1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang

120 517 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 779,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình công nghiệp hóa tạo nhiều cơ hội việc làm mới, phát triển nhiều loại hình dịch vụ nhờ ñó nâng cao thu nhập cho người lao ñộng, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tron

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và

kết quả nghiên cứu ñược trong luận văn là trung thực, chưa ñược sử dụng cho bất kì

nghiên cứu nào

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ

nguồn gốc

Tác giả luận văn

NGUYỄN VĂN DŨNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội, khoa Kinh tế và Phát triển Nông Thôn, Bộ môn Phân tích ñịnh lượng ñã truyền ñạt kiến thức trong suốt quá trình học tập, cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn, người ñã ñịnh hướng, trực tiếp hướng dẫn và ñóng góp cụ thể trong quá trình thực hiện luận văn của tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ cơ quan UBND huyện Yên Dũng, các cô chú Phòng Công thương, phòng Thống kê, phòng Tài nguyên môi trường và cán bộ 4 xã, thị trấn: Neo, Tân Dân, Nội Hoàng và Tiền Phong ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian làm ñề tài tại ñịa phương ðặc biệt, tôi xin cảm ơn các hộ nông dân bị ảnh hưởng bởi quá trình công nghiệp hóa huyên Yên Dũng ñã cung cấp

số liệu trong suốt quá trình ñiều tra thực tế của bản thân

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, người thân ñã ñộng viên cũng như quan tâm, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường và thực tập tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 06 tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn

NGUYỄN VĂN DŨNG

Trang 5

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5

2.1.1 Lao ñộng nông thôn và ñặc ñiểm của lao ñộng nông thôn 5

2.1.2 Vấn về việc làm và thu nhập cho lao ñộng nông thôn 13

2.1.3 Công nghiệp hóa và ảnh hưởng ñến việc làm, thu nhập của lao

2.1.4 Một số chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước ta về giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao ñộng nông thôn sau khi bị thu hồi ñất do quá trình công nghiệp hóa 28

PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 40

3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 41

Trang 6

3.2 Phương pháp nghiên cứu 47

3.2.1 Chọn ựiểm nghiên cứu 47

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 50

3.2.3 Phương pháp xử lý và tổng hợp tài liệu 51

3.2.4 Phương pháp phân tắch 51

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 52

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 54

4.1 Thực trạng công nghiệp hóa huyện Yên Dũng và vùng phụ cận 54

4.1.1 Tiến trình thu hồi ựất cho công nghiệp hóa của huyện Yên Dũng 54

4.1.2 Những vấn ựề nảy sinh sau khi thu hồi ựất cho quá trình công nghiệp hóa huyện Yên Dũng 58

4.1.3 Thực trạng việc làm và thu nhập của lao ựộng nông thôn toàn

4.2 Ảnh hưởng của công nghiệp hóa ựến việc làm và thu nhập của lao ựộng nông thôn ở các xã ựiều tra 61

4.2.1 đặc ựiểm của các nhóm hộ ựiều tra 61

4.2.2 Ảnh hưởng của công nghiệp hóa ựến việc làm của lao ựộng nông

4.2.3 Ảnh hưởng của công nghiệp hóa ựến thu nhập của lao ựộng nông

4.3 đánh giá chung ảnh hưởng của CNH ựến lao ựộng nông thôn huyện Yên

4.4 Một số giải pháp nhằm ựa dạng hóa việc làm và nâng cao thu nhập cho

hộ dân nông thôn của huyện Yên Dũng 91

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng và phân bổ ñất ñai trong 3 năm 2010 - 2012 42

Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu và lao ñộng của huyện Yên Dũng qua 3

Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Yên Dũng năm 2012 45

Bảng 3.4 Danh sách hộ ñiều tra của huyện Yên Dũng 49

Bảng 3.5 Thu thập tài liệu từ nguồn thứ cấp 50

Bảng 4.1 Diện tích thu hồi ñất của huyện Yên Dũng qua các năm 57

Bảng 4.2 Thực trạng việc làm và thu nhập của lao ñộng nông thôn toàn

Bảng 4.3 Những thông tin chung về các nhóm hộ ñiều tra 62

Bảng 4.4 ðiều kiện sản xuất kinh doanh của các nhóm hộ ñiều tra 64

Bảng 4.5 Tình hình dân số lao ñộng của các nhóm hộ ñiều tra 65

Bảng 4.6 Trình ñộ văn hóa của nhóm hộ ñiều tra trong ñộ tuổi lao ñộng 66

Bảng 4.7 Thực trạng thu hồi ñất sản xuất của các nhóm hộ ñiều tra 67

Bảng 4.8 Cơ cấu lao ñộng nông thôn trước và sau khi bị thu hồi ñất nông

nghiệp cho CNH của các nhóm hộ ñiều tra 70

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của CNH ñến cơ cấu việc làm của LðNT 74

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của CNH ñến cơ cấu ngành nghề của LðNT 76

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của công nghiệp hóa ñến thu nhập của LðNT trong

Bảng 4.12 So sánh thu nhập của lao ñộng trong các nhóm hộ ñiều tra 83

Bảng 3.13 Ảnh hưởng của công nghiệp hóa ñến cơ cấu thu nhập của LðNT

trong các nhóm hộ ñiều tra 86

Bảng 4.14 Kế hoạch ổn ñịnh và nâng cao thu nhập của các nhóm hộ ñiều tra 87

Bảng 4.15 Ý kiến ñánh giá ảnh hưởng của CNH ñến hộ nông dân 88

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 3.1 Cơ cấu ñất ñai của huyện Yên Dũng năm 2012 41

Biểu ñồ 3.2 Tình hình KTXH huyện Yên Dũng năm 2012 47

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQLðNN : Bình quân lao ñộng nông nghiệp

CN – XD : Công nghiệp – Xây dựng

CNH – HðH : Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa

GTSX : Giá trị sản xuất GTSXNN : Giá trị sản xuất nông nghiệp

SXNN : Sản xuất nông nghiệp

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 10

PHẦN I MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Thực hiện ựường lối ựổi mới của đảng và Nhà nước, trong những năm qua kinh tế Việt Nam ựã và ựang thực hiện chuyển ựổi và phát triển theo hướng công nghiệp hoá - hiện ựại hoá ở nhiều tỉnh thành trong cả nước Quá trình công nghiệp hóa ựã góp phần tạo bước phát triển ựột phá về công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, dịch

vụ, thúc ựẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ cấu lao ựộng theo hướng sản xuất hàng hoá Diện mạo nông thôn và ựời sống tinh thần của người dân ngày càng phong phú Bên cạnh những mặt tắch cực, quá trình công nghiệp hóa tại Việt Nam ựang gặp phải nhiều vấn ựề bức xúc: Vấn ựề tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi ựất phát triển các KCN, phương thức ựền bù khi giải phóng mặt bằng, cách thức di dân,Ầ Việc chuyển mục ựắch sử dụng ựất ựã gây xáo trộn, ảnh hưởng lớn ựến ựời sống trước mắt cũng như về lâu dài của một bộ phận ựông ựảo nông dân đất nông nghiệp bị thu hẹp cũng ựồng nghĩa với việc nông dân mất việc làm và giảm thu nhập Tình trạng nông dân không có việc làm trở nên bức xúc hơn bao giờ hết Vì vậy, vấn ựề việc làm, ựời sống ổn ựịnh cho người lao ựộng nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa luôn ựược sự quan tâm và ựặt ra hàng ựầu

Ở Bắc Giang hiện nay vấn ựề phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa Ờ hiện ựại hóa luôn ựược các cấp ủy ựảng, chắnh quyền các cấp nhất quán chỉ ựạo Quá trình công nghiệp hóa ựang diễn ra rất mạnh, nhiều dự án ựã và ựang triển khai với mục ựắch phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế cho công nghiệp hóa như: khu công nghiệp Quang Châu (huyện Việt Yên) với số vốn ựầu tư lên ựến hơn 1800 tỷ ựồng, tổng diện tắch thu hồi trên 426 ha; khu công nghiệp Vân Trung thuộc ựịa bàn 2 huyện Yên Dũng và Việt Yên với số vốn ựầu tư lên ựến 85,21 triệu đô la và tổng diện tắch thu hồi là 433,28 ha; ngoài ra còn có khu công nghiệp Song Khê - Nội

Hoàng thuộc huyện Yên Dũng diện tắch ựất thu hồi là 220 ha, KCN đình Trám

thuộc huyện Việt Yên diện tắch ựất thu hồi là 101 ha

Yên Dũng là huyện nằm ở cửa ngõ của tỉnh Bắc Giang, là nơi ựang diễn ra

Trang 11

tỉnh ñể thực hiện bồi thường thiệt hại 1000 ha và di dời nhiều hộ dân ñể có ñược quỹ ñất triển khai các dự án, xây dựng các khu các công nghiệp Hiện trên ñịa bàn

có cụm công nghiệp thị trấn Neo, thị trấn Tân Dân, Tân Mỹ ñược quy hoạch Tại cụm công nghiệp thị trấn Neo tới nay ñã có 7 nhà ñầu tư thuê 80% diện tích ñất quy hoạch, tại cụm công nghiệp Tân Mỹ có 10 nhà ñầu tư thuê 50% diện tích ñất Các ngành nghề chủ yếu như may, sản xuất cơ khí, bao bì, dịch vụ thương mại… ñã thu hút hàng nghìn lao ñộng ñịa phương Quá trình công nghiệp hóa tạo nhiều cơ hội việc làm mới, phát triển nhiều loại hình dịch vụ nhờ ñó nâng cao thu nhập cho người lao ñộng, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và nước ngoài ñầu tư, ñồng thời nó là sức bật cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh, tạo ñà cho công nghiệp hóa phát triển mạnh

Tuy nhiên quá trình thu hồi ñất ñể xây dựng các KCN, cụm công nghiệp cũng ñang nảy sinh nhiều vấn ñề bất cập, ñã gây ra không ít khó khăn cho vấn ñề giải quyết việc làm, ñảm bảo an sinh xã hội cho người dân ñịa phương Cùng với sự phát triển mạnh của các khu công nghiệp, nhiều hộ nông dân thiếu hoặc mất ñất canh tác dẫn ñến việc làm và thu nhập không ổn ñịnh, gây ô nhiễm môi trường và các tệ nạn khác Các câu hỏi ñặt ra với cán bộ và nhân dân trong huyện là mức ñộ ảnh hưởng của công nghiệp hóa ñến việc làm và thu nhập của lao ñộng nông thôn hiện nay như thế nào? Quá trình chuyển dịch lao ñộng nông thôn cũng như thu nhập của họ? Lựa chọn giải pháp nào ñể ñáp ứng nhu cầu việc làm góp phần nâng cao thu nhập cho lao ñộng nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa? Xuất phát từ thực

tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa ñến việc làm và thu nhập của lao ñộng nông thôn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa ñến việc làm và thu nhập của lao ñộng nông thôn huyện Yên Dũng thời gian qua; ñề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và ñời sống cho người dân nông thôn của huyện thời gian tới

Trang 12

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1 Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của công

nghiệp hóa ñến việc làm và thu nhập của lao ñộng nông thôn;

