TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆCGiúp doanh nghiệp nâng cao tính hiệu quả của tài sản con người, một trong những yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiê
Trang 1QUẢN LÝ NHÂN LỰC
CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÔNG
VIỆC VÀ TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG
Trang 2MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 4
Sau khi học xong chương 4,
sinh viên có thể trình bày và
hiểu rõ các nội dung:
Ứng dụng, các nguyên tắc cơ
bản và quy trình quản lý hiệu
quả công việc
Quản lý các chế độ đãi ngộ
Liên hệ thực tiễn về áp dụng
các biện pháp thưởng như thế
nào để khuyến khích người lao
động làm việc trong doanh
nghiệp Việt Nam
Trang 3HƯỚNG DẪN HỌC
Sinh viên nên tìm hiểu thêm một
số kiến thức về quản lý hiệu quả công việc và trả công lao động.
Tìm hiểu tại sao Quản lý hiệu quả công việc là một hoạt động quan trọng của quản trị nhân sự
Tham khảo giáo trình: Quản trị doanh nghiệp – 2006
Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về các vấn đề chưa nắm rõ.
Trang 4NỘI DUNG CHƯƠNG 4
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC
QUẢN LÝ CÁC CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ
Trang 54.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC
Giúp doanh nghiệp nâng cao tính hiệu
quả của tài sản con người, một trong
những yếu tố quyết định năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp trong môi trường
kinh doanh hiện nay
Trang 64.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC (tiếp)
Điều chỉnh việc thực hiện của người lao động cho phù hợp với các mục tiêu của công ty
Xác định một cách khách quan và có tính hệ thống việc mọi người lao động nên đóng góp như thế nào để đạt được các mục tiêu của công
ty
Đóng vai trò như một “đầu vào” chính để tạo ra một chính sách lương
có sự chênh lệch
Sử dụng các kết quả để đưa ra các quyết định liên quan đến việc thăng tiến và tăng lương
Phát triển, thúc đẩy và nâng cao văn hóa và các giá trị doanh nghiệp mong muốn tới người lao động
Trang 74.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC
(tiếp)
Mục đích của việc đánh giá (tiếp)
Thiết lập mối quan hệ giữa lãnh đạo và cộng tác viên để đạt được việc giám sát thực hiện hiệu quả, là chìa khóa để đạt được các mục tiêu
Cung cấp cho người lao động phản hồi về việc thực hiện của họ - bao gồm các điểm mạnh và các lĩnh vực cần cải thiện
Xác định các hoạt động đào tạo và phát triển cụ thể cho sự phát triển nghề nghiệp
Tạo động lực cho người lao động bằng cách ghi nhận việc thực hiện và kết quả tốt của họ
Sự khác biệt giữa thực hiện và sản lượng của người lao động
Sản lượng Việc thực hiện
Là đại lượng đo lường kết quả cuối
cùng hay đầu ra của công việc của
người lao động
Là cách thức thực hiện một nhiệm vụ của người lao động
Trang 84.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC
Phân loại sự ưu
đãi với người lao
động và thiếu lập
tiêu chuận thực
hiện trong phạm
vi chức năng của
mình
NGƯỜI ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ
Nhận thực sự phát triển nghề nghiệp của mình
Nhận thức được trách nhiệm và
những điều được mong đợi từ bản thân
Nhận ra các lĩnh vưc cần cải thiện
Biểu thị sở thích, triển vọng nghề
nghiệp và tham gia tích cực vào sự phát triển của bản thân
CÔNG TY
Biết được khả năng và sức mạnh của lực lượng lao động
có thể giúp bộ phận quản lý quyết định phân bổ năng lực của
họ như thế nào cho có hiệu quả hơn
Giúp thiết lập các chính sách khác quan
Trang 94.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC (tiếp)
Các ứng dụng của hệ thống quản lý hiệu quả công việc
Trang 104.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC (tiếp)
Các nguyên tắc cơ bản trong Quản lý hiệu quả công
việc
Tiêu chuẩn đặt ra phải rõ ràng
Việc thiết lập kế hoạch phải rõ ràng và nhân viên phải được
biết tất cả thông tin trước khi thực hiện công việc
Việc giám sát phải được thực hiện liên tục trong quá trình
thực hiện công việc của nhân viên
Việc đánh giá phải được thực hiện một cách khách quan
Trang 114.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC
(tiếp)
Việc đánh giá phải tránh các lỗi sau đây:
Lỗi thiên kiến: chỉ dựa vào một yếu tố đặc điểm nào đó nổi
trội của nhân viên
Xu hướng thái quá: Một số nhà quản trị có xu hướng đánh
giá tất cả nhân viên theo xu hướng quá cao hoặc quá thấp Cách đánh giá này khiến cho nhân viên hoặc tự mãn, hoặc bi quan không muốn cố gắng phấn đấu để thực hiện công việc
Xu hướng trung bình chủ nghĩa: đánh giá chung chung
hướng về mức trung bình
Định kiến cá nhân của nhà quản trị can thiệp quá sâu
vào quá trình giám sát
Trang 12 Quy trình Quản lý hiệu quả công việc
Quy trình quản lý hiệu quả công việc bao gồm ba bước cơ bản sau đây: Lên kế hoạch – Giám sát – Đánh giá.
4.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC
(tiếp)
Trang 13Đánh giá cuối cùng liên
kết ở giai đoạn cuối của
Quản lý hiệu quả hoạt động là một quá trình liên tục mà phải được tiến hành và theo dõi trong suốt cả giai đoạn
4.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC (tiếp)
Quy trình Quản lý hiệu quả công việc
Trang 144.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC (tiếp)
Quy trình Quản lý hiệu quả công việc
Bước 1: Lên kế hoạch - Thiết lập các mục tiêu và mục đích
Để lên kế hoạch đánh giá, tổ chức phải đưa ra một hệ thống các mục tiêu để đánh giá:
Số lượng các vấn đề đánh giá
Tổng sức nặng của các mục tiêu phải được xác định
Các giá trị doanh nghiệp (văn hóa của công ty, các tiêu chuẩn hành vi)
Áp dụng cho tất cả các nhân viên
Phải xác hành vi có liên quan đến các giá trị doanh nghiệp
Các tổ chức phải có một tiêu chí chung, ở đó các nhân viên có thể tuân theo cùng một bộ các hướng dẫn
Trang 154.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC (tiếp)
Quy trình Quản lý hiệu quả công việc (tiếp)
Trang 164.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC (tiếp)
Quy trình Quản lý hiệu quả công việc (tiếp) Bước 3: Đánh giá
Công tác đánh giá hiệu quả công việc kết thúc bằng phỏng vấn đánh giá nhằm mục đích:
Đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu đã thiết lập
Đánh giá mức độ và cách thức mà nhân viên đã làm công việc của mình theo các Giá trị doanh nghiệp
Cung cấp các thông tin phản hồi cho các nhân viên về những gì
họ có thể làm để nâng cao hiệu quả hoạt động của mình
Công tác này được thực hiện ở cuối giai đoạn đánh giá.
