1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 11 HKII tuần 19-34 mới

72 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lưu biệt khi xuất dương Phan Bội Châu
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Giáo viên Đặng Xuân Lộc
Trường học Trường THPT Bắc Bỡnh
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bắc Bình
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Đọc –hiểu văn bản : 1.Cách vào đề của bài thơ : -Khổ đầu gây được một mối nghi vấn để gợi trí tò mò-Cảm giác đó làm cho câu chuyện mà tác giả sẽ kể trởnên có sức hấp dẫn?. 3.Bài mới :

Trang 1

Tuần 19

Tiết 73 Ngày soạn 15/12/10

LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG

-A.MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC :

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu thế kỉ XX

- Thấy đợc những nét đặc sắc về nghệ thuật và giọng thơ tâm huyết của Phan Bội Châu

- Giáo dục lòng yêu nớc, ý thức tự cờng dân tộc.

-Troùng taõm:+Veỷ ủeùp laừng maùn, haứo huứng vaứ khaựt voùng chaựy boỷng ụỷ taõm hoàn ngửụứi chớ sú CM trongbuoồi ra ủi tỡm ủửụứng cửựu nửụực

+Gioùng thụ taõm huyeỏt , loõi cuoỏn cuỷa PBC

B.CAÙCH THệÙC TIEÁN HAỉNH :-Gv ủũnh hửụựng , toồ chửực hs ủoùc -GV phaựt vaỏn Hs trao ủoồi vaứ traỷ

lụứi

C.PHệễNG TIEÄN THệẽC HIEÄN: -SGK+Gớao aựn+ SGV

D.TIEÁN TRèNH DAẽY HOẽC:

1.Oồn ủũnh lụựp :

2.Kieồm tra baứi cuừ :

3.Baứi mụựi :

Lụứi vaứo baứi: Nhaứ thụ Toỏ Hửừu ủaừ tửứng vieỏt veà Phan Boọi Chaõu:

“ Phan Boọi Chaõu caõu thụ daọy soựng

Baùn cuứng ai ủaỏt khaựch daừi daàu”

ẹoự laứ nhửừng lụứi ủaựnh giaự raỏt cao veà thụ vaờn vaứ con ngửụứi cuỷa nhaứ caựch maùng kieọt xuaỏt 25 naờm ủaàutheỏ kổ XX Vaọy thụ vaờn vaứ con ngửụứi Phan Boọi Chaõu ra sao, chuựng ta cuứng tỡm hieồu qua cuoọc ủụứi vaứsửù nghieọp thụ vaờn cuỷa oõng…

Hoaùt ủoọng 1:Tỡm hieồu phaàn tieồu daón

-Thao taực 1:HS ủoùc tieồu daón vaứ traỷ lụứi caực caõu

hoỷi

+Tieồu daón neõu leõn maỏy vaỏn d8eà?

+Em bieỏt gỡ veà PBC vaứ hoaứn caỷnh saựng taực baứi

thụ?

-Thao taực 2:GV cung caỏp nhanh 1 soỏ thoõng tin

quan troùng veà taực giaỷ cho HS bieỏt

Hoaùt ủoọng 2:HS ủoùc baứi thụ vaứ phaựt bieồu chuỷ ủeà?

Hoaùt ủoọng 3:Tỡm hieồu vaờn baỷn

-Thao taực 1:GV yeõu caàu HS neõu theồ loaùi vaứ caựch

[haõn tớch theồ loaùi naứy?

-Thao taực 2: Tỡm hieồu 2 caõu ủeà

+neõu noọi dng theồ hieọn ụỷ hai caõu ủeà?

+Em suy nghú gỡ veà PBC qua quan nieọm laứm trai

cuỷa oõng?

I Tieồu daón:

1.Taực giaỷ:Phan Boọi Chaõu

- Nhà lónh tụ của phong trào yờu nước và cỏchmạng đầu XX, cú tấm lũng yờu nước tha thiết,nồng chỏy mặc dự sự nghiệp cứu nước khụngthành

cú sức lay động lớn tõm hồn người đọc

II.ẹoùc vaứ tỡm hieồu vaờn baỷn:

1.Hai caõu ủeà:

-Quan nieọm laứm trai :Laứm ủieàu laù ->coự chớ Dụứi non laỏp beồ khớ laứm

Trang 2

+Có người cho rằng quan niệm này của PBC

chẳng có gì khác thời PK về chí làm trai Em nghĩ

sao?

-Thao tác 3:Tìm hiểu 2 câu thực

+Nếu cho rằng PBC là người tự cao tự phụ và

háo danh , em nghĩ như thế nào?

+HÃy dựa vào nét nghệ thuật độc đáo ở 2 câu

thực làm rõ ý kiến của em?

=>GV chốt ý

-Thao tác 4: Tìm hiểu 2 câu luận

+Em cảm nhận gì về nội dung 2 câu luận?

+Có ý kiến : Tư tưởng này của PBC táo bạo và

phản Nho giáo.Vậy ý kiến em ntn?

-Thao tác 5:Tìm hiểu 2 câu kết

+Em hãy nhận xét về giọng thơ, nhịp thơ, sự kết

hợp hình ảnh ở 2 câu cuối?

+Thử tìm ra cái hay ở câu cuối trong nguyên tác

so với phần dịch thơ ?

GV yêu cầu HS hệ thống lại nội dung và nghệ

thuật của bài thơ

Làm chủ đất trời nên sự nghiệplớnđể lưu danh

=>Aûnh hưởng của quan niện cũ “dĩ thi ngôn chí”nhưng táo bạo hơn

2.Hai câu thực :

Cách nói khẳng định “cần” Khẳng định vai tròCâu hỏi tu từ của mình trước c/đ Nghệ thuật đối lập giục giã mình vàmọi người làm việc lớn để lưu danh

=>Cái tôi phi ngã sẳn sàng gánh trách nhiệm vì lẽsống cao đẹp

3.Hai câu luận :

-Câu 5 : Quan niện về sống chết , vinh nhục

=>Làm trai thà chết vinh hơn sống nhục

-Câu 6 :Phủ định việc học theo lối giáo điều củaNho giáo->tư tưởng táo bạo, mới mẻ

=>Yêu nước cao độ, tầm vóc thời đại

4.Hai câu kết :

Vượt biển đông giọng hào hùngTheo cánh gió bay bỏng ,lãngMuôn trùng sóng bạc nhất tề phi mạn

=>Khát vọng lên đường cứu nước với ý chí lớn lao,niềm tin mãnh liệt

III.Tổng kết : ghi nhớ SGK

Bằng giọng thơ tâm huyết cĩ sức lay động

mạnh mẽ, Lưu biệt khi xuất dương đã khắc họa vẻ

đẹp lãng mạn hào hùng của nhà chí sĩ cách mạngnhững năm đầu thế kỉ XX, với tư tưởng mới mẻ,táo bạo, bầu nhiệt huyết sơi trào và khát vọng cháybỏng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước

4 Củng cố : Khẳng định lại với HS:

+ PBC là nhà thơ CM

+ Tác phẩm của ông ngập tràn ý chí, sôi sục đấu tranh để bảo vệ TQ

+ Nội dung cần khắc sâu:

Khát vọng sống hào hùng, mãnh liệt; Tư thế con người kì vĩ sánh ngang tầm vũ trụ; Lòng yêu nướccháy bỏng và ý thức về lẽ sống vinh – nhục gắn với sự tồn vong của đất nước; Tư tưởng đổi mới táobạo, đi tiên phong của thời đại; Khí phách ngang tàng, dám đương đầu với mọi thử thách; Giọng thơtâm huyết, sôi sục mà lắng sâu

+ Hình ảnh vừa mang tính truyền thống, vừa mới mẻ, bay bổng, lãng mạn, hào hùng…

5.Dặn dò :

- Học bài: nắm nội dung và nghệ thuật bài thơ - Xem và soạn bài “Nghĩa của câu

Trang 3

Tiết 74 Ngày soạn:16/12/09

NGHĨA CỦA CÂU A.MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC :Giúp học sinh nắm đợc khái niệm “nghĩa sự việc” “nghĩa tình thái” trong câu.

-Biết cách vận dụng hiểu biết nghĩa của câu vào việc phân tích , tạo lập câu

-Troùng taõm:+Hai thaứnh phaàn nghúa cuỷa caõu (nghúa sửù vaọt vaứ nghúa tỡnh thaựi)

+Hửụựng daón HS laứm baứi taọp ủeồ cuỷng coỏ kieỏn thửực

B.CAÙCH THệÙC TIEÁN HAỉNH : -Gv ủũnh hửụựng , toồ chửực , hd HS phaõn tớch ngửừ lieọu ủeồ hỡnh thaứnh

kieỏn thửực(quy naùp)vaứ tửứ kieỏn thửực lớ thuyeỏt HS aựp duùng vaứo bt(dieón dũch, phaõn tớch)

-GV phaựt vaỏn Hs trao ủoồi vaứ traỷ lụứi

C.PHệễNG TIEÄN THệẽC HIEÄN: -SGK+Gớao aựn+ SGV

D.TIEÁN TRèNH DAẽY HOẽC:

1.Oồn ủũnh lụựp :

2.Kieồm tra baứi cuừ :Kiểm tra bài cũ: đọc thuộc,nờu chủ đề bài thơ “Xuất dương lưu biệt”

Chuẩn bị bài mới: cõu thường cú những biểu hiện nghĩa như thế nào?Bài học nàygiỳp ta trả lời cõu hỏi này

3.Baứi mụựi :

Lụứi vaứo baứi:

Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ HS Noọi dung caàn ủaùt

*Hoaùt ủoọng 1 :Tỡm hieồu 2 thaứnh phaàn nghúa

cuỷa caõu

-Thao taực 1:HS ủoùc VD vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi

SGK tr 6

+Neõu sửù vieọc ủửụùc ủeà caọp trong hai caởp caõu?

+Caõu naứo cho thaỏy ngửụứi noựi chửa tin chaộc

vaứo sửù vieọc ?

+Caõu naứo cho thaỏy ngửụứi noựi tin chaộc vaứo sửù

vieọc ?

+Caõu naứo theồ hieọn thaựi ủoọ trung hoứa cuỷa

ngửụứi noựi ủoỏi vụựi sửù vieọc?

-Thao taực 2 :Yửứ vieọc phaõn tớch VD ,GV yeõu

caàu HS phaựt bieồu caực yự sau ?

+Caõu thửụứng coự nhửừng loaùi nghúa naứo?

+Theỏ naứo laứ nghúa sửù vieọc, nghúa tỡnh thaựi?

Moỏi quan heọ 2 nghúa naứy trong caõu ?

+Coự khi naứo chổ coự nghúa sửù vieọc hoaởc nghúa

tỡnh thaựi khoõng ?

+Nghúa tỡnh thaựi ủửụùc bieồu hieọn nhử theỏ

naứo?

*Hoaùt ủoọng 2:Tỡm hieồu nghúa sửù vieọc

-Thao taực 1:GV dửùa vaứo VD ủeồ giaỷng giuựp

HS hieồu caực bieồu hieọn cuù theồ cuỷa nghúa swửù

vieọc.GV phaựt vaỏn :

+Neõu caực sửù vieọc ủửụùc neõu trong tửứng VD?

+Coự phaỷi moói caõu chổ bieồu hieọn 1 sửù vieọc

duy nhaỏt khoõng?Chửựng minh?

I.Hai thaứnh phaàn nghúa cuỷa caõu:

1.Xeựt VD trang 6

2.Keỏt luaọn :-Moói caõu thửụứng coự 2 thaứnh phaàn nghúa:

+ẹeà caọp ủeỏn 1 hoaởc 1 vaứi sửù vieọc->nghúa sửù vaọt+Baứy toỷ thaựi ủoọ, ủaựnh giaự cuỷa ngửụứi noựi ủoỏi vụựi sửùvieọc-> nghúa tỡnh thaựi

Hai nghúa naứy hoứa quyeọn vaứo nhau

*Chuự yự :+Caõu coự nghúa sửù vieọc -> luoõn coự nghúa tỡnh thaựi

+Coự caõu chổ coự nghúa tỡnh thaựi

Nghúa tỡnh thaựi coự theồ ủửụùc bieồu hieọn baống tửứ ngửừ hoaởckhoõng (daùng trung hoứa)

II.Nghúa sửù vieọc :

ễÛ mửực ủoọ khaựi quaựt, coự theồ phaõn nghúa sửù vieọc ụỷ nhửừngbieồu hieọn sau::

+Caõu bieồu hieọn haứnh ủoọng

+Caõu bieồu hieọn traùng thaựi, tớnh chaỏt, ủaởc ủieồm

+Caõu bieồu hieọn quaự trỡnh

+Caõu bieồu hieọn tử theỏ

+Caõu bieồu hieọn sửù toàn taùi

Trang 4

+Nghĩa sự việc của câu được biểu hiện nhờ

những thành phần nào trong câu ?

*Hoạt động 3 :Hướng dẫn HS luyện tập

-Bài 1/SGK tr 9

+Nêu các sự vật được biểu hiện trong từng

câu thơ ?

+Câu biểu hiện quan hệ

=>Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ :CN,VN,Trạng ngữ, Khởi ngữ và 1 số thành phần phụkhác.Một câu có thể có 1 hoặc nhiều sự việc

III.Luyện tập :Bài 1/tr9-Câu 1 : 2 sự việc (Ao thu lạnh lẽo, nước trong veo)-

>biểu hiện trạng thái

-Câu 2 :1 sự việc (Thuyền - bé)->Đặc điểm-Câu 3 :1 sự việc (Sóng - gợn)->quá trình-Câu 4 :1 sự việc (Lá- đưa vèo)-> quá trình

-Câu 5 :2 sự việc Tầng mây lơ lửng-> trạng thái

trời xanh ngắt-> Đặc điểm-Câu 6: 2 sự việc ngõ trúc quanh co->trạng thái Khách vắng teo->Đặc điểm-Câu 7 :2 sự việc (tựa gối, buông cần)->tư thế

Câu 8 :1 sự việc(cá-đớp)->hành động

=>Nghĩa tình thái(chung cho cả bài thơ)lòng yêu thiênnhiên, yêu làng cảnh Bắc Bộ+ tâm hồn trầm ngâm, sâulắng của Nguyễn Khuyến trước thời cuộc

4.Củng cố :

-Nghĩa của câu là vấn đề ít được đề cập đến trong các tài liệu nghiên cứu và giảng dạy TV, nhưng lạikhông thể thiếu đối với mỗi câu Khi nói và viết một câu, bao giờ người ta cũng có ý muốn biểu hiệnđược ý nghĩa và tình cảm nào đó nghĩa là đã thể hiện được nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trongcâu

-Chú ý : Câu bao giờ cũng có nghĩa tình thái và phần nhiều là có cả nghĩa sự việc.Hai nghĩa này baogiờ cũng đan quyện vào nhau

5.Dặn dò :

Học bài, làm bài tập còn lại

Tiết sau làm bài viết số 5 (NLVH)

Tiết 75 BÀI VIẾT SỐ 5 (NLVH ) Ngày soạn: 26/12/09

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp hs:

- Thể hiện những hiểu biết về vốn kiến thức xã hội

- Tiếp tục rèn luyện và nâng cao kĩ năng viết văn nghị luận, đặc biệt là nghị luận xã hội

- Biết cách khám phá và thể hiện suy nghĩ của bản thân, xác định mục đích và hành động cho chínhmình ở cả hiện tại và tương lai

B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :

- GV ra đề, HS làm bài trong 45 phút, GV thu bài.

C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- SGK + Gíao án + SGV

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Oån định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ :

3.Bài mới : làm bài viết số 5

Đề bài:

I Thế nào là khởi ngữ? Chuyển câu sau thành câu cĩ khởi ngữ: “ Anh ấy làm bài rất cẩn thận”( 2 đ)

Trang 5

II Nội dung chí làm trai trong bài “Xuất dương lưu biệt” là gì? Được thể hiện như thế nào?Em hãy liên

hệ với thực tế xã hội hiện nay và bản thân về vấn đề này.( 8 đ)

+ HS:cĩ thể trình bày theo nhiều cách, miễn đảm bảo được những ý cơ bản sau:

- Phan Bội Châu là nhà cách mạng tiên phong trong phong trào yêu nước những năm đầu thế kỉ XX

- Trong bài thơ “ Xuất dương lưu biệt”, ơng thể hiện chí làm trai của mình bằng những lời lẽ hùng hồn,

tự tin.Cụ thể:

+ Làm trai phải tự quyết định vận mệnh của mình, khơng để trời đất xoay chuyển

+ Phải để lại dấu ấn cá nhân của mình trong cuộc đời, trong cộng đồng nĩi chung

+ Kiên quyết phủ nhận những tín điều xưa cũ trong sách vở thánh hiền

+ Hăm hở ra đi tìm con đường mới cho đất nước, cho tổ quốc

- Liên hệ thực tế: hiện cĩ một bộ phận thanh niên cịn lơ là, ham chơi, khơng chú trọng việc lập thân, lậpnghiệp, đáng bị phê phán.Cịn đa phần các bạn trẻ cĩ ý thức học tập, tiếp thu tri thức để đưa đất nức hộinhập vào nền kinh tế thế giới

- Bản thân: đang học tập, phấn đấu…các dự định khác…

Thang điểm:

7,8 nhìn nhận vấn đề chuẩn xác.Diễn đạt hay, hấp dẫn, sinh động Liên hệ tốt.Khơng mắc những lỗinghiêm trọng

5,6 đảm bảo ý Trình bày, diễn đạt tương đối Mắc một số lỗi về chính tả, dùng từ, diễn đạt

3,4 hiểu nội dung bài thơ nhưng trình bày đơn điệu.Liên hệ chưa sâu sắc.Cịn mắc một vài lỗi khánghiêm trọng, một số lỗi chính tả

1,2 bài làm sơ sài, bố cục khơng rõ, làm bài chưa xong

Tuần 20 Ngày soạn: 02/01/2010

Tiết 76 HẦU TRỜI( Tản Đà)

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Cảm nhận được tâm hồn độc đáo của Tản Đà( tư tưởng thoát li, ý thức về cái “tôi”, cá tính ngôngvà những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX( thểthơ, cảm hứng, ngôn ngữ, )

- Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Hầu trời

-Trọng tâm:+Tập trung phân tích đoạn thơ tả cảnh TĐ đọc thơ cho trời và chư tiên nghe làm bật cái tơi

cá nhân mà thi sĩ muốn thể hiện:Một cái tơi ngơng, phĩng túng tự ý thức về tài năng thơ,về giá trị đíchthực của minh và hát khao được khẳng định mình giữa cuộc đời

B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :

-Gv định hướng , tổ chức theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận

-GV phát vấn Hs trao đổi và trả lời

C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

-SGK+Gíao án+ SGV

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Oån định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ :

3.Bài mới :Lời vào bài :“ Đêm khuya buồn lắm chị hằng ơi

Trần thế em nay chán nửa rồi”

Trang 6

Đó là giọng thơ ta có thể bắt gặp được ở Tản Đà Thoát cõi thực, đi vào cõi tiên, lêntrời , đó là khát khao của nhà thơ trong giai đoạn giao thời để cố tìm đến một thế giới lítưởng hơn, tốt đẹp hơn Cái tôi cá nhân bắt đầu được khẳng định từ khi nhà thơ bên núitản sông đà xuất hiện với giọng thơ trầm buồn mà sâu lắng, tiêu biểu là bài thơ “ HầuTrời”…

*Hoạt động 1 : GV yêu cầu HS dựa vào

phần tiểu dẫn cho biết những nét chính về

TĐ ?

-Thao tác 1 :HS đọc và tóm tắt những ý cơ bản

về tác giả ?

-Thao tác 2:GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm,

phân biệt lời thoại với lời kể

-Nêu vị trí bài thơ tự sự?

-Chủ đề?

*Hoạt động 2:Đọc hiểu cách vào đề bài thơ.

-TT1:HS đọc khổ đầu bài thơ

-Cách vào đề bài thơ gợi cho người đọc cảm

giác như thế nào về câu chuyện mà tác giả

sắp kể?

-Em hãy phân tích thơ để thấy rõ điều đó ?

-TT2:HS đọc đoạn tiếp theo …cùng vỗ tay.

-TĐ được mời lên thiên đình là để đọc thơ cho

trời và chư tiên nghe.Buổi đọc thơ đã diễn ra

ntn?

-Tác giả có thái độ ntn khi đọc thơ?

-Nghe tác giả đọc thơ chư tiên và trời có

những biểu hiện ntn?

-Qua đoạn thơ em cảm nhận được gì về tính

cách và niềm khát vọng chân thành của thi

sĩ?

-Nhận xét giọng kể của tác giả ?

-Tác giả kể như vậy nhưng qua lời kể đó có

thể thấy điều gì về cá tính và tâm hồn thi sĩ ?

-TT3:HS đọc đoạn thơ còn lại.

-Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là lãng mạn

nhưng trong bài lại có một đoạn rất hiện

thực.Đó là đoạn nào ? Tìm hiểu ý nghĩa của

I.Tìm hiểu chung:

Qua bài Hầu Trời, TĐ đã mạnh dạn tự biểu hiện cái tôicá nhân-một cái ngông phóng túng, tự ý thức về tàinăng, giá trị đích thực của mình và khát khao đượckhẳng định giữa cuộc đời

II.Đọc –hiểu văn bản : 1.Cách vào đề của bài thơ :

-Khổ đầu gây được một mối nghi vấn để gợi trí tò mò-Cảm giác đó làm cho câu chuyện mà tác giả sẽ kể trởnên có sức hấp dẫn

=>Cách vào truyện độc đáo có duyên

2.Tác giả đọc bài thơ cho trời và các chư tiên nghe :

-Cao hứng, tự đắc, tự khen mình

-Chư tiên nghe thơ rất xúc động, tán thưởng và hâm mộ.-Trời đánh giá cao và không tiếc lời tán dương

-Giọng thơ hào sảng, lai láng, tràn trề

=>Tác giả rất ý thức về tài năng thơ của mình, là ngườirất táo bạo , hám đường hoàng bộc lộ cái tôi của mình

3.Cuộc đời người nghệ sĩ tài hoa trong xã hội thực dân nửa PK:

-TĐ lãng mạn nhưng không thoát li cuộc đời-> Vẫn ýthức về trách nhiệm với đời và khat khao được gánhvác việc đời=>Tự khẳng định mình

-TĐ vẽ một bức tranh rất chân thực và cảm động vềchính cuộc đời mình cũng như nhiều cuộc đời nhà văn

Trang 7

ủoaùn thụ ủoự?

-Tẹ noựi ủeỏn nhieọn vuù truyeàn baự thieõn lửụng

maứ trụứi giao cho laứ coự yự gỡ?

-Cuoọc ủụứi cuù theồ laứ XHTD nửỷa PK ủaừ ủoỏi xửỷ

vụựi oõng, ngửụứi ngheọ sú taứi hoa htn?

-TT4:HS ủoùc thaàm toaứn boọ baứi thụ vaứ thaỷo

luaọn nhoựm veà caực maởt ngheọ thuaọt cuỷa baứi thụ?

+Nhoựm 1 :Theồ loaùi

+Nhaựm 2 : Ngoõn tửứ

+Nhoựm 3 :Gioùng thụ

+Nhoựm 4: Bieồu hieọn caỷm xuực

-Em ủaựnh giaự chung veà noọi dung tử tửụỷng vaứ

ngheọ thuaọt cuỷa baứi thụ ?

-GV hửụựng daón Hs veà nhaứ laứm phaàn baứi taọp

khaực

4 Ngheọ thuaọt :

+Theồ thụ thaỏt ngoõn trửụứng thi khaự tửù do, phoựng khoaựng.+Ngoõn ngửừ thụ gaàn vụựi lụứi aờn tieỏng noựi ủụứi thửụứng +Gioùng thụ khaự linh hoaùt, hoựm hổnh, coự duyeõn

+Bieồu hieọn caỷm xuực , pjoựnh tuựng, khoõng bũ goứ eựp

*Ghi nhụự : SGK

III.Luyeọn taọp :

4.Cuỷng coỏ :

- Haàu trụứi chửa phaỷi laứ baứi thụ hay nhaỏt cuỷa Taỷn ẹaứ nhửng ủaừ minh chửựng roừ nhaỏt cho ngửụứi cuỷa 2 theỏ

kổ, laứ caõy caàu noỏi giửừa thụ Tẹ vaứ Hẹ

- Ngoõng laứ gỡ? Caựi ngoõng trong vaờn chửụng trung ủaùi, qua caực vaờn baỷn ủaừ hoùc ủửụùc theồ hieọn nhử theỏnaứo?

+ Baứi ca ngaỏt ngửụỷng ( Nguyeón Coõng Trửự ) : ủaùc ngửùa boứ vaứng ủeo ngaỏt ngửụỷng, goựt tieõn theo ủuỷngủổnh moọt ủoõi dỡ, Buùt cuừng nửùc cửụứi oõng ngaỏt ngửụừng, khen cheõ phụi phụựi ngoùn ủoõng phong…

+ Chửừ ngửụứi tửỷ tuứ ( Nguyeón Tuaõn ) : Huaỏn Cao ngoõng trong tuứ, khoaỷnh, ớt chũu cho chửừ ai, coi thửụứngquaỷn nguùc, coi thửụứng caựi cheỏt, nhaọn ra ngửụứi toỏt saỹn saứng cho chửừ…; Quaỷn nguùc cuừng ngoõng khi oõngdaựm lieàu xin chửừ Huaỏn Cao…

+ Haàu trụứi ( Taỷn ẹaứ ) : ủoùc thụ cho trụứi vaứ tieõn nghe, tửù haứo veà taứi thụ vaờn cuỷa mỡnh, veà nguoàn goỏcqueõ hửụng ủaỏt nửụực mỡnh, veà sửự maùng veỷ vang ủi khụi daọy cho caựi thieõn lửụng cuỷa moùi ngửụứi baốngthụ vaờn…

5.Daởn doứ :

+ Hoaứn chổnh caực baứi luyeọn taọp

+ Hoùc thuoọc moọt soỏ ủoaùn thụ cuỷa baứi thụ

+ Soaùn baứi “ Voọi vaứng” cuỷa Xuaõn Dieọu

Ngaứy 12/01/2010

Tieỏt 77 VOÄI VAỉNG (Xuaõn Dieọu)

A.MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC :

- Giúp học sinh cảm nhận nét đẹp trong tâm hồn nhà thơ và một quan niệm sống yêu đời, khao khát giaocảm, cống hiến của Xuân Diệu

- Hoàn thiện chân dung một nhà thơ với phong cách nghệ thuật độc đáo

- Giáo dục một thái độ sống, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết cống hiến tuổi trẻ cho lý tởng

và xã hội

* Troùng taõm: Neõu khao khaựt soỏng maừnh lieọt, soỏng heỏt mỡnh cuỷa Xuaõn Dieọu vaứ nhửừng saựng taùo mụựi laùtrong hỡnh thửực theồ hieọn cuỷa baứi thụ

B.CAÙCH THệÙC TIEÁN HAỉNH :

Gv hửụựng daón, neõu vaỏn ủeà, gụùi yự, hửụựng daón HS thaỷo luaọn dửùa vaứo heọ thoỏng caõu hoỷi trong SGK Saumoói phaàn GV toồng keỏt, khaộc saõu nhửừng ủieồm quan troùng

C.PHệễNG TIEÄN THệẽC HIEÄN:

- SGK + Gớao aựn + SGV

- Thieỏt keỏ giaựo aựn

D.TIEÁN TRèNH DAẽY HOẽC:

Trang 8

1.Oån định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng một đoạn thơ Hầu Trời của TĐ và phân tích?

3.Bài mới :

Lời vào bài: Nổi tiếng là ông hoàng của thơ tình yêu và là nhà thơ mới nhất trong các

nhà thơ mới, Vội vàng thể hiện khát vọng sống, khát vọng yêu đến cháy bỏng, sợ tuổixuân trôi qua con người sẽ chóng già, …đó là quan niệm sống tích cực có ý nghĩa củanhà thơ…

Hoạt động của HS & GV Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm

hiểu về tác giả và văn bản

- HS đọc phần tiểu dẫn, tóm tắt những

nét chính trong cuộc đời và sự nghiệp

văn học của Xuân Diệu, rút ra nhận

xét và đánh giá

- GV : chốt lại những ý quan trọng

- HS đọc bài thơ (đọc diễn cảm, đúng

cảm xúc giọng điệu)

- Em hiểu tiêu đề bài thơ ntn ? Hãy

phát biểu chủ đề của bài thơ?

- Có thể chia bài thơ ra làm mấy

đoạn ? Nêu ý chính của từng đọan?

* Họat động 2: Hứơng dẫn HS tìm

hiểu văn bản.

- Cảm xúc của tác giả thể hiện trong

4 câu thơ đầu ntn?

- Dưới con mắt của Xuân Diệu , mùa

xuân hiện lên ntn ?

- Nhà thơ đã sử dụng thủ pháp nghệ

thuật nào trong đoạn thơ sau: “Của

ong bướm…gõ cửa”?

- Nhịp thơ, nhạc điệu, hình ảnh, ngôn

ngữ trong đoạn thơ có gì đặc biệt?

- So sánh để thấy sự khác nhau về

quan điểm thẩm mĩ của các nhà thơ

trung đại-Hiện đại qua câu thơ “ tháng

giêng ngon như một cặp môi gần” ?

( Các nhà thơ trung đại lấy thiên

nhiên làm chuẩn mực thẩm mỹ để

đánh giá vẻ đẹp con người, còn XD

thì ngược lại)

- Vì sao thi nhân đang vui bỗng chợt

buồn, day dứt, băn khoăn?

- Quan điểm của Xuân Diệu về thời

gian, về cuộc sống ?

- Nếu coi nỗi buồn, sự day dứt của XD

cũng là biểu hiện của tình yêu cuộc

sống thì đúng hay sai? Vì sao?

I.Đọc –Tìm hiểu chung : 1.Tác giả :

- Cuộc đời

- Sự nghiệp văn học

- Đánh giá chung

2.Văn bản : a.Xuất xứ : Được in trong tập “thơ thơ”, xuất bản 1938

b.Chủ đề : Thể hiện khát khao sống mãnh liệt của một trái

tim trẻ trung yêu đời, yêu cuộc sống, hãy sống hết mình để tận hưởng những gì đẹp đẽ nhất.

c.Bố cục : 3 đoạn

-1 3 câu đầu : Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết

- 16 câu tiếp : Nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời

- Còn lại : Khát vọng sống, khát vọng yêu cuồng nhiệt

II Đọc –hiểu văn bản:

1.Tình yêu cuộc sống tha thiết , mãnh liệt:

- Tôi muốn …bay đi -> Câu khẳng định, điệp từ, cấu trúc.->Ý muốn ngông cuồng, phi lý, trái quy luật tự nhiên

=> Khát vọng muốn cái đẹp thuộc về vĩnh viễn

- Hình ảnh thiên nhiên - sự sống : ong, bướm, hoa lá, yếnanh, …

-> Tất cả hiện hữu có đôi lứa, gần gũi, thân mật, quyến rũ,đầy tình tứ

=> Điệp khúc, liệt kê, từ láy…nhịp thơ gấp gáp, khẩn trương,là lời hối thúc, giục giã hãy tận hưởng cuộc sống

- “Tháng giêng…gần” ->so sánh liên tưởng táo bạo, mới mẽ

-> Quan điểm thẩm mỹ của thời đại.

2 Đoạn 2 : Nỗi băn khoăn trước thời gian, cuộc đời :

- Đang háo hức đón chào vẻ đẹp của mùa xuân, Xuân Diệubỗng cảm thấy buồn bã vì nhận ra xuân không vĩnhviễn :“Tôi sung sướng …hoài xuân”

-> Tâm trạng tiếc nuối những gì đang có mà sắp tới sẽkhông còn

- Từ ngữ mâu thuẫn đối lập:

Xuân đương tới >< qua Xuân còn non >< già Xuân hết >< mất Lòng tôi rộng >< chật Xuân vẫn tuần hoàn >< tuổi trẻ chẳng …

=> Mùa xuân đến và đi theo quy luật tuần hoàn của tự

Trang 9

- Ý niệm về tuổi xuân một đi không

trở lại, cuộc đời con người là hữu hạn

trước và sau XD đã từng có những nhà

thơ nào phát biểu ? ( HXH )

- Quan điểm sống tích cực của Xuân

Diệu trong bài thơ ?

- Nhịp điệu của khổ thơ cuối gợi cho

em cảm xúc gì?

- Phân tích tác dụng của điệp từ trong

đoạn thơ cuối?

- Nói đoạn thơ này tiêu biểu cho hồn

thơ Xuân Diệu có đúng không? Vì

sao?

- HS nhận xét chung về giá trị nội

dung- nghệ thuật bài thơ ?

nhiên, còn tuổi trẻ một đi không trở lại

- Ý thức sâu sắc về sự trôi chảy của thời gian nên mỗikhoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát, chia lià:

“Mùi tháng năm…chiều hôm”

-> Lời kêu gọi hãy sống mãnh liệt, sống hết mình Đó là mộtquan niệm mới, tích cực

3.Đoạn 3 : Khát vọng sống, yêu cuồng nhiệt :

- Không thể buộc gió, tắt nắng, cầm giữ được thời gian nênchỉ còn một cách chạy đua với thời gian, tranh thủ sống

“Ta muốn ôm,riết…”

-> Nhịp điệu thơ vội vã, cuống quýt, thúc giục, biểu hiệnniềm cảm xúc sôi sục, khát vọng sống dâng trào

III.Tổng kết :

- Nghệ thuật : Những cách tân của thơ mới được thể hiệnsáng tạo và táo bạo qua hình ảnh, nhịp điệu, ngôn ngữ…->Phong cách thơ Xuân Diệu

- Nội dung : Quan niệm sống mới mẻ, yêu cuộc sống trầnthế, yêu mùa xuân tuổi trẻ, hãy tận hưởng những gì đẹp nhấtcủa cuộc sống

* Ghi nhớ : SGK

4 Củng cố :

- Nét mới mẻ trong quan điểm về thời gian, quan niệm sống của Xuân Diệu được thể hiện trong bàithơ ? Quan niệm sống đó có tích cực không? -> tận hưởng tuổi xuân, tuổi trẻ để làm việc có ích chocuộc đời, cho XH…; là quan niệm sống tích cực, thức tỉnh giới trẻ…

- Ngoài những câu thơ trong bài này, em còn biết những câu thơ nào của Xuân Diệu nói về quanniệm sống “Vội Vàng” ? -> Mau với chứ, vội vàng lên với chứ; em, em ơi tình non sắp già rồi…

- Liên hệ với lối sống của thanh niên ngày nay? -> sống thác loạn, đua đòi, biếng nhác, ích kỉ,…

5 Dặn dò :

- Về nhà học bài , làm phần luyện tập

- Chuẩn bị bài: Thao tác lập luận bác bỏ

Ngày soạn: 14/01/10Tiết 78: NGHĨA CỦA CÂU ( tt )

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp hs:

- Củng cố kiến thức về hai thành phần nghĩa của câu, nhất là nghĩa tình thái

- Tích hợp với văn qua văn bản Hầu trời, với làm văn ở kiểu bài nghị luận

- Có kĩ năng phân tích, lĩnh hội nghĩa của câu và đặt câu với các thành phần nghĩa phù hợp

- Trọng tâm: + Nhận thức được hai thành phần nghĩa cuả câu

+ Có kĩ năng phân tích , lĩnh hội nghĩa của câu, đặt câu thể hiện được các thành phần ý nghĩa mộtcách phù hợp nhất

B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :- Gv định hướng , tổ chức theo cách kết hợp các hình thức trao đổi

thảo luận.- GV phát vấn Hs trao đổi và trả lời

C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: - SGK + Gíao án + SGV

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Oån định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ : Nghĩa của câu có mấy thành phần ? Nêu cụ thể ? Thế nào là nghĩa sự việc, những biểu hiện?

3.Bài mới :

Trang 10

Lời vào bài :

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung cần đạt

*Hoạt động 1;GV hướng dẫn HS phân tích biểu

hiện của nghĩa tình thái ở hai phương tiện phổ

biến.

-Thao tác 1:

HS quan sát ngữ liệu SGK.Từ đó lấy vd trong các

tác phẩm văn học

GV gọi HS xác định định nghĩa Nghĩa tình thái ở

vd này là gì?

-Em hãy xác định nghiã tình thái ở vd này?

-Em hãy xác định nghiã tình thái ở vd này?

-Thao tác 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa

tình thái ở phương tiện 2

-GV giảng

-GV cho HS quan sát các ngữ liệuSGK

-GV yêu cầu Hs nhận xét về tình cảm, thái độ

của người nói với người nghe trong các ngữ liệu

Từ đó lấy thêm vd trong các tác phẩm văn học

-Xác định VD:

*Hoạt động 2 :GV hướng dẫn HS tổng kết

-Hãy nhận xét về nghĩa cảu câu, sau cả hai tiết

học

-GV cho Hs đọc phần ghi nhớ

*Hoạt động 3: Gv hướng dẫn Hs luyện tập

-TT1: Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái

trong các câu bài tập trong SGK

-GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm BT

-HS cả lớp còn lại làm việc theo nhóm

VD:Bẩm quả có tên Nguyễn Khắc Hiếu(TĐ)-Ngữ liệu 9-10-11:Khẳng định tính tất yếu sự cầnthiết hay khả năng của sự việc

VD:Trời nắng, không phải trời đầy.Trời định xaicon việc này.(TĐ)

2.Tình cảm thái độ của người nói với người nghe

–Ngữ liệu 1-2:Tình cảm chân thực gần gũi

VD:Sao hôm nay chị dọn hàng muộn thế?(Hai đứatrẻ-Thạch Lam)

-ngữ liệu 3:Thái độ bực tức, hách dịch

VD:Mặc kệ chúng bay, tao thương chúng bay nhưng

ai thương tao(Tinh thần thể dục-Nguyễn CôngHoan)

-Ngữ liệu 4 :Thái độ kính cẩnVD:Cắn cỏ con lạy ông trăm nghìn mớ lạy ,ông màbắt con đi thì ông Nghị ghét con cả nhà con khổ.(Nguyễn Công Hoan)

Trang 11

4.Củng cố : - Nghĩa tình thái là gì?

-> Nghĩa tình thái thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với ngườinghe Nó có thể được bộc lộ riêng qua các từ ngữ tình thái trong câu

- Hướng dẫn HS làm BT 2 sgk/20: Xác định những từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái trong các câu sau:

a Nói của đáng tội -> lời rào đón, đưa đẩy

b Có thể -> phỏng đoán khả năng

c Những -> tỏ ý chê đắt

d Kia mà -> trách yêu, nũng nịu…

5.Dặn dò :

- Về nhà làm BT 3 & 4 SGK/20

- Đọc và soạn bài thơ Tràng giang – Huy cận

Tuần 21 Ngày soạn: 14/01/10

Tiết 79 TRÀNG GIANG

Huy Cận

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Cảm nhận được nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế, niềm khao khát hoà nhậpvới cuộc đời và tình cảm đối với quê hương đất nước của tác giả

- Thấy được màu sắc cổ điển trong một bài thơ mới

-Trọng Tâm : Qua bức tanh thiên nhiên thấy được tâm trạng nhà thơ, phong cách Huy Cận

B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :GV nêu câu hỏi gợi mở, Hs cảm nhận theo bố cục.Để hiểu âm hưởng

bài thơ cần đặt trong hoàn cảnh sáng tác và tâm trang chung của thời đại

C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:-SGK+Gíao án+ SGV-Thiết kế giáo án.

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Oån định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ :

3.Bài mới : Lời vào bài : Trong tập thơ “Lửa thiêng”, nhà thơ HC đã có lần tự họa chân dung tâm

hồn mình : Một chiếc linh hồn nhỏ

Mang mang thiên cổ sầu

Nỗi sầu thiên cổ ấy trùm lê cả tập thơ “Lửa thiêng” và hội tụ ở Tràng Giang một trongnhững bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ HC trước CMT8

*Hoạt động 1: HS đọc và nắm nội dung phần tiểu

dẫn

-Tóm tắt nội dung chính tiểu dẫn ?

-Khái quát cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của HC ?

Phong cách thơ HC ?

I.Tìm hiểu chung : 1.Tiểu dẫn: SGK

-Tác giả Huy Cận :+Cuộc đời và sự nghiệp+Các tác phẩm chính

Trang 12

-Nêu xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?

->”Từng lời , từng lời bắt đầu như có dòng nước lũ

muốn cuốn ra từ lòng tôi”.(Huy Cận)

-HS đọc văn bản, nêu cảm nhận chung ?

-GV nhận xét và đánh giá

-HS phát biểu chủ đề bài thơ ?

*Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu nhan đề

và lời đề từ bài thơ

-Em hãy giải nghĩa từ “Tràng Giang” ?

-Tại sao tác giả không dùng “Trường Giang”(hiệp

vần ang -> dư âm vang – xa –trầm – lắng-mênh

mang)

-Em hiểu thế nào về câu thơ “Bâng khuâng dài”?

-Đề từ đó có mối liên hệ gì với bức tranh thiên

nhiên & tâm trạng của tác giả trong bài thơ ?

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS tìm hiểu cụ thể

nội dung & nghệ thuật từng khổ thơ

-Cảm nhận gì về âm điệu chung của toàn bộ bài thơ

là gì ?

-Đọc khổ thơ 1, chỉ ra những dấu hiệu nghệ thuật

diễn tả nỗi buồn của thi nhân ?

-Vì sao nói bức tranh thiên nhiên trong bài thơ đậm

màu sắc cổ điển mà vaẫn gần gũi, thân thuộc ?

-Phân tích 2 câu thơ đầu và nhận xét các từ ngữ:

xuống, lên , sâu, chót vót, dài, rộng, cô liêu, trong

hai câu sau ?

-Vì sao tác giả dùng từ “sâu chót vót” ? nhằm diễn

tả điều gì ?

-Hai câu cuối của khổ 2 sử dụng nghệ thuật gì ?

-Bức tranh thiên nhiên được miêu tả ở khổ thơ thứ 3

có những gì ?

-Hình ảnh và từ ngữ được dùng có dụng ý gì ?

-Vì sao tác giả lại nhấn mạnh hình ảnh “không một

chuyến đò ngang”, “không cầu” ?

-Dùng cách nói phủ định như vậy nhằm dụng ý gì ?

-Tập thơ “Lửa thiêng”(1940)mang máu sắc cổđiển nhưng mới mẻ, hiện đại

2.Văn bản :

a.Xuất xứ : Trích “Lửa thiêng”

b.Hoàn cảnh sáng tác :Tháng 9/1939 đang là sinhviên trường cao đẳng canh nông (20 tuổi ).Những buổi chiều nhớ nhà đạp xe nhìn dòngsông Hồng cuồn cuộn chảy

c.Chủ đề : Nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn,nỗi sầu nhân thế, niềm khao khát hòa nhập vớicuộc đời, tình cảm với quê hương đất nước

II.Đọc –hiểu : 1.Nhan đề và lời đề từ bài thơ :

*Nhan đề : Tràng Giang:âm Hán –Việt ->Cổkính, khái quát =>Con sông rộng lớn gợi lên nỗibuồn mênh mang, rợn ngợp

*Lời đề từ bài thơ :-Trời rộng, sông dài ->không gian-Bâng khuâng, nhớ -> tâm trạng-> Con người cô đơn, bơ vơ, lạc lõng

2.Khổ 1 :

-Đối ý & đối xứng -> giọng điệu uyển chuyển,linh hoạt => không khí trang trong cân xứng,nhịp nhàng

-Từ láy : điệp điệp, song song -> gợi âm hưởngcổ kính

-Hình ảnh “Củi một cành khô”: trôi nổi, bồngbềnh trên dòng sông -> nỗi buồn kiếp người nhỏbé vô định

3.Khổ 2 :

-Cồn nhỏ, gió, làng xa, chở chiều, bến sông,nắng, trời -> Cảnh hiu quạnh, mênh mang, imắng, vắng lặng

-Lơ thơ, đìu hiu -> quạnh vắng, buồ bã

-Sầu -> thăm thẳm, hun hút khôn cùng

-Chót vót -> chiều cao vô tận

-> Không gian rộng, đẩy cao thêm, nỗi buồnthấm vào không gian 3 chiều.Con người bé nhỏ,rợn ngợp trước vũ trụ

4.Khổ 3 :

-Bèo dạt hàng nối hàng, bờ xanh tiếp bãi vàng;không một chuyến đò , không cầu -> Không cómối dây liên hệ =>buồn bã, hiu quạnh xa vắng,hoang vu

-“Không một chuyến đò” ->thèm khát sự sống,kẻ tri âm => Nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn trướccuộc đời

Trang 13

-HS đọc, phân tích màu sắc cổ điển và cái tôi hiện

đại trong khổ thơ cuối ?

-Phân tích những nét đặc sắc nghệ thuật của bài

-Bài thơ có dáng cổ kính Đường thi, lại gần gũiquen thuộc người VN

*Ghi nhớ :SGK/30

4 Củng cố :* Cách cảm nhận không gian và thời gian trong bài thơ?

-> Khái quát, nâng lên tầm triết lí, không gian đa chiều ( dài – rộng – sâu – cao ), thời gian từ cụ thểthành vĩnh hằng, kết hợp với không gian thành không thời gian ( dòng tràng giang trôi trong khônggian, thời gian, miên man, mãi mãi, vô định…)

* Nguyên nhân nỗi buồn của nhân vật trữ tình?

-> vì cuộc đời, thời thế, nỗi buồn của tác giả và cũng là của một số ít thanh niên Việt Nam trướcCách mạng, trước cảnh đất trời vũ trụ bao la

5.Dặn dò:

- Học thuộc lòng bài thơ, nắm nghệ thuật và nội dung tư tưởng bài thơ

- Chuẩn bị : Thao tác lập luận bác bỏ

Ngày soạn: 15/01/10

Tiết 80: THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Hiểu được mục đích, yêu cầu và cách bác bỏ.

- Biết cách bác bỏ được một ý kiến, một quan niệm sai lầm

-Trọng Tâm : Cách thức lập luận bác bỏ

B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :

-HS ôn lại kiến thức cũ học ở lớp 8, lớp 10

-Gv phối hợp phương pháp diễn dịch-quy nạp, truyền thụ kiến thức, rèn luyện kĩ năng cho HS

C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:-SGK+Gíao án+ SGV-Thiết kế giáo án.

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Oån định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ :

3.Bài mới : Lời vào bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu mục đích,

yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ

-Hãy cho biết trong thực tế, em có thường gặp các ý

kiến mà mình thấy sai trái hoặc không tán thành

I.Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ:

1,Mục đích :

-Bác bỏ:bác đi, gạt đi, không chấp nhận

Trang 14

không ?

-Nêu vd Gặp trường hợp ấy , thái độ của em thường

như thế nào ? Về mặt chân lý, có cần tiến hành bác

bỏ hay không ?

-Nếu chỉ tuyên bố ý kiến nào đó là sai, người ta vẫn

chưa thừa nhận là sai Vậy muốn lập luận bác bỏ có

sức thuyết phục thì phải làm thế nào?

Hoạt động 2:Hướng dẫn HS bác bỏ các luận

điểm, luận cứ, lập luận.

-Yêu cầu HS đọc VD ở SGK, lần lượt trả lời các câu

hỏi

(HS làm việc cá nhân, theo nhóm, trao đổi thảo

luận để thống nhất ý kiến và cử đại diện trính bày)

-GV: Nhắc lại cho HS ôn luận cú là gì? Luận điểm

là gì?Tính chất chung của luận điểm?Lập luận ?

Yêu cấu của lập luận ?

-Em hãy rút ra kết luận về cách thức bác bỏ từ việc

phân tích những ví dụ trên ?

Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS làm bài tập

-GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, chuẩn bị ý

kiến phát biểu

HS thảo luận, tập hợp ý kiến, cử đại diện trình bày

-Bác bỏ một ý kiến tức là chứng minh ý kiến đólà sai, không đúng sự thật, trái lôgíc, quy kết quáđáng hoặc nêu chưa bản chất của sự việc

II.Cách bác bỏ : 1.Phân tích Ví dụ:

a.Lập luận “Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh”bị bác bỏ vì thiếu đi tính khoa học, suy diễn chủ quan.

-Tác giả bài viết đã đưa ra những lý lẽ, dẫnchứng xác đáng để bác bỏ

-Nét đặc sắc trong nghệ thuật bác bỏ ở đây đượcbiểu hiện qua cách diễn đạt, cách so sánh

=>Bác bỏ thành công đầy sức thuyết phục

b.Bác bỏ luận cứ lệch lạc”Nhiều đồng bào… nghòe nàn”

-Thái độ từ bỏ tiếng mẹ đẻ bắt nguồn từ nguồn

căn cứ và việc than phiền tiếng nước mình nghèo

chỉ là một căn cứ

-Tác giả vừa trực tiếp phe phán vừa phân tíchbằng lý lẽ, dẫn chứng, nguyên nhân của luận cứsai lệch để bác bỏ

c.Bác bỏ luận điểm : “Tôi hút …mặc tôi”

-Tác giả đã xuất phát từ thực tế và những kếtluận khoa học để bác bỏ : hút thuốc không chỉ hạibản thân mà còn đầu độc những người xungquanh

2.Cách thức bác bỏ :

-Có thể bác bỏ một luận điểm, luận cứ hoặc cáchlập luận bằng cách nêu tác hại, chỉ ra nguyênnhân hoặc phân tích từng khía cạnh sai lệch,

thiếu chính xác…của lụân điểm, luận cứ, lập luận

Trang 15

-Nên dùng lời lẽ nhẹ nhàng, tế nhị để thuyếtphục.

4.Củng cố :

- Trong cuộc sống cũng như trong sách báo, ta có thể bắt gặp những ý kiến sai, những lời nói, bài viếtlệch lạc, thiếu chuẩn xác Trước những tình huống ấy, ta thường trao đổi, tranh luận để bác bỏ Vậythao tác lập luận bác bỏ nhằm mục đích gì? Có những yêu cầu nào? Cách thức tiến hành ra sao?

-> nhằm thuyết phục người nghe nghe theo ý kiến của mình trên cơ sở những lập luận lí lẽ mà mìnhđưa ra

-> Yêu cầu: nắm chắc quan điểm sai lầm, lí lẽ đưa ra phải thuyết phục, thái độ phải thẳng thắn, đúngmực, chân thành…

-> Chỉ ra nguyên nhân, phân tích khía cạnh sai, diễn đạt rành mạch, trôi chảy, thu hút người nghe…

5.Dặn dò :

- Về nhà tập viết những đoạn bác bỏ một câu nói, ý kiến sai

- Xem và soạn bài : Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

Tiết 81 Ngày soạn: 15/01/10 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Củng cố, khắc sâu kiến thức và kĩ năng sử dụng thao tác lập luận bác bỏ.

- Biết phát biểu ý kiến hoặc viết được đoạn văn nghị luận bác bỏ

-Trọng Tâm : HS tập nói, tập viết đoạn văn bác bỏ

B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :

Gv tổ chức tiết dạy kết hợp giữa ôn tập với chữa bài tập ở nhà trong tiết học trước; Kết hợp giữa tậpviết và tập nói khi dùng thao tác bác bỏ

C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: -SGK+Gíao án+ SGV-Thiết kế giáo án.

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Oån định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ :Đề: Cảm nhận của em về khơng gian thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc trong bài thơ “ Tràng Giang” của Huy Cận?

Đáp án: đảm bảo các ý cơ bản:

- Không gian bao la, rợn ngợp “ trời rộng, sông dài”: mây cao, cồn nhỏ, …

- Thời gian về chiều, gợi buồn nhớ bâng khuâng, da diết, cảnh vật đìu hiu, không một bóng người,không một chuyến đò ngang

- Nỗi buồn vì cảnh vật, không gian, thời gian, nhớ nhà, nhớ quê -> nỗi buồn chung cho thế hệ nhà thơ-Hạnh phúc lớn nhất của đời người là tuổi trẻ, hạnh phúc lớn nhất của tuổi trẻ là tình yêu

=> thể hiện tình yêu nước thầm kín

3.Bài mới :

Lời vào bài : Để củng cố và vận dụng lý thuyết thao tác bác bỏ, chúng ta luyện tập bài học hơm nay Hoạt động của HS & GV Nội dung cần đạt

*Hoạt động 1 : GV yêu cầu HS đọc kĩ bài

1 để thảo luận, phân tích cách bác bỏ

trong hai đoạn trích.

-Chia nhóm thảo luận(4 nhóm) với 2 phầ

a ,b

-Đại diện nhóm trình bày.Các nhóm khác

nghe và bổ sung, tranh luận

I.Luyện tập phân tích bác bỏ : 1.Đoạn trích a:

-Người viết bác bỏ quan niệm sống, lối sống sai lầm

“Cuộc sống riêng nhà mình” Khẳng định đó là “đólà đến đâu đi nữa”

-Cách nói vừa hình tượng vừa thực tế để phân tích cụ thể,có sức thuyết phục

-Tác giả ví lối sống đó “giống như mắt nữa” Nêu ra táchại của lối sống bằng so sánh”nhưng hễ hoang dạ nào”

Trang 16

-GV định hướng & rút ra kết luận phân tích

cách bác bỏ

-Đại diện nhóm thảo luận đoạn trích b,

Các nhóm khác nghe và bổ sung, tranh

luận

-GV định hướng & rút ra kết luận.Hs có

thể chuẩn bị sẵn bảng phụ để trình bày

*Hoạt động 2 : Gv yêu cầu HS đọc kĩ bài

2 sgk, xác định quan niệm sai cần bác bỏ,

tiến hành lập đề cương và trình bày.

-Tiếp tuc cho Hs hoạt động theo nhóm

*Hoạt động 3 :GV hướng dẫn HS làm bài

tập số 3.

-Yêu cầu HS đọc kĩ bài; xác định hướng

lập luận , lập dàn ý, viết bài

-HS lần lượt thực hiện các bước

-Nếu không đủ thời gian có thể để HS

luyện viết ở nhà

-Đưa ra kết luận “con người không thể như thế”

-Chỉ ra quan niệm đúng đắn “con người cần thèm muốn”

-> sử dụng hình tượng đối lập để tính chất bác bỏ đượckhẳng định quyết liệt hơn

-> Cách diễn đạt rõ ràng, rành mạch, lôgíc, hình tượng, lờibác bỏ có sức thuyết phục cao

2.Đoạn trích b :

-Người viết bác bỏ thực tế không có người hiền tài”phògiúp ban đầu” mặc dầu “trẫm đang mong mỏi” nhưnh

“người học rộng tìm đến”

-Người viết đặt ra 2 giả thiết có thể là nguyên nhân “ haytrẫm hầu chăng?”

-Phân tích chỉ rõ tình hình, khó khăn

-Bộc bạch những lo lắng trước thực tế, khẳng định “cứ cáiấp mười nhà hay sao?’

-> Nêu nhiều câu hỏi đòi hỏi người đọc, người có lương trisuy nghĩ, trăn trở, tự nhận thức về lối sống của mình, phảithay đổi

II.Luyện tập cách bác bỏ : BT 2/sgk/32

Hai quan niệm chưa đúng

-Quan niệm a: Vấn đề bác bỏ:chỉ cần đọc nhiều sách và họcthuộc nhiều thơ văn

-Quan niệm b: Vấn đề bác bỏ: Khơng cần đọc nhiều sách,học thộc nhiều thơ…

-Kinh nghiệm học tốt môn ngữ văn :+Đọc nhiều sách, học thuộc nhiều thơ vân

+Luyện nhiều về tư duy, cách nói, cách viết

+Trang bị kiến thức lí luận cần thiết

+Trau dồi vốn ngôn ngữ

+Luyện viết thường xuyên

+Trau dồi vốn sống & những kiến thức sống tâm hồn cònnhiều bí ẩn của con người

III.Luyện tập viết một bài nghị luận bác bỏ hoàn chỉnh :

1.Yêu cầu : Lập dàn ý và viết bài nghị luận bác bỏ.2.Xác định hướng lập luận : Khẳng định tính chất sai lầmcủa quan niệm, chỉ ra nguyên nhân dẫn tới quan niệm vàbiểu hiện của sai lầm Người viết đưa ra quan niệm đúngđắn về cách sống của tuổi trẻ thời hội nhập phải thuyếtphục

3.Lập dàn ý : Trên cơ sở định hướng, HS tự lập dàn ý &trình bày

4.Củng cố :- Kiểm tra phần lập dàn ý của HS, đảm bảo các bước :

+ MB : Dẫn dắt, nêu và nhận xét khái quát về quan niệm cần bác bỏ

+ TB :* Khẳng định quan niệm trên là hoàn toan sai

* Nguyên nhân dẫn đến quan niệm sai

Trang 17

* Biểu hiện quan niệm sai và tác hại của nó.

* Cần có quan niệm đúng đắn về cách sống của tuổi trẻ thời hội nhập

+ KB : Bài học rút ra từ những quan niệm trên

5.Dặn dò :

- Viết bài lập luận bác bỏ hoàn chỉnh trên cơ sở định hướng & dàn ý

- Tự đặt ra vấn đề và rèn luyện cách viết lập luận bác bỏ

- Đọc và soạn bài “ Đây thôn Vĩ Dạ” – Hàn Mặc Tử

Tuần 22 Ngày soạn: 12/01/10 Tiết 82 -83 ĐÂY THÔN VĨ DẠ

Hàn Mặc Tử

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Cảm nhận được bài thơ là bức tranh phong cảnh và cũng là tâm cảnh, thể hiện nỗi buồn cô đơn của

nhà thơ trong một mối tình xa xăm, vô vọng Hơn thế, đó còn là tấm lòng thiết tha của nhà thơ vớithiên nhiên, cuộc sống và con người

- Nhận biết sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp độc đáo, tài hoa củamột nhà thơ mới

-Trọng Tâm :+Khắc sâu vẻ đẹp đượm buồn của xứ Huế với cảnh thô vĩ bên dòng sông Hương êm

đềm, thơ mộng

+Làm rõ nguồn sáng tâm hồn chiếu rọi phía sau bức tranh phong cảnh :nỗi buồn cô đơn của một conngười tha thiết yêu đời, yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp, yêu sự sống trong một cảnh ngộ bất hạnh, hiểm

nghèo

B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :GV dẫn dắt Hs vào cảnh ngộ và tâm trạng của tác giả để cảm hiểu

từng ý thơ; gợi cho HS phát hiện những tầng lớp ý nghĩa sâu xa trong từng chi tiết, hình ảnh thơ

C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: -SGK+Gíao án+ SGV-Thiết kế bài giảng

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Oån định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra vở soạn.

3.Bài mới:

Trang 18

Lời vào bài:Trong phong trào thơ mới ( 1932 – 1942 ) có một nhà thơ hết sức đặc biệt Đặc biệt về

tài thơ trác tuyệt, đặc biệt về cuộc đời bất hạnh, ngắn ngủi, về cái chết trong đau đớn và về cảnhững mối tình đơn phương, vô vọng Nhưng chính đó lại là một trong những nguồn cảmhứng để thi nhân viết được những tuyệt tác Hàn Mặc Tử với Đây Thôn Vĩ Dạ là mộttrường hợp như thế…

Hoạt động của HS & GV Nội dung cần đạt

*Hoạt động 1 :Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu

chung về tác giả, tác phẩm.

-Em hãy trình bày vài nét về cuộc đời và

sự nghiệp thơ của HMT ?

-Cuộc đời của HMT để lại cho chúng ta ấn

tượng gì ?

-Nêu những tác phẩm chính ?

-Trình bày xuất xứ của bài thơ ?

-Nêu chủ đề ?

*Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS đọc và phân

tích cái hay của bài thơ

-Cảnh và người trong khổ 1 được miêu tả

ntn ?

-Cái đặc sắc của nét đẹp ở đây là gì ?

-Xác định câu hỏi trong khổ thơ này có

tính chất gì ?

- Xác định câu hỏi trong khổ thơ này có

tính chất gì ?

-Biện pháp nào được sử dụng ? có tác dụng

ntn trong việc thể hiện tâm trạng nhà thơ ?

-Thời gian nghệ thuật và không gian nghệ

thuật được tác giả kết hợp ntn?

-Tình cảm của tác giả được gửi gắm kín

đáo ntn qua bài thơ ?

I.Tìm hiểu chung : 1.Tiểu dẫn : -Hàn Mặt Tử (1912-1940) tên Nguyễn trọng Trí, sinh ở

làng Lễ Mĩ-Phong Lộc-Đồng Hới(Quảng Bình).Oâng sốngnhiều ở Quy Nhơn cho đến cuối đời

-Làm thơ từ năm 14,15 tuổi với bút danh Phong Trần, LệThanh

-Tác phẩm chính : sgk/38

2.Văn bản :

a.Xuất xứ : In trong tập thơ Thơ Điên (1938)

b.Chủ đề :là một bức tranh tuyệt đẹp về cảnh vật và con người xứ Huế Qua đó, bài thơ thể hiện một tình yêu quê hương đất nước tha thiết bộc lộ một tình yêu thầm lặng, sâu kín, mênh mang, mờ ảo như sương khói của nhà thơ đối với Hòang Cúc

II.Đọc –hiểu văn bản : 1.Khổ 1 :cảnh vườn tược và con người thôn vĩ :

-Sao ?Nhìn bức bưu ảnh, tác giả tưởng tượng ra câu hỏi

=>Vừa hỏi han, vừa hờn trách, vừa nhắc nhở, vừa mờimọc

-Nắng nắng mới lên : tả cảnh buổi sáng nơi thôn vĩ-Vườn ai mướt như ngọc :mùa thu đẹp , trù phú, đầy sứcsống

-Látrúc mặt chữ điền :con người xứ Huế dịu dàng, kínđáo phúc hậu, cảnh đặt trưng xứ Huế

=> Hình ảnh trong giản dị nhưng rất giàu sức gợi

2.Khổ 2 :Cảnh trời ,trăng, mây ,nước sông Hương :

-Hai câu đầu :+ Gió theo gió, mây đường mây : (phép đối song hành)-

>hình ảnh, nhịp điệu nhẹ nhàng , chậm rãi, lửng lơ trơitheo dòng sông

=>Sự chia lìa ,li tán ngang trái ,phi hiện thực , phi lí.Nhờnhịp điệu và hình ảnh thơ tạo nên cảm xúc buồn đau.-Hai câu cuối :câu hỏi toát lên niềm hy vọng đầy khắckhoải và phấp phỏng trong tâm trang thi sĩ

<=>Trời , mây sông nước xứ Huế như mơ màng, lặng lẽtạo cảm giác lung linh, huyền ảo Cái mộng , cái thực, cáisâu xa, cái kín đáo đan xen vào nhau thể hiện tâm trạngvừa buồn vừa mong đợi của thi nhân

3.Khổ 3 : Hình ảnh người thiếu nữ xứ Huế và tâm trạng tình yêu của nhà thơ :

-Ba câu đầu : Điệp ngữ : Khung cảnh như hư như thực ,

Trang 19

- Xác định câu hỏi trong khổ thơ này có

tính chất gì ?

tâm trang thi nhân càng lúc càng buồn, nỗi mong chờ rấtthiết tha nhưng mơ hồ, con người cảm thấy chơi vơi hụthẫng trước vẻ đẹp của thiên nhiên, của tình yêu và của côgái xứ Huế

-Câu cuối : câu hỏi tu từ :nhuốm màu hoài nghi, mang sắcthái tâm lí hoàn toàn không mong đợi gì, là thái độ chánđời

=>Cực tả nỗi băn khoăn, vừa bộc lộ yêu thương vừa khaokhát được yêu thương nhưng chứa đầy vô vọng của nhàthơ

III.Tổng kết :

ThÕ giíi thùc-Thêi gian: b×nh minh

Kh«ng gian: MiƯt vên

khung c¶nh t¬i s¸ng, Êm ¸p, hµi hoµ gi÷a con ngêi vµthiªn nhiªn

của tác giả

- Cái nhìn tình tứ của tác giả -> tình yêu trong sáng

- Hoàn cảnh sáng tác, tình cảnh cuộc đời Hàn Mặc Tử và nội dung bài thơ gợi cho em cảm xúc, tháiđộ gì?

-> Cảm động, thông cảm, cảm thương, khâm phục một thi sĩ tài hoa, đa tình mà bất hạnh, vượt lênhoàn cảnh để sáng tạo nghệ thuật

5.Dặn dò:

- Học bài & nắm nội dung, nghệ thuật bài thơ + Soạn bài Chiều tối của HCM

Trang 20

Tiết 84 Ngày soạn: 12/01/10

TRẢ BÀI SỐ 5, RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 6

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp hs:

- Củng cố kiến thức về nghị luận xã hội, rút kinh nghiệm cách viết một bài văn nghị luận xã hội

- Nâng cao ý thức học hỏi và lòng ham thích viết nghị luận xã hội

- Trọng Tâm : Rút kinh nghiệm bài số 5 để vận dụng vào bài viết số 6.

B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :

Gv tổ chức tiết học theo hướng : gợi dẫn Hs xây dựng dàn ý cho đề bài Sau đó đánh giá ưu và khuyết trong bài viết của mình.

C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:- SGK+ Gíao án + SGV- Các dạng đề văn tham khảo.

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Oån định lớp :

2.Chép đề bài lên bảng :

3.Trả bài :

Hoạt động của HS & GV Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1 : Trả bài làm số 5

cho HS

- Yêu cầu HS nhắc lại đề, GV ghi

bảng

- Gọi HS tự xây dựng dàn ý chi

tiết cho đề bài đã viết -> làm việc

theo cá nhân và nhóm

- GV định hướng, xây dựng dàn

bài chi tiết

( trình bày bằng bảng phụ để HS

theo dõi )

- Gv gọi HS tự nhận xét đánh giá

những mặt về nội dung , kiểu văn

bản và kĩ năng những ưu điểm

và khuyết điểm

- GV căn cứ vào bài làm cụ thể

của HS nhận xét chung về những

ưu điểm và khuyết điểm

- Từ những khuyết điểm trong bài

I.Trả bài viết số 5: xem tiết 75 II.Ra đề bài viết số 6 :

1.Đề bài : Những cảm nhận sâu sắc của anh (chị) về tâm trạng Hàn Mặc Tử trong bài thơ Đây thơn Vĩ Dạ?

2 Đáp án-biểu điểm :

a Đáp án :

* Kiến thức : Đảm bảo các yêu cầu sau :

- HS được tự do trình bày suy nghĩ của mình xung quanhvấn đề cần nghị luận : những cảm nhận sâu sắc về tâm trạngHMT trong bài thơ

+ Thái độ, tâm trạng: bất hạnh, có nghị lực, vượt khó, tâmhồn đẹp, khát khao cháy bỏng, yêu cuộc sống,…

+ Thơ văn: đẹp, tràn đầy ý thơ, lãng mạn, tài năng,…

- Vận dụng được thao tác nghị luận thể hiện nhận định, cảmnhận sâu sắc của bản thân, hướng mọi người tới lối sống tốtđẹp , quan tâm giúp đỡ người khó khăn, hoạn nạn

- Liên hệ bản thân để rút ra bài học bổ ích, thấm thía

* Kĩ năng :

- Vận dụng thành thạo thể loại văn nghị luận, thao tác lậpluận so sánh…

- Đảm bảo bố cục

- Văn trong sáng, mạch lạc, lôi cuốn, có sức thuyết phục

b Biểu điểm:

- Điểm 9-10: Đảm bảo nội dung, hành văn mạch lạc, sâu sắc, đúng chính tả và ngữ pháp

- Điểm 7-8: Đảm bảo nội dung , diễn đạt khá, sai 2-3 lỗi chính tả

- Điểm 5-6 : Thiếu khỏang 1/3 nội dung, diễn đạt còn chungchung, sai 2-3 lỗi chính tả hoặc ngữ pháp

- Điểm 3-4 : Thiếu 2/3 ý, diễn đạt lủng củng, sai nhiều lỗi chính tả và ngữ pháp

- Điểm 1-2 :Viết được 1-2 ý, diễn đạt sơ sài, lan man, sai nhiều lỗichính tả và ngữ pháp

Trang 21

làm, hãy đưa ra cách khắc phục

các khuyết điểm, lên kế hoạch

cho bản thân để rèn luyện kĩ năng

viết văn ?

* Hoạt động 2 : GV ra đề, hướng

dẫn HS về nhà làm.

- GV đọc và chép đề lên bảng, HS

chép vào vở về nhà làm

- Hướng dẫn HS cách thức trình

bày, liên hệ, tìm tài liệu, nội dung,

- Rèn luyện kĩ năng lập luận bác bỏ

- Thời gian làm và nộp bài: 1 tuần

- Đọc và soạn bài: Chiều tối - HCM

Tuần 23 Ngày soạn: 14/01/10 Tiết 85 CHIỀU TỐI

Hồ Chí Minh

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

+ Làm nổi bật vẻ đẹp sinh động của bức tranh thiên nhiên và bức tranh đời sống của con người

+ Vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ chiến sĩ: Lòng yêu nước, yêu con người, yêu cuộc sống, phong thái ungdung tự chủ và niềm lạc quan, nghị lực kiên cường vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt tối tăm

-Trọng Tâm : +Làm nổi bật vẻ đẹp sinh động của bức tranh thiên nhiên và bức tranh đời sống của con

người

+Vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ chiến sĩ:Lòng yêu nước ,êu con người, yêu cuộc sống, phong thái ung dungtự chủ và niềm lạc quan, nghị lực kiên cường vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt tối tăm

B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :

-Hứơng dẫn Hs cách cảm nhận giá trị của bài thơ.

-GV nêu câu hỏi từng phần cho HS phát biểu , cảm nghĩ và đối thoại

C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

-SGK+Gíao án+ SGV

-Thiết kế bài giảng

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Oån định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ :

3.Bài mới:

Lời vào bài: “ Ngâm thơ ta vốn không ham

Nhưng mà trong ngục biết làm chi đây”

Trang 22

Không mộng làm nhà thơ giũa cuộc đời, nhưng tức cảnh sinh tình Bác đã thành nhà thơ.Hình ảnh thơ mộc mạc giản dị, gần gũi với đời thường, quan sát các sự việc diễn rathường ngày, bày tỏ thái độ, có khi là sự cảm thông, chia sẻ, có khi là sự bất bìnhtrước sự việc, có khi là sự giàn trải yêu thương, với Bác mọi người, mọi vật đều cótình…đấy chính là vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh

Hoạt động của HS & GV Nội dung cần đạt

*Hoạt động 1 :Hướng dẫn Hs đọc –tìm

hiểu chung về văn bản

-Nêu xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác của

bài thơ ?

-Nêu chủ đề ?

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS đọc và

hiểu văn bản

-Tác giả dùng hình ảnh gì để diễn tả chiều

tối?

-Qua hình ảnh cánh chim mỏi em hiểu gì

về tâm hồn HCM ?

-Cảnh thiên nhiên ? Bút pháp miêu tả ?

-Hình ảnh cô em gợi em suy nghĩ điều gì ?

-Nhận xét nghệ thuật của 2 câu thơ ?

-Trong bức tranh chiều tối nổi bật lên 1

màu rực hồng, màu ấy gây ấn tượng gì ?

I.Đọc –tiếp xúc văn bản :

1 Xuất xứ : sgk 2.Hoàn cảnh sáng tác:sgk 3.Chủ đề : Bài thơ toát lên vẻ đẹp tâm hồn HCM: trong

bất kỳ tình huống nào Người cũng luôn hướng về sự sống,ánh sáng và hạnh phúc của con người

II.Đọc – hiểu : 1.Hai câu đầu :Bức tranh phong cảnh thiên nhiên:

-Thời gian : Chiều tối -> “chim ngủ”

-Không gian : nơi núi rừng -Quyện điểu (chim mỏi) -> sự đồng cảm giữa con ngườivà cảnh vật -> Tình cảm nhân ái đối với thiên nhiên.-Cô vân (mây lẻ loi, cô đơn) -> Cảnh buồn nhưng đẹp.-Vẻ đẹp cổ diển : ghi bằng vài nét chấm phá (mây, chim)-> Vẻ bức tranh phong cảnh tuyệt đẹp

2 Hai câu sau : Hình ảnh cô thôn nữ :

-“Cô em tối” ->hình ảnh người lao động bình dị, khỏekhoắn => Tình yêu tha thiết đối với cuộc sống

-Ma bao túc-bao túc ma -> láy âm, vất dòng thơ => Câuthơ giàu tình cảm, tạo hình: gợi ra sự nhịp nhàng, uyểnchuển vòng quay cối xay ngô

-Nguyên tác không có chữ tối ->ý thơ gợi được cái tối “lô

4.Củng cố :

* Em hãy phân tích vẻ đẹp tâm hồn HCM ?

-> Qua hình ảnh “ chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ”

“ Cô em xóm núi xây ngô tối”

=> Sử cảm thông, chia sẻ khó nhọc với mọi sinh linh

=> Sự yêu thương, đồng cảm, yêu lao động

=> Tâm hồn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống

* Chứng minh tính chất vừa cổ điển vừa hiện đại trong bài thơ?

-> Cổ điển: đề tài, thể thơ, hình ảnh thơ, tính chất hàm súc, tượng trưng…

-> Hiện đại: sự vận động của tứ thơ, hình ảnh thơ: từ bóng tối ra ánh sáng; tâm hồn, tư duy, nghị lựcmới mẻ, khoẻ khoắn của nhà thơ

5 Dặn dò :

Trang 23

- Học phần phiên âm, dịch thơ , nắm nội dung và nghệ thuật bài thơ, vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ

-Soạn bài Từ ấy của Tố Hữu

Tuần 23 : Ngày soạn: 16/01/10

Tiết 86 TỪ ẤY

Tố Hữu

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Thấy rõ niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản, tácdụng kì diệu của lí tưởng với cuộc đời nhà thơ

- Hiểu được sự vận động của các yếu tố trong bài thơ trữ tình: tứ thơ, hình ảnh, ngôn ngữ, nhịp điệu…trong việc làm nổi bật tâm trạng của của “ cái tôi” nhà thơ

B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :Gv tổ chức tiết học hướng dẫn Hs trao đổi quan hệ khổ 1 và 2 khổ

sau bài thơ, trước khi phân tích 2 khổ thơ này

C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: -SGK+Gíao án+ SGV-Thiết kế bài giảng

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Oån định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ :Đọc thuộc lòng phần phiên âm, dịch thơ, phân tích vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh

trong bài thơ Chiều Tối ?

3.Bài mới:

Lời vào bài: Trong đời của mỗi người có những giây phút đổi thay kì diệu, đánh dấu một sự phát

triển không thể đảo ngược của nhân cách Lúc ấy thời gian như ngừng trôi để trở thành vĩnh viễn, giữmãi những dấu ấn không thể phai mờ Đó là giây phút tình yêu chợt đến với Xuân Diệu “ Từ lúc yêunhau hoa nở mãi; trong vườn thơm ngát của hồn tôi”

Và với Tố Hữu cũng vậy, đó chính là thời điểm tiếp nhận lí tưởng cộng sản, tự nguyệndâng tất cả để tôn thờ chủ nghĩa Nó tạo thành cái mốc của Từ Aáy…

Hoạt động của HS & GV Nội dung cần đạt

*Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung

-Trình bày những nét chính về tác giả TH?

-Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Từ ấy?

-Hs đọc bài thơ (chú ý giọng điệu say sưa,

háo húc, sảng khoái)

-Phát biểu chủ đề ?

*Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản

-Phân tích bài thơ ? Nêu nội dung mỗi

đoạn?

-Thữu đã dùng những hình ảnh nào để chỉ

lí tưởng và biểu hiện niềm vui sướng say

mê khi gặp lí tưởng ?

-Biện pháp nghệ thuật ?

-Khi có lí tưởng soi sọi nhà thơ có những

nhận thức mới về lẽ sống như thế nào ?

-Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm

I.Tìm hiểu chung :

1 Tác giả: sgk 2.Văn bản :

a Hoàn cảnh sáng tác:sgkb.Chủ đề :Bài thơ thể hiện niềm vui lớn của nhà thơ khiđược giác ngộ lí tưởng cộng sản và nhờ đó biết gắn cánhân mình với quần chúng nhân dân để tạo cho mình sứcmanh tinh thần to lớn

II.Đọc-Hiểu : 1.Khổ 1 : Niềm vui khi gặp chân lí :

-Hình ảnh ẩn dụ : “Nắng hạ”, “mặt trời chân lí”, “chóiqua tim” ->Lí tưởng cộng sản như một nguồn sáng mới,mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhậnthức tư tưởng , tình cảm

-So sánh “vườn hoa lá” -> Niềm vui sướng ngập tràn khicó lí tưởng cao đẹp soi đường

2.Khổ 2-3 : Lời nguyền của nhà thơ :

-“Tôi buộc ” => gắn bó với quần chúng lao khổ

-“Để tinh trang trải” =>quyết phấn đấu vì cuộc sốnghạnh phúc đồng bào, vì tương lai tươi sáng của đất nước,

Trang 24

nhà thơ TH được thể hiện ra sao ?

-Nhận xét nhịp điệu của các câu thơ ?

*Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS tổng kết

-Nêu cảm nhận chung của em qua bài

thơ

chan hòa tình yêu thương

-Từ chỉ số nhiều : mọi người, trăm nơi, bao hồn khổ,khốiđời, vạn nhà, vạn kiếp, vạn đầu, =>quần chúng nhân dâncộng đồng dân tộc

-“Là con, là anh, là em” => Hòa cuộc đời riêng của mìnhvào cuộc đời chung của mọi người

+Nhịp thơ dồn dập, thôi thúc, hâm hở, điệp từ”để”, “là”

 Sự gặp gỡ giữa 2 mùa xuân : mùa xuân của tác giảvà mùa xuân của lí tưởng

” chủ quan của nhà thơ đậm nét còn hình ảnh quần chúngchung chung , trừu tượng

4.Củng cố :Gọi Hs đọc phần ngi nhớ

* Vì sao bài thơ Từ Aáy có thể xem là tuyên ngôn về lí tưởng và nghệ thuật của tác giả?

-> Tuyên bố trang trọng và chân thành về niềm vui giác ngộ lí tưởng, về lẽ sống, về tương lai…

* Những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?

-> Giọng điệu cảm xúc nhiệt tình, đầy rẫy, tràn trề; cách dùng hình ảnh ẩn dụ, so sánh trực tiếp, cáchnói trực tiếp, khẳng định…

* Mạch vận động của tâm trạng cái “ tôi” trữ tình trong bài thơ diễn ra như thế nào?

-> Niềm vui giác ngộ lí tưởng – nhận thức mới về lẽ sống – biến chuyển tình cảm

5.Dặn dò :

Học bài thơ Từ Aáy, nắm nội dung và nghệ thuật bài thơ

Soạn các bài đọc thêm : “Lai tân, Tương tư, Chiều xuân, Nhớ đồng

Tiết 87 : Đọc thêm Ngày soạn: 17/01/10 LAI TÂN(Hồ Chí Minh ),NHỚ ĐỒNG (Tố Hữu)

TƯƠNG TƯ (Nguyễn Bính),CHIỀU XUÂN (Anh Thơ)

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Trang 25

- Tự học có phương pháp, có kết quả qua những gợi ý về kiến thức và kĩ năng để thấy rõ giá trị tưtưởng – nghệ thuật chủ yếu của 4 tác phẩm trữ tình Từ đó hiểu rộng và sâu hơn về tác giả, tác phẩmđã học trong chương trình chính khoá, bổ sung cho phần kiến thức nghị luận văn học

- Trọng tâm: hs đọc kĩ văn bản, tiểu dẫn, tự tìm hiểu giá trị tác phẩm qua việc trả lời các câu hỏi sgkvà gợi ý trả lời

B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :

-Gv tổ chức tiết học hướng dẫn Hs tìm hiểu văn bản dựa theo câu hỏi hướng dẫn đọc thêm trong sáchgiáo khoa, GV gợi ý cho HS

-Hs thảo luận trả lời

C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: -SGK+Gíao án+ SGV-Thiết kế bài giảng

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Lời vào bài:

Hoạt động của HS & GV Nội dung cần đạt

*Hoạt động 1 : Hướng dẫn Hs tìm hiểu

-Trong 3 câu đầu bộ máy quan lại ở Lai

Tân đã được mtả ntn ?

-Ban trưởng , cảnh trưởng, huyện trưởng có

hàm đúng chức năng của những người đại

diện cho Pháp luật không?

-Phân tích sắc thái châm biếm, mỉa mai ở

câu thơ cuối ?

-3 chữ “vẫn thái bình” có ý nghĩa gì ?

*Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu

VB

TT 1: Tìm hiểu chung :

-Nêu xuất xứ, hoàn cảnh và phát biểu chủ

đề ?

-Phân tích bài thơ :

Cảm hứng của bài thơ được gợi lên bởi

tiếng hi vọng vào nhà tù Vì sao tiếng hò

có sức gợi cảm như thế nào đ/v nhà thơ ?

-Chỉ ra những câu thơ được dùng làm điệp

I.Văn bản : LAI TÂN

1 Tìm hiểu chung :

a.Xuất xứ : Nằm trong tập “Nhật kí trong tù”

b.Hòan cảnh sáng tác : sgk

c Chủ đề : Qua bài thơ tác giả châm biếm sâu cay nhà tùvà xã hội Trung Quốc thời Tưởng Giối Thạch mục nát, vônhân đạo

2.Đọc –hiểu :

a Ba câu đầu :-3 câu tự sự nói về hành vi thường thấy ở 3 viên quan lạicai quản nhà ngục ở Lai Tân

=>1 bọn người vô trách nhiệm, tàn ác bóc lột tù nhân

b Câu cuối :-“Trời đất Lai Tân ” => Tình trang thối nát là bìnhthường , bản chất guồng máy cai trị, đánh bạc, hút thuốcphiện, bóc lột là chuyện hàng ngày =>Aån dấu tiếng cườimỉa mai, lật tấy bản chất nhàa nước ở Lai tân

-Thái bình “thi nhân”

II.Văn bản : NHỚ ĐỒNG 1.Tìm hiểu chung :

a.Hoàn cảnh sáng tác : sgkb.Chủ đề : Bài thơ thể hiện nỗi nhớ thương quê hương,tình cảm gắn bó sâu nặng với cuộc sống và tấm lònghướng về những người thân, nhân dân và đồng chí củ TốHữu

Trang 26

khúc ?Phân tích hiệu quả nghệ thuật của

chung trong việc thể hiện nỗi nhớ của nhà

thơ ?

-Niềm yêu quý thiết tha và nỗi nhớ da diết

của nhà thơ đ/với quê hương, đồng bào

được diễn tả bằng hình ảnh, từ ngữ, giọng

điệu nào ?

-Nêu cảm nghĩ về niềm say mê lí tưởng

khao khát tự do và hành động của nhà thơ

qua đọan thơ “Đâu những ngày xưa ”

-Tác giả trở lại thực tại đáng buồn của

-Em cảm nhận ntn về nỗi nhớ mong và

những lời kể lể, trách móc của chàng trai

trong bài thơ ?

-Tình cảm của chàng trai được đền đáp

hay chưa ?Vì sao?

-Cách bày tỏ tình yêu, giọng điệu thơ, cách

so sánh ví von ở bài này có những điểm

gì đáng lưu ý ?

điểm nhịp cho dòng tâm trạng tác giả

“sâu” -> nỗi nhố da diết, đau đáu

-Tác giả liên tưởng đến nhiều khung cảnh, hình bóng:+Cảnh làng quê bình dị , thân thuộc

+Cảnh đời âm u, tẻ nhạt

+Quang cảnh làm việc trên cánh đồng

+Bức tranh cánh đồng buổi chiều qua những đường néttinh tế, âm thanh gợi cảm

+Nhớ những con người của đồng quê

b Nỗi nhớ thương đồng chi, Cách mạng ;

Tác giả hồi tưởng về quãng đời vừa qua của chính mình

-> tâm hồn vẫn rung động mạnh mẽ, say sưa với lí tưởngcách mạng, với tự do

c.Thực tại đáng buồn :

-Nhà thơ đang bị giam cầm tách biệt với cuộc sống bênngoài -> Niềm khao khát tự do, tha thiết với cuộc sốngmãnh liệt của nhà thơ

III Văn bản :TƯƠNG TƯ 1.Tìm hiểu chung :

a.Tác giả : sgkb.Văn bản :-Xuất xứ : Tương tư rút trong tập “Lỡ bước sang ngang”-Chủ đề : Bài thơ thể hiện nỗi thầm yêu, trộm nhớ, yêu vànhớ tha thiết mà không được đáp lại nên buồn và có một

chút trách thương.

2.Đọc –hiểu :

a Bản chất tâm lí của tâm trạng tương tư :

-Tương tư là nỗi nhớ nhau của tình yêu đôi lứa

-Tương tư là tâm trạng nảy sinh khi có sự xa cách vềkhông gian và thời gian Ngọn nguồn của tương tư là khaokhát được gần kề , được chung tình

b.Nỗi tương tư được diễn biến qua các sắc thái cảm xúc chính :

-Nhớ nhung : “ Thôn Đoài ”, “gió mưa ”

-Băn khoăn hờn dỗi “Hai thôn này”

-Than thở “Ngày lại cây lá vàng ”-Hờn trách “Bảo rằng cách trở xa xôi”

-Nôn nao mơ tưởng “Bao giờ bến mới gặp đò ”

-Ước vọng xa xôi “Nhà em có một

Trang 27

-Phân tích vẻ đẹp thơ lục bát của NB?

*Hoạt động 4: Hướng dẫn Hs tìm hiểu

VB

-Cho HS đọc phần tiểu dẫn rút ra những

nét chính về tác giả và tác phẩm ?

-Bức tranh chiều xuân qua ngòi bút của tác

giả AT hiện lên ntn?

-Em có cảm nhận gì về không khí và nhịp

sống thôn quê trong bài thơ ?Không khí và

nhịp sống gợi lên bằng từ ngữ , chi tiết và

thủ pháp nghệ thuật nào ?

“ngày qua ngày lại qua ngày”->ngắt nhịp 3/3

=>Dòng thời gian trôi qua chậm chạp, ngày mới chỉ là sựlặp lại 1 cách chán ngán vô vọng

“Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng” -> Thời gian hiệnlên qua việc chuyển màu chũ “nhuộm” diễn tả thời gian

chậm chạp.

d Vẻ đẹp của thơ lục bát Nguyễn Bính :

-Cách tạo hình ảnh độc đáo :người nhớ người -> thôn nhớthôn : nhân hóa

=> qui luật tâm lí : Khi tương tư cả không gian sinh tồncũng nhuốm màu tương tư

-Dùng chất liệu ngôn từ chân quê, dân gian:

->Nỗi tương tư của chàng trai và qua đó là mối nhânduyên của đôi trai gái càng đậm nét chân quê

IV.Văn bản : CHIỀU XUÂN 1.Tìm hiểu chung :sgk

2.Đọc – hiểu :

-Đây là bức tranh chiều xuân với những hình ảnh, chi tiếttiêu biểu cho cảnh đồng quê vào mùa xuân ở miền Bắc -Không khí và nhịp sống yên ả, thanh bình, thơ mộng

-So sánh bài “Tương tư” của Nguyễn Bính với những bài ca dao yêu thương , tình nghĩa

-Nêu cảm nhận chung của em qua bài “ Chiều Xuân”

5.Dặn dò :

-Học bài cũ

-Soạn bài Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

Trang 28

Tuaàn 24 Ngaứy soạn 25/01/ 10 Tieỏt 88-89 ẹAậC ẹIEÅM LOAẽI HèNH CUÛA TIEÁNG VIEÄT

A.MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC :

- Giúp HS nắm đợc đặc điểm loại hình của Tiếng Việt và mối quan hệ gần gũi giữa Tiếng Việt với cácngôn ngữ có cùng loại hình

- Biết vận dụng các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt vào việc dùng từ, đặt câu đúng qui tắc ngữ pháp

- Củng cố, ôn tập kiến thức về nguồn gốc Tiếng Việt

- Giáo dục thái độ trân trọng và ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

-Troùng Taõm : +Naộm ủửụùc ủaởc ủieồm loaùi hỡnh cuỷa Tieỏng Vieọt

+Coự yự thửực hoùc taọp vaứ sửỷ duùng T Vieọt toỏt hụn

B.CAÙCH THệÙC TIEÁN HAỉNH :

-Gv toồ chửực tieỏt hoùc hửụựng daón Hs tỡm hieồu vaờn baỷn dửùa theo caõu hoỷi hửụựng daón ủoùc theõm trong saựchgiaựo khoa, GV gụùi yự cho HS

-Hs thaỷo luaọn traỷ lụứi

C.PHệễNG TIEÄN THệẽC HIEÄN: -SGK+Gớao aựn+ SGV-Thieỏt keỏ baứi giaỷng

D.TIEÁN TRèNH DAẽY HOẽC:

1.Oồn ủũnh lụựp :

2.Kieồm tra baứi cuừ :Neõu muùc ủớch, yeõu caàu cuỷa tieồu sửỷ toựm taột ?

3.Baứi mụựi:

Lụứi vaứo baứi: Hụm nay thầy giới thiệu cho cỏc em về đặc điểm loại hỡnh của TV.

Hoaùt ủoọng cuỷa HS & GV Noọi dung caàn ủaùt

*Hẹ 1 :GV yeõu caàu HS ủoùc muùc I sgk

-Theỏ naứo laứ loaùi hỡnh ngoõn ngửừ ?

-Coự nhửừng loaùi hỡnh ngoõn ngửừ naứo?

* Hoaùt ủoọng 2 :Gv yeõu caàu HS ủoùc muùc II/ sgk

I Laứ loaùi hỡnh ngoõn :

-Loaùi hỡnh ngoõn ngửừ : laứ caựch phaõn chia thaứnh nhửừngnhoựm ngoõn ngửừ dửùa treõn nhửừng ủaởc trửng gioỏng nhauveà caực maởt ngửừ aõm, tửứ vửùng, ngửừ phaựp

Trang 29

-Theo caực nhaứ ngoõn ngửừ hoùc TV thuoọc loaùi

hỡnh ngoõn ngửừ ủụn laọp

-Coự bao nhieõu ủaởc ủieồm cuỷa loaùi hỡnh ngoõn

ngửừ TV ?

-Vớ duù : Tửứ aỏy trong toõi bửứng naộng haù

Maởt trụứi chaõn lớ choựi qua tim

(Tửứ aỏy- Toỏ Hửừu)

(Hai caõu thụ coự taỏt caỷ 14 tieỏng <aõm tieỏt>, 11

tửứ(coự 3 tửứ moói tửứ coự caỏu taùo bụỷi 2 tieỏng : naộng

haù, maởt trụứi, chaõn lớ )

-Tửụng tửù cho HS ủoùc vớ duù sgk vaứ phaõn tớch ?

-> ruựt ra keỏt luaọn

-Vớ duù : Ta (1) veà ta (2) taộm ao ta( 3)

(ca dao)

+Ta (1) : laứ chuỷ ngửừ veỏ thửự nhaỏt

+Ta (2) : laứ chuỷ ngửừ veỏ thửự hai

+Ta(3) : laứ boồ ngửừ chổ ủoỏi tửụùng cuỷa taộm

Tuy nhieõn veà maởt phaựt aõm vaứ chửừ vieỏt thỡ 3

tieỏng naứy gioỏng nhau

-Qua vớ duù treõn cho bieỏt : tửứ trong tieỏng vieọt coự

bieỏn ủoồi khoõng ?

-VD : Toõi ủaừ aờn Toõi vửứa aờn Toõi vửứa mụựi aờn

+Caực hử tửứ khaực nhau : ủaừ, vửứa, vửứa mụựi.,

cuứng chổ sửù vaọt ủaừ dieón ra nhửng moói hử tửứ

bieồu thũ moọt thụứi ủieồm khaực nhau

+ Vaọy khi ta tahy ủoồi traọt tửù saộp ủaởt tửứ hoaởc

thay ủoồi caực hử tửứ thỡ nghúa coự thay ủoồi hay

khoõng ?

*Hoaùt ủoọng 2 :GV hửụựng daón Hs thửùc hieọn

caực baứi taọp trong phaàn luyeọn taọp: phaõn tớch

vaứ thaỷo luaọn

-BT 1 : Phaõn tớch chửực vuù ngửừ phaựp cuỷa nhửừng

tửứ ngửừ ủeồ chửựng minh TV thuoọc loaùi hỡnh ngoõn

ngửừ ủụn laọp

-Tin moọt caõu T.Anh ( hoaởc Nga , Phaựp) ủaừ

hoùc, ủoỏi chieỏu vụựi caõu ủaừ dũch ra tieỏng vieọt so

sanh phaõn tớch ủeồ ủi ủeỏn keỏt luaọn : T.Anh (Nga

, Phaựp) thuoọc loaùi hỡnh ngoõn ngửừ hoứa keỏt,

TVieọt thuoọc loaùi hỡnh ngoõn ngửừ ủụn laọp

-Coự 2 loaùi hỡnh ngoõn ngửừ :+ Loaùi hỡnh ngoõn ngửừ ủụnlaọp

+Loaùi hỡnh ngoõn ngửừ hoứa keỏt

II.ẹaởc dieồm cuỷa loaùi hỡnh TV :

1 Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp

- Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết

- Về mặt sử dụng, tiếng là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ

Ví dụ: Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

 7 tiếng / 7 từ / 7 âm tiết

 Đọc và viết đều tách rời nhau

 Đều có khả năng cấu tạo nên từ: Trở về / ăn chơi / thôn xóm…

2 Từ không biến đổi hình thái.

Ví dụ: Tôi 1 tặng anh ấy 1 một cuốn sách, anh ấy 2 tặng tôi 2 một quyển vở.

 Từ trong Tiếng Việt không biến đổi hình thái khibiểu thị ý nghĩa ngữ pháp

3 Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trớc sau và sử dụng các h từ

- Tôi vừa ăn cơm xong

 Trật tự sắp đặt từ ngữ và h từ thay đổi thì ý nghĩa củacâu cũng thay đổi

Đọc

ТетратYчитеникцаЧйтат

BookTeacherRead

- I’m read book

- Я чйтаю кнйгу

- Tôi đọc sách

+Vớ duù caõu T Anh :She love her work

->Dũch : Chũ yeõu thớch vieọc laứm cuỷa chũ -T.Anh : “She, her” phaựt aõm khaực nhau vaứ vieọt khaựcnhau, tửứ loaùi cuừng khaực nhau She laứ danh tửứ laứm chuỷ

Trang 30

-Xác định hư từ và phân tích tác dụng thể hiện

ý nhgĩa của chúng trong đoạn văn sau:

ngữ trong câu, tữ “her” là tính từ sở hữu

-T.Việt : chị 1 và chị 2 ở hai vị trí khác nhau giữ chứcvụ ngữ pháp khác nhau nhưng phát âm và việt giốngnhau

+Mà : chỉ mục đích

4.Củng cố :Luyện tập thêm bằng cách lấy dẫn chứng nhưng câu văn, đoạn văn bất kì trong sách, báo

để phân tích các đặt trưng của loại hình ngôn ngữ đơn lập

* Luyện tập thêm bằng cách lấy dẫn chứng nhưng câu văn, đoạn văn bất kì trong sách, báo để phân

tích các đặc trưng của loại hình ngôn ngữ đơn lập :

“ Dù/ đi/ đâu /và/ xa cách/ bao lâu

Anh/ vẫn/ có/ bóng em/ giữa/ bóng tràm/ bát ngát

Anh/ vẫn/ thấy/ mắt em/ trên/ látràm/ xanh mát

Anh/ vẫn/ nghe/ tình em/ trong/ hương tràm/ xôn xao”…

( Đi trong hương tràm – Hoài Vũ )

=> Vạch chéo( /) là ranh giới giữa các từ Đoạn thơ có hai từ láy: bát ngát và xôn xao

=> Nếu căn cứ vào ý nghĩa thì trong bài thơ, những tổ hợp từ có thể coi là từ ghép là: xa cách, bóngtràm, bóng em, mắt em, lá tràm, xanh mát, tình em, hương tràm…

5.Dặn dò :

- Hoàn chỉnh bài tập

- Tiếp theo: đọc và soạn bài “ tiểu sử tóm tắt”

Tiết 90 Ngày soạn 25/01/10 TIỂU SỬ TÓM TẮT

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Nắm được mục đích yêu cầu của tiểu sử tóm tắt

- Viết được tiểu sử tóm tắt

- Có ý thức thận trọng, chân thật khi viết tiểu sử tóm tắt

- Trọng tâm: cách viết tiểu sử tóm tắt

B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :

-Trên cơ sở xét 1 văn bản tiểu sử tóm tắt cụ thể trong sgk hoặc cho HS tự thu thập thông tin về đốitượng mà mình lựa chọn để viết tiểu sử tt’

-Hs thảo luận nhóm trả lời –hình thành kĩ năng viết tiểu sử tóm tắt

C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: -SGK+Gíao án+ SGV-Thiết kế bài giảng

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Oån định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ :

3.Bài mới:

Lời vào bài:

Hoạt động của HS & GV Nội dung cần đạt

*Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nắm bắt được mục

đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt ?

I.Mục đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt :

Trang 31

-GV có thể nêu một só tình huống cần phải viết tiểu sử,

từ đó nêu mục đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt ?

-Chẳng hạn GV hỏi : Các em có khi nào viết tiểu sử

tóm tắt chưa ?

-Hãy nêu mục đích của tiểu sử tóm tắt?

-Bản tiểu sử tóm tắt phải đáp ứng những trường hợp

nào ?

*Hoạt động 2 :Hướng dẫn HS cách viết tiểu sử tóm

tắt

-TT 1 : Trả lời các câu hỏi sgk HS chia 3 nhóm , lần

lượt trả lời yêu cầu trong sgk.

-Nhóm 1 : Câu a

Lương Thế Vinh là nhà thơ, nhà toán học, tự Cảnh

nghi, hiệu Trung hiên, dân gian gọi là Trạng Lường,

quê ở làng Cao hương, huyện Thiên bản, Nam Định.Từ

nhỏ ông nổi tiếng là thần đồng, thông minh, hoạt bát

Oâng có nhiều đóng góp về văn chương, nghệ thuật Tỏ

ra là người có thực học thực.Oâng thích văn chương phù

phiếm, luôn nghĩ đến việc mở mang dân trí , phát triển

kinh tế, dạy dân làng thuốc Nam, thuốc Bắc để chữa

bệnh

-Nhóm 2 :Câu b

Cái tài liệu được lựa chọn cụ thể, chính xác chân thực,

tiêu biểu, chẳng hạn :

+Khi chứng minh cho ý “Từ nhỏ ông đã nổi tiếng là

thần đồng ”

Người viết đã dẩn “chưa đầy 20 tuổi nguyên”

+ Là người tài :biên soạn cuốn sách : Dụi thành toán

pháp, cuốn hí phường phả lục l “một tác phẩm lí luận

đầu tiên về nghệ thuật kịch hát cổ truyền”

-Nhóm 3 : câu c :

Để chuẩn bị cho bài viết tiểu sử tóm tắt cần phải sưu

tầm những tài liệu : nhân thân, hoạt động xã hội, những

đóng góp, những thành tựu tiêu biểu qua sách báo hoặc

qua những nguồn tin đáng tin cậy về đối tượng, hoặc

bản thân người viết phỏng vấn trực tiếp đối tương

TT 2: Trả lời các câu hỏi sgk /55

-Bài viết gồm những nội dung :

+Quê quán, năm sinh, năm mất, tên hiệu

+Tài năng Lương Thế Vinh

+Đức độ

->Chúng được sắp xếp theo một trình tự lôgíc

-Những đánh giá khi viết phần đánh giá

+Ngắn gọn, súc tích

+Mức độ đánh giá : đúng mực, khách quan

*Hoạt động 3 : Hs đọc phần ghi nhớ

*Hoạt động 4 :Luyện tập

1.Mục đích : sgk 2.Yêu cầu : sgk II.Cách viết tiểu sử tóm tắt :

1.Chọn tài liệu để viết tiểu sử tóm tắt :

* Xét ngữ liệu sgk/ 54

2 Viết tiểu sử tóm tắt :

Ghi nhớ : sgk/55 III Luyện tập : 1/55:b,c

Trang 32

người đã mất, bày tỏ tình cảm tiếc thươngcủa người còn sống

-Sơ yếu lí lịch : Trinh bày theo khuôn mẫu

4.Củng cố : * Yêu cầu khi viết tiểu sử tóm tắt?

-> Bản tiểu sử tóm tắt cần chính xác, chân thật, ngắn gọn nhưng phải nêu được những nét tiêu biểuvề cuộc đời, sự nghiệp của người được giới thiệu

* Hãy nêu các bước viết tiểu sử tóm tắt?

-> Giới thiệu về nhân thân ( họ tên, ngày tháng năm sinh, quê quán, gia đình…)

-> Hoạt động xã hội của người được giới thiệu: làm gì, ở đâu, mqh với mọi người…

-> Những đóng góp và thành tựu của người được giới thiệu

-> Đánh giá chung

5.Dặn dò :

Học bài và làm BT còn lại trong SGK/55

Soạn bài tiếp theo: Bài thơ Tơi yêu em- Puskin -Bài thơ 28 của Tago

-Trả lời câu hỏi sgk

-Ý nghĩa nhan đề và tập thơ Người làm vườn

Ngày28 tháng1 năm 2010 Tuần 25 TÔI YÊU EM -Đọc thêm: BÀI THƠ 28

Tiết 94 Puskin (Trích Người làm vườn) TAGO

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

*Trọng tâm bài Tơi yêu em:+Cảm nhận vẻ đẹp trong sáng của bài thơ cả nội dung tâm tình lẫn ngôn từnghệ thuật

+Tình yêu đẹp đẽ trong sáng đầt vị tha và cao thượng

+Hình thức thơ giản dị không tô điểm rất phù hợp với tình yêu chân thành đằm thắm

*Trọng tâm bài số 28:+Cảm nhận được thông điệp tình yêu qua bài số 28 và đôi nét về vẻ đẹp thơTago một phong cách thơ kết hợp chất trữ tình tha thiết, nồng nàn vời triết lí trầm tư sâu sắc

+Góp phần hiểu biết và trân trong tình yêu trong cuộc sống

B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :

Gv hướng dẫn , nêu vấn đề, gợi ý , hướng dẫn HS thảo luận dựa vào hệ thống câu hỏi trong SGK.Sau mỗi phần GV tổng kết, khắc sâu những điểm quan trọng

Phát huy tính tích cực chủ động của Hs bằng cách kết hợp phương pháp đọc sáng tạo

C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:-SGK+Gíao án+ SGV-Thiết kế giáo án.

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Oån định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ :Trình bày cách viết tiểu sử tĩm tắt? Mục đích và tác dụng?

Lời vào bài

Hoạt động của HS & GV Nội dung cần đạt

*Hoạt động 1 :Gv yêu cầu Hs đọc phần

tiểu dẫn sgk và nêu lên những nét cơ

bản vế tác giả và bài thơ.

-GV cho HS đọc và trình bày nội dung

đoạn cuối tiểu dẫn?

-Nêu xuất xứ?

-Bài thơ thuộc đề tài gì?

-Đề tài tình yêu có quen thuộc trong thơ

ca không?

I.Đọc hiểu tiểu dẫn:

1.Tác giả: sgk 2Tác phẩm: Bài thơ Tôi yêu em ,trong nguyên tác không

có nhan đề Nhan đề này là do người dịch đặt

a.Xuất xứ:Viết 1829b.Đề tài:Tình yêu là đề tài muôn thuở cho thơ ca, từ cái tôitrữ tình đã thể hiện 1 lớp người , 1 thời đại, 1 dân tộc, 1tiếng lòng của tất cả người đang yêu

Trang 33

*Hoạt động 2 :GV hướng dẫn HS đọc

bài thơ , giọng đọc và hướng dẫn Hs

trả lời câu hỏi

-Phân tích tác dụng nghệ thuật của câu

tôi yêu em mở đầu bài thơ ?

-Tại sao người dịch không dịch “anh yêu

em” cho tình cảm thêm thắm thiết ?

Hoặc ngược lại :”tôi yêu cô” thể hiện

mức độ thân thiết còn hạn chế ?

-Các từ “có thể, chưa hẳn” bộc lộ tâm

trạng gì ?

-Đối lập với các từ “nhưng , không thể”

có tác dụng gì?

-Dấu 2 chấm có ý nghĩa khẳng định gì?

Gv đọc bài : Ngài và anh, cô và em trong

sgv/77 để minh họa về cách dịch

-Từ nhưng ở đây có ý nghĩa gì?

-Nhà thơ giãi bày tâm sự theo lôgíc lí trí

hay theo mạch cảm xúc?

-Quan hệ giữa em và nhân vật trữ tình ra

sao?

-Theo em, đó là tình yêu như thế nào?

*GV hướng dẫn HS đọc 4 câu sau và trả

lời câu hỏi

-Điệp ngữ tôi yêu em có tác dụng gì?

-Hai câu 5-6 thể hiện tâm trạng của nhân

vật trữ tình ? Ví sao lại xuất hiện tâm

trạng ấy ?

(Puskin trong thơ trữ tình của mình đã

nói nhiều về lòng ghen :

Trên đời không có tra tấn nào

Đau đớn hơn những giày vò khắt nghiệt

của ghen tuông )

-Hai câu tiếp theo tạo cảm giác gì cho

người đọc?

-Tại sao có thể nói câu kết là bất ngờ,

hàm chứa những ý vị ? Nêu những ý vị

mà em rút ra từ câu thơ ?

-Tình yêu ích kỉ ghen tuông, còn nhân

vật trữ tình thì như thế nào?

-Ca dao Việt Nam cũng có câu :

Người về anh dặn câu rằng :

Đâu hơn người ấy, đâu bằng đợi anh

*Hoạt động 3 :GV hướng dẫn HS tổng

kết bài.

-Bài thơ gợi cho em những cảm nghĩ gì

II.Đọc hiểu văn bản:

1.Bốn câu đầu :

-Tôi yêu em :Lời thú nhận, lời tự nhủ, trực tiếp, ngắn gọn,giản dị

-Dấu 2 chấm có ý nghĩa khẳng định 1 tình yêu nồng nàn,cháy bỏng

-Câu 3-4 :+”nhưng ”có nghĩa đối lập nhấn mạnh 1 tình yêu rất caothượng (không hề muốn cho người yêu phải bận tâm, phiềnmuộn)sáng lên với nhân vật trữ tình chấp nhận sự thuathiệt, hy sinh tình yêu của mình cho người mình yêu

=>Đó là tình yêu cao khiết và thánh thiện

2.Bốn câu sau:

-Điệp ngữ :”tôi yêu em”có tác dụng không chỉ nối liềnmạch cảm xúc và còn khẳng định và giãi bày tâm trạng

-Nhớ về quá khứ, nhớ về tâm trang đau khổ, giày vò hâmhực vì hờn ghen,vì không được đáp đền, đón đợi

->Đó là sự tự trách mình ghen tuông

-Khẳng định nhấn mạnh tình cảm và chuyển hướng cảmxúc

-Câu 8 :Thắm đượm tinh thần nhân văn cao cả của nhânvật tôi

=>Nhân vật tôi ngay từ đầu đã khẳng định tình yêu khôngphai nhạt cuối bài thơ lại khẳng định tình yêu chung thủyson sắc và cao thượng

II.Tổng kết :

-Tôi yêu em phảng phất nỗi buồn của tình đơn phươngnhưng là nỗi buồn trong sáng của 1 tâm hồn yêu đương

Trang 34

về tâm hồn Puskin nói riêng, về tình yêu

nói chung?

-Sức hấp dẫn của bài thơ là gì?

-GV gọi HS đọc ghi nhớ sgk

chân thành, mãnh liệt nhân hậu, vị tha.Bài thơ dạy chongười ta biết yêu một cách cao đẹp

*Ghi nhớ :sgk

Đọc thêm: BÀI THƠ 28

(Trích Người làm vườn) TAGO

Hoạt động của HS & GV Nội dung cần đạt

*Hoạt động 1 : GV hướng dẫn Hs đọc

và tìm hiểu phần tiểu dẫn.

-Nêu vài nét về tác giả Tago?

-Nêu xuất xứ của bài thơ?

-Nêu chủ đề của bài thơ ?

* Hoạt động 2 :Hướng dẫn Hs trả lời

câu hỏi ở phần hướng dẫn học bài.

-Hình tượng so sánh trong câu mở đầu

như: Đôi mắt em-muốn nhìn vào-tâm

tưởng của anh-trăng kia-muốn vào

sâu-biển cả thể hiện niềm khát khao gì

trong tình yêu?

-Câu 2-3 lối kết cấu đưa ra những giả

định(nếu A chỉ là B) rồi phủ định

(nhưng A lại là C) để đi đến kết luận

được sử dụng trùng điệp trong bài

nhằm mục đích gì?

-Từ những tương đồng và khác biệt

giữa viên ngọc,đóa hoa,và trái tim,giữa

lạc thú, khổ đau với tình yêu, Ta-go

muốn nói gì về cuộc đời và trái tim?

*Cách nói nghịch lí không chỉ xuất

hiện ở đọan đầu mà còn được sử dụng

khá nhiều lần trong bài Hãy ghi lại

những câu nói nghịch lí ?

I Đọc hiểu phần tiểu dẫn:

1.Tác giả:sgk 2.Xuất xứ :Trích trong tập Người làm vườn 3.Chủ đề :

Quan niện tình yêu là vô biên muốn có hạnh phúc trongtình yêu luôn luôn phải khám phá, sáng tạo, tâm hồn hòahợp, tin yêu và hiểu biết nhanh

II.Đọc hiểu văn bản :

*Câu 1 :

-Điệp ngữ “đôi mắt” -> cửa sổ tâm hồn

-Đôi mắt của người yêu có vẻ băn khoăn u buồn, như chưatin và muốn nhìn tận đáy tâm tưởng của anh

-Làm nổi bật khát khao cao thượng trong tình yêu, tácdụng của so sánh mở rộng

-Đôi mắt được so sánh với hình ảnh vầng trăng muốn dặndò chiều sâu của đáy biển

*Câu 2-3 :

-Có nghịch lí đó là vì đời anh bằng tình yêu mà tình yêuvừa cụ thể vừa trừu tượng, vừa hữu hạn, vô biên, giàu cóvà thiếu thốn.Không thể hiểu được tình yêu bằngchính tìnhyêu chỉ những ai yêu thực sự mới có thể hiểu đầy đủ, sâusắc về tình yêu

-Ta go triết lí : Tôi yêu tức là tôi sống Đó chi9nh1 là chủđề của bài thơ.Đó là thông điệp mà nhà thơ muốn nhắn gởivà sẻ chia cùng người đọc

-Học thuộc bài cũ

-Soạn bài thơ tiếp theo: Luyện tập viết Tiểu sử tóm tắt

Tiết 93 Ngày 27 tháng 1 năm 2010

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Trang 35

-Thấy rõ những ưu và khuyết trong bài làm văn số 6.

-Rút ra kinh nghiệm để làm bài sau tốt hơn

-Rèn kĩ năng viết và diễn đạt của HS

B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :-Gv định hướng , tổ chức HS đọc, tham khảo sách văn học

C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: -SGK+Giáo án+ SGV;-Thiết kế bài giảng

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Oån định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ :khơng

3.Bài mới:

Lời vào bài:khơng

Hoạt động của HS & GV Nội dung cần đạt

-Gv gọi HS nhắc lại đề, ghi đề.

-Gọi HS xác định yêu cầu nội dung của đề

-> Gv củng cố lại

-Gv chia 4 nhóm đại diện từng nhóm trình bày

lập dàn ý

Gv đọc hoặc HS đọc bài văn khá và một số bài

văn yếu, kém-> Hs tự nhận xét -> Gv giải thích

nguyên nhân sai

-GV ghi bảng phụ những lỗi sai thường gặp của

hs -> Gv chỉnh sửa lại

*Ghi đề lại :

1 Xác định nội dung yêu cầu :GV xem tiết 84Gọi HS viết bài khá trình bày dàn ý bài văn của mình

2.Nhận xét đánh giá bài làm của HS:

a.Nhận xét chung :+Ưu điểm :Đa số HS giải thích được yêu cầu đề.+Khuyết điểm :-chưa cảm nhận hết chất thơ, tâm trạng qua bài thơ

- Một số bài viết dài dòng, không tập trung, lanman…

- Chưa chú ý cách thức trích dẫn tác phẩm

- Diễn đạt ý còn theo cảm tính, chưa khoa học,…

- Kết bài chưa sâu sắc, chưa đọng lại ý nghĩa tronglòng người đọc,…

b Nhận xét riêng : Đọc bài văn khá và một số bài văn yếu, kém.4.Sửa các loại lỗi :

- Trích dẫn chứng: bỏ dấu ngoặc kép, tên tác phẩm

- Viết theo dàn ý đảm bảo bố cục, không theo cảmtính…

- Kết bài phải thể hiện cảm xúc chân thành, không gượng ép, khuôn sáo,…

-Chính tả /-Dùng từ/-Câu /-Diễn đạt-HS rút kinh nghiệm

4 Củng cố :

-HS tự rút kinh nghiệm bài làm của chính mình

-Nắm vững các yêu cầu của đề

-Biết cách lập dàn ý

-Tìm đọc sách tham khảo về Puskin và bài thơ “tôi yêu em”

5.Dặn dò :

-HS ơn kiến thức Tiểu sử tĩm tắt

-Chú ý mục đích ?

Trang 36

Tuaàn 26 Ngày 20 thỏng 2 năm 2010 Tieỏt 94-95 NGệễỉI TRONG BAO -A.P.Seõ-Khoỏp-

A.MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC :

- Hiểu đợc sự phê phán sâu sắc của nhà văn đối với lối sống thu mình vào trong bao của một bộ phận tri

thức Nga cuối thế kỷ XIX

- Thấy đợc những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm; xây dựng biểu tợng và nhân vật điển hình, cách

kể chuyện đặc sắc

B.CAÙCH THệÙC TIEÁN HAỉNH :

Ngày đăng: 03/07/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM - giáo án 11 HKII tuần 19-34 mới
BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM (Trang 61)
BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM - giáo án 11 HKII tuần 19-34 mới
BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM (Trang 61)
BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM - giáo án 11 HKII tuần 19-34 mới
BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM (Trang 62)
BẢNG TỔNG HỢP - giáo án 11 HKII tuần 19-34 mới
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w