2 Phân tích ảnh hưởng của công nghiệp hóa ñến việc làm và thu nhập của lao

ñộng nông thôn huyện Yên Dũng giai ñoạn 2010-2012;

3 ðề xuất giải pháp giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và ñời sống cho

lao ñộng nông thôn huyện Yên Dũng bị ảnh hưởng của công nghiệp hóa ñến năm

2015 tầm nhìn ñến năm 2020

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn ñề lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của công nghiệp

hóa ñến việc làm và thu nhập của lao ñộng nông thôn, vấn ñề việc làm và thu nhập

của lao ñộng nông thôn

ðối tượng khảo sát là các hộ nông dân bị thu hồi/không bị thu hồi ñất phục

vụ xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa ñến việc

làm và thu nhập của người lao ñộng nông thôn, ñề xuất các giải pháp giải quyết việc

làm nâng cao thu nhập cho lao ñộng nông thôn ở huyện Yên Dũng

* Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh

Bắc Giang

* Phạm vi về thời gian: Thu thập tài liệu về ảnh hưởng của công nghiệp hóa

ñến việc làm và thu nhập của lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện Yên Dũng

trong 3 năm (2010 – 2012);

ðiều tra việc làm và thu nhập của lao ñộng nông thôn huyện Yên Dũng bị

ảnh hưởng của công nghiệp hóa năm 2012

Thời gian nghiên cứu ñề tài: Từ tháng 5/2012 ñến tháng 8/2013

Trang 13

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến thực trạng

việc làm và thu nhập của lao ñộng nông thôn huyện Yên Dũng do ảnh hưởng của

quá trình công nghiệp hóa và giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho lao

ñộng nông thôn, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của quá trình công nghiệp hóa ở ñịa

phương trong thời gian tới

1) Thực trạng chuyển dịch lao ñộng, việc làm và thu nhập của người dân

nông thôn huyện Yên Dũng thời gian qua như thế nào?

2) Quá trình công nghiệp hóa ñã ảnh hưởng như thế nào ñến quá trình

chuyển dịch lao ñộng, việc làm và thu nhập của người dân nông thôn huyện Yên Dũng?

3) Giải pháp nào cần ñề xuất nhằm giải quyết việc làm nâng cao thu nhập và

ñời sống cho lao ñộng nông thôn huyện Yên Dũng do ảnh hưởng của của quá trình

công nghiệphóa?

Trang 14

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Lao ñộng nông thôn và ñặc ñiểm của lao ñộng nông thôn

Lao ñộng nông thôn là lao ñộng làm việc trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh nông nghiệp Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của lao ñộng nông thôn gắn liền với ñối tượng cây trồng, vật nuôi có những ñặc ñiểm rất riêng, không giống với lao ñộng ở các lĩnh vực khác Có thể chỉ ra một số ñặc ñiểm của lao ñộng nông thôn của nước ta như sau:

2.1.1.1 Cung lao ñộng nông thôn mang tính chất tự có

ðây là ñặc ñiểm cơ bản tạo nên sự không ăn khớp giữa cung lao ñộng nông thôn với cầu lao ñộng nông thôn và cầu lao ñộng cả nước ðặc ñiểm này xuất phát

Thứ nhất, chức năng sinh ñẻ ñể duy trì nòi giống

Thứ hai, chức năng làm kinh tế ñể tồn tại và phát triển

Thứ ba, chức năng nuôi dưỡng, giáo dục, ñào tạo những người chưa ñến ñộ

tuổi lao ñộng và quá tuổi lao ñộng

Thực tiễn tăng dân số ở các nước trên thế giới và trong từng quốc gia cho thấy, chức năng sinh ñẻ duy trì nòi giống thường không vận ñộng cùng chiều với trình ñộ phát triển và hoàn cảnh của kinh tế Hiện tượng phổ biến là: (i) Các nước phát triển có tốc ñộ tăng dân số và lao ñộng tăng tự nhiên thấp hơn các nước ñang phát triển và các nước nghèo; và (ii) Trong mỗi quốc gia, bình quân số con ñẻ ra của một phụ nữ nông thôn trong ñộ tuổi sinh ñẻ cao hơn ở thành thị và bình quân số con của một phụ nữ chí thức thường thấp hơn các nhóm xã hội khác Ở nước ta tình

Trang 15

Như vậy, khác với sản xuất hàng hóa thông thường chủ yếu dựa vào nhu cầu thị trường, còn hàng hóa sức lao ñộng thì không hoàn toàn như vậy Dưới ñây là so sánh những khác biệt giữa quá trình sản xuất hàng hóa thông thường với sản xuất hàng hóa sức lao ñộng của các gia ñình nông dân nông thôn

Mục ñích Sản xuất ñể bán sản phẩm

cho nhu cầu thị trường

Bản năng tự nhiên, chức năng cơ bản của gia ñình, duy trì nòi giống, nối dõi tông ñường…

Không phụ thuộc, thậm chí không quan tâm tới nhu cầu thị trường sức lao ñộng

Nguồn lực gia ñình càng ít, sinh ñẻ càng nhiều

ñộ của người sản xuất

Phải qua hàng chục năm và là kết quả của ba quá trình: ñẻ, nuôi, dạy

Gia ñình, xã hội, người lao ñộng

Tính chủ

ñộng trong

sản xuất

Mức ñộ cao trong chủ ñộng lựa chọn mặt hàng

Chủ ñộng tạo ra cơ cấu, chủng loại theo nhu cầu thị trường và lựa chọn nguyên liệu, thiết bị, công nghệ

Không chủ ñộng ñược trong việc lựa chọn giới tính Nếu dùng khoa học thuần túy sẽ dẫn ñến nhiều nguy cơ lâu dài cho xã hội

Người “sản xuất” không hoàn toàn chu ñộng trong quyết ñịnh chất lượng sản phẩm

Như vậy, ngay từ ñầu, nguồn cung lao ñộng nông thôn ñã có sự không tính toán

từ cầu lao ñộng, từ sự cân ñối giữa lao ñộng với các ñiều kiện ñể tạo việc làm trong tương lai như vốn, tư liệu sản xuất, tốc ñộ tăng trưởng và cơ cấu việc làm của xã hội Lao ñộng nông thôn là một bộ phận của dân số gắn liền với ñặc ñiểm từng gia ñình, dân tộc, tôn giáo… Là sản phẩm của dân cư nông thôn nên lao ñộng

Trang 16

nông thôn có ñộ thuần nhất, ñồng ñều thấp hơn ở thành thị Thậm chí khác nhau giữa các dân tộc trong một xã, một huyện Dấu ấn mà mỗi lao ñộng trưởng thành

từ các vùng nông thôn mang nặng tính riêng biệt của vùng xuất cư và hàm chứa nhiều mặt tích cực nhưng cũng có vô vàn hạn chế của từng làng, xã, dòng họ, dân tộc, tôn giáo, gia ñình

2.1.1.2 Cầu lao ñộng nông thôn có tính chất thời vụ

Cầu lao ñộng nông thôn có tính chất thời vụ bắt nguồn từ sự khác biệt giữa sản xuất nông nghiệp với sản xuất công nghiệp và các ngành kinh tế dịch vụ khác Nếu trong công nghiệp, người lao ñộng tiến hành quá trình sản xuất, thì ñồng thời

ñó cũng là quá trình tạo ra sản phẩm Còn trong nông nghiệp thì không phải như vậy Do ñối tượng của sản xuất nông thôn gắn liền với cây trồng vật nuôi nên quá trình sản xuất nông nghiệp là quá trình gắn kết giữa hoạt ñộng kinh tế của con người với chu kỳ sống của cây trồng vật nuôi Chính ñiều này làm cho cầu lao ñộng nông thôn mang sắc thái riêng – có tính thời vụ Lúc thì cầu lao ñộng nông thôn cao (ví

dụ trồng lúa 2, 3 vụ trong năm thì sẽ có 4 ñến 6 thời ñiểm cần cầu lao ñộng nông thôn cao – ñó là thời ñiểm gieo cấy và thu hoạch), lúc lại nhàn rỗi (không phải thời ñiểm mùa vụ) Tình trạng thiếu việc làm tạm thời của lao ñộng nông thôn là phổ biến Do thu nhập thấp, thời gian nhàn rỗi lại tương ñối dài, nên lao ñộng nông nghiệp, nông thôn ñều muốn tìm kiếm việc làm thêm Thực tế có người tìm ñược việc làm thêm, có người không Những người không tìm ñược việc làm thêm này là nhưng người thất nghiệp tạm thời, tức là thất nghiệp phát sinh do thay ñổi các giai ñoạn làm việc trong sản xuất nông nghiệp, do tính chất thời vụ của sản xuất nông nghiệp ðây là phạm trù dùng ñể phân biệt với thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp chu kỳ

Trong các nền kinh tế phát triển, sản xuất nông nghiệp ñược công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, năng suất lao ñộng rất cao, thời gian làm việc ngoài ñồng của nông dân ít hơn với nông dân các nước ñang phát triển, nhưng do phát triển ña canh, phát triển công nghiệp chế biến nông sản, nên thời gian nhàn rỗi của nông dân các nước này giảm xuống Mặt khác, do năng xuất lao ñộng nông nghiệp cao, thu

Trang 17

khu vực công nghiệp, dịch vụ, vì thế họ không có nhu cầu tìm kiếm việc làm thêm Tình trạng thất nghiệp tạm thời (nông nhàn) ở các nước này không bức thiết Thực

tế ở nước ta lại khác hẳn, do lực lượng lao ñộng nông nghiệp ñông, ñất ñai canh tác nông nghiệp ít(bình quân ñất nông nghiệp cho một nhân khẩu nông nghiệp là 0.17

ha, chỉ tiêu này của Campuchia là 0.54 ha, Thái lan là 0.66 ha… - theo Bộ Kế hoạch

và ðầu tư, tư liệu của các nước ASEAN) Năng suất lao ñộng của lao ñộng nông thôn thấp (năng suất lao ñộng nông nghiệp nông thôn của ta chỉ bằng 75,7% của

Trung Quốc, 0.8% của Nhật bản, 0.4% của ðan Mạch… (Báo cáo phát triển thế

giới 2005, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội, 2004, tr.374.), nên tình trạng thất

nghiệp tam thời của lao ñộng nông thôn lớn, trở thành một vấn ñề kinh tế - xã hội cấp thiết cần phải ñược giải quyết Nguyên Thủ tướng chính phủ Phan Văn Khải ñã khẳng ñịnh, nếu một lao ñộng nông nghiệp phải làm việc 250 ngày trong một năm thì lực lượng lao ñộng nông nghiệp bị dôi dư khoảng 9 ñến 10 triệu lao ñộng

2.1.1.3 Chất lượng lao ñộng nông nghiệp nông thôn còn thấp

Không chỉ ở Việt Nam mà hầu hết các quốc gia trên thế giới, chất lượng nguồn lực lao ñộng nông nghiệp, nông thôn ñều thấp hơn ở thành thị Mặc dù, trong xếp hạng chỉ số phát triển con người (HDI), Việt Nam thường ñược xếp cao hơn nhiều nước cùng thu nhập theo ñầu người do thành công của phát triển giáo dục – ñào tạo, nhưng tổng thể - ngoài căn bệnh chạy theo thành tích, kê khai không ñúng

sự thật thì chất lượng giáo dục – ñào tạo của Việt Nam còn rất thấp

Các kết quả nghiên cứu của Bộ Lao ñộng – Thương binh và Xã hội, nhiều

cơ quan và cá nhân ñều cho thấy chất lượng thấp kém của nguồn lực lao ñộng nông thôn Sự thấp kém này không chỉ thể hiện ở trình ñộ tay nghề mà còn ở thể chất, thái ñộ, thói quen lao ñộng… Cá biệt, còn một bộ phận không nhỏ lao ñộng nông thôn thiếu ý thức vươn lên, ỷ lại vào nhà nước và cộng ñồng, nặng về khai thác tự nhiên Kết quả nghiên cứu về xóa ñói giảm nghèo của Việt Nam cho thấy ñang tồn tại một bộ phận nông dân ñược nhà nước và cộng ñồng cấp ñất nông nghiệp, cho vay vốn, hướng dẫn làm ăn… nhưng không ñủ bản lĩnh và ý chí vươn lên

Ở nước ta, kỹ năng phổ biến của lao ñộng nông nghiệp, nông thôn là trồng lương thực, trước hết là trồng lúa Thuần nông, thuần trồng trọt diễn ra nhiều thế

Trang 18

kỷ nên kỹ năng của ña số lao ñộng nông nghiệp nông thôn là canh tác trồng trọt Trong hoàn cảnh ñó, ñất ñai là phương tiện sinh tồn gần như là duy nhất ñối với

ña số nông dân Việt Nam ðể tạo cho người nông dân có việc làm, thu nhập khỏi lâm vào bần cùng, sau giải phóng nông dân khỏi ách bóc lột của ñế quốc, phong kiến, Nhà nước Việt Nam và nhiều Nhà nước khác buộc phải thực hiện cải cách, ñiều chỉnh ñất ñai, thực hiện yêu cầu ”người cày có ruộng” Yêu cầu này không chỉ thể hiện sự quan tâm của nhà nước ñến nông dân về mặt chính trị mà còn về mặt kinh tế Bởi vì, kỹ năng duy nhất của người nông dân là làm nông nghiệp, thuần trồng trọt Họ chủ yếu ñược truyền kinh nghiệm canh tác từ thế hệ trước

Vì thế cung cấp cho nông dân ñất ñai chính là cung cấp cho họ phương tiện ñầu tiên ñể có việc làm, thu nhập Yêu cầu này ñã phần nào chi phối việc chia ñất ñai cho nông dân sau chỉ thị 100 (1 - 1981), Nghị quyết 10 (tháng 4 năm 1988) và các bộ luật ñất ñai trong những năm ñổi mới Như vậy, trong chính sách ñất ñai hiện nay, việc dồn ñiền ñổi thửa là việc có thể làm nhanh, còn việc tích tụ ñất ñai nhiều hơn cho một số hộ nông dân là việc làm không ñơn giản Bởi vì, thực chất của dồn ñiền ñổi thửa chỉ là chuyển ñổi vị trí ñất ñai giữa các hộ nông dân, làm cho ñất ñai của các hộ nông dân ít thửa hơn, ít cánh ñồng hơn, mở ñường cho các vùng chuyên canh , thúc ñẩy hiện ñại hóa nông nghiệp; còn thực chất của việc tích tụ ñất ñai vào một số hộ nhiều hơn là biến một bộ phận nông dân từ ít ñất thành nhiều ñất và một số hộ nông dân từ nhiều ñất hoặc ít ñất thành người ít ñất hoặc không có ñất nông nghiệp

Cần nhận thức rằng ở tất cả các nước trên thế giới và ở Việt Nam, cơ cấu lao ñộng và cơ cấu hộ dân cư ñều vận ñộng theo những xu hướng có tính quy luật sau ñây:

Thứ nhất, từ hộ nông dân chiếm vị trí tuyệt ñối trong nông thôn chuyển sang xuất hiện những hộ chuyên công nghiệp,dịch vụ nông thôn và hộ nông nghiệp kiêm công nghiệp, dịch vụ và tỷ lệ hộ thuần nông ngày càng giảm; tỷ lệ hộ nông nghiệp kiêm công nghiệp, dịch vụ và hộ chuyên công nghiệp, dịch vụ trong nông thôn ngày càng tăng

Trang 19

Thứ hai, từ lao ñộng nông nghiệp chiếm vị trí tuyệt ñối chuyển sang xuất hiện lao ñộng chuyên công nghiệp, dịch vụ và lao ñộng nông nghiệp kiêm công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn

Như vậy nếu ñể quá trình trên tự thân vận ñộng, “tự tìm ñường ñi” thì các xu hướng trên vận ñộng sẽ rất chậm Vấn ñề là làm thế nào ñể nhà nước, cộng ñồng và dân cư nông thôn chủ ñộng thúc ñẩy các xu hướng ñó tiến nhanh, hợp quy luật mà không gây hậu quả xấu

Việc di chuyển ñất ñai của nông dân này cho nông dân khác ñể ñảm bảo quy

mô bình quân ñất ñai cho một ñơn vị kinh doanh nông nghiệp là yêu cầu bức thiết Tuy vậy việc làm này chỉ có hiệu quả kinh tế - xã hội tốt nếu thực hiện tốt các việc sau ñây (i) Tạo việc làm phi nông nghiệp ñể những hộ nông dân chuyển sang phi nông nghiệp có nhiều việc làm, thu nhập cao hơn và ổn ñịnh hơn khi làm nông nghiệp; và (ii) Nâng cao chất lượng nguồn lao ñộng nông nghiệp nông thôn nước ta không những có thể tự tạo việc làm phi nông nghiệp tại nông thôn hoặc ñủ năng lực

ñể tham gia vào thị trường sức lao ñộng ở thành thị hoặc xuất khẩu

2.1.1.4 Lao ñộng nông nghiệp nông thôn hoạt ñộng ở quy mô hộ gia ñình

Sự phân công lao ñộng trong gia ñình nông dân chưa thật rạch ròi Hiện tượng lao ñộng gia ñình nông dân vừa làm nông nghiệp vừa làm công nghiệp dịch

vụ là hiện tượng mang tính phổ biến Trong các gia ñình nông dân, hiện tượng buổi sáng làm nông nghiệp, buổi chiều làm công việc phi nông nghiệp hoặc những lúc nông nhàn thì ñi làm thuê ở thành thị, làm thuê cho các chủ trang trại, chủ làng nghề, v.v…

Tính chất gia ñình của lao ñộng không chỉ thể hiện trong khi thực hiện quá trình lao ñộng mà còn ở phân phối kết quả, thụ hưởng lợi ích Ở ñây, hình thành những nguyên tắc gia ñình rất linh hoạt trong phân công lao ñộng và thụ hưởng kết quả Nếu ñưa những nguyên tắc thói quen gia ñình của nông dân vào các hoạt ñộng kinh tế - xã hội khác sẽ không thành công Tính chất gia ñình của lao ñộng nông nghiệp, nông thôn vừa tạo thuận lợi cho sự bền vững của kinh tế tiểu nông, sự bền vững của gia ñình nhưng vừa gây khó khăn cho sự hòa nhập của lao ñộng nông

Trang 20

nghiệp, nông thôn vào thị trường sức lao ñộng ñòi hỏi tính chuyên môn hóa, sự sòng phẳng trong làm việc và thụ hưởng ngày càng cao

Như vậy khi mất ñất nông nghiệp, lao ñộng nước ta phải “nhảy một bước” quá xa, không chỉ khác nhau về nghề nghiệp mà còn khác nhau về quan hệ lao ñộng Bước nhảy này chưa ñược tạo lập bởi ngành nghề phi nông nghiệp, nền nông nghiệp hàng hóa và ña số hộ nông dân Việt Nam vẫn chưa ñược rèn luyện trong cơ chế thị trường

2.1.1.5 Khả năng tự tạo việc làm của lao ñộng nông nghiệp, nông thôn còn hạn chế

- Do bình quân ñất nông nghiệp ñầu người thấp

+ Bình quân ñất nông nghiệp theo ñầu người của Việt Nam vào loại thấp nhất thế giới Theo ñiều tra của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2001,

số hộ nông dân có ñất nông nghiệp từ một ha trở xuống chiếm 80,76% số hộ làm nông nghiệp

+ Nguồn lực của bản thân lao ñộng nông nghiệp, nông thôn thấp mà nguyên nhân cơ bản là do thu nhập thấp

- Thu nhập của lao ñộng nông nghiệp nông thôn thấp nên ít có khả năng mở rộng sản xuất

+ ðến cuối năm 2005, bình quân thu nhập một nhân khẩu nông thôn một tháng chỉ khoảng 375000 ñồng, trong khi ñó chuẩn nghèo (giai ñoạn 2006 - 2010) là

từ 200.000 ñồng – 260.000 ñồng/người/tháng; hiện nay theo chuẩn nghèo mới nhất

là 400.000/người/tháng cho khu vực nông thôn và 50000 ñồng/người/tháng cho khu vực thành thị Nhiều tỉnh như Bắc Kạn, dù theo chuẩn nghèo thấp kém này thì cũng

có khoảng 50% hộ nông dân thuộc hộ nông dân thuộc diện hộ nghèo

+ Không những thu nhập thấp mà tình trạng phụ thu, lạm bổ, ñóng góp ngoài chính sách của nông dân ñang làm cho nguồn nhân lực tại chỗ của nông dân thêm khó khăn ðiều tra tại 135 xã năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy bình quân mỗi hộ nông dân phải ñóng trên 20 khoản ngoài quy ñịnh của Nhà nước Nơi thấp nhất, bình quân một năm một hộ nông thôn phải ñóng 400.000 ñồng, nơi cao nhất mỗi hộ 2 triệu ñồng

Trang 21

- Việc thực hiện một số chính sách Nhà nước ñã làm giảm cơ hội tự tạo ra việc làm của lao ñộng nông nghiệp, nông thôn

+ Các giải pháp nâng cao chất lượng nông sản, phát triển công nghiệp chế biến, ứng phó với nông sản thường xuyên thay ñổi chưa hữu hiệu Do ñó, một số

bộ phận nông dân tổn thất nguồn lực, giảm cơ hội tự tạo việc làm của dân cư nông thôn

+ Phân bổ nguồn lực ñất ñai chưa hợp lý và nhiều thiếu sót trong chính sách ñất ñai ñã làm giảm nguồn lực và cơ hội tạo việc làm cho dân cư nông thôn Ví dụ, ñiều tra 4 tỉnh ở Tây Nguyên cho thấy, năm 2002, ở 3 tỉnh Tây Nguyên ñược ñiều tra, số lao ñộng nông nghiệp khu vực nhà nước chỉ chiếm 10 – 13% tổng số lao ñộng nông nghiệp trên ñịa bàn nhưng ñược giao sử dụng 60 – 70% quỹ ñất ñai các loại Hộ gia ñình nông dân chiếm gần 90% lao ñộng nhưng chỉ ñược giao 30 - 40% ñất ñai các loại Thậm chí các lâm trường ở Tây Nguyên chiếm 4.8% lao ñộng nhưng lại giao quản lý 64.5% ñất lâm nghiệp của vùng

+ Giá cả nhiều loại ñầu vào thời gian dài biến ñộng thường xuyên Ví dụ giá phân hóa học năm 2005 tăng 2 lần so với năm 2003 Trong 2 năm 2004 – 2005, giá xăng dầu tăng 7 lần Chi phí sắt thép xăng, dầu, phân bón có thời kỳ tăng ñột biến… làm giảm lợi nhuận tích lũy của nông dân Ví dụ, riêng chi phí xăng dầu tăng ñã làm cho giá xay sát, vận chuyển 1 tấn gạo từ 120 ngàn ñồng lên 150 ngàn ñồng

+ Thiên tai dịch bệnh xảy ra thường xuyên với mật ñộ và cường ñộ ngày càng gia tăng Ví dụ, năm 2006, thiên tai ñã gây thiệt hại cho nền kinh tế nước ta trên 18 ngàn tỷ ñồng Năm 2007, lũ lụt, bão, úng, lũ quét ñã gây thiệt hại trên 7,8 ngàn tỷ ñồng Trong ñó, một phần tổn thất không nhỏ thuộc về nông nghiệp, nông thôn mà nông dân phải gánh chịu Năm 2004, bệnh vàng lụi, xoắn lá gây tổn thất cho 500 ngàn ha lúa ở ñồng bằng sông Cửu Long làm tổn thất thu nhập của gần 500 ngàn hộ nông dân Hoặc năm 2003 ñầu năm 2004, dịch cúm gia cầm ñã làm chết, hoặc thiêu hủy cộng với giá hạ trong tiêu thụ ñã làm thiệt hại của các hộ nuôi gia cầm cả nước khoảng 1800 tỷ ñồng

Trang 22

2.1.2 Vấn về việc làm và thu nhập cho lao ñộng nông thôn

2.1.2.1 Khái niệm về việc làm

Việc làm có rất nhiều khái niệm khác nhau, tuy nhiên vẫn có một quan ñiểm chung nhất ñó là: Việc làm là các hoạt ñộng của con người ñể tạo ra của cải vật chất

Người ta có thể căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau ñể xác ñịnh hoạt ñộng nào là việc làm, hoạt ñộng nào không phải là việc làm và thế nào là thời gian làm việc, mức thu nhập, hiệu quả kinh tế - xã hội Theo từ ñiển “Kinh tế khoa học xã

hội”, xuất bản tại Paris năm 1996 thì khái niệm việc làm ñược ñịnh nghĩa là: “Công

việc mà người lao ñộng tiến hành nhằm có thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật”

Khái niệm việc làm có thể ñược hiểu ở hai trạng thái “tĩnh” và “ñộng” ở các trạng thái “tĩnh” việc làm chỉ nhu cầu sử dụng sức lao ñộng và các yếu tố vật chất -

kỹ thuật khác nhằm mục ñích tạo ra thu nhập hoặc kết quả có ích cho cá nhân, cộng ñồng Theo cách hiểu này, việc làm là khả năng làm tăng của cải xã hội, tăng lợi ích cho dân cư và cộng ñồng, là khả năng sử dụng nguồn lực và là các hoạt ñộng có ích Theo nghĩa “ñộng” thì việc làm là hoạt ñộng của dân cư nhằm tạo ra thu nhập có lợi cho cá nhân hoặc cộng ñồng trong khuôn khổ pháp luật cho phép Việc làm là hình thức vận dụng sức lao ñộng, là hoạt ñộng có chủ ñích của con người, ñược tiến hành trong một không gian và thời gian nhất ñịnh với sự kết hợp các yếu tố giữa vật chất

cuốn sách “Mối quan hệ giữa dân số và việc làm” ñã ñịnh nghĩa “Việc làm là hoạt

ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạo ñiều kiện tăng thu nhập cho người thân, cho gia ñình hoặc cộng ñồng”

Tác giả Nguyễn Hữu Dũng và Trần Hữu Trung trong cuốn “Về chính sách

giải quyết việc làm ở Việt Nam” ñã ñưa ra khái niệm như sau: “ Người có việc làm

Trang 23

không bị pháp luật ngăn cấm, ñem lại thu nhập ñể nuôi sống bản thân và gia ñình ñồng thời góp một phần cho xã hội”

Khái niệm này phù hợp với quan niệm của tổ chức lao ñộng quốc tế (ILO) về

người có việc làm như sau: “ Người có việc làm là những người ñang làm việc gì ñó

ñược trả tiền công hoặc những người tham gia vào các hoạt ñộng mang tính chất tự thỏa mãn lợi ích hay thay thế thu nhập của gia ñình”

Khái niệm về người có việc làm của ILO ñược áp dụng ở nhiều nước khi tiến hành các cuộc ñiều tra thống kê về lao ñộng việc làm, nhưng ñược cụ thể hóa thêm bằng một số tiêu thức khác tùy thuộc vào mỗi nước Các nước thường phân chia thành hai nhóm người trong ñộ tuổi lao ñộng có việc làm và ñang làm việc, ñó

là những người làm bất kể công việc gì ñược trả công hoặc mang lợi ích vật chất và tinh thần cho bản thân và gia ñình Nhóm thứ hai là nhóm người có việc làm nhưng tạm thời nhất ñịnh nào ñó lại không làm việc hoặc tạm nghỉ việc

Ở Việt Nam, tại ñiều 13 của Bộ luật lao ñộng của quốc hội thông qua ngày

23/6/1994 có ghi: “ Mọi hoạt ñộng tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm, ñều

thừa nhận là việc làm” Bao gồm: Các công việc ñược trả công dưới hình thức bằng

tiền hoặc hiện vật, những công việc tự làm ñể tạo thu nhập và thu lợi nhuận cho bản thân hoặc chỉ cho gia ñình mình, nhưng không ñược trả công (bằng tiền, hiện vật) cho công việc ñó

Trong ñiều kiện hiện nay có thể hiểu việc làm như sau: Việc làm là hoạt

ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, tạo thu nhập hoặc lợi ích cho bản thân gia ñình người lao ñộng hoặc cho một cộng ñồng nào ñó

Căn cứ tình hình thực tế của huyện Yên Dũng chúng tôi xin ñưa ra quan ñiểm việc làm của hộ nông dân như sau: Việc làm là những công việc mà người lao ñộng trong hộ nông dân tiến hành nhằm có thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật, bao gồm:

- Việc làm từ sản xuất nông nghiệp

- Việc làm từ nuôi trồng thủy sản

- Việc làm từ dịch vụ và ngành nghề (kinh doanh và dịch vụ, làm nghề tự do)

- Việc làm khác: Làm công nhân, xuất khẩu lao ñộng

Trang 24

2.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa

Giải quyết việc làm là quá trình tạo ra và kết hợp giữa các yếu tố tư liệu sản xuất, sức lao ñộng và các ñiều kiện kinh tế - xã hội khác ñể ñảm bảo cho việc làm ñược diễn ra và duy trì việc làm Giải quyết việc làm liên quan ñến nhiều chủ thể, bao gồm người lao ñộng, người sử dụng lao ñộng, nhà nước Tiếp cận từ những khía cạnh trên, ta thấy giải quyết việc làm nói chung và giải quyết việc làm cho người lao ñộng nông thôn nói riêng trong quá trình công nghiệp hóa chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:

* Nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình tạo ra tư liệu sản xuất

- Tài nguyên thiên nhiên

ðể giải quyết việc làm phải có tư liệu sản xuất, cụ thể phải có ñối tượng lao ñộng và tư liệu lao ñộng Nói ñến ñối tượng lao ñộng của sản xuất nông nghiệp trước hết phải nói ñến nhân tố có tính chất, sẵn có ở mỗi quốc gia, mỗi ñịa hương,

ñó là tài nguyên thiên nhiên, trước hết là ñất ñai

Tài nguyên thiên nhiên của một quốc gia bao gồm ñất ñai, rừng biển, sông ngòi, nguồn nước nguồn khoáng sản, năng lượng thuộc chủ quyền quốc gia ñó, kể

cả vị trí ñịa lý, thời tiết, khí hậu

Tài nguyên thiên nhiên vừa là ñối tượng lao ñộng, vừa là tư liệu lao ñộng Vì thế, nó là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là cơ sở quan trọng ñầu tiên ñể tạo việc làm cho lao ñộng

Nếu một quốc gia, một ñịa phương ở vào vị trí ñịa lý thuận lợi, khí hậu, thời tiết ôn hòa, ñất ñai màu mỡ, phì nhiêu, tài nguyên khoáng sản phong phú, ña dạng, trữ lượng lớn, chất lượng tốt, rừng vàng, biển bạc … thì sẽ có ñiều kiện thuận lợi hơn trong giải quyết việc làm cho người lao ñộng Ngược lại, những quốc gia, những ñịa phương ở vào vị trí không thuận lợi, khí hậu, thời tiết khắc nghiệt, ñất ñai cằn cỗi, sa mạc, thường xuyên hạn hán, lũ lụt … thì sẽ khó khăn trong tạo việc làm cho người lao ñộng

ðối với lao ñộng nông nghiệp, nông thôn, việc làm của họ phụ thuộc rất

Trang 25

hóa, ñất ñai canh tác ñã bị thu hẹp dần cùng với quá trình mở rộng và phát triển các khu công nghiệp, dịch vụ, du lịch ðiều này có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc làm của lao ñộng nông thôn

- Vốn ñầu tư và sự phát triển của khoa học – công nghệ

ðể giải quyết việc làm phải có tư liệu sản xuất, muốn có tư liệu sản xuất phải

có vốn ñầu tư Nếu cấu tạo C/V không thay ñổi thì vốn ñầu tư tăng, việc làm sẽ tăng

và ngược lại Song thực tế C/V luôn có xu hướng tăng cùng với sự phát triển khoa học công nghệ Khi ñó việc làm giản ñơn giảm, nhưng việc làm phức tạp(việc làm ñòi hỏi có chuyên môn kỹ thuật) tăng Hơn nữa, sự phát triển của khoa học – công nghệ còn làm xuất hiện nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tế mới Vì thế nó sẽ tạo ra nhiều việc làm mới

Như vậy, nếu tăng vốn ñầu tư vào các ngành sử dụng công nghệ thấp sẽ làm gia tăng việc làm, nhưng ñó chỉ là những việc làm giản ñơn, năng xuất lao ñộng thấp, thu nhập thấp Ngược lại, nếu tăng vốn ñầu tư vào phát triển các ngành sử dụng công nghệ cao thì việc làm sẽ giảm (ít việc làm, nhưng ñây là những việc làm

có năng suất lao ñộng cao, thu nhập cao)

Vậy là tăng hay giảm vốn ñầu tư vào phát triển các ngành sử dụng công nghệ cao, trung bình hay thấp ñều có ảnh hưởng tới giải quyết việc làm cho người lao ñộng ðối với lao ñộng nông thôn thì ảnh hưởng ñó càng mạnh hơn Nếu tăng vốn ñầu tư vào phát triển các ngành sử dụng công nghệ thấp thì cơ hội giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn sẽ tăng lên; còn nếu tăng ñầu tư vào phát triển các ngành sử dụng công nghệ cao thì cơ hội giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn gần như không có(xét trong thời gian ngắn hạn)

* Nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình tạo ra số lượng và chất lượng sức lao ñộng

- Dân số và lao ñộng

Quy mô, cơ cấu chất lượng dân số có ảnh hưởng trực tiếp ñến quy mô, cơ cấu và chất lượng sức lao ñộng(hay lực lượng lao ñộng, vì sức lao ñộng luôn tồn tại trong người lao ñộng cụ thể)

Trang 26

Khi quy mô dân số lớn, tốc ñộ tăng trưởng dân số cao thì quy mô lực lượng lao ñộng sẽ lớn và nhu cầu giải quyết việc làm sẽ lớn và ngược lại

Cơ cấu dân số cũng có ảnh hưởng trực tiếp ñến cơ cấu lực lượng lao ñộng Nếu cơ cấu dân số trẻ thì lực lượng lao ñộng sẽ ñược bổ sung lớn và sức

ép giải quyết việc làm sẽ lớn Ngược lại, khi cơ cấu dân số già thì lực lượng lao ñộng ñược bổ sung ít(thiếu hụt lực lượng lao ñộng) Vì thế, ñể thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, các quốc gia này phải nhập khẩu lao ñộng

Nếu chất lượng dân số cao thì chất lượng lực lượng lao ñộng tốt Khi ñó khả năng giải quyết việc làm cho người lao ñộng sẽ thuận lợi Ngược lại chất lượng dân

số thấp sẽ dẫn theo chất lượng lực lượng lao ñộng thấp ðiều này gây khó khăn cho dạy nghề, khó khăn trong giải quyết việc làm

Thực tế ở nước ta cho thấy rất rõ những ñiều trên Quy mô dân số nước ta cao (xếp thứ 13 trên thế giới, trong khi diện tích ñứng thứ 65 trên thế giới), tốc ñộ tăng dân số lớn, dẫn ñến quy mô lực lượng lao ñộng lớn, cơ cấu lực lượng lao ñộng trẻ ðiều này làm tăng sức ép về giải quyết việc làm Những năm gần ñây, mỗi năm nước ta luôn bổ sung khoảng 1 triệu lao ñộng mới có nhu cầu giải quyết việc làm Chất lượng dân số nước ta thấp, dẫn ñến chất lượng lực lượng lao ñộng cũng thấp Khi ñẩy mạnh công nghiệp hóa, lực lượng lao ñộng này ñặc biệt là lực lượng lao ñộng nông nghiệp, nông thôn không kịp thích ứng, vì thế gây sức ép rất lớn về giải quyết việc làm

Sự di chuyển dân cư và lao ñộng từ nông thôn vào thành thị cũng có ảnh hưởng lớn ñến giải quyết việc làm Khoảng cách chênh lệch về kinh tế - xã hội giữa nông thôn và thành thị là nguyên nhân gây nên sự di chuyển này Nhất là trong quá trình công nghiệp hóa thì dòng di cư này càng mạnh hơn Dòng di cư này không chỉ gây nên sự quá tải về các ñiều kiện sinh hoạt, mà còn gây ra sức

ép về giải quyết việc làm ở khu vực thành thị, làm nghiêm trọng thêm sự thất nghiệp ở thành thị, làm tăng nguy cơ thất nghiệp ñối với lao ñộng nông nghiệp

Trang 27

- Giáo dục và ñào tạo

Giáo dục – ñào tạo có ảnh hưởng lớn ñến chất lượng lực lượng lao ñộng và

cơ cấu của lực lượng lao ñộng theo trình ñộ lao ñộng, ngành nghề và do ñó nó có ảnh hưởng lớn ñến giải quyết việc làm

Giáo dục – ñào tạo tốt sẽ tạo ra lực lượng lao ñộng có trình ñộ học vấn, trình

ñộ chuyên môn kỹ thuật cao, có phẩm chất ñạo ñức, tác phong tốt, có cơ cấu theo trình ñộ và ngành nghề phù hợp với cầu lao ñộng ðiều ñó sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho giải quyết việc làm Ngược lại, khi giáo dục – ñào tạo không tốt, chất lượng giá dục – ñào tạo thấp, cơ cấu ñào tạo không phù hợp với yêu cầu của thị trường sức lao ñộng khi ñó cung lao ñộng sẽ không ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường sức lao ñộng và do ñó gây cản trở cho giải quyết việc làm

Thực tế ở nước ta cho thấy rất rõ ñiều này Do chương trình, nội dung ñào tạo còn nặng về lý thuyết, nhẹ về thực hành nên học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp các trường kỹ thuật, các trường dạy nghề ở nước ta thường không làm ñược việc ngay Nhiều doanh nghiệp thừa nhận rằng họ phải ñào tạo lại từ 6 tháng ñến 1 năm số lao ñộng này mới ñảm ñương ñược công việc Cơ cấu ñào tạo nguồn nhân lực ở nước ta cũng ñang trong tình trạng bất cập so với yêu cầu của thị trường sức lao ñộng Thị trường sức lao ñộng ñang cần công nhân lành nghề các ngành sửa chữa xe tải, làm ván ép… cần kỹ sư các ngành hóa lọc dầu, công nghệ thông tin… nhưng ñào tạo lại không kịp ñáp ứng hoặc cung cấp lao ñộng không ñúng ngành nghề - ñiều này bộc lộ rõ qua các hội chợ việc làm những năm gần ñây

Với lao ñộng nông nghiệp, nông thôn chất lượng thường thấp hơn so với lao ñộng thành thị Phần ñông lao ñộng nông thôn không ñược ñào tạo nghề Trình ñộ học vấn phổ thông thấp, vì thế giải quyết việc làm cho họ(chuyển ñổi việc làm) gặp nhiều khó khăn ðể giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, ñòi hỏi nhà nước phải ñặc biệt quan tâm tới dạy nghề cho nông dân Chương trình dạy nghề cho nông dân phải phù hợp với quá trình CNH Có như vậy mới tạo ra sự phù hợp giữa chuyển dịch cơ cấu với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết tốt vấn ñề việc làm cho nông dân

Trang 28

- Y tế, chăm sóc sức khỏe

Y tế, chăm sóc sức khỏe có ảnh hưởng ñến chất lượng lực lượng lao ñộng và

do ñó có ảnh hưởng tới giải quyết việc làm

Một nền y tế tốt, chăm lo tới sức khỏe cộng ñồng, sức khỏe của người lao ñộng sẽ tạo ra lực lượng có thể lực tốt ðiều này sẽ thuận lợi trong giải quyết việc làm Ngược lại, nếu y tế kém, không chăm lo ñến sức khỏe của cộng ñồng, sức khỏe của người lao ñộng, sẽ làm cho tình trạng sức khỏe của lực lượng lao ñộng kém, khả năng lao ñộng yếu, thậm chí không lao ñộng ñược ðiều này gây cản trở cho việc giải quyết việc làm Vì thế, xây dựng một nền y tế vững mạnh, ñảm bảo chăm sóc sức khỏe cho cộng ñồng và cho người lao ñộng là nhân tố có ảnh hưởng không kém phần quan trọng trong giải quyết việc làm

ðối với lao ñộng nông nghiệp, nông thôn, do mạng lưới y tế ở khu vực này còn hạn chế, cộng với thu nhập của người dân thấp nên việc chăm lo sức khỏe cho lực lượng lao ñộng này chưa ñược quan tâm ñúng mức ðiều này có ảnh hưởng ñến sức khỏe của người lao ñộng và vì thế có ảnh hưởng ñến giải quyết việc làm của chính họ

* Nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao ñộng

- Chính sách vĩ mô của Nhà nước

+ ðể giải quyết việc làm cho người lao ñộng, vấn ñề quan trọng là Nhà nước phải tạo các ñiều kiện và môi trường thuận lợi cho việc kết hợp sức lao ñộng và tư liệu sản xuất Có thể kể ra các chính sách sau:

* Chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nhờ những nỗ lực trong cải thiện môi trường kinh doanh, cộng ñồng với việc thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển khu vực dân doanh, phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa như hỗ trợ về vốn, công nghệ, ñào tạo, lao ñộng, hỗ trợ mặt bằng sản xuất, kinh doanh… mà trong những năm gần ñây số doanh nghiệp mới ñăng ký kinh doanh tăng vọt Tính ñến hết năm 2006, cả nước ñã có hơn 200 ngàn doanh nghiệp mới ñược thành lập Năm 2007 có khoảng 51 ngàn doanh

Trang 29

khoảng gần 3 triệu hộ kinh doanh cá thể và gần 20 ngàn hợp tác xã Với số vốn huy ñộng ñược gần 30 tỷ USD, khu vực dân doanh ñã tạo ra gần 3 triệu chỗ việc làm mới cho người lao ñộng

* Chính sách phát triển khu vực kinh tế không chính thức

Cùng với quá trình công nghiệp hóa là sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khu vực kinh tế không chính thức ðây là khu vực hoạt ñộng kinh tế của những người không ñăng ký hoạt ñộng, không yêu cầu trình ñộ cao, quy mô nhỏ, việc làm tạm thời là phổ biến Những việc làm này phù hợp với những người nghèo, không

có tay nghề, nhập cư từ nông thôn ra thành thị Sự phát triển của khu vực kinh tế này sẽ tạo ra số lượng việc làm không nhỏ, thu hút nhiều lao ñộng vào làm việc, giảm sức ép về giải quyêt việc làm Tuy nhiên việc làm ở khu vực này thường có năng xuất thấp, thu nhập thấp bấp bênh, không ổn ñịnh cho nên Nhà nước cần có nhưng chính sách ñể một mặt thúc ñẩy khu vực kinh tế này phát triển theo hướng nâng cao năng suất lao ñộng; mặt khác phải có chính sách hỗ trợ vốn, kỹ thuật, tạo ñiều kiện ñể người lao ñộng ñược tham gia ñào tạo nghề, chuyển ñổi việc làm Nếu làm tốt ñiều này sẽ góp phần nâng cao trình ñộ cho người lao ñộng, thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu lao ñộng tương ứng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện ñại hóa

* Chính sách ñưa lao ñộng ñi làm việc có thời hạn ở nước ngoài(xuất khẩu lao ñộng)

Thực hiện tốt chính sách này là hướng có hiệu quả cho việc giải quyết việc làm cho người lao ñộng Trong những nă qua, bình quân mỗi năm cả nước ñã ñưa ñược 6 – 7 vạn lao ñộng ñi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, ñưa tổng số lao ñộng

Trang 30

Việt Nam hiện ñang làm việc có thời hạn ở nước ngoài lên trên 40 vạn người Một vài ñịa phương làm tốt công tác này như: Nghệ An, Hải Dương, Bắc Giang…

- Sự phát triển của thị trường sức lao ñộng

Sự phát triển của thị trường sức lao ñộng có ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao ñộng, hay gắn kết giữa cung và cầu lao ñộng, tức là giải quyết việc làm

Nếu thị trường sức lao ñộng phát triển(hệ thống khuôn khổ pháp lý cho thị trường sức lao ñộng hoạt ñộng hoàn thiện, hệ thống công cụ của thị trường sức lao ñộng hoạt ñộng có hiệu quả, bộ máy tổ chức thị trường sức lao ñộng ñồng bộ,hoạt ñộng có hiệu lực…) thì nó sẽ cung cấp một cách ñầy ñủ, thường xuyên, chính xác các thông tin cho cả bên cung và bên cầu lao ñộng, làm cho cung – cầu lao ñộng gặp nhau Khi ñó, việc làm ñược giải quyết một cách nhanh chóng và hiệu quả Ngược lại khi thị trường sức lao ñộng phát triển ở mức ñộ thấp, thì các bên cung và cầu lao ñộng khó gặp nhau, người sử dụng lao ñộng không gặp ñược người lao ñộng

và người lao ñộng lại không tìm ñược người sử dụng lao ñộng, dẫn ñén việc làm không ñược giải quyết

Với lao ñộng nông nghiệp, nông thôn, khi thị trường sức lao ñộng phát triển sẽ giúp họ có ñược các thông tin về cầu lao ñộng, họ ñược tư vấn về học nghề, ñược dạy nghề… và do ñó cơ hội về tìm kiếm việc làm, chuyển ñổi việc làm, nghề nghiệp ñối với họ sẽ tốt hơn ðặc biệt, trong quá trình công nghiệp hóa, khi mà ñất ñai canh tác của họ bị nhà nước thu hồi ñể phát triển các khu công nghiệp thì sự phát triển của thị trường sức lao ñộng càng có ý nghĩa trrong việc giải quyết việc làm cho ñối tượng này Thực tế ở các ñịa phương cho thấy, nơi nào thị trường sức lao ñộng phát triển mạnh thì nơi ñó khả năng giải quyết việc làm sẽ tốt hơn, tỷ lệ thất nghiệp giảm ñi

- Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

Toàn cầu hóa ñặt ra những cơ hội, song cũng ñặt ra những thách thức lớn ñối với tình trạng việc làm ở tất cả các nước Số lượng việc làm ở khu vực này, ở ngành này tăng lên, nhưng lại giảm ñi ở khu vực khác, ngành khác Một số loại việc làm sẽ mất ñi, nhưng một số việc mới lại xuất hiện

Trang 31

Những biến ñổi về quy mô và cơ cấu việc làm sẽ gây không ít khó khăn cho bản thân người lao ñộng và xã hội Do mất việc làm, người lao ñộng phải tìm chỗ việc làm mới, phải học tập kiến thức, kỹ năng nghề mới, phải di chuyển ñi nơi khác

ñể tìm việc mới ðiều ñó cũng sẽ tạo ra gánh nặng cho Chính phủ về ñào tạo lại, trợ cấp xã hội, trợ cấp thất nghiệp

2.1.2.3 Khái niệm về thu nhập

Niên giám thống kê (2007) ñã ghi rõ: “Thu nhập của hộ gia ñình là toàn bộ

số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và các thành viên của hộ nhận ñược trong một thời gian nhất ñịnh, bao gồm:

- Thu từ tiền công, tiền lương;

- Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (ñã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất);

- Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (ñã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất);

- Thu khác ñược tính vào thu nhập (không tính tiền rút tiết kiệm, bán tài sản, vay thuần tuý, thu nợ và các khoản chuyển nhượng vốn nhận ñược)

- Căn cứ tình hình thực tế của huyện Yên Dũng chúng tôi xin ñưa ra quan ñiểm về thu nhập của hộ nông dân trong huyện có ñược từ những nguồn sau:

- Xuất khẩu lao ñộng

* Những yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập

Việc làm của người lao ñộng: Việc làm của người lao ñộng là yếu tố quyết ñịnh ñến thu nhập hàng ngày, hàng tháng cho bản thân và gia ñình Người lao ñộng không có việc làm hay nói cách khác là thất nghiệp thì khả năng thu nhập cho bản

Trang 32

thân là không thể Do ñó, ñể có thu nhập trước hết người lao ñộng phải có việc làm

- Công việc ñang làm: Là những việc hiện tại của người lao ñộng ñang và tiếp tục làm có ñược thuận lợi hay không? Công việc ñó có thể ñem lại thu nhập ñể ñảm bảo cuộc sống của người lao ñộng và gia ñình hay không cũng là yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập của người lao ñộng

Mức thu nhập hàng tháng: Là các khoản mà người lao ñộng ñược hưởng từ việc trả lương hay từ quá trình sản xuất của cải vật chất

Chính sách của chính phủ: Bao gồm các chính sách về tiền lương, chính sách thuế thu nhập có tác ñộng không nhỏ ñến thu nhập của người lao ñộng

Trình ñộ người lao ñộng: Trình ñộ người lao ñộng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến công việc ñang làm, nơi làm việc và thu nhập của lao ñộng Trong sản xuất nông nghiệp thì trình ñộ kỹ thuật của người lao ssộng quyết ñịnh ñến năng suất và sản lượng cây trồng vật nuôi Trong sản xuất công nghiệp và dịch

vụ thì trình ñộ của người lao ñộng quyết ñịnh ñến năng suất lao ñộng, chất lượng, tiêu chuẩn sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Do ñó trình ñộ người lao ñộng sẽ gắn liền với thu nhập của người lao ñộng nhận ñược

2.1.3 Công nghiệp hóa và ảnh hưởng ñến việc làm, thu nhập của lao ñộng nông thôn

2.1.3.1 Khái niệm công nghiệp hóa

Công nghiệp hoá là sự phát triển công nghệ, là quá trình chuyển dịch nền sản xuất

xã hội từ trình ñộ thấp lên trình ñộ công nghệ hiện ñại tạo ra năng suất lao ñộng cao

Bản chất của quá trình công nghiệp hóa là trang bị lại công nghệ hiện ñại cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân, ñồng thời ñào tạo, nâng cao tri thức, kỹ năng, tay nghề cho người lao ñộng, trước hết hướng vào các ngành chiếm vị trí trọng yếu

2.1.3.2 Công nghịêp hoá nông nghiệp, nông thôn

Công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn là một quá trình chuyển biến nên một nền sản xuất và quản lý sản xuất kinh doanh với trình ñộ trang bị công nghệ và

áp dụng công nghệ tiên tiến thể hiện ở các loại như: "Thuỷ lợi hoá, cơ giới hoá, hoá học hoá, sinh học hoá, tập trung hoá, chuyên môn hoá, tự ñộng hoá ”

Trang 33

2.1.3.3 Nội dung của công nghịêp hoá nông thôn

Các nội dung chủ yếu của công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn là:

- Phát triển các ngành nghề ngoài nông nghiệp ở nông thôn như: phát triển công nghiệp nông thôn, chế biến nông sản, mở rộng các làng nghề truyền thống, tiểu thủ công nghiệp

- Mở mang các tổ chức hoạt ñộng dịch vụ kinh tế kỹ thuật nông thôn như: dịch vụ tưới tiêu, dịch vụ chế biến

- Xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn như ñiện, ñường, trường, trạm, các công trình sản xuất phục vụ nông nghiệp, các công trình văn hoá, tiến tới ñô thị hoá nông thôn

2.1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình công nghiệp hóa

* Các nhân tố tự nhiên

Tác ñộng một cách trực tiếp tới sự hình thành, vận ñộng và biến ñổi của công nghiệp hóa

* Các nhân tố kinh tế - xã hội

Quan hệ cung cầu trên thị trường hình thành nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của xã hội

Lao ñộng và ñất ñai là hai bộ phận cơ bản của sản xuất nông nghiệp, số lượng và chất lượng của lao ñộng có ý nghĩa to lớn ñối với cơ cấu ngành trong nông nghiệp và nông thôn

Cơ sở hạ tầng là ñiều kiện quan trọng ñể mở rộng nâng cao giá trị của nông sản hàng hoá, tiết kiệm chi phí trong sản xuất, nó cũng là tiền ñề cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Khoa học công nghệ ngày nay phát triển rất mạnh và ñã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

Cơ chế chính sách là yếu tố chủ quan của Nhà nước tác ñộng vào nền kinh tế, nhằm mục ñích phát triển nền kinh tế ñúng hướng và có hiệu quả

Các yếu tố ảnh hưởng khác như nguồn vốn, sự phát triển của các KCN, khu ñô thị, kinh nghiệm, tập quán, truyền thống dân cư ở nông thôn cũng ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển các ngành sản xuất và kinh tế nông thôn

Trang 34

2.1.3.5 Vai trò của công nghiệp hóa

Sự phát triển của CNH ựã tạo nên nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghiệp trong và ngoài nước có ựiều kiện ựầu tư sản xuất kinh doanh, thúc ựẩy việc ra ựời các khu ựo thị mới, phát triển dịch vụ và các ngành phụ trợ, tạo ựiều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội Vai trò của CNH ngày càng trở nên quan trọng trong tiến trình phát triển, hội nhập kinh tế của ựất nước, thể hiện ở một số khắa cạnh:

- Góp phần tang trưởng GDP, thúc ựẩy ựầu tư vào sản xuất công nghiệp ựể xuất khẩu, phục vụ các ngành kinh tế và tiêu dung trong nước;

- Có khả năng tạo ra kết cấu hạ tầng, thuận lợi về giao thong vận tải, cung cấp ựiện, cấp nước và thải nước Xử lý môi trường ựảm bảo có hiệu quả và phát triển bền vững lâu dài, có ựủ dư ựịa ựể mở rộng và phù hợp với những tiến bộ khoa học công nghệ của nền văn minh công nghiệp thế giới;

- Có khả năng cung cấp nguyên liệu tương ựối thuận tiện, trực tiếp với nguồn nguyên liệu đôi khi do cự ly vận tải và yêu cầu bảo quản nguyên liệu, quy mô xắ nghiệp công nghiệp phải thắch hợp ựể bảo ựảm hiệu quả;

- CNH phát triển có khả năng giải quyết một lượng lớn lao ựộng, ựặc biệt là khu vực nông thôn với chi phắ tiền lương thắch hợp, ựáp ứng nhu cầu sinh kế của người dân;

- Có khả năng giải quyết thị trường tiêu thụ sản phẩm cả nội tiêu và ngoại tiêu;

- Tiết kiệm tối ựa ựất nông nghiệp, ựặc biệt là trồng trọt trong việc sử dụng ựất ựể xây dựng các khu công nghiệp;

- Phát triển CNH tạo ựiều kiện thuận lợi cho các cấp chắnh quyền ựịa phương trong công tác quy hoạch, phân bổ và quản lý nguồn lực Bên cạnh ựó, công tác quản lý môi trường cũng có nhiều thuận lợi trong tiết kiệm chi phắ xử lý phế thải công nghiệp, ựặc biệt là ựảm bảo một ựô thị hợp lý, bền vững;

- Ngoài vai trò về kinh tế, xã hội thì việc phát triển CNH còn có ý nghĩa về

an ninh quốc phòng

Trang 35

tốc ñộ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HðH, chinnhs là con ñường ngắn nhất ñưa ñất nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp Tuy nhiên trong quá trình xây dựng và phát triển CNH cần phải ñi liền với các chính sách ưu ñãi về thuế,; hỗ trợ về vốn; lãi suất ưu ñãi sao cho phù hợ với nhà ñầu tư

2.1.3.6 Ảnh hưởng của công nghiệp hóa tới vấn ñề kinh tế - xã hội và môi trường a) Ảnh hưởng của công nghiệp hóa tới vấn ñề kinh tế

* Ảnh hưởng tích cực

Công nghiệp hóa có tác ñộng tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế từng ñịa phương, ña dạng ngành nghề, trình ñộ và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm ñược nâng cao từ ñó góp phần tang trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của cả nước, mở rộng các mối quan hệ hợp tác quốc tế

CNH góp phần làm cho cơ cấu kinh tế của ñịa phương thay ñổi ñổi theo hướng tích cực,làm tang lượng GDP cũng như tang giá trị sử dụng ñất

CNH phát triển sẽ mở ra một không gian kinh tế rộng lớn có tiềm năng ñể thu hút một lượng lớn lực lượng lao ñộng tại chỗ cũng nhưu trong vùng, giải quyết việc làm cho lao ñộng từ ñó ñời sống kinh tế ñược nâng cao và việc khám chữa bệnh của người dân cũng ñược cải thiện tốt hơn

Kinh tế xã hội ngày càng biến ñổi không ngừng, xu hướng toàn cầu hóa diễn

ra ngày một phức tạp, sức ép của nền kinh tế thị trường ñòi hỏi chất lượng lao ñộng,

cở sở hạ tầng ngày một cao Do ñó mà lao ñộng trong các khu công nghiệp thường xuyên ñược ñi học tập ñể nâng cao tay nghề, cơ sở hạ tầng ñược trú trọng ñầu tư phù hợp với sự phát triển của CNH Vì vậy, ngoài việc làm tăng thu nhập, tao công

ăn việc làm ổn ñịnh còn giúp người lao ñộng ñược học tập nâng cao dân trí, cơ sở

hạ tầng tốt hơn

CNH phát triển thì nhu cầu về nhà ở, mức tiêu thụ hàng hóa sản phẩm cũng tăng lên, từ ñó sẽ hình thành mạng lưới ña dạng về ngành nghề dịch vụ ở ñịa phương

* Ảnh hưởng tiêu cực

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế xấu ñi nếu không có sự chỉ ñạo chặt chẽ của các cấp chính quyền ñịa phương

Trang 36

Sự phát triển CNH tạo ñiều kiện cho các KCN xây dựng trên ñất nông nghiệp ñang canh tác, làm một số người dân bị mất ñất canh tác, số hộ này khó có thể chuyển ñổi ñược việc làm mới, số lao ñộng trên 35 tuổi có nhuy cơ thất nghiệp

từ ñó ảnh hưởng ñến kinh tế, nguồn thu nhập giảm

Trong quá trình ñầu tư thành lập các KCN, các nhà quản lý chưa xây dựng những cơ sở hạ tầng thiết yếu về chỗ ở, nơi khám chữa bệnh, ñào tạo lao ñộng cho người ở tỉnh xa, dẫn ñến tình trạng gây mất trật tự an ninh, người lao ñộng vừa phải

lo tìm việc làm, chỗ ở và nơi khám chữa bệnh ðiều này tạo sự gắn kết giữa người lao ñộng và doanh nghiệp ko cao Nếu nhu cầu tối thiểu này ñược các KCN quan tâm tốt hơn sẽ là một trong những yếu tố quan trong thu hút người lao ñộng

b) Ảnh hưởng của công nghiệp hóa tới vấn ñề xã hội

Thực tế việc xây dựng và phát triển KCN trong quá trình CNH ở nước ta ñã

và ñang nảy sinh những vấn ñề xã hội ñáng quan tâm Những vấn ñề liên quan tái ñịnh cư, nhà ở cho công nhân và vấn ñề việc làm cho lao ñộng nông thôn khi chuyển ñất nông nghiệp sang xây dựng kết cấu hạ tầng công nghiệp, dịch vụ Ngoài

ra, việc giải phóng mặt bằng, ñền bù ñất ñai cho người dân, một số người ñã sử dụng sai mục ñích, vô tình ñẩy họ vào các tệ nạn cờ bạc, rượu chè, ;

CNH phát triển sẽ tạo ra một lượng lao ñộng lớn, các thành phần dân cư trong xã hội ở các tỉnh xã ñến mưu sinh Nhưng tại các KCN cần lao ñộng có tay nghề kỹ thuật cao, trong khi lao ñộng nông thôn và con em họ lại chưa có nghề nghiêp Do ñó, việc ñào tạo, tuyển dụng lao ñộng tay nghề còn gặp nhiều khó khăn

Vì nhu cầu mưu sinh, ñiều này làm cho các tệ nạn xảy ra nhiều hơn;

Quá trình CNH phát triển làm cho thu nhập của người nông dân cao hơn nhiều lần so với làm nông nghiệp nhưng chi phí lao ñộng và nhà ở sinh hoạt còn

Trang 37

Ngoài ra, CNH phát triển còn là nguyên nhân làm mất ñi những phong tục tập quán tốt ñẹp của ñịa phương do lối sống của ñô thị xâm nhập vào

c) Ảnh hưởng của công nghiệp hóa tới vấn ñề môi trường

* Ảnh hưởng tích cực

CNH ñã có những ñóng góp nhất ñịnh vào việc bảo vệ môi trường sinh thái

Sự tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, do ñó có ñiều kiện tập trung các chất

ðể xử lý, tránh tình trạng khó kiểm soát hoạt ñộng của các doanh nghiệp do phân tán ñịa ñiểm sản xuất;

Góp phần thực hiện mục tiêu di dời các cơ sở sản xuất từ nội ñô;

Tạo ñiều kiện thuận lợi hơn cho các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường trong việc kiểm soát ô nhiễm và có biện pháp xử lý kịp thời ñối với hành vi gây ô nhiễm của DN so với các DN ngoài KCN

* Ảnh hưởng tiêu cực

Các chất thải của các khu công nghiệp sẽ làm cho môi trường bị ô nhiễm trên diện rộng, ảnh hưởng trực tiếp ñến môi trường sống cũng như sức khỏe của người lao ñộng nhân dân trong vùng Do sự phát triển không ñồng bộ và chưa quan tâm ñúng mức nên ở hầu hết các khu công nghiệp, khu chế xuất, việc gây ô nhiễm môi trường ñang trong tình trạng báo ñộng ñỏ, ñe dọa sự phát triển bền vững trong thời gian tới

2.1.4 Một số chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước ta về giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao ñộng nông thôn sau khi bị thu hồi ñất

do quá trình công nghiệp hóa

Liên quan ñến giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, người dân bị mất ñất do việc thu hồi, giải phóng mặt bằng cho xây dựng các khu công nghiệp, các công trình công cộng, , thời gian qua Nhà nước ñã ban hành một số chính sách nhằm hỗ trợ cho người lao ñộng như:

- Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 quy ñịnh nông dân khu vực

bị thu hồi ñất nông nghiệp ñược hỗ trợ trực tiếp kinh phí dạy nghề ñể chuyển ñổi nghề; ðồng thời, theo ñiều 25 của Nghị ñịnh này, cam kết quan trọng nhất của các doanh nghiệp là tuyển dụng lao ñộng ñịa phương

Trang 38

- Quyết ñịnh sô 126/1998/Qð-TTg ngày 11/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm ñến năm 2000

- Nghị quyết của Chính phủ số 09/2000/NQ-CP về một số chủ trương chinh sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

- Quyết ñịnh số 032/2000/Qð-TTg ngày 24/11/2000 của Thủ tướng chình phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn

- Quyết ñịnh số 143/2001/QD-TTg ngày 27/9/2001 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xóa ñói giảm nghèo và việc làm giai ñoạn 2001-2005

Nhìn chung, các chính sách nêu trên ñã tập trung vào một số nội dung và mục tiêu cơ bản như:

(1) Coi trọng ñịnh hướng giải phóng tiểm năng lao ñộng, ñất ñai khu vực nông nghiệp nông thôn, tạo ñộng lực mới cho nông dân phát triển kinh tế, tạo nhiều việc làm nhất là trong kinh tế hộ gia ñình, kinh tế trang trại, làng nghề, doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn;

(2) ðẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông nghiệ, nông thôn nhằm ñáp ứng yêu cầu cơ cấu lại kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hội nhập; (3) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, sức cạnh tranh của người nông dân và lao ñộng nông thôn;

(4) Tạo việc làm ñầy ñủ cho nông dân và lao ñộng nông thôn, nhất là nông dân và lao ñộng nông thôn vùng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất; nâng cao giá trị việc làm cho lao ñộng nông thôn

(5) Nâng cao trách nhiệm của các doanh nghiệp, các nhà ñầu tư trong giải quyết việc làm cho người lao ñộng

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về ảnh hưởng của công nghiệp hóa ñến việc làm và thu nhập của lao ñộng nông thôn

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc là một quốc gia có ñiều kiện về tự nhiên và nhân văn tương ñối

Trang 39

người nhưng 70% dân số vẫn còn ở khu vực nông thôn, hàng năm có tới hơn 10 triệu lao ñộng ñến ñộ tuổi tham gia vào lực lượng lao ñộng xã hội nên yêu cầu giải quyết việc làm trở nên gay gắt Trước ñòi hỏi bức bách của thực tế này, ngay

từ năm 1978, sau khi cải cách và mở cửa nền kinh tế, Trung Quốc thực hiện phương châm: ‘‘Ly nông bất ky hương, nhập xưởng bất nhập thành” thông qua chính sách khuyến khích phát triển mạnh mẽ công nghiệp Hương Trấn nhằm phát triển và ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân công lao ñộng ở nông thôn, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Coi việc phát triển CNH nông nghiệp nông thôn là con ñường ñể giải quyết vấn ñề việc làm và sinh kế cho người dân Các doanh nghiệp ñịa phương ñóng vai trò chính trong việc thu hút lực lương lao ñộng dư thừa ở nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa Chính sách khuyến khích ñầu tư của Nhà nước cùng với sự ñầu tư của kinh tế tư nhân vào các khu vực phi nông nghiệp ñã thúc ñẩy sự phát triển của các doanh nghiệp ñịa phương Trong những năm ñầu ñã có ñến 20% tổng thu nhập của người dân nông thôn là từ các doanh nghiệp ñịa phương Ở những vùng phát triển hơn, tỷ lệ này lên tới trê 50%

Mặt khác Nhà nước ñẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng khuyến khích các thành phần kinh tế bình ñẳng tạo ñiều kiện cho các hộ nông dân sản xuất hàng hóa bằng cách thu mua bảo trợ hàng hóa nông nghiệp, mở rộng các hình thức tín dụng bằng cách cho người nông dân tiếp cận với thị trường

Từ năm 1978 ñến năm 1991, Trung Quốc có tới 19 xí nghiệp Hương Trấn, thu hút 96 triệu lao ñộng bằng 13,8% lực lượng lao ñộng ở nông thôn, tạo ra giá trị tổng sản lượng 1.162 tỷ nhân dân tệ chiếm 60% giá trị sản phẩm khu vực nông thôn, 1/3 giá trị sản lượng công nghiệp, ¼ GDP cả nước Nhờ phát triển công nghiệp nông thôn mà tỷ trọng lao ñộng nông thôn ñã giảm từ trên 70% năm

1978 xuống dưới 50% năm 1991

Từ thực tiễn phát triển công nghiệp hóa và giải quyết sinh kế ở nông thôn Trung Quốc thời gian qua có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

- Thực hiện chính sách ña dạng hóa và chuyên môn hóa sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông thôn, khuyến khích nông dân ñầu tư dài

Trang 40

hạn phát triển sản xuất nông nghiệp và mở mang các hoạt ñộng phi nông nghiệp ðây là nhân tố quan trọng nhất tạo nên tốc ñộ tăng trưởng kinh tế và làm ña dạng mô hình sinh kế cho người dân nông thôn, thu hút lao ñộng vào các hoạt ñộng phi nông nghiệp khác ở nông thôn

- Tạo môi trường thuận lợi ñể công nghiệp hóa phát triển Vào giai ñoạn ñầu của quá trình công nghiệp hóa nông thôn, nhà nước thực hiện bảo hộ sản xuất hàng hóa trong nước, hạn chế ưu dãi ñối với doanh nghiệp công nghiệp Nhà nước, qua ñó tạo sân chơi bình ñẳng cho doanh nghiệp nông thôn Từ ñó giải quyết vấn ñề việc làm lao ñộng nông thôn, tăng thu nhập cho người nông dân

- Nhà nước thực hiện chính sách hạn chế di chuyển lao ñộng giữa các vùng nên lao ñộng bị bó chặt ở nông thôn Việc hạn chế di chuyển lao ñộng giữa các vùng ñã làm cho các doanh nghiệp ở nông thôn có vị trí ñộc quyền trong việc trả lương, khai thác về lương giữa nông thôn và thành thị cũng như những chênh lệch về năng suất lao ñộng giữa sản xuất nông nghiệp và các doanh nghiệp phi nông nghiệp nông thôn

2.2.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Quá trình công nghiệp hoá ở Nhật Bản cũng bắt ñầu bằng thời gian dài tăng trưởng trong nông nghiệp Nhật Bản là nước luôn bị giới hạn bởi tài nguyên ñất ñai

ít và dân số ñông, diện tích ñất canh tác bình quân của 1 hộ nông dân khoảng 0,8ha Nhật Bản thực hiện chính sách ñưa sản xuất công nghiệp về nông thôn Chính ñiều nay ñã làm cơ cấu nông thôn thay ñổi, các ngành phi nông nghiệp ñã ñóng góp ngày càng tăng vào thu nhập của người dân nông thôn (năm 1950 tỷ lệ này là 29% ñã tăng lên 85% năm 1990) Việc chú trọng phát triển công nghiệp thu hút nhiều lao ñộng trong giai ñoạn ñầu của quá trình công nghiệp hoá ñã cơ bản giải quyết ñược vấn ñề việc làm cho lao ñộng nông nghiệp, mặc dù diện tích ñất canh tác ngày càng giảm Sau này khi công nghệ hiện ñại thu hút nhiều vốn ñã phát triển, các công nghệ thu hút lao ñộng vẫn ñược coi trọng Ngoài ra, Nhật bản còn phân bố các ngành công nghiệp, các nhà máy về nông thôn ñể tạo việc làm phi nông nghiệp cho lao ñộng nông thôn

Ngày đăng: 24/10/2014, 11:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bùi Chí Bửu (2010), Bàn về chuyển dịch và sử dụng ðất nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa ở nước ta, Tạp chí Cộng sản số 814 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về chuyển dịch và sử dụng ðất nông nghiệp trong quá "trình công nghiệp hóa ở nước ta
Tác giả: Bùi Chí Bửu
Năm: 2010
3. Nguyễn Quyết Chiến (2006), “Một số biện phỏp ủào tạo lực lượng cụng nhõn cho các khu công nghiệp”, Tạp chí Phát triển kinh tế số 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện phỏp ủào tạo lực lượng cụng nhõn cho các khu công nghiệp”, "T"ạ"p chí Phát tri"ể"n kinh t"ế "s"ố
Tác giả: Nguyễn Quyết Chiến
Năm: 2006
4. ðỗ Văn Cường (2008), Nghiờn cứu rủi ro về sử dụng tiền ủền bự và việc làm của hộ nụng dõn do bị thu hồi ủất giao cho khu cụng nghiệp phố nối B – Hưng Yờn, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu rủi ro về sử dụng tiền ủền bự và việc làm của hộ "nụng dõn do bị thu hồi ủất giao cho khu cụng nghiệp phố nối B – Hưng Yờn
Tác giả: ðỗ Văn Cường
Năm: 2008
5. Vũ đình (2010), Giải quyết ựời sống của nhân dân diện thu hồi ựất ở đồng Tháp, Tạp chí Cộng sản số 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết ựời sống của nhân dân diện thu hồi ựất ở đồng Tháp
Tác giả: Vũ đình
Năm: 2010
6. Mai Thị Huyền (2006), Giải quyết việc làm cho lao ủộng nụng thụn trong quỏ trỡnh phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp của huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường ðại học Nông Nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết việc làm cho lao ủộng nụng thụn trong quỏ trỡnh "phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp của huyện Việt Yên, tỉnh Bắc "Giang
Tác giả: Mai Thị Huyền
Năm: 2006
8. Phạm Tài Thắng (2009), Nghiên cứu khả năng tiếp cận các dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng tiếp cận các dịch vụ khuyến nông của "hộ nông dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Tác giả: Phạm Tài Thắng
Năm: 2009
9. Hoàng Văn Anh (2010), Biến ủộng việc làm và thu nhập của hộ nụng dõn khi bị thu hồi ủất ở huyện Việt Yờn, tỉnh Bắc Giang, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến ủộng việc làm và thu nhập của hộ nụng dõn khi bị thu "hồi ủất ở huyện Việt Yờn, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Hoàng Văn Anh
Năm: 2010
10. Bùi đình đại (2009), Nghiên cứu tác ựộng của khu công nghiệp tới thu nhập của lao ủộng nụng thụn tại xó Bạch Xam, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yờn, Luận văn tối nghiệp ủại học, Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác ựộng của khu công nghiệp tới thu nhập của lao "ủộng nụng thụn tại xó Bạch Xam, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yờn, Luận văn "tối nghiệp ủại học
Tác giả: Bùi đình đại
Năm: 2009
1. Nguyễn Thanh Bình (8/2005), Dạy nghề gắn với giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn, http://www.vyic.org.vn/tapchi/8-2005/ Link
7. Vũ Thị Ngọc Phùng (1997), Giáo trình Kinh tế Phát triển, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
11. Chu Bỏ Thụng (2010), Tỡnh hỡnh thu hồi ủất của nụng dõn ủể thực hiện cụng nghiệp hoỏ - hiện ủại hoỏ và cỏc giải phỏp phỏt triển, tạp chớ cộng sản số 21 Khác
12. Công nghệ thông tin (2009), Chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Trung Quốc, số tháng 2-2009 Khác
13. Quy hoạch phỏt triển tổng thể kinh tế – xó hội huyện Yờn Dũng ủến năm 2015 Khác
14. Nghị ủịnh số 29/2008/Nð-CP ngày 14/3/2008 của Chớnh phủ Quy ủịnh về khu cụng nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Khác
15. UBND huyện Yên Dũng, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KT – XH năm 2010,2011,2012 Khác
1. Họ và tên chủ hộ: ………………………………………………… Tuổi: ……………….. Giới tính: 1. Nam 2. Nữ Dân tộc: ………………………………………………….2. Quê quánThôn: …………….., xã: ………………….., huyện: …………… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng và phõn bổ ủất ủai trong 3 năm 2010 - 2012 - nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng và phõn bổ ủất ủai trong 3 năm 2010 - 2012 (Trang 51)
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh nhõn khẩu và lao ủộng của huyện Yờn Dũng qua 3 năm 2010 – 2012 - nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh nhõn khẩu và lao ủộng của huyện Yờn Dũng qua 3 năm 2010 – 2012 (Trang 53)
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Yên Dũng năm 2012 - nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Yên Dũng năm 2012 (Trang 54)
Bảng 3.3 Diện tớch ủất ủai bị thu hồi của 4 xó ủiều tra - nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.3 Diện tớch ủất ủai bị thu hồi của 4 xó ủiều tra (Trang 57)
Bảng 3.4 Danh sỏch hộ ủiều tra của huyện Yờn Dũng - nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.4 Danh sỏch hộ ủiều tra của huyện Yờn Dũng (Trang 58)
Bảng 3.5 Thu thập tài liệu từ nguồn thứ cấp - nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.5 Thu thập tài liệu từ nguồn thứ cấp (Trang 59)
Bảng 4.1 Diện tớch thu hồi ủất của huyện Yờn Dũng qua cỏc năm - nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.1 Diện tớch thu hồi ủất của huyện Yờn Dũng qua cỏc năm (Trang 66)
Bảng 4.2 Thực trạng việc làm và thu nhập của lao ủộng nụng thụn toàn huyện - nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.2 Thực trạng việc làm và thu nhập của lao ủộng nụng thụn toàn huyện (Trang 69)
Bảng 4.3 Những thụng tin chung về cỏc nhúm hộ ủiều tra - nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.3 Những thụng tin chung về cỏc nhúm hộ ủiều tra (Trang 71)
Bảng 4.4 ðiều kiện sản xuất kinh doanh của cỏc nhúm hộ ủiều tra - nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.4 ðiều kiện sản xuất kinh doanh của cỏc nhúm hộ ủiều tra (Trang 73)
Bảng 4.5 Tỡnh hỡnh dõn số lao ủộng của cỏc nhúm hộ ủiều tra - nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.5 Tỡnh hỡnh dõn số lao ủộng của cỏc nhúm hộ ủiều tra (Trang 74)
Bảng 4.6 Trỡnh ủộ văn húa của nhúm hộ ủiều tra trong ủộ tuổi lao ủộng - nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.6 Trỡnh ủộ văn húa của nhúm hộ ủiều tra trong ủộ tuổi lao ủộng (Trang 75)
Bảng 4.7 Thực trạng thu hồi ủất sản xuất của cỏc nhúm hộ ủiều tra  Chỉ tiêu  ðVT  Nhóm hộ I  Nhóm hộ II  Nhóm hộ III - nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.7 Thực trạng thu hồi ủất sản xuất của cỏc nhúm hộ ủiều tra Chỉ tiêu ðVT Nhóm hộ I Nhóm hộ II Nhóm hộ III (Trang 76)
Bảng 4.8 Cơ cấu lao ủộng nụng thụn trước và sau khi bị thu hồi ủất nụng nghiệp cho CNH của cỏc nhúm hộ ủiều tra - nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.8 Cơ cấu lao ủộng nụng thụn trước và sau khi bị thu hồi ủất nụng nghiệp cho CNH của cỏc nhúm hộ ủiều tra (Trang 79)
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của CNH ủến cơ cấu ngành nghề của LðNT - nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của CNH ủến cơ cấu ngành nghề của LðNT (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w