1- Khái niệm Tiền lương: Theo tổ chức Lao động Quốc tế ILO, tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn đ
Trang 21- Khái niệm
Tiền lương:
Theo tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), tiền lương là
sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách
tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được
ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động
và người lao động, theo quy định của pháp luật, do
người sử dụng lao động phải trả cho người lao động
theo một hợp đồng lao động được viết ra hay bằng
miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải
thực hiện hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải
làm
1- Khái niệm
Tiền lương (tt): g ( )
Theo Luật Lao động VN (điều 55, chương 6), tiền
lương của người lao động ……….trong
………và được trả theo ………,
………và ……… Mức lương
của người lao động ………
………
Trang 31- Khái niệm
Tiền lương tối thiểu: g
Theo Luật Lao động VN (điều 56, chương 6), mức
lương tối thiểu được ấn định theo ……… ,
Trang 41- Khái niệm
Tiền lương thực tế: phụ thuộc vào 2 yếu tố cơ g ự p y
bản:
Tiền lương tối thiểu
Tiền lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/10/2011
DN trong nước
DN nước ngoài
Trang 5Đ.giá Số tiền
Đ.giá Số tiền
1 Tiền ăn (sáng-tối 26
ngày+ 4 CN, trưa ăn cty) suất64
Thu nhập của người lao động
từ việc làm
g
D
Trang 6Cơ cấu hệ thống trả công trong các DN
Cơ cấu hệ
thống trả
công g
ị
2- Cơ cấu thu nhập (tt)
2.1- Tiền lương cơ bản
Trang 8Thưởng sáng kiến
Thưởng tiết kiệm
chung của của DN DN
Loại thưởng này được hội đồng quản trị DN và Giám đốc điều hành ấn định trước thông báo cho toàn NV biết để kích thích mọi người cố gắng làm việc tốt hơn.
Trang 9Được xác định theo tỷ lệ % so với lương cơ bản hoặc quà tặng của DN, chế độ
tận tâm với DN của DN, chế độ
nghỉ phép khuyến khích
của DN, chế độ nghỉ phép khuyến khích
2- Cơ cấu thu nhập (tt)
2.4- Phúc lợi:
Trang 102- Cơ cấu thu nhập (tt)
Các loại phúc lợi trên được tính theo quy định của pháp ạ p ợ ợ q y ị p p
luật và theo mức lương của người lao động
2- Cơ cấu thu nhập (tt)
theo cấp bậc, chức vụ
Trang 11NV giỏi
Trang 181- Trả lương theo thời gian
NV được trả lương theo thời gian làm việc: giờ,
ngày, tuần, tháng, năm.
Tiền lương thời gian trả cho NV thường được
tính trên cơ sở số lượng thời gian làm việc và
đơn giá tiền lương trong một đơn vị thời gian.
Trên cơ sở của bản định giá công việc, các công
Trang 19Tiền lương làm thêm giờ (Thông tư 13, 14)
Tiền lương =
làm thêm giờ
Tiền lương làm việc ban đêm (Thông tư 13, 14)
Tiền lương làm việc =
vào ban đêm
Trang 20nâng cao trình độ lành nghề, đáp ứng các nhu
cầu đào tạo, phát triển của cty trong thời kỳ đổi
Trang 22Trả lương theo sản phẩm gián tiếp:
Áp dụng để trả lương cho công nhân phụ làm những công việc
Áp dụng để trả lương cho công nhân phụ làm những công việc
phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy trong các phân
xưởng dệt, điều chỉnh trong các phân xưởng cơ khí…
Tiền lương của công nhân phụ được tính bằng mức tiền lương
của công nhân phụ nhân với mức độ hoàn thành tiêu chuẩn sản
phẩm của nhóm công nhân chính do người công nhân phụ có
trách nhiệm phục vụ
Trang 233.2- Trả lương theo giờ chuẩn
Cách trả lương cũng giống như hệ thống trả
lương theo sản phẩm, ngoại trừ một điều là sử
dụng yếu tố thời gian chuẩn quy định cho công
nhân để thực hiện một khối lượng công việc nhất
định
Theo Halsey, khi công nhân thực hiện công việc
nhanh hơn mức quy định họ sẽ được thưởng
nhanh hơn mức quy định, họ sẽ được thưởng
thêm một số tiền công bằng một nửa đơn giá thời
gian tiết kiệm được.
3.3- Tiền hoa hồng
Thường áp dụng để trả cho NV bán hàng Có thể
áp dụng 2 kiểu tính hoa hồng như sau:
Tiền lương hoàn toàn tính bằng tỷ lệ % trên
doanh số bán;
Tiền lương được tính bằng lương thời gian theo
tháng hoặc ngày và tỷ lệ % trên doanh số bán
được trong tháng.
Trang 243.4- Trả lương khoán theo nhóm
Thường áp dụng cho những công việc có tính chất tổng
hợp gồm nhiều khâu liên kết Toàn bộ khối lượng công
hợp, gồm nhiều khâu liên kết Toàn bộ khối lượng công
việc sẽ được giao khoán cho nhóm, đội thực hiện Tiền
lương sẽ được trả cho nhóm
Để kích thích các NV trong nhóm làm việc tích cực, việc
phân phối tiền công giữa các thành viên trong nhóm
thường căn cứ vào các yếu tố sau:
Trình độ của NV (thông qua hệ số mức lương Hsi của mỗi người)
Trình độ của NV (thông qua hệ số mức lương Hsi của mỗi người)
Thời gian thực tế làm việc của mỗi người (Tti)
Mức độ tham gia tích cực, nhiệt tình của mỗi người vào kết quả
thực hiện công việc của nhóm (Ki).
3.4- Trả lương khoán theo nhóm (tt)
Thời gian làm việc quy chuẩn của công nhân i sẽ được tính theo
công thức: Tci = His x Tti x Ki
Tổng thời gian làm việc quy chuẩn của tất cả công nhân trong nhóm
sẽ được tính theo công thức:
n Tổng thời gian chuẩn = ∑ Tci
i=1
Trong đó: n là số công nhân trong nhóm
Tiền công của mỗi công nhân sẽ được xác định trên cơ sở số tiền
khoán chung cho cả nhóm và thời gian làm việc chuẩn của mỗi
người, theo công thức:
Trang 253.5- Trả theo kết quả kinh doanh của DN
Hình thức thưởng theo năng suất, chất lượng: chú trọng
đến những đóng góp của NV nhằm đạt được mục tiêu
đến những đóng góp của NV nhằm đạt được mục tiêu
sản xuất cụ thể trong thời gian ngắn
Trả lương theo kế hoạch chia lời: nhằm kích thích NV làm
việc tốt và quan tâm đến hiệu quả kinh doanh của DN Có
3 cách chia lời:
Chia lời trả bằng tiền hàng năm hoặc quý , sau khi quyết toán
Chia lời cho NV dưới dạng phiếu tín dụng và chi trả cho NV khi họ
Chia lời cho NV dưới dạng phiếu tín dụng và chi trả cho NV khi họ
không còn làm việc cho DN nữa.
Chia lời kiểu hỗn hợp: cho phép NV được nhân một phần lời theo
kiểu thứ nhất, phần tiền lời còn lại sẽ được đưa vào phiếu tín
dụng và trả cho NV theo kiểu thứ 2.
4- Trả lương theo chức danh công việc
Tiền lương cho các trưởng phòng và giám đốc
thường gồm 4 yếu tố chính:
Lương cơ bản: gồm lương cố định và thưởng
Tiền thưởng ngắn hạn: thưởng cho thành tích đạt
được những mục tiêu ngắn hạn do cty đề ra
Tiền thưởng dài hạn: chia cổ phần chọn lựa như cho
phép mua các cổ phần của cty với một mức giá đặc
biệt vào thời gian đặc biệt
Phúc lợi: bổng lộc đặc biệt từ các chức vụ như kế
hoạch nghỉ hưu, chính sách bảo hiểm, xe cty…
Trang 26VI- Nội dung, trình tự xây dựng
thang bảng lương trong các DN
VI- Nội dung, trình tự xây dựng
thang bảng lương trong các DN
1- Trình tự xây dựng chế độ tiền lương
1 Lập kế hoạch quản lý tiền lương
Trang 271- Trình tự xây dựng chế độ tiền lương (tt)
Bước 1: Lập kế hoạch quản lý tiền lương
Bước 2: Xác định tổng mức lương hợp lý
1- Trình tự xây dựng chế độ tiền lương (tt)
Bước 3: Lựa chọn hệ thống tiền lương thích hợp
Bước 4: Lựa chọn kết cấu tiền lương thích hợp
Bước 5: Lập chế độ tiền lương chuẩn mực
Trang 282- Xây dựng thang, bảng lương trong DN
2.1- Bộ hồ sơ gồm:
2.2- Nội dung hệ thống thang bảng lương: