dụng thang, bảng lương theo hệ thống trả công riêng của công ty Tuy vậy, hoạt động của công
ty phải tuân theo chính sách Pháp luật về lao động Các chính sách, hình thức trả lương của Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long cũng chịu ảnh hưởng bởi các văn bản quy định về tổ chức hoạt động của công ty cũng như các văn bản quy định về tiền lương của Nhà nước ban hành
Hiện tại, công ty đang thực hiện chính sách tiền lương theo chính sách pháp luật của Nhà nước được quy định tại Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và Nghị Định số
153/2016/NĐ-CP của Chính Phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động
Hệ thống thang bảng lương là căn cứ quan trọng để xây dựng các hình thức trả lương cũng như chi trả lương một cách công bằng cho người lao động theo đúng năng lực của người lao động và yêu cầu của vị trí công việc
3.1.2 Tình hình trả công nhân viên tại Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long
Trả lương theo thời gian
- Trả lương theo thời gian là hình thức doanh nghiệp căn cứ vào thời gian có mặt của
Trang 38Hình thức trả lương thời gian tại công ty được áp dụng cho Ban giám đốc, nhân viên thuộc các phòng
Công việc của nhân viên thuộc các phòng ban của bộ phận văn phòng, hành chính là nhũng công việc khó để đo đếm chính xác được khối lượng công việc mà người lao động
đã hoàn thành, khó định mức được
Tiền lương thực tế của công nhân viên thực hiện những công việc hành chính và công nhân một số bộ phận sản xuất hưởng lương thời gian được tính theo tổng mức lương thời gian của từng vị trí công việc, thời gian làm việc thực tế của người lao động, các khoản phụ cấp mà người lao động được hưởng sau khi trừ đi các khoản khấu trừ như các khoản bảo hiểm theo công thức
Bảng 3.1 Bảng lương chức vụ quản lý Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long