Trang 174.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC (tiếp)
Mô hình quản trị hiệu quả công việc phù hợp cho doanh nghiệp Việt Nam: gồm 3 giai đoạn
Giai đoạn 1: Thiết kế mô hình quản trị hiệu quả công việc toàn diện: bao gồm thiết lập cấu trúc trách nhiệm nhất quán, xác
định các viễn cảnh, định rõ tầm nhìn, sứ mạng, chiến lược, mục tiêu của tổ chức và hoạch định chiến lược
Giai đoạn 2:Thiết kế mô hình kiểm soát hiệu quả công việc:
bao gồm phát triển các nhân số thành công quyết định, chỉ số hiệu quả công việc; phát triển các dạng báo cáo hiệu quả công việc, phát triển bảng chấm điểm cân đối, thiết lập hệ thống kiến trúc công nghệ thông tin quản lý và thiết lập các quy trình then chốt
Giai đoạn 3:Thiết kế mô hình hành vi thúc đẩy hiệu quả công việc toàn diện: bao gồm thiết lập hệ thống hành vi thúc đẩy, thống
nhất mục tiêu cá nhân với mục tiêu chiến lược, kết nối quản trị hiệu quả công việc với quản trị năng lực
(Nguồn: Nguyễn Đăng Duy Nhất, Giám đốc Global Elite Consulting trình bày tại hội thảo
“Quản lý hiệu quả công việc” do CLB Doanh nhân 20-30 tổ chức ngày 2/3/2013)
Trang 184.2 QUẢN LÝ CÁC CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ (LƯƠNG- THƯỞNG)
Tổng quan về Quản lý lương và khen thưởng
Chế độ đãi ngộ được hiểu là tất cả những khoản trả và khoản thưởng có giá trị mà người lao động nhận được từ những mối quan hệ công việc.
Hệ thống lương và kế hoạch khen thưởng: Lương, thưởng
được hiểu là các chế độ đãi ngộ dành cho người lao động
Lương theo hiệu quả công việc
Khen thưởng theo hiệu quả công việc
Trang 194.2 QUẢN LÝ CÁC CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ (LƯƠNG - THƯỞNG)
Trang 204.2 QUẢN LÝ CÁC CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ (LƯƠNG- THƯỞNG)
Sự tác động của các yếu tố đến thù lao và khen thưởng
Trang 214.2 QUẢN LÝ CÁC CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ (LƯƠNG- THƯỞNG)
Hệ thống lương và Kế hoạch khen thưởng
Sơ đồ trao đổi tiền công, tiền lương
Người lao động Người sử dụng lao động
Sức lao động
Trả công lao động
- Số thời gian làm việc -Trình độ, tay nghê
-Thái độ làm việc
- Tiên lương cơ bản
- Phụ cấp lương
Trang 224.2 QUẢN LÝ CÁC CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ (LƯƠNG- THƯỞNG)
Ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động
Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động, là
phương tiện chủ yếu để duy trì sự tồn tại và phát triển của
người lao động và gia đình họ
Tiền lương thể hiện giá trị của người lao động trong xã hội và
trong gia đình, do đó họ có quyền tự hào khi có lương cao
Tiền lương còn thể hiện mức độ đối xử của người sử dụng lao
động đối với người lao động khi họ bỏ công sức ra để làm việc
cho người chủ…
Trang 234.2 QUẢN LÝ CÁC CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ (LƯƠNG- THƯỞNG)
Ý nghĩa của tiền lương đối với doanh nghiệp
Tiền lương là một khoản chi phí bắt buộc, do đó muốn tăng lợi
nhuận và hạ giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải biết quản
lý và tiết kiệm chi phí tiên lương
Tiền lương cao là một phương tiện rất hữu hiệu để thu hút
những người lao động có tay nghề cao và có thể tạo ra lòng
trung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp
Tiền lương còn là một phương tiện kích thích và động viên rất
có hiệu quả, có thể tạo ra sự thành công và hình ảnh đẹp của
doanh nghiệp trên thị trường
Trang 244.2 QUẢN LÝ CÁC CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ (LƯƠNG- THƯỞNG)
Căn cứ để xác định mức lương
Lương của đối thủ cạnh tranh
Yêu cầu của pháp luật đối với tiền lương
Mức sống, chi phí cuộc sống của một người dân
Năng suất lao động hiện tại của công ty
Khả năng chi trả của công ty
Các yếu tố phi kinh tế khác có liên quan
Trang 254.2 QUẢN LÝ CÁC CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ (LƯƠNG- THƯỞNG)
Xác định tiền lương:
Căn cứ vào kết quả làm việc
Doanh nghiệp trả lương cho nhân viên theo kết quả làm
việc của họ.
Nhược điểm
Hội chứng “Chỉ làm những việc trả lương”
Tác động tiêu cực tới tinh thần hợp tác
Sau một thời gian có thể phát sinh sự chênh lệch giữa kết
quả làm việc thực sự và mức thù lao
Trang 264.2 QUẢN LÝ CÁC CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ (LƯƠNG- THƯỞNG)
Xác định tiền lương (tiếp)
Căn cứ vào công việc
Doanh nghiệp trả lương cho nhân viên theo tầm quan trọng của công việc họ thực hiện các vai trò đã xác định và được
hưởng một mức lương cố định để hoàn thành các nhiệm vụ công việc.
Nhược điểm
Không xem xét bản chất công việc và cách vấn đề đặc thù của
công việc
Quá trình xác định mức lương cố định có tính chủ quan
Khó áp dụng giải pháp này khi các bản mô tả công việc không cụ thể
Có xu hướng quan liêu, máy móc và không linh hoạt
Trang 274.2 QUẢN LÝ CÁC CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ (LƯƠNG- THƯỞNG)
Xác định tiền lương (tiếp)
Căn cứ vào kỹ năng
Doanh nghiệp trả lương cho nhân viên theo năng lực của
họ có thể thực hiện được nhiều nhiệm vụ chứ không dựa theo tên công việc.
Nhược điểm
Một số nhân viên có thể có kỹ năng cao nhưng chưa chắc họ đã hoàn thành tốt công việc
Có thể gặp khó khăn trong việc xác định chính xác đâu là
những kỹ năng quan trọng đối với doanh nghiệp
Trang 284.2 QUẢN LÝ CÁC CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ (LƯƠNG- THƯỞNG)
Tăng lương tương xứng với thực hiện công việc
Tăng lương tương xứng thực hiện công việc thường được
đi kèm với tăng lương để điều chỉnh mức sống, tăng lương
cho nâng cao trình độ hoặc tăng lương theo thâm niên.
Trang 294.2 QUẢN LÝ CÁC CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ (LƯƠNG- THƯỞNG)
Khen thưởng theo hiệu quả công việc
Tiền thưởng: : Là hình thức kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn
Các loại thưởng:
Thưởng năng suất, chất lượng
Thưởng tiết kiệm
Thưởng sáng kiến
Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp
Thưởng tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ, ký kết được hợp đồng mới
Thưởng bảo đảm ngày công
Thưởng về lòng trung thành, tận tâm với doanh nghiệp
Trang 304.2 QUẢN LÝ CÁC CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ (LƯƠNG- THƯỞNG)
Ví dụ về đánh giá thực trạng trả lương trong doanh nghiệp
Trang 314.2 QUẢN LÝ CÁC CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ (LƯƠNG- THƯỞNG)
Phân tích kết quả điều tra đánh giá
Tại sao hiện tượng này xảy ra?
Nếu các kết quả đánh giá trên cho thấy có vấn đề (ví dụ, khi có hai câu hỏi được trả lời là có), các bạn cần phải điều tra Một
số câu hỏi có thể đặt ra là:
Bạn có sử dụng một quy trình để xác định tiền lương cho một công việc không? Có phải quy trình bạn đã sử dụng đã tạo cơ cấu tiền lương không thống nhất không?
Bạn có quyết định mức lương dựa trên phân tích giá trị công việc đối với doanh nghiệp không? Tiền lương và giá trị công việc có gắn liền với nhau một cách đầy đủ không?
Mỗi vị trí có một thang lương dựa trên kỹ năng và kinh nghiệm của nhân viên hay không? Các mức lương có máy móc quá không?
Bạn đã bao giờ lựa chọn và tuyển dụng các nhân viên không đủ khả năng thực hiện công việc chưa? Hậu quả của việc này là gì?
Trang 324.2 QUẢN LÝ CÁC CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ (LƯƠNG- THƯỞNG)