LỜI CẢM ƠN Luận văn thạc sĩ Giáo dục và phát triển cộng đồng với đề tài “Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh” là kết qu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
VŨ VĂN TRƯỞNG
HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
VŨ VĂN TRƯỞNG
HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRƯƠNG THỊ BÍCH
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ Giáo dục và phát triển cộng đồng với đề tài “Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy, các cô, của bạn bè đồng nghiệp và người thân Qua trang viết này xin được gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tận tình tác giả trong thời gian học tập - nghiên cứu vừa qua
Xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Tâm lí - Giáo dục học, phòng Sau đại học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đã giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành khóa học của mình
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo
PGS.TS Trương Thị Bích đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả trong
thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, cùng gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ và động viên để tôi có thể hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này
Do điều kiện thời gian và khả năng có hạn, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong thầy cô chỉ dẫn, các anh chị đồng nghiệp đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn
Vũ Văn Trưởng
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL : Cán bộ quản lí GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
HĐCĐ : Huy động cộng đồng NXB : Nhà xuất bản
GDTH : Giáo dục Tiểu học
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Đóng góp mới của đề tài 5
9 Cấu trúc của luận văn 6
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 1
1.1 Sơ lược tổng quan nghiên cứu vấn đề 1
1.2 Một số khái niệm cơ bản 5
1.2.1 Cộng đồng 5
1.2.2 Huy động cộng đồng 9
1.2.3 Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia 11
1.2.4 Chuẩn, chuẩn hóa, chuẩn quốc gia 11
1.3 Tiêu chuẩn của trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia 13
1.3.1 Trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 13
1.3.2 Tiêu chuẩn trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia 15
1.4 Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia 23
1.4.1 Mục đích, ý nghĩa của huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia 23
Trang 61.4.2 Nội dung của huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường
Tiểu học đạt chuẩn quốc gia 24
1.4.3 Hình thức huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường TH
đạt chuẩn quốc gia 25
1.4.4 Các lực lượng cộng đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học
đạt chuẩn quốc gia 27
1.4.5 Đánh giá kết quả huy động cộng đồng 29
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia 29
Kết luận chương 1 31
Chương 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH 32
2.1 Khái quát về huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 32
2.1.1 Kinh tế - chính trị 32
2.1.2 Dân cư 33
2.1.3 Tình hình giáo dục nói chung và giáo dục Tiểu học nói riêng 33
2.2 Khái quát về quá trình khảo sát 35
35
2.2.2 Đối tượng khảo sát 35
36
2.2.4 Phương pháp nghiên cứu 36
2.2.5 Cách xử lí số liệu 36
2.3 Thực trạng các trường Tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 36
2.4 Thực trạng huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 38
2.4.1 Thực trạng nhận thức về công tác huy động cộng đồng tham gia xây
Trang 72.4.2 Thực trạng thực hiện nội dung huy động cộng đồng tham gia xây dựng
trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 40
2.4.3 Thực trạng các lực lượng cộng đồng tham gia xây dựng trường TH
đạt Chuẩn quốc gia huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 42
2.5 Đánh giá chung về thực trạng 51
2.5.1 Kết quả đạt được 51
2.5.2 Hạn chế 51
2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 52
Kết luận chương 2 53
Chương 3: BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH 54
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 54
3.1.1 Đảm bảo tính khả thi 54
3.1.2 Đảm bảo tính hiệu quả 55
3.1.3 Đảm bảo tính hệ thống 55
3.1.4 Đảm bảo tính khoa học 55
3.2 Một số biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường
Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia 56
3.2.1 Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các lực lượng xã hội về tầm quan trọng của việc xây dựng trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia 56
3.2.2 Tăng cường thể chế hoá công tác huy động cộng đồng tham gia
xây dựng trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia 61
3.2.3 Tăng cường vai trò chủ động trong công tác huy động cộng đồng
tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt Chuẩn Quốc gia 64 3.2.4 Công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên,
Trang 83.2.5 Huy động cộng đồng tham gia đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm
thiết bị, tạo ra môi trường tốt cho việc tiến hành các hoạt động dạy học,
giáo dục 69
3.2.6 Sử dụng và quản lí sử dụng các nguồn lực đã được huy động một
cách hiệu quả 71
3.2.7 Đẩy mạnh xã hội hóa công tác xây dựng trường Tiểu học
đạt Chuẩn quốc gia 72
3.2.8 Kiểm tra, đánh giá kết quả huy động cộng đồng xây dựng trường
Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia một cách thường xuyên 85
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87
3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt Chuẩn
quốc gia ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 88
3.4.1 Những vấn đề chung về khảo nghiệm 88
3.4.2 Phân tích kết quả khảo nghiệm 89
Kết luận chương 3 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC
Trang 9đồng trong công tác xây dựng trường TH đạt CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 44 Bảng 2.8 Mức độ phối hợp giữa trường TH với các lực lượng trong công
tác HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt CQG huyện Đầm Hà,
tỉnh Quảng Ninh 45 Bảng 2.9 Thực trạng biện pháp HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt
CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 46 Bảng 2.10 Thực trạng hình thức HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt
CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 48 Bảng 3.1 Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp HĐCĐ tham gia
xây dựng trường TH đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 90 Bảng 3.2 Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả HĐCĐ
tham gia xây dựng trường TH đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thực trạng biện pháp HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH
đạt CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 47 Biểu đồ 2.2: Thực trạng hình thức HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH
đạt CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 49
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp huy động cộng đồng tham gia
xây dựng trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 88 Biểu đồ 3.1 Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp nâng cao hiệu quả
HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 92 Biểu đồ 3.2 Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả HĐCĐ
tham gia xây dựng trường TH đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 95
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục (GD) từ lâu đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được của xã hội loài người GD cũng như khoa học, đang trở thành một nhân tố thiết yếu và trực tiếp của nền sản xuất công nghiệp dựa trên tri thức GD trở thành nhân tố quyết định đối với sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc GD là sự nghiệp của toàn Đảng, Nhà nước và của toàn dân Chỉ có sự tham gia của toàn xã hội làm công tác GD thì mới đảm bảo cho
GD phát triển có chất lượng và hiệu quả cao Nói cách khác, cần làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục thì mới huy động được sức mạnh tổng hợp của toàn dân cùng tham gia làm GD Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ
ngày 18/4/2005 nêu “Giáo dục cũng như các mặt công tác cách mạng khác,
phải huy động bằng được sự tham gia của nhân dân Nhà trường phải gắn bó với cha mẹ học sinh, phải gắn bó với cộng đồng, với xã hội, phải thể hiện được tư tưởng của dân, do dân, vì dân Chỉ có như vậy, nhân dân mới chăm
lo cho nhà trường và mới huy động được nhân dân đóng góp là trí tuệ, công sức, tiền của để phát triển Giáo dục”[8]
Đảng, Nhà nước và nhân dân ta ngày càng coi trọng vai trò của GD và đòi hỏi GD phải đổi mới và phát triển đáp ứng với nhu cầu ngày càng lớn của mọi tầng lớp nhân dân về học tập và tiếp thu những kiến thức kỹ năng, rèn luyện phẩm chất, năng lực cần thiết cho phát triển kinh tế, xã hội trong thời
kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Do vậy, hệ thống giáo dục hiện nay cần vượt qua những thách thức, tranh thủ thời cơ để đổi mới, xây dựng một nền GD tiên tiến, hiện đại Để có thể phát triển giáo dục Việt Nam đi lên tầm cao mới, các cơ sở GD Mầm non, Tiểu học, Trung học, các đơn vị trường phải được xây dựng chuẩn theo quy định, tạo điều kiện tốt nhất để các em học sinh, những chủ nhân tương lai của đất nước ngày một được phát triển toàn
Trang 12bộ xã hội Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành TW Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và
hội nhập quốc tế đã xác định rõ “Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở,
linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hoá, hiện đại hoá giáo dục và đào tạo”[2]
Giáo dục tiểu học (GDTH) là một bộ phận của giáo dục phổ thông nói riêng và của hệ thống giáo dục quốc dân Tại Khoản 2, Điều 27 của Luật Giáo dục
đã nêu rõ “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban
đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học” [39] Nhận
thức rõ về vai trò và tầm quan trọng của GDTH, trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước có nhiều chủ trương, chính sách nhấn mạnh vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục và trong đó đặc biệt quan tâm đến GDTH, cần huy động mọi nguồn lực xã hội phát triển GDTH Xây dựng hệ thống trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học, bậc học là một trong những nhiệm
vụ trọng tâm của ngành GD&ĐT, là việc làm có ý nghĩa nhằm tạo điều kiện giáo dục toàn diện cho các thế hệ học sinh, tạo điều kiện nâng cao dân trí và bồi dưỡng nhân tài cho địa phương và cho đất nước
Với sự chỉ đạo sâu sát, kịp thời của các cấp uỷ Đảng, chính quyền từ tỉnh Quảng Ninh, huyện Đầm Hà đến các trường Tiểu học, sự phối hợp của các ban ngành, đoàn thể và sự cố gắng của các trường Tiểu học trên địa bàn huyện, đến nay toàn huyện có 5/11 trường TH đạt chuẩn quốc gia Tuy nhiên,
so với yêu cầu, thì số trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh vẫn ỉ ệc xây dựng trường Tiểu học đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh còn gặp những khó khăn, hạn chế đáng kể là: tiêu chuẩn về quy mô trường lớp, cơ sở vật chất
và trang thiết bị chưa đạt yêu cầu so với quy định; đội ngũ giáo viên (GV) về
Trang 13trình độ đào tạo đã đạt chuẩn và trên chuẩn song năng lực dạy học, GD vẫn chưa tương xứng Bên cạnh đ ức quản lý ở các trường
TH chưa đáp ứng yêu cầu; Công tác xã hội hóa giáo dục chưa được quan tâm đúng mức Việc nghiên cứu bổ sung lí luận, đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp huy động cộng đồng (HĐCĐ) tham gia xây dựng trường
TH đạt chuẩn quốc gia (CQG) là vấn đề có ý nghĩa cấp thiết Đặc biệt, cho đến nay, ở Việt Nam còn ít công trình nghiên cứu về vấn đề này
Xuất phát từ các lí do nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Huy động cộng
đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh” để tiến hành nghiên cứu với mong muốn đẩy mạnh
công tác xây dựng các trường Tiểu học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh trở thành trường Tiểu học đạt CQG nhằm góp phần phát triển sự nghiệp GD&ĐT của tỉnh Quảng Ninh nói chung và huyện Đầm Hà nói riêng
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận về HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt CQG và khảo sát thực trạng HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này trên địa bàn nghiên cứu
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Xây dựng trường Tiểu học đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
3.2 Đối tượng nghiên cứu
HĐCĐ tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt CQG ở huyện Đầm Hà,
tỉnh Quảng Ninh
4 Giả thuyết khoa học
Việc HĐCĐ tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt CQG ở huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh chưa thực sự đạt được kết quả như mong muốn Nếu đánh giá một cách toàn diện về thực trạng của hoạt động này, trên cơ sở đó đề
ra những biện pháp mang tính khoa học và hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao
Trang 145 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về HĐCĐ tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt CQG
5.2 Khảo sát thực trạng HĐCĐ tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
5.3 Đề xuất biện pháp HĐCĐ tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
6.2 Khách thể khảo sát
Khảo sát trên 50 cán bộ quản lí, GV tại các trường TH; 50 cán bộ các
cơ quan, Ban, Ngành, Đoàn thể tại ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh, 100 phụ huynh học sinh trường Tiểu học
Xin ý kiến chuyên gia về giáo dục cộng đồng
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận
Nhóm phương pháp này dùng để phân tích, tổng hợp các tài liệu có liên quan, trên cơ sở đó xây dựng cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này dùng để nghiên cứu về thực trạng HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Các phương pháp được sử dụng bao gồm:
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng và sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến để thu thập ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lí, giáo viên (GV), phụ huynh về thực trạng HĐCĐ tham
Trang 157.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Trò chuyện, phỏng vấn sâu để thu thập những ý kiến đánh giá của các chuyên gia, cán bộ quản lí, GV, phụ huynh về vấn đề HĐCĐ tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
7.2.3 Phương pháp chuyên gia
Trực tiếp (với một số chuyên gia) hoặc gián tiếp (bằng phiếu hỏi) trao đổi những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu với các chuyên gia trong các lĩnh vực: Tâm lí học và Giáo dục học Đặc biệt xin ý kiến về các biện pháp HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu hỗ trợ nhằm xử lí những số liệu thu được từ thực trạng HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt CQG ở huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở đó, đưa ra những nhận xét, đánh giá, lí giải nguyên nhân, đồng thời đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác này
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm: Phương pháp sử dụng toán thống kê, phương pháp sử dụng phần mềm xử lí số liệu
8 Đóng góp mới của đề tài
Kế thừa và phát triển khung lí luận về HĐCĐ tham gia xây dựng trường
Trang 169 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận về HĐCĐ tham gia xây dựng trường
Tiểu học đạt CQG
Chương 2 Thực trạng HĐCĐ tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt CQG
ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Chương 3 Biện pháp HĐCĐ tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt
CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
1.1 Sơ lược tổng quan nghiên cứu vấn đề
Giáo dục là một hiện tượng đặc biệt của xã hội loài người Nó đảm bảo
sự tồn tại, phát triển bền vững của loài người qua các thế hệ Chăm lo cho sự tồn tại và phát triển của GD luôn là vấn đề được tất cả các nước trên thế giới quan tâm, đầu tư
Đối với nhiều nước trên thế giới và ở Việt Nam, chất lượng giáo dục luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu Cải cách giáo dục và quản lý giáo dục thường có khuynh hướng chuẩn hóa hoặc dựa vào chuẩn Vấn đề cải cách giáo dục không phải bây giờ mới được đặt ra Trong lịch sử có nhiều nhân sĩ
đã từng đưa ra những cuộc cải cách giáo dục, trong đó phải kể đến Nguyễn Trường Tộ Ông đã có những bản điều trần gửi lên triều đình yêu cầu cải cách giáo dục, coi đó là điều kiện cần thiết để đưa đất nước khỏi nạn ngoại xâm Đến đầu thế kỷ XX, một phong trào cải cách giáo dục rầm rộ khắp cả nước do các chí sĩ duy tân tiến hành mà đỉnh cao là Đông Kinh nghĩa thục Có thể nói
đó là một cuộc cải cách tận gốc về giáo dục từ mục đích, chương trình giảng dạy, tài liệu giảng dạy và đội ngũ giáo viên Tuy nhiên thực dân Pháp đã sớm thấy nguy cơ phát triển của Đông Kinh nghĩa thục và những mầm mống cách mạng của nó nên đã thẳng tay đàn áp Trường học bị đóng cửa, những người sáng lập hầu hết bị đày ra Côn Đảo
Kể từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
ban hành sắc lệnh 146/SL ngày 10/8/1946, trong đó chỉ rõ: “Một dân tộc dốt
là một dân tộc yếu” và xác định các nguyên tắc cơ bản của nền giáo dục nước
ta là “Đại chúng hóa, dân tộc hóa, khoa học hóa và tôn chỉ phụng sự lý tưởng
Trang 18quốc gia và dân chủ”[20] Vì vậy, ngay từ khi mới giành độc lập, Đảng và
Nhà nước ta đã bắt tay ngay vào cải tạo và xây dựng nền giáo dục quốc dân Vào tháng 9 năm 1946, Ban Bí thư Trung ương Đảng ra Chỉ thị về
nhiệm vụ công tác giáo dục ở miền núi: “Thầy tìm trò, trường gần dân, quy
mô nhỏ, nhà nước và nhân dân cùng phối hợp quyết tâm mở rộng cánh cửa của nhà trường xã hội chủ nghĩa cho các dân tộc”[20]
Vào tháng 7 năm 1950, Hội đồng Chính phủ thông qua đề án cải cách
giáo dục lần thứ nhất, trong đó nêu rõ “Tính chất của nền giáo dục mới của ta
là một nền giáo dục của dân, do dân và vì dân, được xây dựng trên nguyên tắc khoa học và đại chúng”[20]
Vào tháng 1 năm 1979, Bộ Chính trị Ban hành Nghị quyết số
14-NQ/TW về cải cách giáo dục và xác định phương châm: “Phối hợp những cố
gắng đầu tư của nhà nước với sự đóng góp của nhân dân, của các ngành, các
cơ sở sản xuất và sức lao động của thầy trò trong việc xây dựng trường sở, phòng thí nghiệm, xưởng trường, vườn trường”[20]
Nghị quyết Hội nghị lần 2 Ban chấp hành TW khoá VIII đã khẳng định:
“Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân Mọi
người đi học, học thường xuyên, học suốt đời Phê phán thói lười học Mọi người chăm lo giáo dục”[13]
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: “Tiếp tục nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”[15]
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: “Giáo dục và Đào
tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, đồng thời chỉ
rõ: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ
Trang 19chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”[27]
Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng đã xác định
phương hướng phát triển GD&ĐT trong giai đoạn 2011 - 2015 là: “Đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học; đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đào tạo”, đồng thời chỉ rõ: “Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội; xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời”[42]
Hệ thống quan điểm của Đảng và các chính sách của Nhà nước ta về thực hiện “Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa” thực chất là khẳng định tư tưởng chiến lược của Đảng trong quá trình phát triển giáo dục nhằm chấn hưng nền giáo dục Việt Nam
Trong những năm gần đây, việc xây dựng trường TH đạt CQG đã được tiến hành và đã đạt được những kết quả khả quan Có rất nhiều nghiên cứu về giáo dục, tuy nhiên nghiên cứu về vấn đề xây dựng trường chuẩn Quốc gia là đề tài còn chưa được quan tâm nhiều Chúng ta có thể đề cập đến một số công trình như:
- Công trình nghiên cứu khoa học: “Xây dựng trường Trung học cơ sở đạt
chuẩn quốc gia giai đoạn 2001-2010” của tác giả Hà Thế Truyền trên Tạp chí
Giáo dục (Học viện Quản lý Giáo dục), đã tập trung làm rõ mục tiêu, một số kết quả xây dựng trường chuẩn quốc gia và giải pháp thực hiện Theo tác giả, đây là một chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước nhằm từng bước xây dựng nhà trường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; từng bước đưa các hoạt động giáo dục toàn diện của nhà trường đi vào kỷ cương, nền nếp, nâng cao chất lượng dạy và học Để thực hiện mục tiêu trên, ngoài việc làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến sâu rộng trong toàn ngành và xã hội về công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia,
Trang 20cho công tác này trở thành nhiệm vụ chính trị của các cấp chính quyền; mặt khác làm tốt khâu quy hoạch đất đai và huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư cho giáo dục; mỗi địa phương cần có kế hoạch chỉ đạo cụ thể, tập trung xây dựng một
số trường chuẩn Quốc gia làm mẫu và tạo đà chung, kết hợp với chương trình kiên
cố hóa trường lớp để xây dựng trường chuẩn Quốc gia, phấn đấu các trường xây mới đều theo tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia
- Chuẩn Quốc gia về giáo dục phổ thông - thách thức lớn trong lí luận
chương trình dạy học của giáo dục hiện đại Kỷ yếu Hội thảo chuẩn và chuẩn
hoá trong giáo dục, đăng trên Thế giới ngày nay của tác giả Hồ Viết Lương
- Trường Tiểu học Chuẩn Quốc gia - Một khái niệm mới trong giáo dục của tác giả Trịnh Quốc Thái đăng trên Tạp chí Giáo dục
- “Thực trạng và những giải pháp xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn
Quốc gia ở Tây Ninh”, luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Dũng
- “Những biện pháp cơ bản xây dựng đội ngũ giáo viên trường chuẩn
Quốc gia THPT Xuân Đỉnh-Hà Nội”, luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn
Viết Cẩn, năm 2004 (Hà Nội)
- “Biện pháp quản lý việc xây dựng trường chuẩn Quốc gia của Hiệu
trưởng trường THPT tỉnh Tuyên Quang”, luận văn Thạc sĩ của tác giả Đoàn
Văn Ninh, năm 2006 (Tuyên Quang)
- “Các biện pháp chỉ đạo của Trưởng phòng giáo dục đối với công tác
xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia ở huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay”, luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thành
Nguyện, năm 2006 (Trà Vinh)
- “Một số biện pháp chỉ đạo của Phòng GD&ĐT trong việc xây dựng
trường TH đạt chuẩn Quốc gia ở huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên”, luận văn
Thạc sĩ của tác giả Vũ Thế Duy, năm 2008 (Điện Biên)
Qua nghiên cứu tổng quan của đề tài chúng ta có thể nhận thấy: Vấn đề xây
Trang 21nhiên, số lượng các công trình nghiên cứu về xây dựng nhà trường đạt CQG còn chưa nhiều, chưa tương ứng với vai trò và tầm quan trọng của vấn đề này
Chưa có công trình nào nghiên cứu về biện pháp HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt Chuẩn quốc gia ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Cộng đồng
Cộng đồng (community) được hiểu theo nghĩa chung nhất là: “một cơ thể sống/ cơ quan/ tổ chức nơi sinh sống và tương tác giữa cái này với các khác” Trong khái niệm này, điều đáng chú ý, được nhấn mạnh: cộng đồng là
“cơ thể sống”, có sự “tương tác” của các thành viên Dấu hiệu/ đặc điểm để phân biệt cộng đồng này với cộng đồng khác có thể là bất cứ cái gì thuộc về con người và xã hội loài người, màu da, đức tin, tôn giáo, lứa tuổi, ngôn ngữ, nhu cầu, sở thích nghề nghiệp… nhưng cũng có thể là vị trí địa lý của khu vực (địa vực), nơi sinh sống của nhóm người đó như làng xã, quận huyện, quốc gia, châu lục… Những dấu hiệu này chính là những ranh giới để phân chia cộng đồng Tuy nhiên, các nhà khoa học, trong khái niệm này không chỉ cụ thể “cái này” với “cái khác” là cái gì, con gì Đó có thể là các loại thực vật, cũng có thể là các loại động vật, cũng có thể là con người – cộng đồng người Cộng đồng là hình thức chung sống trên cơ sở sự gần gũi của các thành viên về mặt cảm xúc, hướng tới sự gắn bó đặc biệt mật thiết (gia đình, tình bạn cộng đồng yêu thương) được chính họ tìm kiếm và vì thế được con người cảm thấy có tính cội nguồn Và cộng đồng được xem là một trong những khái niệm nền tảng nhất của xã hội học, bởi vì nó mô tả những hình thức quan hệ
và quan niệm về trật tự, không xuất phát từ các tính toán lợi ích có tính riêng
lẻ và được thỏa thuận theo kiểu hợp đồng mà hướng tới một sự thống nhất về tinh thần - tâm linh bao quát hơn và vì thế thường cũng có ưu thế về giá trị Cộng đồng người có tính đa dạng, tính phức tạp hơn nhiều so với các
Trang 22nhiều tuyến nghĩa khác nhau đồng thời cộng đồng cũng là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau: xã hội học, dân tộc học, y học… Khi nói tới cộng đồng người, người ta thường quy vào những “nhóm xã hội” có cùng một hay nhiều đặc điểm chung nào đó, nhấn mạnh đến đặc điểm chung của những thành viên trong cộng đồng
Nhà xã hội học người Mỹ J Fichter trong tác phẩm “Những khái
niệm cơ bản của Tâm lí học xã hội”cho rằng cộng đồng bao gồm bốn yếu
tố sau đây:
- Sự tương quan mật thiết giữa các cá nhân (mặt đối mặt)
- Sự liên hệ về mặt xúc cảm, tình cảm giữa các cá nhân trong quá trình thực hiện vai trò xã hội và các nhiệm vụ được giao
- Sự dâng hiến về mặt tinh thần đối với những giá trị mà tập thể cho là cao cả
- Sự đoàn kết, hợp tác giữa cá nhân với người khác và với tập thể
Theo quan điểm Mác – xít, cộng đồng là mối quan hệ qua lại giữa các cá nhân, được quyết định bởi sự cộng đồng hóa lợi ích giống nhau của các thành viên về các điều kiện tồn tại và hoạt động của những người hợp thành cộng đồng đó, bao gồm các hoạt động sản xuất vật chất và các hoạt động khác của
họ, sự gần gũi các cá nhân về tư tưởng, tín ngưỡng, hệ giá trị chuẩn mực cũng như các quan niệm chủ quan của họ về các mục tiêu và phương tiện hoạt động Quan niệm về cộng đồng theo quan điểm Mác – xít là quan niệm rất rộng, có tính khái quát cao, mang đặc thù của kinh tế - chính trị Dấu hiệu đặc trưng chung của nhóm người trong cộng đồng này chính là “điều kiện tồn tại
và hoạt động”, là “lợi ích chung”, là “tư tưởng”, “tín ngưỡng” “giá trị” chung… Thực chất đó là cộng đồng mang tính giai cấp, ý thức hệ
Theo Từ điển xã hội học của Harper Collins, cộng đồng được hiểu là mọi phức hợp các quan hệ xã hội được tiến hành trong lĩnh vực kinh cụ thể,
Trang 23được xác định về mặt địa lý, hàng xóm hay những mối quan hệ mà không hoàn toàn về mặt cư trú, mà tồn tại ở một cấp độ trừu tượng hơn
Theo UNESCO: Cộng đồng là một tập hợp người có cùng chung một lợi ích, cùng làm việc vì một mục đích chung nào đó và cùng sinh sống trong một khu vực xác định Những người chỉ sống gần nhau, không có sự tổ chức lại thì đơn thuần chỉ là sự tập trung của một nhóm các cá nhân và không thực hiện các chức năng như một thể thống nhất
Tóm lại, trong đời sống xã hội, cộng đồng là một danh từ chung chỉ tập hợp người nhất định nào đó với hai dấu hiệu quan trọng: 1/ họ cùng tương tác với nhau; 2/ họ cùng chia sẻ với nhau (có chung với nhau) một hoặc một vài đặc điểm vật chất hay tinh thần nào đó
Tùy theo mục đích nghiên cứu mà người ta phân loại cộng đồng theo những dấu hiệu khác nhau Trong một số tài liệu, người ta lại chia cộng đồng theo 2 nhóm như sau [32]:
- Nhóm cộng đồng theo địa vực: thôn xóm, làng bản, khu dân cư, phường xã, quận huyện, thị xã, thành phố, khu vực, châu thổ cho đến cả quả địa cầu của chúng ta Ở nước ta, ở quy mô tỉnh, thành phố thì chúng ta có 63 tỉnh, thành phố, theo quy mô xã phường thì chúng ta có trên chục ngàn xã, phường, ở quy mô thôn xóm, khu dân cư (nhỏ hơn xã phường) thì chúng ta có hàng trăm ngàn cộng đồng
- Nhóm cộng đồng theo nền văn hóa: nhóm này bao gồm: cộng đồng theo hệ tư tưởng, văn hóa, tiểu văn hóa, đa sắc tộc, dân tộc thiểu số… Nhóm này cũng có thể bao gồm cả cộng đồng theo nhu cầu và bản sắc như cộng đồng người khuyết tật, cộng đồng người cao tuổi
- Nhóm cộng đồng theo tổ chức: được phân loại từ các tổ chức không chính thức như tổ chức gia đình, dòng tộc, hội hè cho đến những tổ chức chính thức chặt chẽ hơn như các tổ chức đoàn thể, các tổ chức chính trị, tổ
Trang 24hội… từ phạm vi nhỏ ở một đơn vị hoặc trong phạm vi quốc gia cho đến phạm vi quốc tế
Cũng có thể phân loại cộng đồng theo đặc điểm khác biệt về kinh tế -
và tổ dân cư/ khu dân cư (địa bàn thành thị) cùng với hệ thống các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức nghề nghiệp… mà những người dân đó là thành viên dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lí của Nhà nước Như vậy, cộng đồng là một đơn vị hành chính, kinh tế - xã hội có tính độc lập tương đối so với các cộng đồng khác trong một quốc gia Trong mỗi cộng đồng có các thành viên cộng đồng là các cá nhân hoặc gia đình đang sinh sống trên địa bàn, có những tổ chức hành chính nhà nước, tổ chức xã hội
mà các thành viên cộng đồng tham gia sinh hoạt trên địa bàn dân cư, các tổ chức kinh tế, dịch vụ mà thành viên cộng đồng tham gia làm việc (cũng có thể thành viên không làm việc ở đó)
Ở Việt Nam ngày nay, các tổ chức chính trị - xã hội đó có thể là các tổ chức trong khối Mặt trận tổ quốc xã phường: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phường/ xã; Hội/ Chi hội Phụ nữ; Hội/ chi hội người cao tuổi; Hội/ chi hội Cựu chiến binh; Hội nông dân (đối với địa bàn nông thôn); tổ chức tôn giáo (nếu có)… Tổ chức chính quyền: Ủy ban nhân dân; Hội đồng nhân dân; một số tổ chức kinh tế địa phương: Hợp tác xã nông nghiệp; Hợp tác xã thủ công, Doanh nghiệp… Các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn có Trạm Y tế xã/
Trang 251.2.2 Huy động cộng đồng
Khái niệm:
Huy động: nhằm chỉ cách làm, cách thực hiện một hoạt động xã hội bằng con đường giác ngộ
Huy động cộng đồng được hiểu là tổ chức huy động tổng lực sức mạnh
của toàn dân cả về vật chất và tinh thần, làm cho tất cả các ngành, các giới, cũng như mỗi người dân đều nhận thấy đó là nhiệm vụ của chính mình, nên đều tự nguyện và tích cực phối hợp hành động thực hiện Đồng thời chính họ
là người hưởng thụ mọi thành quả do hoạt động đó đem lại Có 4 tiêu chí sau trong huy động
+ Phát huy được sự tham gia tích cực và tự nguyện (về nhân lực, trí lực, vật lực, tài lực của tất cả các tổ chức, cá nhân vào cùng thực hiện một hoạt động, nhằm góp phần không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của chính họ
+ Có sự phối hợp liên ngành để đạt mục đích chung và mục đích riêng của mỗi ngành với hiệu quả cao Sự phối hợp này không có tính chất nhất thời
mà mang tính chiến lược lâu dài
+ Nguồn lực vật chất huy động phục vụ cho hoạt động đó được đa dạng hoá: Từ ngân sách nhà nước và các nguồn ngoài ngân sách
+ Có sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, quản lý của các cấp chính quyền một cách thường xuyên và chặt chẽ, đảm bảo cho hoạt động này phát triển
Huy động các nguồn lực trong cộng đồng cho sự nghiệp giáo dục thuộc phạm trù cách làm giáo dục, là làm cho toàn xã hội cùng làm giáo dục, tất cả cho giáo dục và giáo dục cho mọi người
Bản chất của huy động cộng đồng trong giáo dục
- Huy động cộng đồng là quá trình huy động các cá nhân và tập thể (không phân biệt giai tầng, ý thức hệ, khoảng cách địa lí …) bằng nhiều giải pháp và cách thức khác nhau, để thu hút và kéo các nguồn lực xã hội ấy về với giáo dục,
Trang 26từng địa phương nhằm thực hiện được mục tiêu xã hội hoá giáo dục Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường TH đạt CQG chính là huy động các nguồn lực từ cộng đồng để “chuẩn hoá” trường TH
- Bản chất của huy động cộng đồng là quá trình xã hội hóa giáo dục sâu sắc
Xã hội hóa là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế, xã hội lành mạnh và thuận lợi cho các hoạt động giáo dục Xã hội hóa là mở rộng các nguồn đầu
tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội
Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục: Là huy động toàn bộ xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân dưới sự quản lý của nhà nước Trong điều kiện đang đổi mới kinh tế - xã hội ở Việt Nam hiện nay, cần đẩy mạnh
xã hội hóa sự nghiệp Giáo dục với nghĩa là tăng cường huy động cộng đồng vào quá trình xây dựng nhà trường và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục nhà trường
Đặc điểm của huy động cộng đồng
Một cách tổng quát nhất có thể hiểu huy động cộng đồng là một cách thực hiện xã hội hoá sự nghiệp giáo dục và nó có những đặc điểm cơ bản như sau:
- Sức mạnh tổng hợp của các ngành có liên quan đến giáo dục được huy động vào việc phát triển sự nghiệp giáo dục
- Các lực lượng xã hội của cộng đồng được huy động tham gia vào công tác giáo dục
- Các lực lượng xã hội được huy động vào đa dạng hoá các hình thức giáo dục và các loại hình nhà trường
- Mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực, tài lực trong xã hội, phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhân dân, tạo điều kiện cho giáo dục phát triển
- Có sự lãnh đạo trực tiếp, thường xuyên của Đảng, sự quản lý chặt chẽ
Trang 27kiện tiên quyết để thực hiện thành công việc huy động cộng đồng và cũng là đặc điểm riêng của xã hội hoá sự nghiệp giáo dục của nước ta
1.2.3 Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia
Bằng các hình thức, nội dung huy động mọi lực lượng trong xã hội, quan tâm đầu tư cho công tác xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia theo các tiêu chuẩn đã được quy định tại Thông tư 59/TT-BGD&ĐT ngày 28/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Đảng và Nhà nước các chủ trương, chính sách, cơ chế… phù hợp với thời đại, phù hợp với từng giai đoạn Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các cơ
sở giáo dục, huy động tổng lực sức mạnh của toàn dân cả về vật chất và tinh thần, làm cho tất cả các ngành, các giới, cũng như mỗi người dân đều nhận thấy đó là nhiệm vụ của chính mình, nên đều tự nguyện và tích cực phối hợp hành động thực hiện
1.2.4 Chuẩn, chuẩn hóa, chuẩn quốc gia
Trên thực tế, không ít người đã quan niệm rằng chuẩn hoá là việc áp dụng một tiêu chuẩn hoặc một chuẩn cho một nhóm đối tượng Một số người khác lại quan niệm rằng: chuẩn hoá thực chất là tiêu chuẩn hoá Và tiêu chuẩn hoá là một hoạt động thiết lập các điều khoản để sử dụng chung và lặp đi lặp lại đối với những vấn đề thực tế hoặc tiềm ẩn, nhằm đạt được mức độ trật tự tối ưu trong một khung cảnh nhất định
Trước thực tế đó, cần có sự nghiên cứu để đi đến một quan niệm thống nhất về chuẩn hoá Chỉ khi cùng chung một quan niệm về chuẩn hoá mới có thể tìm ra các giải pháp để thực hiện việc chuẩn hoá đó
* Chuẩn: Theo Đại từ điển Tiếng Việt “Chuẩn là cái được chọn làm mốc
để dọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng Vật làm mẫu đo lường, cái được xem là đúng quy định, với thói quen xã hội”
Trang 28Theo Đặng Thành Hưng “Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính chất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được dặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định kết hợp logic với nhau một cách xác định, làm thước đo đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực nào đó và có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý”
* Chuẩn hóa: là quá trình làm cho các sự vật, đối tượng thuộc phạm trù nhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu lực của chuẩn đó
Từ quan niệm chung nhất này, việc chuẩn hóa thông thường có thể được hiểu là tiến trình tạo lập và áp dụng các chuẩn
Công cụ thực hiện sự chuẩn hóa là các quy chuẩn (normative document), bao gồm: tiêu chuẩn (standard), quy định kỹ thuật (technical specifications), quy phạm thực hành (codes of practice), và văn bản pháp quy (regulations)
- Chuẩn hóa có những chức năng cơ bản sau:
+ Định hướng hoạt động quản lý và việc thực hiện các chức năng, các nhiệm vụ, các biện pháp quản lý khác nhau trên những nguyên tắc nhất quán + Quy cách hóa các sản phẩm, quá trình thực hiện tạo ra sản phẩm làm cho chúng có tính chuẩn mực thống nhất, tức là đưa những sự vật này vào trật tự nhất định + Khuyến khích phát triển, tạo môi trường chính thức phát triển ngày càng thích hợp hơn cho phát triển, đồng thời hạn chế những nhân tố tự phát, phi chính thức trong phát triển hoặc những nhân tố phản phát triển
Chuẩn hóa cũng có nghĩa nói đến những sự vật đối tượng đã đạt chuẩn,
có tính chuẩn như: phần mềm chuẩn hóa, văn bản hành chính chuẩn hóa như là những kết quả của việc áp dụng chuẩn, tuân thủ chuẩn
Chuẩn hóa trong giáo dục là những quá trình cần thiết làm cho các sự vật, đối tượng trong lĩnh vực giáo dục đáp ứng được các chuẩn đã ban hành và áp dụng chính thức cho giáo dục để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát triển giáo dục Chuẩn hóa trong giáo dục cũng có những chức năng cơ bản là định hướng
Trang 29phát triển giáo dục, quy cách hóa các sản phẩm, nguồn lực, phương tiện, hoạt động giáo dục, tạo môi trường chính thức cho sự phát triển giáo dục
Những quá trình bộ phận tiêu biểu của mỗi chu kỳ chuẩn hóa giáo dục bao gồm:
Phát triển chuẩn (xây dựng chuẩn, điều chỉnh chuẩn)
Áp dụng chuẩn đã ban hành (ban hành và thực hiện)
Quản lý chuẩn (giám sát, đánh giá việc áp dụng chuẩn, đánh giá hiệu lực của chuẩn để phát triển chuẩn cho chu kỳ tiếp theo)
* Chuẩn quốc gia: Theo Từ điển Tiếng Việt (2000): "Chuẩn quốc gia là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, hướng theo đó mà làm cho đúng, do nhà nước quy định bằng pháp luật"
- Chuẩn quốc gia là Chuẩn bắt buộc hoặc khuyến nghị có hiệu lực và phạm vi áp dụng trong nước, có tính toàn quốc, do Nhà nước hoặc các tổ chức quốc gia ban hành Chuẩn quốc gia nói chung được phát triển sao cho cả nước thực hiện được trên cơ sở khả năng và nỗ lực thực tế hiện có Chính vì vậy chức năng chủ yếu của chuẩn quốc gia là giúp Nhà nước đưa các sự vật cần điều chỉnh vào một trật tự nhất định, tức là thiết lập trật tự trong một lĩnh vực nhất định ở qui mô quốc gia
1.3 Tiêu chuẩn của trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia
1.3.1 Trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Điều lệ Trường Tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số
41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
đã xác định rõ:
Điều 2 Vị trí trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng
Điều 3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học
1 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ
Trang 302 Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ
em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ
em trong địa bàn trường được phân công phụ trách
3 Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương
4 Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục
5 Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
6 Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
7 Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục
8 Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng
9 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Điều 4 Trường tiểu học, lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học
1 Trường tiểu học được tổ chức theo hai loại hình: công lập và tư thục a) Trường tiểu học công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất, đảm bảo kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;
b) Trường tiểu học tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
Trang 312 Lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, gồm:
a) Lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học;
b) Lớp tiểu học trong trường phổ thông dân tộc bán trú;
c) Lớp tiểu học trong trường dành cho trẻ em khuyết tật;
d) Lớp tiểu học trong trường giáo dưỡng, trung tâm học tập cộng đồng
và lớp tiểu học trong trường thực hành sư phạm
3 Cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, gồm : lớp dành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn, lớp dành cho trẻ khuyết tật không được đi học ở nhà trường
1.3.2 Tiêu chuẩn trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia
tại Điều lệ trường tiểu học;
hành tại Điều lệ trường tiểu học;
quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học
a) Lớp học, số học sinh trong một lớp thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
b) Địa điểm đặt trường, điểm trường thực hiện theo quy định hiện hành
Trang 323 Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản
lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp
vụ của cơ quan quản lý giáo dục;
c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường
4 Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua
a) Hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ; c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước
học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất
- Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Phân công nhiệm vụ cụ thể hàng năm cho từng giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường bao gồm nhiệm vụ giáo dục, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em gái;
- Có số liệu theo dõi đánh giá theo quy định về số lượng và chất lượng giáo dục học sinh trong từng năm học và trong 5 năm học liên tiếp;
- Có kế hoạch và biện pháp chỉ đạo về quản lý các lớp học ở điểm trường đảm bảo chất lượng giảng dạy;
- Có kế hoạch, thực hiện và phối hợp với cơ sở giáo dục mầm non để
Trang 33- Thống kê và theo dõi học sinh đang học tại trường và số trẻ trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi ngoài nhà trường, trong địa bàn xã, phường mà trường theo dõi phổ cập (chia theo độ tuổi, giới tính, thành phần dân tộc, khuyết tật, hoàn cảnh khó khăn);
- Thực hiện đúng các quy định pháp luật về quản lý tài sản, tài chính hiện hành; công khai các nguồn thu, chi hằng năm do hiệu trưởng quản lý;
- Có sổ liên lạc với cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh
b) Thực hiện tuyển dụng, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định hiện hành của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác của pháp luật;
c) Quản lý, sử dụng đúng quy định và hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục
6 Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên
a) Thực hiện các quy định và xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật
tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội trong trường học;
b) Bảo đảm an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường
phạm trở lên Hiệu trưởng có ít nhất 4 năm dạy học, phó hiệu trưởng có ít nhất 2 năm dạy học (không kể thời gian tập sự);
b) Đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hàng năm theo Quy định
Trang 34c) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định
2 Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên
a) Bảo đảm đủ số lượng giáo viên để dạy các môn học bắt buộc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Đối với trường tiểu học dạy một buổi trong ngày có ít nhất bình quân 1,2 giáo viên/lớp; đối với trường tiểu học dạy hai buổi trong ngày có ít nhất bình quân 1,5 giáo viên/lớp;
b) Có giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; c) Có ít nhất 90% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên;
d) Thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo
3 Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên
a) Những giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo được đánh giá theo Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học phải đạt từ trung bình trở lên; b) Có ít nhất 40% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường; c) Công tác đào tạo, bồi dưỡng: nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng để tất cả giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo; có ít nhất 50% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên;
và của pháp luật
4 Nhà trường có nhân viên phụ trách và hoàn thành các nhiệm vụ; được bảo đảm các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước về kế toán, thủ quỹ, văn thư, y tế trường học, viên chức làm công tác thiết bị dạy học
5 Học sinh
a) Bảo đảm quy định về tuổi học sinh theo quy định hiện hành tại Điều lệ
Trang 35b) Học sinh thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và không bị kỉ luật do vi phạm các hành vi học sinh không được làm theo quy định hiện hành tại Điều
b) Có cổng, biển tên trường, tường rào bao quanh;
c) Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao
a) Số lượng phòng học đủ cho các lớp học để không học ba ca Phòng học được xây dựng đúng quy cách, đủ ánh sáng;
b) Bàn ghế học sinh đảm bảo yêu cầu về vệ sinh trường học; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;
c) Kích thước, màu sắc, cách treo của bảng trong lớp học đảm bảo quy định về vệ sinh trường học
3 Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học a) Khối phòng phục vụ học tập bao gồm: thư viện, phòng để thiết bị giáo dục; khối phòng hành chính quản trị bao gồm: phòng hiệu trưởng, phòng họp; c)) Phòng y tế trường học có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu;
d) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản
lí và giảng dạy
gom rác
a) Có khu vệ sinh dành riêng cho nam, dành riêng cho nữ cán bộ, giáo viên, nhân viên; riêng cho học sinh nam, riêng cho học sinh nữ;
Trang 36a) Thư viện được trang bị sách giáo khoa, tài liệu tham khảo tối thiểu và báo, tạp chí phục vụ cho hoạt động dạy và học;
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu dạy và học của giáo viên, học sinh;
c) Thư viện được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hàng năm
a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Nhà trường có các loại thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;
- Mỗi giáo viên có ít nhất một bộ văn phòng phẩm cần thiết trong quá trình giảng dạy, một bộ sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn giảng dạy và các tài liệu cần thiết khác;
- Mỗi học sinh phải có ít nhất một bộ sách giáo khoa, các đồ dùng học tập tối thiểu Học sinh người dân tộc thiểu số được áp dụng các phương pháp dạy học, tổ chức các hoạt động giáo dục, được hỗ trợ các tài liệu, đồ dùng học tập phù hợp để hỗ trợ học tiếng Việt;
tự làm một số đồ dùng dạy học đáp ứng các yêu cầu dạy học ở Tiểu học
c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hàng năm
1 Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh a) Tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
Trang 37b) Nhà trường tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động; c) Tổ chức các cuộc họp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh
b) Huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội để xây dựng cơ
sở vật chất, bổ sung phương tiện, thiết bị dạy học, khen thưởng học sinh học giỏi, hỗ trợ học sinh nghèo
động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục
a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc;
b) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục tiểu học
4 Thực hiện công khai các nguồn thu của nhà trường theo quy định hiện hành về công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
1 Thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương
Trang 38a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần của nhà trường thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
b) Dạy đủ các môn học theo quy định ở tiểu học; có kế hoạch tăng thời lượng dạy hai môn Tiếng Việt và Toán cho học sinh có khó khăn về nhận thức; bám sát yêu cầu cơ bản của chuẩn kiến thức, kỹ năng; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh để đảm bảo chất lượng dạy và học, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển trong điều kiện thực tế của địa phương;
c) Thực hiện bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu
a) Có chương trình, kế hoạch các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; b) Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch, phù hợp với lứa tuổi học sinh;
c) Phân công, huy động giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp
3 Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
ngăn chặn hiện tượng tái mù chữ ở địa phương;
b) Tổ chức "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường"; huy động được ít nhất 95% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; tỷ lệ học đúng độ tuổi đạt từ 85% trở lên;
c) Hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên đạt ít nhất 90%;
b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá đạt ít nhất 30%; xếp loại giỏi đạt ít nhất 5%;
Trang 39bảo vệ môi trường
6 Hiệu quả đào tạo của nhà trường
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học sau 5 năm học đạt ít nhất 85%;
b) Trẻ 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 90% trở lên
7 Giáo dục kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập
a) Giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh; b) Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo;
c) Khuyến khích học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập; chủ động hợp tác, giúp đỡ bạn trong học tập
1.4 Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia
1.4.1 Mục đích, ý nghĩa của huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia
Để đảm bảo mối quan hệ cân bằng động giữa Giáo dục và Đào tạo và Kinh tế - xã hội, Giáo dục và Đào tạo phải là một hệ tự điều chỉnh, phải tự nâng mình lên để đáp ứng những yêu cầu đòi hỏi phát triển Kinh tế xã hội Thế nhưng, thực trạng Giáo dục & Đào tạo nước ta những năm vừa qua cho thấy tự nó không thể điều chỉnh, tự nâng mình lên được vì quá yếu kém "Cơ
sở vật chất xuống cấp và lạc hậu, động lực của người dạy cũng như người học giảm sút, sự phát triển của giáo dục về cả số lượng và chất lượng đều chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển Kinh tế xã hội của đất nước" Để phát triển
Trang 401.4.2 Nội dung của huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia
Thứ nhất, huy động toàn xã hội tham gia thực hiện mục tiêu, nội dung giáo dục phổ thông tạo sự đồng thuận về nhận thức, tư tưởng, hành động của gia đình, cộng đồng dân cư; các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức xã hội trong và ngoài nước đối với sự nghiệp giáo dục thế
hệ trẻ ở lứa tuổi tiểu học, TH và trung học phổ thông
Thứ hai, nâng cao ý thức trách nhiệm và sự tham gia của toàn dân đối với giáo dục, vận động toàn dân chăm sóc thế hệ trẻ, phối hợp chặt chẽ giữa giáo dục trong và ngoài nhà trường với giáo dục ngoài xã hội, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn; xây dựng môi trường tốt nhất cho giáo dục phổ thông Môi trường đó bao gồm: gia đình, nhà trường và xã hội Ba môi trường này kết hợp hài hòa sẽ có tác động tốt nhất làm cho trẻ được quan tâm giáo dục
ở mọi nơi, mọi lúc, chất lượng cuộc sống của trẻ sẽ được nâng cao hơn về thể lực, trí tuệ và nhân cách, chuẩn bị cho các em bước vào học nghề
- Môi trường gia đình: Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục chăm sóc, tạo điều kiện cho con em hoặc người được giám
hộ được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường Mọi người trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục
Thứ ba, đa dạng hóa và đa phương hóa các nguồn huy động cộng đồng xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia: Huy động các nguồn lực của cộng đồng xã hội để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia là huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới
sự quản lý của nhà nước Đó là việc lôi cuốn, thu hút khích lệ toàn xã hội và mọi tầng lớp nhân dân tham gia giáo dục Các lực lượng xã hội tham gia vào giáo