1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng quản trị nguồn nhân lực (2012) chương 7 trả công lao động

28 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 545,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1- Khái niệm™ Tiền lương: ƒ Theo tổ chức Lao động Quốc tế ILO, tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn đ

Trang 2

1- Khái niệm

™ Tiền lương:

ƒ Theo tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), tiền lương là

sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách

tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được

ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động

và người lao động, theo quy định của pháp luật, do

người sử dụng lao động phải trả cho người lao động

theo một hợp đồng lao động được viết ra hay bằng

miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải

thực hiện hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải

làm

1- Khái niệm

™ Tiền lương (tt): g ( )

ƒ Theo Luật Lao động VN (điều 55, chương 6), tiền

lương của người lao động ……….trong

………và được trả theo ………,

………và ……… Mức lương

của người lao động ………

………

Trang 3

1- Khái niệm

™ Tiền lương tối thiểu: g

ƒ Theo Luật Lao động VN (điều 56, chương 6), mức

lương tối thiểu được ấn định theo ……… ,

Trang 4

1- Khái niệm

™ Tiền lương thực tế: phụ thuộc vào 2 yếu tố cơ g ự p y

bản:

Tiền lương tối thiểu

ƒ Tiền lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/10/2011

DN trong nước

DN nước ngoài

Trang 5

Đ.giá Số tiền

Đ.giá Số tiền

1 Tiền ăn (sáng-tối 26

ngày+ 4 CN, trưa ăn cty) suất64

Thu nhập của người lao động

từ việc làm

g

D

Trang 6

Cơ cấu hệ thống trả công trong các DN

Cơ cấu hệ

thống trả

công g

2- Cơ cấu thu nhập (tt)

™2.1- Tiền lương cơ bản

Trang 8

Thưởng sáng kiến

Thưởng tiết kiệm

chung của của DN DN

Loại thưởng này được hội đồng quản trị DN và Giám đốc điều hành ấn định trước thông báo cho toàn NV biết để kích thích mọi người cố gắng làm việc tốt hơn.

Trang 9

Được xác định theo tỷ lệ % so với lương cơ bản hoặc quà tặng của DN, chế độ

tận tâm với DN của DN, chế độ

nghỉ phép khuyến khích

của DN, chế độ nghỉ phép khuyến khích

2- Cơ cấu thu nhập (tt)

™ 2.4- Phúc lợi:

Trang 10

2- Cơ cấu thu nhập (tt)

Các loại phúc lợi trên được tính theo quy định của pháp ạ p ợ ợ q y ị p p

luật và theo mức lương của người lao động

2- Cơ cấu thu nhập (tt)

theo cấp bậc, chức vụ

Trang 11

NV giỏi

Trang 18

1- Trả lương theo thời gian

™ NV được trả lương theo thời gian làm việc: giờ,

ngày, tuần, tháng, năm.

™ Tiền lương thời gian trả cho NV thường được

tính trên cơ sở số lượng thời gian làm việc và

đơn giá tiền lương trong một đơn vị thời gian.

™ Trên cơ sở của bản định giá công việc, các công

Trang 19

Tiền lương làm thêm giờ (Thông tư 13, 14)

Tiền lương =

làm thêm giờ

Tiền lương làm việc ban đêm (Thông tư 13, 14)

Tiền lương làm việc =

vào ban đêm

Trang 20

nâng cao trình độ lành nghề, đáp ứng các nhu

cầu đào tạo, phát triển của cty trong thời kỳ đổi

Trang 22

™Trả lương theo sản phẩm gián tiếp:

ƒ Áp dụng để trả lương cho công nhân phụ làm những công việc

ƒ Áp dụng để trả lương cho công nhân phụ làm những công việc

phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy trong các phân

xưởng dệt, điều chỉnh trong các phân xưởng cơ khí…

ƒ Tiền lương của công nhân phụ được tính bằng mức tiền lương

của công nhân phụ nhân với mức độ hoàn thành tiêu chuẩn sản

phẩm của nhóm công nhân chính do người công nhân phụ có

trách nhiệm phục vụ

Trang 23

3.2- Trả lương theo giờ chuẩn

™ Cách trả lương cũng giống như hệ thống trả

lương theo sản phẩm, ngoại trừ một điều là sử

dụng yếu tố thời gian chuẩn quy định cho công

nhân để thực hiện một khối lượng công việc nhất

định

™ Theo Halsey, khi công nhân thực hiện công việc

nhanh hơn mức quy định họ sẽ được thưởng

nhanh hơn mức quy định, họ sẽ được thưởng

thêm một số tiền công bằng một nửa đơn giá thời

gian tiết kiệm được.

