1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 7 tra cong lao dong

27 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 500,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I- Khái niệm tiền lương và cơ cấu thu nhập1- Khái niệm Tiền lương:  Theo tổ chức Lao động Quốc tế ILO, tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, m

Trang 1

Sau khi học xong chương này, bạn sẽ

Biết được khái niệm tiền lương và cơ cấu thu nhập

Trang 2

I- Khái niệm tiền lương và cơ cấu thu nhập

1- Khái niệm

Tiền lương:

 Theo tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), tiền lương là sự

trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính

thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định

bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người

lao động, hoặc theo quy định của pháp luật, do người sử

dụng lao động phải trả cho người lao động theo một hợp

đồng lao động được viết ra hay bằng miệng, cho một

công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện hoặc cho

những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm

Trang 3

1- Khái niệm

Tiền lương (tt):

 Theo Luật Lao động VN 2012 (khoản 1, điều 90, chương 6),

tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho

người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận

 Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức

danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác

 Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức

lương tối thiểu do Chính phủ quy định

1- Khái niệm

Tiền lương tối thiểu:

Theo Luật Lao động VN 2012 (khoản 1, điều 91, chương 6),

mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động

làm công việc đơn giản nhất, trong điều kiện lao động bình

thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao

động và gia đình họ

Trang 4

số hàng hoá, dịch vụ mà người lao động

có được từ tiền lương danh nghĩa.

CPI Wm: Tiền lương danh nghĩa

CPI: Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ

Trang 5

2- Cơ cấu thu nhập:

Trang 6

2- Cơ cấu thu nhập (tt)

2.1- Tiền lương cơ bản

 ……

 Lương cơ bản được tính theo thời gian làm việc (giờ, ngày, tháng,

năm) hoặc theo đơn giá sản phẩm và không bao gồm các khoản

được trả thêm như lương ngoài giờ, lương khuyến khích…

 Lương cơ bản được ghi trong HĐLĐ

 ……….

 Trong các DN nhà nước ở VN (gồm các DN quốc doanh và các tổ

chức hành chính sự nghiệp), lương cơ bản thường được tính theo

các bậc lương trong hệ thống thang bảng lương của nhà nước.

2- Cơ cấu thu nhập (tt)

2.2- Phụ cấp lương:

Lưu ý: có một số loại phụ cấp không phải là phụ cấp lương

như phụ cấp điện thoại, phụ cấp xăng… là chi phí hoạt

động của DN.

Trang 7

2- Cơ cấu thu nhập (tt)

2.3- Tiền thưởng:

2.3- Tiền thưởng

Được xác định bằng tỷ lệ % so với phần lợi ích mà

NV mang lại cho DN.

Thưởng cho

NV tìm được Nơi cung ứng, tiêu thụ, ký kết hợp đồng mới

Thưởng sáng kiến

Thưởng tiết kiệm

Thưởng

năng suất,

chất lượng

Trang 8

2.3- Tiền thưởng (tt)

Thưởng theo kết quả

hoạt động kinh doanh

chung của DN

Loại thưởng này được hội đồng quản trị DN và Giám đốc điều hành ấn định trước thông báo cho toàn NV biết để kích thích mọi người cố gắng làm việc tốt hơn.

Được xác định theo tỷ lệ % so với lương cơ bản hoặc quà tặng của DN, chế độ nghỉ phép khuyến khích

Trang 9

2- Cơ cấu thu nhập (tt)

2.4- Phúc lợi:

 Các loại phúc lợi mà người LĐ được hưởng rất đa dạng và

phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy định của chính phủ, tập

quán trong nhân dân, mức độ phát triển kinh tế, khả năng

tài chính và các yếu tố, hoàn cảnh cụ thể của DN

 Đã là NV trong DN đều được hưởng phúc lợi

2- Cơ cấu thu nhập (tt)

Các loại phúc lợi trên được tính theo quy định của pháp

luật và theo mức lương của người lao động

Trang 10

2- Cơ cấu thu nhập (tt)

Trang 11

III- Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương

1.1- Yếu tố từ bên ngoài:

 Thị trường lao động:

• Cung cầu sức lao động

• Các định chế về giáo dục và đào tạo

• Sự thay đổi trong cơ cấu đội ngũ lao động

• Tỷ lệ lao động thất nghiệp trên thị trường

• Điều kiện kinh tế trong nước và quốc tế

 Các tổ chức công đoàn

 Sự khác biệt về trả lương theo vùng địa lý

 Các quy định và luật pháp của chính phủ

 Các mong đợi xã hội, phong tục, tập quán

Trang 12

1.2- Yếu tố thuộc về tổ chức, DN:

 Tổ chức, DN thuộc về ngành hoặc lĩnh vực sản xuất

kinh doanh nào

 DN có tổ chức công đoàn hay không

 Lợi nhuận và khả năng trả lương

 Quy mô của DN

 Trình độ trang bị kỹ thuật

1.2- Yếu tố thuộc về tổ chức, DN (tt)

 Quan điểm, triết lý của DN:

• Mục tiêu, chiến lược

• DN đặt mức lương hay theo các mức lương trên thị

trường

• Cơ cấu hỗn hợp giữa tiền lương và phúc lợi

• Các mối quan hệ công việc sẵn có

• Nhóm làm việc

• Các chính sách, thực tiễn, thủ tục trả lương

• Nhân viên làm việc đầy đủ hoặc một phần thời gian

Trang 13

1.3- Yếu tố thuộc về công việc:

 Kiến thức, kỹ năng:

• Yêu cầu lao động trí óc

• Mức độ phức tạp của công việc

• Khả năng hoà đồng với người khác

• Khả năng thực hiện những công việc chi tiết

• Khả năng thực hiện công việc đơn điệu

• Sự khéo léo tay chân

• Khả năng sáng tạo

• Khả năng bẩm sinh

• Tính linh hoạt/ tháo vát

• Kinh nghiệm trước đây

Trang 14

1.3- Yếu tố thuộc về công việc (tt):

• Đầy đủ thông tin

1.3- Yếu tố thuộc về công việc (tt):

 Cố gắng:

• Yêu cầu về thể lực

• Yêu cầu về trí óc

• Quan tâm đến những điều chi tiết

• Áp lực của công việc

• Những yêu cầu cần quan tâm khác

 Điều kiện làm việc:

• Điều kiện công việc

• Các rủi ro khó tránh

Trang 15

1.4- Yếu tố thuộc về cá nhân:

 Kết quả thực hiện công việc, năng suất, chất lượng

 Kinh nghiệm

 Thâm niên

 Khả năng thăng tiến

 Tiềm năng phát triển

1.4- Yếu tố thuộc về cá nhân (tt)

 Sự ưa thích cá nhân:

• Thích thú công việc

• Thích vị trí xã hội, tên gọi, điều kiện đòi hỏi

• Mức độ an toàn trong trả lương

• Thời gian làm việc

• Mức độ đơn điệu trong công việc

• Ưa thích được đi làm việc, du lịch ngoài thành phố

Trang 16

IV- Các hình thức trả lương

Các hình thức trả lương

Trả lương theo thời gian

Trả lương theo NV

Trả lương theo kết quả công việc

Trả lương cho các chức danh công việc

Trang 17

1- Trả lương theo thời gian

NV được trả lương theo thời gian làm việc: giờ,

ngày, tuần, tháng, năm.

Tiền lương thời gian trả cho NV thường được

tính trên cơ sở số lượng thời gian làm việc và

đơn giá tiền lương trong một đơn vị thời gian.

Trên cơ sở của bản định giá công việc, các công

việc sẽ được xếp vào một số ngạch và bậc lương

nhất định.

1- Trả lương theo thời gian

Công thức: Ltg = Đtg x (T + kt) + b

Trong đó:

 Ltg: Lương thời gian

 Đtg: Đơn giá thời gian

 k: hệ số làm ngoài giờ

 T: tổng thời gian làm việc trong giờ

 t: tổng thời gian làm ngoài giờ

 b: tiền thưởng (thưởng chuyên cần, năng suất, chất

lượng…)

Trang 18

Tiền lương làm thêm giờ (Khoản 1 Điều 97 của bộ Luật Lao động 2012

Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường;

Mức 200% áp dụng đối giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần;

Mức 300% áp dụng đối giờ làm thêm vào ngày lễ, ngày nghỉ có

hưởng lương (trong mức 300% này đã bao gồm tiền lương trả

cho thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương)

NLĐ làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc được trả 150%

(hoặc 200% hoặc 300%) và thêm 30% (ban đêm) còn được trả

thêm 20% tiền lương công việc làm vào ban ngày

Tiền lương làm việc ban đêm (Khoản 2 Điều 97 của bộ Luật Lao động 2012)

Thời gian làm việc vào ban đêm tính từ 22g đến 06 giờ

sáng hôm sau (không có loại 9PM  5AM) (Điều 105

của bộ Luật Lao động 2012)

Trả lương theo thời gian thường được sử dụng đối với

một số loại công việc của lao động không lành nghề hoặc

những công việc khó tiến hành định mức chính xác

Tiền lương làm việc

vào ban đêm

Trang 19

2- Trả lương theo NV

Khi các NV có trình độ tay nghề, kỹ năng khác

nhau, DN nên trả lương cho NV theo yêu cầu và

nâng cao trình độ lành nghề, đáp ứng các nhu

cầu đào tạo, phát triển của cty trong thời kỳ đổi

mới.

3- Trả lương theo kết quả thực hiện công việc

Trả lương khoán theo nhóm

Trang 20

3.1- Trả lương theo sản phẩm

Ưu điểm:

 Kích thích công nhân cố gắng nâng cao trình độ tay

nghề

 Nâng cao năng suất lao động

 Cách tính lương dễ hiểu, công nhân dễ dàng tính

được thu nhập của mình sau khi hoàn thành nhiệm vụ

sản xuất

Nhược điểm:

 Người lao động ít quan tâm đến việc sử dụng tốt máy

móc

 Thiết bị và nguyên vật liệu thường bị lãng phí

 Ít chăm lo đến công việc chung của tập thể

3.1- Trả lương theo sản phẩm (tt)

Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:

Áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản

xuất, công việc có tính chất tương đối độc lập có

thể định mức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm

Trang 21

3.1- Trả lương theo sản phẩm (tt)

Trả lương theo sản phẩm có thưởng hoặc trả

lương theo sản phẩm luỹ tiến:

Đây là hình thức trả lương theo sản phẩm kết

hợp với hình thức tiền thưởng (hoặc đơn giá luỹ

tiến) khi NV có số lượng sản phẩm thực hiện trên

định mức quy định

3.1- Trả lương theo sản phẩm (tt)

Trả lương theo sản phẩm gián tiếp:

 Áp dụng để trả lương cho công nhân phụ làm những công việc

phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy trong các phân

xưởng dệt, điều chỉnh trong các phân xưởng cơ khí…

 Tiền lương của công nhân phụ được tính bằng mức tiền lương

của công nhân phụ nhân với mức độ hoàn thành tiêu chuẩn sản

phẩm của nhóm công nhân chính do người công nhân phụ có

trách nhiệm phục vụ

Lgt = Đsp x Q x k

Trong đó:

 Lgt: Lương gián tiếp

 k: hệ số dành cho lao động phục vụ (k>= 1 hoặc k<=1)

Trang 22

3.2- Trả lương theo giờ chuẩn

Cách trả lương cũng giống như hệ thống trả

lương theo sản phẩm, ngoại trừ một điều là sử

dụng yếu tố thời gian chuẩn quy định cho công

nhân để thực hiện một khối lượng công việc nhất

định

Theo Halsey, khi công nhân thực hiện công việc

nhanh hơn mức quy định, họ sẽ được thưởng

thêm một số tiền công bằng một nửa đơn giá thời

gian tiết kiệm được.

3.3- Tiền hoa hồng

Thường áp dụng để trả cho NV bán hàng Có thể

áp dụng 2 kiểu tính hoa hồng như sau:

Tiền lương hoàn toàn tính bằng tỷ lệ % trên

doanh số bán;

Tiền lương được tính bằng lương thời gian theo

tháng hoặc ngày và tỷ lệ % trên doanh số bán

được trong tháng.

Trang 23

3.4- Trả lương khoán theo nhóm

Thường áp dụng cho những công việc có tính chất tổng

hợp, gồm nhiều khâu liên kết Toàn bộ khối lượng công

việc sẽ được giao khoán cho nhóm, đội thực hiện Tiền

lương sẽ được trả cho nhóm

Để kích thích các NV trong nhóm làm việc tích cực, việc

phân phối tiền công giữa các thành viên trong nhóm

thường căn cứ vào các yếu tố sau:

 Trình độ của NV (thông qua hệ số mức lương Hsi của mỗi người)

 Thời gian thực tế làm việc của mỗi người (Tti)

 Mức độ tham gia tích cực, nhiệt tình của mỗi người vào kết quả

thực hiện công việc của nhóm (Ki).

3.4- Trả lương khoán theo nhóm (tt)

 Thời gian làm việc quy chuẩn của công nhân i sẽ được tính theo

công thức: Tci = His x Tti x Ki

 Tổng thời gian làm việc quy chuẩn của tất cả công nhân trong nhóm

sẽ được tính theo công thức:

n Tổng thời gian chuẩn = ∑ Tci

i=1

Trong đó: n là số công nhân trong nhóm

 Tiền công của mỗi công nhân sẽ được xác định trên cơ sở số tiền

khoán chung cho cả nhóm và thời gian làm việc chuẩn của mỗi

người, theo công thức:

Số tiền khoán cho cả nhóm x Tci

Wi =

Trang 24

-3.5- Trả theo kết quả kinh doanh của DN

Hình thức thưởng theo năng suất, chất lượng: chú trọng

đến những đóng góp của NV nhằm đạt được mục tiêu

sản xuất cụ thể trong thời gian ngắn

Trả lương theo kế hoạch chia lời: nhằm kích thích NV làm

việc tốt và quan tâm đến hiệu quả kinh doanh của DN Có

3 cách chia lời:

 Chia lời trả bằng tiền hàng năm hoặc quý , sau khi quyết toán

 Chia lời cho NV dưới dạng phiếu tín dụng và chi trả cho NV khi họ

không còn làm việc cho DN nữa.

 Chia lời kiểu hỗn hợp: cho phép NV được nhân một phần lời theo

kiểu thứ nhất, phần tiền lời còn lại sẽ được đưa vào phiếu tín

dụng và trả cho NV theo kiểu thứ 2.

4- Trả lương theo chức danh công việc

Tiền lương cho các trưởng phòng và giám đốc

thường gồm 4 yếu tố chính:

Lương cơ bản: gồm lương cố định và thưởng

Tiền thưởng ngắn hạn: thưởng cho thành tích đạt

được những mục tiêu ngắn hạn do cty đề ra

Tiền thưởng dài hạn: chia cổ phần chọn lựa như cho

phép mua các cổ phần của cty với một mức giá đặc

biệt vào thời gian đặc biệt

Phúc lợi: bổng lộc đặc biệt từ các chức vụ như kế

hoạch nghỉ hưu, chính sách bảo hiểm, xe cty…

Trang 25

Quy định về lao động trẻ em, phụ nữ

 Nghiêm cấm các DN nhận trẻ em dưới 15 tuổi vào làm việc, trừ một

số nghề do Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội quy định.

 Người sử dụng lao động chỉ được quyền sử dụng lao động chưa

thành niên (dưới 18 tuổi) vào những công việc phù hợp với sức khoẻ.

 Thời gian quy định đối với lao động chưa thành niên là 7giờ/ngày.

 Nhà nước bảo đảm quyền làm việc của phụ nữ bình đẳng về mọi mặt

với nam giới.

 Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm

dứt HĐLĐ đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản,

nuôi con dưới 12 tháng tuổi; trừ trường hợp DN chấm dứt hoạt động.

 Khi sinh con, phụ nữ được nghỉ từ 6 tháng và hưởng quyền lợi nghỉ

thai sản

Trang 26

Đối với trường hợp ký HĐLĐ dưới 3 tháng thì ngoài tiền

lương theo chức danh công việc, cty còn phải trả thêm

đóng tối đa là 6% tiền

lương, tiền công tháng của người lao động, trong

Ngày đăng: 17/06/2021, 14:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w