1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân công lao động theo giới trong các hộ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã thụy trường, huyện thái thụy, tỉnh thái bình

25 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 661,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP“ Phân công lao động theo giới trong các hộ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Thụy Trường, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình ” HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 1

BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

“ Phân công lao động theo giới trong các hộ

nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Thụy Trường, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái

Bình ”

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 2

Nội dung chính khóa luận

Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

Kết luận và kiến nghị

Trang 3

Phần I: Mở Đầu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

 Ngành thuỷ sản Việt Nam có vai trò đặc biệt quan trọng trong

chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.

 Ngày nay, ở nước ta vấn đề giới ngày càng được quan tâm và

nghiên cứu nhằm phân tích sự phân công lao động theo giới

trong nuôi trồng thủy sản

 Thái Thụy là huyện ven biển có nhiều lợi thế và tiềm năng phát

triển khai thác thủy sản với 27km đường bờ biển, hệ thống cảng

cá, bến cá, khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão được đầu tư

nâng cấp, mở rộng.

Phân công lao động theo giới trong các hộ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Thụy Trường, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

Trang 4

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phân công lao động theo giới trong các hộ NTTS trên địa bàn xã Thụy Trường, huyện Thái Thụy, tỉnh

Thái Bình

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả phân công lao động theo giới trong các hộ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Thụy Trường, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

4

Trên cơ sở tìm hiểu tình hình phân công lao động theo giới trong các hộ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Thụy Trường, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; từ đó đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả trong quá trình phân công lao động theo giới trong các hộ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn nghiên cứu.

Trang 5

Đối tượng nghiên cứu

• Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề kinh tế - xã hội liên quan đến tình hình phân công lao động theo giới trong các hộ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Thụy Trường, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

• Số liệu thứ cấp được thu thập qua 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017

• Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 27/12/2017 đến 15/5/2018

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 6

Cơ sở lý luận cơ bản về phân công lao động theo

giới.

Khái niệm có liên quan đến ngành NTTS.

Nội dung nghiên cứu về phân công lao động theo

Thực tiễn ở Việt Nam

Bài học kinh nghiệm cho xã Thụy Trường

Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Trang 7

Phần III: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Biểu đồ 3.1 Tình hình kinh tế - xã hội xã Thụy Trường năm 2017

 Xã Thụy Trường là xã nằm ở phía Đông Bắc huyện Thái Thụy có diện

tích đất tự nhiên là 12 km2 với diện tích đất canh tác trong sản xuất

nông nghiệp là 755,37 ha

 Xã Thụy Trường là một xã nằm gọn trong Đồng bằng châu thổ sông

Hồng, nhưng địa hình không hoàn toàn bằng phẳng

 Tổng diện tích đất tự nhiên là 984,52 ha.

 Xã có 9350 nhân khẩu và 6723 lao động

Trang 8

- Phương pháp phân tổ thống kê

- Phương pháp thống kê mô tả

- Phương pháp so sánh

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

-Hệ thống chỉ tiêu về lao động trong hộ NTTS

-Hệ thống chỉ tiêu về hộ nuôi trồng thủy sản

-Hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình phân công LĐ

-Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện đánh giá của người lao

động đối với công việc

Dữ liệu thứ cấp

- Sách, báo, internet

- Số liệu tại các phòng ban của xã

Dữ liệu sơ cấp

Điều tra 40 hộ tham gia NTTS trên địa bàn xã

Chọn điểm nghiên cứu

Xã Thụy Trường

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Trang 9

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1

4.2

4.3

4.4

Thực trạng nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Thụy Trường

Thực trạng phân công lao động theo giới trong các hộ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Thụy

Trường

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Thụy Trường

Giải pháp nâng cao hiệu quả phân công lao động theo giới trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã

Thụy Trường

Trang 10

4.1 Thực trạng nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Thụy Trường

Biểu đồ 4.1 Sản lượng nuôi trồng thủy sản của xã trong 3 năm 2015-2017

Ta thấy sản lượng và năng suất nuôi phụ thuộc rất nhiều vào kỹ thuật và đầu tư của người NTTS Ngoài ra còn phụ thuộc trực tiếp vào thời tiết, thiên tai và bệnh dịch

ĐVT: tấn

Trang 11

Số LĐ

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh

Tổng số 187 100 198 100 210 100 105,88 106,06 105,97

LĐ GĐ 159 85,03 172 86,87 188 89,52 108,17 109,3 217,47

LĐ thuê ngoài

Bảng 4.1 Quy mô lao động trong nuôi trồng thủy sản của xã Thụy Trường qua 3 năm (2015 – 2017)

(Nguồn: Ban thống kê xã, 2017)

Điều này cho thấy người dân đã nâng cao kỹ thuật và kinh nghiệm của bản thân nên có thể tận dụng tối đa nguồn lao động gia đình, giảm thiểu việc thuê thêm lao động bên ngoài

Trang 12

4.2 Thực trạng phân công lao động theo giới trong các hộ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn

xã Thụy Trường

Bảng 4.2 Thông tin chung của các hộ điều tra

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2018)

Hộ nuôi ngao Hộ nuôi tôm Hộ nuôi cá

SL

CC (%)

SL

CC (%)

SL

CC (%)

Trang 13

Phân công lao động theo sự gắn với NTTS

SL (người) CC (%) SL (người) CC (%) SL (người) CC (%)

Tổng số người trong độ tuổi lao động 34 100 35 100 37 100

Số LĐ gắn với NTTS 22 64,71 27 77,14 32 86,29

Số lao động không NTTS 12 35,29 8 22,86 5 13,51

Bảng 4.3 Tình hình sử dụng lao động gia đình theo loại hộ nuôi trồng

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2018)

Qua bảng số liệu ta nhận thấy được lao động chính trong các hộ đa số là làm trong NTTS bởi đây gần như là nguồn thu nhập chính của các hộ

Trang 14

1 1 1

Hộ nuôi ngao Hộ nuôi tôm Hộ nuôi cá

Phân công theo độ tuổi đối với lao động gia đình

ĐVT: người

Biểu đồ 4.2 Tình hình phân công lao động theo độ tuổi

Qua đây ta có thể nhận thấy rằng đa số người tham gia lao động đều ở độ tuổi ngoài 40 tuổi bởi đây gần như

là nguồn thu nhập chính của hộ Đồng thời họ là những người có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực này và

có thời gian để tham gia học hỏi tại các lớp tập huấn

Trang 15

nữ giới đã được nâng cao.

Biểu đồ 4.3 Phân công lao động theo giới tính

Phân công theo giới tính đối với lao động gia đình

ĐVT: người

Trang 16

Phân công lao động theo công đoạn trong NTTS

Trang 17

Phân công lao động theo công đoạn trong NTTS

Trang 19

Phân công theo việc tham gia tập huấn

SL (hộ)

CC (%)

SL (hộ)

CC (%)

SL (hộ)

CC (%)

Bảng 4.4 Sự tham gia các lớp tập huấn trong hoạt động xã hội

( Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2018)

Trang 20

Phân công lao động thuê trong NTTS

Bảng 4.5 Tình hình phân công lao động thuê trong NTTS

Chỉ tiêu

Hộ nuôi ngao (n=11)

Hộ nuôi tôm (n=14)

Hộ nuôi cá (n=15)

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2018)

Qua đây ta có thể thấy dù là lao động gia đình hay lao động thuê ngoài thì vẫn có sự phân công lao động rõ rệt giữa nam và nữ Tùy thuộc vào nhóm hộ và phân công lao động trong hộ mà vai trò của tùng người được nâng lên

Trang 21

4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Thụy Trường

Trang 22

4.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả phân công lao động theo giới trong NTTS

Trang 23

5.1 Kết luận

Phần V: Kết luận và kiến nghị

lao động và phân tích các yếu tố ảnh hưởng

đã đề ra được một số giải pháp giúp tăng hiệu quả kinh tế và phát triển NTTS

Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phân công lao động của các hộ là từ CQĐP và do chính hộ NTTS từ đó đưa ra có phương án phân công khác nhau

Góp phần hệ thống hoá một số lý luận và thực tiễn cơ bản về ứng xử của người dân với rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn

Qua điều tra, tình hình phân công lao động theo giới trên địa bàn xã đã được có sự phân công rõ ràng không còn tồn tại sự bất bình đẳng về giới

Trang 24

5.2 Kiến nghị

 Lao động của hộ tuy nằm trong độ tuổi lao động nhưng ít lao động là thanh niên Lao động gia đình thường ít được sử dụng.

 Do tính mùa vụ nên không có việc làm thường xuyên, lao động phải đi làm thêm ở các loại hình kinh tế khác.

 Chủ hộ chưa khai thác hết được tiềm năng của lao động, cần có sự cam kết rõ ràng giữ chủ hộ và lao động làm thuê.

 Chính quyền địa phương cần quan tâm và theo dõi sát sao dân hơn, thắt chặt quản lý và khuyến khích mở rộng quy mô, hỗ trợ khi dân gặp khó khăn.

Trang 25

CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN

ĐÃ LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 09/11/2018, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w