3.3- Tiền hoa hồng

Thường áp dụng để trả cho NV bán hàng Có thể

áp dụng 2 kiểu tính hoa hồng như sau:

™ Tiền lương hoàn toàn tính bằng tỷ lệ % trên

doanh số bán;

™ Tiền lương được tính bằng lương thời gian theo

tháng hoặc ngày và tỷ lệ % trên doanh số bán

được trong tháng.

Trang 24

3.4- Trả lương khoán theo nhóm

™Thường áp dụng cho những công việc có tính chất tổng

hợp gồm nhiều khâu liên kết Toàn bộ khối lượng công

hợp, gồm nhiều khâu liên kết Toàn bộ khối lượng công

việc sẽ được giao khoán cho nhóm, đội thực hiện Tiền

lương sẽ được trả cho nhóm

™Để kích thích các NV trong nhóm làm việc tích cực, việc

phân phối tiền công giữa các thành viên trong nhóm

thường căn cứ vào các yếu tố sau:

ƒ Trình độ của NV (thông qua hệ số mức lương Hsi của mỗi người)

ƒ Trình độ của NV (thông qua hệ số mức lương Hsi của mỗi người)

ƒ Thời gian thực tế làm việc của mỗi người (Tti)

ƒ Mức độ tham gia tích cực, nhiệt tình của mỗi người vào kết quả

thực hiện công việc của nhóm (Ki).

3.4- Trả lương khoán theo nhóm (tt)

™ Thời gian làm việc quy chuẩn của công nhân i sẽ được tính theo

công thức: Tci = His x Tti x Ki

™ Tổng thời gian làm việc quy chuẩn của tất cả công nhân trong nhóm

sẽ được tính theo công thức:

n Tổng thời gian chuẩn = ∑ Tci

i=1

ƒ Trong đó: n là số công nhân trong nhóm

™ Tiền công của mỗi công nhân sẽ được xác định trên cơ sở số tiền

khoán chung cho cả nhóm và thời gian làm việc chuẩn của mỗi

người, theo công thức:

Trang 25

3.5- Trả theo kết quả kinh doanh của DN

™Hình thức thưởng theo năng suất, chất lượng: chú trọng

đến những đóng góp của NV nhằm đạt được mục tiêu

đến những đóng góp của NV nhằm đạt được mục tiêu

sản xuất cụ thể trong thời gian ngắn

™Trả lương theo kế hoạch chia lời: nhằm kích thích NV làm

việc tốt và quan tâm đến hiệu quả kinh doanh của DN Có

3 cách chia lời:

ƒ Chia lời trả bằng tiền hàng năm hoặc quý , sau khi quyết toán

ƒ Chia lời cho NV dưới dạng phiếu tín dụng và chi trả cho NV khi họ

ƒ Chia lời cho NV dưới dạng phiếu tín dụng và chi trả cho NV khi họ

không còn làm việc cho DN nữa.

ƒ Chia lời kiểu hỗn hợp: cho phép NV được nhân một phần lời theo

kiểu thứ nhất, phần tiền lời còn lại sẽ được đưa vào phiếu tín

dụng và trả cho NV theo kiểu thứ 2.

4- Trả lương theo chức danh công việc

™ Tiền lương cho các trưởng phòng và giám đốc

thường gồm 4 yếu tố chính:

ƒ Lương cơ bản: gồm lương cố định và thưởng

ƒ Tiền thưởng ngắn hạn: thưởng cho thành tích đạt

được những mục tiêu ngắn hạn do cty đề ra

ƒ Tiền thưởng dài hạn: chia cổ phần chọn lựa như cho

phép mua các cổ phần của cty với một mức giá đặc

biệt vào thời gian đặc biệt

ƒ Phúc lợi: bổng lộc đặc biệt từ các chức vụ như kế

hoạch nghỉ hưu, chính sách bảo hiểm, xe cty…

Trang 26

VI- Nội dung, trình tự xây dựng

thang bảng lương trong các DN

VI- Nội dung, trình tự xây dựng

thang bảng lương trong các DN

1- Trình tự xây dựng chế độ tiền lương

1 Lập kế hoạch quản lý tiền lương

Trang 27

1- Trình tự xây dựng chế độ tiền lương (tt)

™Bước 1: Lập kế hoạch quản lý tiền lương

™Bước 2: Xác định tổng mức lương hợp lý

1- Trình tự xây dựng chế độ tiền lương (tt)

™Bước 3: Lựa chọn hệ thống tiền lương thích hợp

™Bước 4: Lựa chọn kết cấu tiền lương thích hợp

™Bước 5: Lập chế độ tiền lương chuẩn mực

Trang 28

2- Xây dựng thang, bảng lương trong DN

™2.1- Bộ hồ sơ gồm:

™2.2- Nội dung hệ thống thang bảng lương:

Ngày đăng: 14/04/2016, 12:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm