1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt động đoàn ở huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh

126 164 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức về sự cần thiết của công tác huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt động Đoàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh .... Tăng cường huy động sức mạnh tổng hợp của cấp ủ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

- -

LA TRƯỜNG THỌ

HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG ĐOÀN

Ở HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

- -

LA TRƯỜNG THỌ

HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG ĐOÀN Ở HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng

Mã ngành: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Cao Tuấn Anh

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Huy động các nguồn lực cộng đồng

trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh” dưới

sự hướng dẫn của TS Cao Tuấn Anh là công trình nghiên cứu khoa học

của riêng tôi Các số liệu có trích dẫn nguồn chính xác, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất cứ một nghiên cứu nào khác

Tác giả

La Trường Thọ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân và sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các tập thể, cá nhân

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS Cao Tuấn Anh, người

hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới: Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo Khoa Tâm lí Giáo dục Trường ĐHSP Hà Nội; Phòng Sau Đại học, cùng nhiều thầy (cô) giáo khác

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới bạn bè và người thân trong gia đình luôn giúp đỡ và động viên tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù tôi đã cố gắng hoàn thiện nhưng luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, bạn bè cũng như những người quan tâm tới vấn đề trình bày trong luận văn để tôi có thể hoàn thiện luận văn

Hà Nội, ngày 5 tháng 6 năm 2017

Tác giả luận văn

La Trường Thọ

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG ĐOÀN 7

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 11

1.2.1 Nguồn lực, cộng đồng, nguồn lực cộng đồng 11

1.2.2 Huy động, huy động các nguồn lực cộng đồng 16

1.2.3 Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 16

1.2.4 Hoạt động, hoạt động Đoàn, phát triển hoạt động đoàn 22

1.2.5 Huy động các nguồn lực cộng đồng phát triển hoạt động Đoàn 25

1.3.Một số đặc điểm của đoàn viên thanh niên 26

1.3.1 Nhân cách của thanh niên trong thời kì đổi mới 26

1.3.2 Đoàn viên thanh niên 34

1.4 Huy động các nguồn lực cộng đồng phát triển hoạt động của Đoàn 35

1.4.1 Mục tiêu huy động 35

1.4.2 Nội dung và nguyên tắc huy động 35

14.3 Phương pháp và hình thức huy động 36

1.4.4 Các lực lượng cộng đồng tham gia phát triển hoạt động Đoàn 38

Trang 7

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động các nguồn lực trong phát

triển hoạt động Đoàn 38

Tiểu kết chương 1 40

Chương 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG ĐOÀN Ở HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH 41

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 41

2.1.1 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên của huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 41

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 42

2.2 Tổ chức và phương pháp khảo sát thực trạng 42

2.2.1 Mụ ảo sát 42

ảo sát 43

2.2.3 Phương pháp xử lí số liệu 44

2.3 Thực trạng công tác Đoàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2017 44

2.3.1 Những kết quả đạt được 44

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 49

2.3.3 Nguyên nhân và những bài học kinh nghiệm 50

2.4 Thực trạng nhận thức về huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt động Đoàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 51

2.4.1.Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động đoàn với mỗi đoàn viên thanh niên và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 51

2.4.2 Nhận thức về sự cần thiết của công tác huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt động Đoàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 53

2.4.3 Nhận thức về mục tiêu của công tác huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt động Đoàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 54

Trang 8

2.5 Thực trạng thực hiện công tác huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt động Đoàn trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh

Quảng Ninh 56

2.5.1 Thực trạng thực hiện nội dung huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt động Đoàn trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 56

2.5.2 Thực trạng thực hiện biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt động Đoàn trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 58

2.5.3 Thực trạng thực hiện hình thức huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt động Đoàn trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 60

2.5.4 Thực trạng các lực lượng cộng đồng tham gia phát triển hoạt động Đoàn trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 62

2.5.5 Thực trạng hiệu quả huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển hoạt động Đoàn trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 64

2.5.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển hoạt động Đoàn trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 64

2.6 Đánh giá chung về thực trạng 66

2.6.1 Những kết quả đạt được 66

2.6.2 Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại 66

Kết luận chương 2 68

Chương 3: BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG ĐOÀN Ở HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH 70

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 70

3.1.1.Đảm bảo tính thực tiễn 70

3.1.2 Đảm bảo tính khoa học 70

3.1.3.Đảm bảo tính khả thi 71

3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 71

Trang 9

3.1.5 Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống 72

3.1.6 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 72

3.2 Một số biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 72

3.2.1 Tăng cường nhận thức cho các lực lượng cộng đồng về ý nghĩa của hoạt động Đoàn và tầm quan trọng của công tác huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt động Đoàn 73

3.2.2 Hoàn thiện cơ chế huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt động Đoàn 74

3.2.3 Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ Đoàn đáp ứng yêu cầu của công tác Đoàn trong thời kì mới 75

3.2.4 Tăng cường huy động sức mạnh tổng hợp của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội trong cộng đồng đối với hoạt động hỗ trợ đoàn viên thanh niên phát triển kinh tế bền vững 76

3.2.5 Phân hóa đối tượng huy động, xác định các biện pháp và hình thức huy động phù hợp, hiệu quả 79

3.2.6 Kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực huy động được theo mục đích cải thiện chất lượng hoạt động Đoàn 81

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 83

3.4 Khảo nghiệm sư phạm về các biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 84

3.4.1 Những vấn đề chung về quá trình khảo nghiệm 84

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm các biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 84

Tiểu kết chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 99

Trang 10

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1.Đánh giá của người dân, cán bộ các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và

đoàn viên huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh về tầm quan trọng của hoạt động đoàn đối với mỗi đoàn viên thanh niên và sự phát triển 52

Bảng 2.2 Nhận thức về sự cần thiết của công tác huy động các nguồn lực

cộng đồng trong phát triển hoạt động Đoàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 53

Bảng 2.3.Nhận thức về mục tiêu của công tác huy động các nguồn lực cộng

đồng trong phát triển hoạt động Đoàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 54

Bảng 2.4.Mức độ thực hiện nội dung huy động các nguồn lực cộng đồng

trong phát triển hoạt động Đoàn trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 56

Bảng 2.5.Hiệu quả thực hiện nội dung huy động các nguồn lực cộng đồng

trong phát triển hoạt động Đoàn trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 57

Bảng 2.6.Mức độ thực hiện biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng

trong phát triển hoạt động Đoàn trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 58

Bảng 2.7 Hiệu quả thực hiện biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng

trong phát triển hoạt động Đoàn trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 59

Bảng 2.8.Mức độ thực hiện hình thức huy động các nguồn lực cộng đồng

trong phát triển hoạt động Đoàn trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 60

Bảng 2.9.Hiệu quả thực hiện hình thức huy động các nguồn lực cộng đồng 61 Bảng 2.10.Vai trò của các lực lượng cộng đồng tham gia phát triển hoạt động

Đoàn trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 62

Trang 11

Bảng 2.11.Mức độ tham gia của các lực lượng cộng đồng tham gia phát triển

hoạt động Đoàn trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 63

Bảng 2.12.Vai trò của các lực lượng cộng đồng tham gia phát triển hoạt động

Đoàn trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 64

Bảng 2.13.Vai trò của các lực lượng cộng đồng tham gia phát triển hoạt động

Đoàn trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 65

Bảng 3.1 Mẫu khách thể khảo nghiệm 85 Bảng 3.2.Tính cần thiết của các biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng

trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 86

Bảng 3.3.Tính khả thi của các biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng

trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 89

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng

trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 88 Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng

trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 91

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (TNCSHCM) là tổ chức

chính trị - xã hội của thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện Đoàn bao gồm những thanh niên tiên tiến, phấn đấu vì mục tiêu, lí tưởng của Đảng là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Được xây dựng, rèn luyện và trưởng thành qua các thời kỳ đấu tranh cách mạng, Đoàn đã tập hợp đông đảo thanh niên phát huy chủ nghĩa anh hùng cách mạng, cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bước vào thời kỳ mới, Đoàn tiếp tục phát huy những truyền thống quý báu của dân tộc và bản chất tốt đẹp của mình, xây dựng thế hệ thanh niên Việt Nam giàu lòng yêu nước, tự cường dân tộc; kiên định lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có đạo đức cách mạng, ý thức chấp hành pháp luật, sống có văn hóa, vì cộng đồng; có năng lực, bản lĩnh trong hội nhập quốc tế; có sức khỏe, tri thức, kỹ năng và tác phong công nghiệp trong lao động tập thể, trở thành những công dân tốt của đất nước; xung kích, sáng tạo làm chủ khoa học công nghệ tiên tiến, vươn lên ngang tầm thời đại

Đoàn viên Đoàn TNCSHCM là thanh niên Việt Nam tiên tiến, phấn đấu

vì lý tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc; có lối sống lành mạnh, cần kiệm, trung thực;

tích cực, gương mẫu trong học tập, lao động, hoạt động (HĐ) xã hội và bảo vệ

Tổ quốc, gắn bó mật thiết với thanh niên; chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật

của Nhà nước và Điều lệ Đoàn.Trong công cuộc Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thanh niên có vị trí và vai trò hết sức quan trọng, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã khẳng định

Trang 13

“Thanh niên là rường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước, là lực lượng xung kích trong xây dựng bảo vệ Tổ quốc, một trong những nhân tố quyết định sự thành bại của sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội Thanh niên được đặt ở vị trí trung tâm trong chiến lược bồi dưỡng, phát huy nhân tố và nguồn lực con người”[12] Có thể khẳng định Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh,

các chủ chương, đường lối của Đảng và Nhà Nước về công tác thanh niên Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn Quảng Ninh ban hành Nghị quyết 07 NQ/TĐ-QN ngày 26/9/2013 của Ban Chấp hành tỉnh Đoàn Quảng Ninh khóa X về giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở Đoàn trên địa bàn dân cư giai đoạn 2013-2017; Quyết định số 1357/QĐ-UBND ngày 07/6/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2020.; Quyết định số 2867/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND huyện Đầm Hà về ban hành chương trình phát triển thanh niên huyện Đầm Hà, giai đoạn 2013-2020; Quyết định số 1488- ngày 15/7/2014 QĐ/TU tỉnh Ủy về “Chiến lược đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi tỉnh Quảng ninh đến năm 2020, tầm Nhìn 2030”

Tổ chức cơ sở Đoàn có nhiệm vụ: Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền và lợi

ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, đoàn viên, thanh thiếu nhi; tổ chức các

HĐ, tạo môi trường giáo dục, rèn luyện đoàn viên, thanh thiếu nhi nhằm góp phần thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương, đơn vị; phối hợp với chính quyền, các đoàn thể và các tổ chức kinh tế - xã hội làm tốt công tác thanh niên, chăm lo xây dựng Đoàn, tích cực xây dựng cơ sở Đoàn, Hội, Đội ở địa bàn dân cư, tham gia xây dựng, bảo vệ

Đảng và chính quyền [15]

Huyện Đoàn Đầm Hà gồm 26 đầu mối cơ sở (03 Đoàn trường, 12 chi đoàn trực thuộc, 10 Đoàn xã, thị trấn), tổng số chi đoàn thuộc Đoàn cơ sở

Trang 14

136 Tổng số thanh niên trên địa bàn huyện 9.422; thanh niên đi học, đi làm

ăn xa 4.256, số thanh niên còn lại ở địa phương 5.166 (cả số thanh niên đi làm

xa theo thời vụ); tổng số đoàn viên là 3.075 đoàn viên (chiếm 40% dân số toàn huyện) Trong những năm qua, được sự quan tâm, chỉ đạo, tạo điều kiện của Tỉnh ủy, Tỉnh Đoàn, hoạt động Đoàn trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh đã đạt được môt số kết quả đáng khích lệ: số lượng và chất lượng của các HĐ được tổ chức ngày càng được nâng lên; ĐVTN tích cực kế thừa

và phát huy truyền thống của gia đình, quê hương anh hùng, ngày càng tỏ rõ

sự năng động, sáng tạo, không ngại khó khăn gian khổ, nỗ lực vươn lên trong học tập, lao động sản xuất, công tác và cuộc sống, không ngừng rèn luyện hoàn thiện mình, tình nguyện vì cộng đồng, chủ động lập thân, lập nghiệp, làm giàu chính đáng; tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng, sự phát triển của đất nước

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, chất lượng và hiệu quả hoạt động Đoàn trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh còn tồn tại những hạn chế, chưa đáp tốt được yêu cầu xã hội đặt ra cho tổ chức Đoàn trong thời kì mới Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng quan trọng đến tình trạng trên là những hạn chế trong công tác huy động các lực lượng cộng đồng tham gia tổ chức các HĐ cho ĐVTN Chính vì vậy, việc nghiên cứu lí luận, thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả của công tác huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia tổ chức các HĐ cho ĐVTN trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh nói riêng và các cơ sở Đoàn nói chung là vấn đề có

ý nghĩa cấp thiết Đặc biệt, cho đến nay, ở Việt Nam chưa có một công trình nào đi sâu nghiên cứu về vấn đề này

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Huy động các

nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh” để tiến hành nghiên cứu

Trang 15

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lí luận về huy động các nguồn lực cộng đồng (NLCĐ) trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện và khảo sát thực trạng huy động các NLCĐ trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này trên địa bàn nghiên cứu

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh đã đạt được một số kết quả nhất định song còn nhiều bất cập

Nếu nghiên cứu cơ sở lí luận, đánh giá một cách toàn diện về thực trạng, trên

cơ sở đó đề ra những biện pháp mang tính khoa học và hợp lí thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động Đoàn tại địa bàn nghiên cứu

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản về huy động các nguồn lực cộng

đồng trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện

5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng huy động các NLCĐ trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

5.3 Đề xuất biện pháp huy động các NLCĐ trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

6 Giới hạn nghiên cứu

6.1 Về nội dung nghiên cứu

Đề tài chỉ giới hạn phạm vị nghiên cứu về huy động các NLCĐ trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

Trang 16

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1.Các phương pháp nghiên cứu lý luận

7.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Luận văn phân tích

và tổng hợp các tài liệu, lí luận liên quan, bao gồm:

- Lí luận về huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt

động Đoàn ở huyện

- Các văn kiện, văn bản chỉ đạo công tác huy động các nguồn lực cộng

đồng trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện

- Các công trình khoa học, các bài báo đã được công bố

7.1.2 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Luận văn sử

dụng phương pháp phân loại và hệ thống hóa kiến thức để sắp xếp phân loại các nghiên cứu về huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt

động Đoàn ở huyện

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra

Đề tài xây dựng phiếu hỏi nhằm thu thập các thông tin, số liệu về thực trạng huy động các NLCĐ trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Đề tài thực hiện phỏng vấn nhằm thu thập thông tin về nhận thức, nguyện vọng của các giáo viên,cán bộ quản lí và đoàn viên về thực trạng huy động các NLCĐ trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh Đồng thời bổ sung, kiểm tra và làm rõ những thông tin đã thu thập được thông qua điều tra bằng phiếu hỏi

Trang 17

7.2.3 Phương pháp quan sát

Quan sát các hình thức biểu hiện của công tác huy động các NLCĐ trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Trực tiếp làm việcvới một số chuyên gia) hoặc gián tiếp (bằng phiếu hỏi) trao đổi những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu: Tâm lí học và Giáo dục học Đặc biệt xin ý kiến về các biện pháp huy động các NLCĐ trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

7.2.5 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm

Đề tài xem xét lại những kết quả thực tiễn huy động các NLCĐ trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm, những kết luận khoa học bổ ích, những ưu điểm cần học hỏi và phát triển; làm cơ sở để đề xuất các biện pháp huy động các NLCĐ trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

7.2.6 Phương pháp khảo nghiệm

Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia, các cán bộ quản lí về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp huy động các NLCĐ trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

7.3 Các phương pháp xử lí thông tin

Thông tin được xử lí bằng toán học thống kê, đồ thị và biểu đồ Mã hóa thông tin hợp lí để sử dụng các phần mềm tin học thực hiện thống kê toán

học, vẽ đồ thị và biểu đồ

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung nghiên cứu đề tài được cấu trúc theo ở 3 chương sau đây:

Chương 1: Cơ sở lí luận về huy động các NLCĐ trong phát triển hoạt

động Đoàn cấp huyện

Chương 2: Thực trạng biện pháp huy động các NLCĐ trong phát triển

hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Biện pháp huy động các NLCĐ trong phát triển hoạt động

Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG

TRONG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG ĐOÀN

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Nghiên cứu về thế hệ thanh niên và phát triển thanh niên là vấn đề quan tâm của tất cả các Nhà nước trên thế giới Đâycũng là vấn đề được các nhà hoạt động xã hội, các nhà khoa học quan tâmnghiên cứu

Khi bàn về thanh niên, Mác viết: “Những công nhân tiên tiến ý thức một cách đầy đủ rằng, tương lai của giai cấp họ, qua đó cũng là tương lai của cả loài người phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệm vụ giáo dục thế hệ công nhân trẻ”[2,tr.118] Ăngghen đã chỉ ra rằng thanh niên không thể đứng ngoài chính trị, điều đó đòi hỏi phải tổ chức họ lại, “Họ là đạo quân xung kích của giai cấp vô sản quốc tế và đội hậu bị của Đảng”[2,tr.118] Và tổ chức thanh niên

cộng sản chính là tổ chức giúp Đảng tập hợp, giáo dục thanh niên, là trường học cộng sản chủ nghĩa của thanh niên, là tổ chức đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thanh niên thông qua việc tham gia vào quá trình quản lý nhà nước khi chính quyền thuộc về những người cộng sản

Phát triển tư tưởng của Mác và Ăngghen về vai trò của thanh niên và vị trí, vai trò của tổ chức Đoàn, V.I.Lênin (1870 - 1924) cho rằng thanh niên là

sinh lực chiến đấu của Đảng Người viết: “Người ta quan sát thấy thanh niên công nhân một khát vọng nồng cháy không gì kìm hãm được sự vươn lên lý tưởng dân chủ và chủ nghĩa xã hội Sớm muộn thanh niên sẽ đến với chủ nghĩa xã hội nhưng bằng con đường khác với cha anh họ”[21, tr 67].Tại Đại hội lần thứ III của Đoàn TNCS Nga, Lênin đã chỉ rõ: “Các đồng chí phải tự tiến hành giáo dục thành những người cộng sản…Đoàn thanh niên cộng sản

Trang 19

phải là một đội xung kích, một đội ngũ mà ở đó mọi đoàn viên đều có tinh thần chủ động và quyết tâm cao”[21, tr 67] Cần xây dựng tổ chức Đoàn thực

sự vững mạnh để hoàn thành những nhiệm vụ đó

N.K Cơrúpxkaia (1869 - 1939) - là nhà hoạt động chính trị xuất sắc của Đảng và Nhà nước Xô Viết vừa là một nhà tâm lí học, giáo dục học có những đóng góp kiệt xuất cả về lý luận lẫn thực tiễn, bà đã phân tích rất sâu sắc ý nghĩa của lao động, đặc biệt quan tâm tới vai trò của giáo dục của tổ chức thanh niên, Đội thiếu niên Bà là người xây dựng nền móng lý luận giáo dục tập thể, là một trong những người sáng lập tổ chức Đoàn, Đội trong nhà trường Xô Viết., bà coi trọng “giáo dục qua các hình thức hoạt động tập thể như tham quan du lịch, cắm trại, lao động hè ở các nông lâm trường kết hợp với sinh hoạt văn hoá nghệ thuật” [32]

1.1.2 Ở Việt Nam

Vấn đề xây dựng Đoàn vững mạnh để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình luôn được Đảng quan tâm và đã được xác định trong nhiều văn kiện của Đảng Nghị quyết số 26-NQ/TƯ ngày 1 tháng 7 năm 1985 của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa V) về “Tăng cường sự lãnh đạo

của Đảng đối với công tác thanh niên” đã xác định: “Các cấp ủy Đảng trực tiếp chăm lo xây dựng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh vững mạnh

về chính trị, tư tưởng và tổ chức để Đoàn thực sự là đội quân xung kích cách mạng, là đội dự bị chiến đấu của Đảng, là trường học cộng sản chủ nghĩa của thanh niên ” Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa VII) nhấn mạnh: “Xây dựng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, thực sự là đội dự bị tin cậy của Đảng, là hạt nhân chính trị của phong trào thanh niên”[9, tr.82] Vấn đề

xây dựng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thực sự vững mạnh không chỉ xuất phát

từ lý luận, nhận thức về vai trò, vị trí của thanh niên, của tổ chức cách mạng

Trang 20

của thanh niên, mà còn xuất phát từ đòi hỏi của thực tiễn đấu tranh cách mạng Chỉ có một tổ chức cách mạng của thanh niên thực sự vững mạnh cả về chính trị, tư tưởng và tổ chức mới có thể hoàn thành nhiệm vụ xung kích cách mạng, đội dự bị bổ sung lực lượng cho Đảng Tại Đại hội Đoàn toàn quốc lần

thứ IX, đồng chí Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh đã chỉ rõ: xây dựng Đoàn là xây dựng Đảng đi trước một bước

Cùng với việc coi trọng xây dựng Đoàn vững mạnh, Đảng cũng coi trọng việc xây dựng, củng cố và mở rộng mặt trận đoàn kết, tập hợp thanh

niên Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: "Thu hút rộng rãi thanh niên, thiếu niên và nhi đồng vào các tổ chức do Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh làm nòng cốt và phụ trách" [11] Nghị quyết

Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành trung ương Đảng (Khóa VII) về công tác

thanh niên cũng khẳng định: "… mở rộng và củng cố mặt trận đoàn kết, tập hợp thanh niên"[9, tr.82]

Xây dựng và củng cố mặt trận tập hợp, đoàn kết thanh niên do Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí minh làm nòng cốt là một quan điểm sáng tạo, độc đáo của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác thanh niên, phù hợp với đặc điểm, điều kiện của cách mạng nước ta; có ý nghĩa to lớn củng cố tính bền vững của khối Đại đoàn kết toàn dân tộc

Có thể nói rằng Hồ Chí Minh luôn coi trọng việc xây dựng tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản vững mạnh làm tròn nhiệm vụ là cánh tay, đội hậu bị của Đảng và việc xây dựng mặt trận đoàn kết, tập hợp thanh niên

Một nội dung quan trọng trong tư tưởng Hồ Chí Minh về thanh niên và công tác thanh niên là phải tổ chức thanh niên thành lực lượng chính trị hùng hậu xung quanh Đảng Tổ chức, tập hợp thanh niên là tạo điều kiện, môi trường để giáo dục và ngược lại, phải tiến hành đào tạo, giáo dục thanh niên thông qua tổ chức Năm 1951, Người giải thích về ý nghĩa của huy hiệu Đoàn: “Huy hiệu của thanh niên là tay cầm cờ đỏ

Trang 21

sao vàng tiến lên”, “Ý nghĩa của nó là phải xung phong, gương mẫu trong công tác,

trong học hỏi, trong tiến bộ, trong đạo đức cách mạng”[20] Như vậy, tính chất của tổ

chức Đoàn được Người khẳng định rất rõ: xung phong, gương mẫu Hồ Chí Minh rất

quan tâm đến việc phát triển Đoàn và xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh Trong việc

phát triển Đoàn, Người chú trọng cả số lượng và đặc biệt là chất lượng đoàn viên

Tháng 2-1961, Người nói: “Tổ chức Đoàn phải rộng hơn Đảng… cố nhiên khi kết

nạp đoàn viên cần phải lựa chọn cẩn thận những thanh niên tốt”[20, tr.123]

Tư tưởng về đoàn kết dân tộc là một tư tưởng lớn của Hồ Chí Minh

Trong các bài viết và bài nói chuyện của Người đã nhiều lần nhấn mạnh về

vấn đề đoàn kết trong đảng, đoàn kết dân tộc, đoàn kết tôn giáo, đoàn kết mọi

tầng lớp nhân dân Việt Nam, đoàn kết với nhân dân lao động và các lực lượng

tiến bộ trên thế giới Hầu như ai cũng nhớ câu nói của Người: "Đoàn kết,

đoàn kết, đại đoàn kết, thành công, thành công, đại thành công" Trong khối

đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết, tập hợp thanh niên là một nhiệm vụ quan trọng

mà Hồ Chí Minh luôn căn dặn phải thực hiện cho tốt Ngay đầu năm 1946,

theo chỉ thị của Người, mặt trận đoàn kết, tập hợp thanh niên do Đoàn

Thanh niên Cứu quốc làm nòng cốt đã được thành lập, lấy tên là Tổng Liên

đoàn thanh niên Việt Nam (sau đổi tên là Liên đoàn thanh niên Việt Nam,

tiền thân của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam ngày nay) Tại Đại hội

Đoàn toàn quốc lần thứ II (1956), Người dạy: “Phải củng cố tổ chức Đoàn,

phải đoàn kết nội bộ thất chặt chẽ và phải đoàn kết rộng rãi với các tàng

lớp thanh niên””[20, tr.165] Hồ Chí Minh coi việc củng cố tổ chức Đoàn

là điều kiện hàng đầu để mở rộng mặt trận đoàn kết các tầng lớp thanh

niên Người nói: “muốn đoàn kết thì tất cả cán bộ, đoàn viên phải giữ vững

đạo đức cách mạng, phải khiêm tốn, cần cù, hăng hái, dũng cảm…, phải

xung phong trong mọi công tác chứ không xa rời quần chúng”[20, tr.165]

Trang 22

Quan nghiên cứu tổng quan của đề tài, chúng tôi thấy rằng: Phát triển hoạt động đoàn là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của các thế hệ thanh niên nói riêng và sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội nói chung Vấn đề này đã nhận được nhiều sự quan tâm của Nhà nước và các nhà nghiên cứu Tuy nhiên, cho đến nay, theo hiểu biết của tác giả luận văn, chưa có một công trình nghiên cứu nào về “Huy động các NLCĐ trong phát triển hoạt động Đoàn ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh”

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Nguồn lực, cộng đồng, nguồn lực cộng đồng

* Nguồn lực

Nguồn lực: Nơi bắt đầu, nơi phát sinh và cung cấp vật chất và tinh thần,

nguồn gốc của sức mạnh để có thể tạo nên một tác động nhất định

Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, hệ thống chính trị, nguồn nhân lực, vốn và thị trường ở cả trong

và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một vùng lãnh thổ nhất định

Căn cứ vào tính chất, hình thức biểu hiện có thể phân biệt hai loại nguồn lực sau đây:

Nguồn lực vật chất: như quỹ đất, vị thế địa lý, cơ sở hạ tầng, các nguồn vốn tài chính, các nguyên vật liệu và các tiềm năng kinh tế …

Nguồn lực phi vật chất: bao gồm có con người, sự vững mạnh và ổn định của hệ thống chính trị, những thành quả về kinh tế, chính trị văn hóa xã hội và giáo dục, những chủ trương giải pháp, sự đồng tình ủng hộ của người dân, các

tổ chức đoàn thể với giáo dục, trình độ nhận thức của dân trí, kho tàng quý báu về kinh nghiệm làm giáo dục

* Cộng đồng

Khái niệm

Cộng đồng (community) được hiểu theo nghĩa chung nhất là: “một cơ thể sống/ cơ quan/ tổ chức nơi sinh sống và tương tác giữa cái này với các

Trang 23

khác” Trong khái niệm này, điều đáng chú ý, được nhấn mạnh: cộng đồng là

“cơ thể sống”, có sự “tương tác” của các thành viên Dấu hiệu/ đặc điểm để phân biệt cộng đồng này với cộng đồng khác có thể là bất cứ cái gì thuộc về con người và xã hội loài người, màu da, đức tin, tôn giáo, lứa tuổi, ngôn ngữ, nhu cầu, sở thích nghề nghiệp… nhưng cũng có thể là vị trí địa lý của khu vực (địa vực), nơi sinh sống của nhóm người đó như làng xã, quận huyện, quốc gia, châu lục… Những dấu hiệu này chính là những ranh giới để phân chia cộng đồng Tuy nhiên, các nhà khoa học, trong khái niệm này không chỉ cụ thể “cái này” với “cái khác” là cái gì, con gì Đó có thể là các loại thực vật, cũng có thể là các loại động vật, cũng có thể là con người – cộng đồng người Cộng đồng là hình thức chung sống trên cơ sở sự gần gũi của các thành viên về mặt cảm xúc, hướng tới sự gắn bó đặc biệt mật thiết (gia đình, tình bạn cộng đồng yêu thương) được chính họ tìm kiếm và vì thế được con người cảm thấy có tính cội nguồn Và cộng đồng được xem là một trong những khái niệm nền tảng nhất của xã hội học, bởi vì nó mô tả những hình thức quan hệ

và quan niệm về trật tự, không xuất phát từ các tính toán lợi ích có tính riêng

lẻ và được thỏa thuận theo kiểu hợp đồng mà hướng tới một sự thống nhất về tinh thần - tâm linh bao quát hơn và vì thế thường cũng có ưu thế về giá trị Cộng đồng người có tính đa dạng, tính phức tạp hơn nhiều so với các cộng đồng sinh vật khác Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng có nhiều tuyến nghĩa khác nhau đồng thời cộng đồng cũng là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau: xã hội học, dân tộc học, y học… Khi nói tới cộng đồng người, người ta thường quy vào những “nhóm xã hội” có cùng một hay nhiều đặc điểm chung nào đó, nhấn mạnh đến đặc điểm chung của những thành viên trong cộng đồng

Nhà xã hội học người Mỹ J Fichter trong tác phẩm “Những khái niệm cơ bản của Tâm lí học xã hội” [16] cho rằng cộng đồng bao gồm

bốn yếu tố sau đây:

Trang 24

- Sự tương quan mật thiết giữa các cá nhân (mặt đối mặt)

- Sự liên hệ về mặt xúc cảm, tình cảm giữa các cá nhân trong quá trình thực hiện vai trò xã hội và các nhiệm vụ được giao

- Sự dâng hiến về mặt tinh thần đối với những giá trị mà tập thể cho là cao cả

- Sự đoàn kết, hợp tác giữa cá nhân với người khác và với tập thể

Theo quan điểm Mác – Xít, cộng đồng là mối quan hệ qua lại giữa các cá nhân, được quyết định bởi sự cộng đồng hóa lợi ích giống nhau của các thành viên về các điều kiện tồn tại và hoạt động của những người hợp thành cộng đồng đó, bao gồm các hoạt động sản xuất vật chất và các hoạt động khác của

họ, sự gần gũi các cá nhân về tư tưởng, tín ngưỡng, hệ giá trị chuẩn mực cũng như các quan niệm chủ quan của họ về các mục tiêu và phương tiện hoạt động Quan niệm về cộng đồng theo quan điểm Mác – Xít là quan niệm rất rộng, có tính khái quát cao, mang đặc thù của kinh tế - chính trị Dấu hiệu đặc trưng chung của nhóm người trong cộng đồng này chính là “điều kiện tồn tại

và hoạt động”, là “lợi ích chung”, là “tư tưởng”, “tín ngưỡng” “giá trị”chung… Thực chất đó là cộng đồng mang tính giai cấp, ý thức hệ

Theo từ điển xã hội học của Harper Collins, cộng đồng được hiểu là mọi phức hợp các quan hệ xã hội được tiến hành trong lĩnh vực kinh cụ thể, được xác định về mặt địa lý, hàng xóm hay những mối quan hệ mà không hoàn toàn về mặt cư trú, mà tồn tại ở một cấp độ trừu tượng hơn

Theo UNESCO: Cộng đồng là một tập hợp người có cùng chung một lợi ích, cùng làm việc vì một mục đích chung nào đó và cùng sinh sống trong một khu vực xác định Những người chỉ sống gần nhau, không có sự tổ chức lại thì đơn thuần chỉ là sự tập trung của một nhóm các cá nhân và không thực hiện các chức năng như một thể thống nhất

Trang 25

Tóm lại, trong đời sống xã hội, cộng đồng là một danh từ chung chỉ tập hợp người nhất định nào đó với hai dấu hiệu quan trọng: 1/ họ cùng tương tác với nhau; 2/ họ cùng chia sẻ với nhau (có chung với nhau) một hoặc một vài đặc điểm vật chất hay tinh thần nào đó

Phân loại cộng đồng

Tùy theo mục đích nghiên cứu mà người ta phân loại cộng đồng theo những dấu hiệu khác nhau Trong một số tài liệu, người ta lại chia cộng đồng theo 2 nhóm như sau [26]:

- Nhóm cộng đồng theo địa vực: thôn xóm, làng bản, khu dân cư, phường xã, quận huyện, thị xã, thành phố, khu vực, châu thổ cho đến cả quả địa cầu của chúng ta Ở nước ta, ở quy mô tỉnh, thành phố thì chúng ta có 63 tỉnh, thành phố, theo quy mô xã phường thì chúng ta có trên chục ngàn xã, phường, ở quy mô thôn xóm, khu dân cư (nhỏ hơn xã phường) thì chúng ta có hàng trăm ngàn cộng đồng

- Nhóm cộng đồng theo nền văn hóa: nhóm này bao gồm: cộng đồng theo hệ tư tưởng, văn hóa, tiểu văn hóa, đa sắc tộc, dân tộc thiểu số… Nhóm này cũng có thể bao gồm cả cộng đồng theo nhu cầu và bản sắc như cộng đồng người khuyết tật, cộng đồng người cao tuổi

- Nhóm cộng đồng theo tổ chức: được phân loại từ các tổ chức không chính thức như tổ chức gia đình, dòng tộc, hội hè cho đến những tổ chức chính thức chặt chẽ hơn như các tổ chức đoàn thể, các tổ chức chính trị, tổ chức hành chính nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức hiệp hội nghề nghiệp, xã hội… từ phạm vi nhỏ ở một đơn vị hoặc trong phạm vi quốc gia cho đến phạm vi quốc tế

Cũng có thể phân loại cộng đồng theo đặc điểm khác biệt về kinh tế -

xã hội:

- Cộng đồng khu vực đô thị

Trang 26

- Cộng đồng nông thôn

Trong bối cảnh Việt Nam, cộng đồng được hiểu là một chỉnh thể thống nhất bao gồm những người dân (dân cư) sinh sống trong đơn vị hành chính cơ sở: xã (địa bàn nông thôn), phường (địa bàn thành thị) hay đơn vị hành chính dưới xã, phường, đó là thôn/ làng, bản (địa bàn nông thôn/ nông thôn miền núi) và tổ dân cư/ khu dân cư (địa bàn thành thị) cùng với hệ thống các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức nghề nghiệp… mà những người dân đó là thành viên dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lí của Nhà nước

Như vậy, cộng đồng là một đơn vị hành chính, kinh tế - xã hội có tính độc lập tương đối so với các cộng đồng khác trong một quốc gia Trong mỗi cộng đồng có các thành viên cộng đồng là các cá nhân hoặc gia đình đang sinh sống trên địa bàn, có những tổ chức hành chính nhà nước, tổ chức xã hội

mà các thành viên cộng đồng tham gia sinh hoạt trên địa bàn dân cư, các tổ chức kinh tế, dịch vụ mà thành viên cộng đồng tham gia làm việc (cũng có thể thành viên không làm việc ở đó)

Ở Việt Nam ngày nay, các tổ chức chính trị - xã hội đó có thể là các tổ chức trong khối Mặt trận tổ quốc xã phường: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phường/ xã; Hội/ Chi hội Phụ nữ; Hội/ chi hội người cao tuổi; Hội/ chi hội Cựu chiến binh; Hội nông dân (đối với địa bàn nông thôn); tổ chức tôn giáo (nếu có)… Tổ chức chính quyền: Ủy ban nhân dân; Hội đồng nhân dân; một số tổ chức kinh tế địa phương: Hợp tác xã nông nghiệp; Hợp tác xã thủ công, Doanh nghiệp… Các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn có Trạm Y tế xã/ phường; bệnh viện, trường học; tổ chức Đảng, chi bộ Đảng

* Nguồn lực cộng đồng

Nguồn là nguồn gốc; lực là sức mạnh; cộng đồng là nhiều người họp lại, vậy nguồn lực cộng đồng là tập thể nhiều người là nguồn gốc và sức mạnh để thực hiện công việc nào đó việc nào đó

Trang 27

1.2.2 Huy động, huy động các nguồn lực cộng đồng

* Huy động

Huy động: nhằm chỉ cách làm, cách thực hiện một hoạt động xã hội bằng con đường giác ngộ

* Huy động các nguồn lực cộng đồng

Huy động cộng đồng: tổ chức huy động tổng lực sức mạnh của toàn dân

cả về vật chất và tinh thần, làm cho tất cả các ngành, các giới, cũng như mỗi người dân đều nhận thấy đó là nhiệm vụ của chính mình, nên đều tự nguyện

và tích cực phối hợp hành động thực hiện Đồng thời chính họ là người hưởng thụ mọi thành quả do hoạt động đó đem lại Có 4 tiêu chí sau trong huy động:

- Phát huy được sự tham gia tích cực và tự nguyện (về nhân lực, trí lực, vật lực, tài lực của tất cả các tổ chức, cá nhân vào cùng thực hiện một hoạt động, nhằm góp phần không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của chính họ

- Có sự phối hợp liên ngành để đạt mục đích chung và mục đích riêng của mỗi ngành với hiệu quả cao Sự phối hợp này không có tính chất nhất thời

mà mang tính chiến lược lâu dài

- Nguồn lực vật chất huy động phục vụ cho hoạt động đó được đa dạng hoá: Từ ngân sách nhà nước và các nguồn ngoài ngân sách

- Có sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, quản lý của các cấp chính quyền một cách thường xuyên và chặt chẽ, đảm bảo cho hoạt động này phát triển

Huy động các nguồn lực trong cộng đồng cho sự nghiệp giáo dục thuộc phạm trù cách làm giáo dục, là làm cho toàn xã hội cùng làm giáo dục, tất cả cho giáo dục và giáo dục cho mọi người

1.2.3 Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

1.2.3.1 Ý nghĩa xã hội của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Đoàn Thanh niên) là một tổ chứcchính trị - xã hội của thanh niên Việt Nam(1)do Đảng Cộng sản Việt Nam

Trang 28

và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện Đoàn Thanh niên là một thành viên trong hệ thống chính trị Việt Nam, có chức năng tập hợp, đoàn kết, giáo dục, bồi dưỡng thanh niên để bổ sung lực lượng cách mạng kế cận cho Đảng, đồng thời giữ vai trò nòng cốt chính trị trong phong trào thanh niên, phối hợp với các cơ quan đoàn thể, gia đình chăm lo giáo dục, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thế hệ trẻ Đó là một trong những cơ sở chính trị của Đảng, của Nhà nước, cầu nối giữa thanh niên với Đảng, với chính quyền Trong mối quan hệ với Đảng, Đoàn Thanh niên có một vai trò quan trọng, là đội hậu bị tin cậy của Đảng, là người giúp Đảng đắc lực trong việc giáo dục, đoàn kết tập hợp thanh niên xung quanh ngọn cờ của Đảng; sẵn sàng thực hiện mọi nhiệm vụ mà Đảng giao phó Do những đặc thù của lịch

sử cách mạng Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có vị trí đặc biệt trong quan hệ với Đảng Cộng sản Việt Nam Đó là mối quan hệ khăng khít mang tính tất yếu khách quan và là mối quan hệ biện chứng Đảng vững mạnh là nhân tố quyết định lãnh đạo Đoàn Thanh niên có hiệu quả Mặt khác, Đoàn là nơi bổ sung nguồn sinh lực mới cho Đảng, giúp Đảng trẻ hóa đội ngũ, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu Trong thời kỳ đổi mới, Đảng coi việc xây dựng Đoàn Thanh niên vững mạnh chính là xây dựng Đảng trước một bước

Trong mối quan hệ với Nhà nước, Đoàn Thanh niên không chỉ thực hiện chức năng bảo vệ lợi ích chính đáng của thế hệ trẻ trong khuôn khổ pháp luật

mà còn có trách nhiệm và quyền hạn tham gia xây dựng, củng cố chính quyền nhân dân Khi nhìn lại lịch sử, có điều đặc biệt là Đoàn Thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh ra đời trước Nhà nước cách mạng Việt Nam nhưng có một điểm chung trong việc thực hiện chức năng của mình là thực thi quyền làm chủ của nhân dân lao động trong đó có thanh niên Đó là mối quan hệ cộng tác, phối hợp để thực hiện mục tiêu chính trị của Đảng và phát huy đầy đủ quyền làm

Trang 29

chủ của thanh niên Trong thời kỳ đổi mới, yêu cầu về sự phát triển của xã hội

ở Việt Nam đã được ghi nhận và trở thành một chủ trương lớn của Đảng thì Đoàn Thanh niên không chỉ là chỗ dựa vững chắc của Nhà nước, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, mà còn là một trong những tổ chức quần chúng “nằm bên cạnh nhà nước” Do đó, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cần mang tính quần chúng rộng rãi, nâng cao tính tự chủ, tránh hành chính hóa, đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú, đa dạng của thanh niên Giữa Đoàn Thanh niên với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể khác, đó là mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận hợp thành chỉnh thể

ối quan hệ này đều xuất phát từ một mục tiêu chính trị

chung của Đảng, mà công tác thanh niên là nhiệm vụ chiến lược của Đảng nên xây dựng Đoàn Thanh niên là trách nhiệm chung của cả hệ thống

chính trị Trong đó có sự phân định chức năng của từng tổ chức thành viên trên cơ sở vận hành phối hợp các chức năng để cùng đảm bảo quyền lực thuộc

về nhân dân Thực tiễn chính trị cho thấy, mối quan hệ giữa Đoàn Thanh niên với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể khác diễn ra rất phong phú, đa dạng với những mức độ khác nhau nhưng đều nhằm giáo dục và phát huy tiềm năng cách mạng to lớn của thanh niên, lớp người quyết định tương lai vận mệnh của dân tộc

Cơ chế vận hành của hệ thống chính trị ở nước ta là: “Đảng lãnh đạo - Nhà nước quản lý - Nhân dân làm chủ”, do đó việc đổi mới phương thức hoạt

động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh không nằm ngoài quy luật vận động đổi mới của Hệ thống chính trị nhằm xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, xây dựng Nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Đồng thời, việc xây dựng Đoàn Thanh niên vững mạnh về chính trị,

tư tưởng và tổ chức cần phải vận dụng sức mạnh tổng hợp từ các mối quan hệ với các chủ thể chính trị khác trong Hệ thống chính trị Vấn đề đổi mới nội

Trang 30

dung và phương thức hoạt động của Đoàn Thanh niên được đặt trong mối quan hệ của Đoàn với Đảng, với Nhà nước, với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhằm bảo đảm chức năng đại diện lợi ích chính đáng và phát huy quyền làm chủ của thanh niên Việt Nam

1.2.3.2 Tính chất của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

* Tính chính trị

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện Mục đích lý tưởng của Đoàn là phấn đấu theo mục đích lý tưởng của Đảng Đoàn là người kế tục trung thành

sự nghiệp cách mạng của Đảng; là đội dự bị tin cậy của Đảng và là tổ chức chính trị gần Đảng nhất Đoàn là một tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên,

là tổ chức cộng sản trẻ tuổi, là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

* Tính tiên tiến

Tính chất này thể hiện ranh giới để phân biệt đoàn viên và thanh niên, giữa tổ chức Đoàn với các tổ chức khác của thanh niên; thể hiện bản chất, tư tưởng của Đoàn, đó là vai trò của một đội quân xung kích cách mạng

* Tính quần chúng

Đoàn là một tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên Đoàn có nhiệm vụ đoàn kết tập hợp rộng rãi các tầng lớp thanh niên để giáo dục rèn luyện thanh niên tiến bộ trưởng thành và tổ chức các phong trào hành động cách mạng trong thanh niên

1.2.3.3 Vị trí, vai trò của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là thành viên trong hệ thống chính trị, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trong hệ thống chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo, Đoàn là một trong các tổ chức thành viên

Trang 31

Đối với Đảng: Đoàn hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng, là

đội dự bị tin cậy của Đảng, nguồn cung cấp cán bộ theo yêu cầu nhiệm vụ chính trị của Đảng

Đối với Nhà nước: Đoàn là chỗ dựa vững chắc của Nhà nước trong công

cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Đoàn phối hợp với các cơ quan nhà nước, các đoàn thể và các tổ chức

xã hội chăm lo giáo dục, đào tạo và bảo vệ thanh thiếu nhi

Đối với các tổ chức xã hội của thanh niên và phong trào thanh niên:

Đoàn giữ vai trò làm nòng cốt chính trị trong việc xây dựng tổ chức và hoạt động của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam và các thành viên khác của Hội

Đối với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh: Đoàn giữ vai trò là

người phụ trách xây dựng tổ chức Đội, lựa chọn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác thiếu nhi; tạo điều kiện về cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động của Đội

1.2.3.4 Chức năng của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Đoàn là đội dự bị tin cậy của Đảng Cộng sản Việt Nam, bổ sung đảng viên, cán bộ cho Đảng, Nhà nước và các ngành Đoàn luôn xác định nhiệm vụ của mình là tích cực tham gia xây dựng Đảng và là người kế tục trung thành

sự nghiệp cách mạng vẻ vang của Đảng, của Chủ tịch Hồ Chí Minh; là đội quân xung kích thực hiện đường lối chính trị của Đảng

Đoàn là trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên Việt Nam; tạo môi trường đưa thanh niên vào các hoạt động giúp họ rèn luyện và phát triển nhân cách, năng lực của người lao động mới phù hợp với yêu cầu của

xã hội hiện nay

Đoàn là người đại diện chăm lo và bảo vệ quyền lợi của tuổi trẻ Chức năng này khẳng định rõ tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là tổ chức của thanh niên, vì thanh niên

Trang 32

1.2.3.5 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đoàn thanh niên Cộng sản

do Ban Chấp hành cùng cấp bầu ra

Ban Chấp hành Đoàn các cấp có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với đại hội hoặc hội nghị đại biểu cùng cấp, với Ban Chấp hành Đoàn cấp trên, với cấp uỷ Đảng và thông báo cho Ban Chấp hành cấp dưới

Nghị quyết của Đoàn phải được chấp hành nghiêm chỉnh, cấp dưới phục tùng cấp trên, thiểu số phục tùng đa số, cá nhân phục tùng tổ chức

Trước khi quyết định các công việc và biểu quyết Nghị quyết của Đoàn, các thành viên đều được cung cấp các thông tin và phát biểu ý kiến của mình,

ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu báo cáo lên Đoàn cấp trên cho đến đại hội đại biểu toàn quốc song phải nghiêm chỉnh chấp hành Nghị quyết hiện hành

1.2.3.6 Hệ thống tổ chức của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được tổ chức theo hệ thống bốn cấp như sau: Trung ương Đoàn

Tỉnh đoàn và tương đương

Huyện và tương đương

Tổ chức cơ sở Đoàn gồm: Đoàn cơ sở và chi đoàn cơ sở

Trang 33

1.2.4 Hoạt động, hoạt động Đoàn, phát triển hoạt động đoàn

1.2.4.1 Hoạt động

* Quan niệm về hoạt động [31;37]

Có nhiều quan niệm khác nhau về hoạt động

- Về phương diện triết học, hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới

- Về phương diện sinh học, hoạt động là sự tiêu hao năng lượng thần kinh và cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình

- Về phương diện tâm lí, hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới cả về phía con người (chủ thể)

* Đặc điểm của hoạt động [31;38]

- Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng: Đối tượng của hoạt động là cái mà con người tác động vào để thay đổi nó, biến nó thành sản phẩm hoặc tiếp nhận nó vào não tạo nên một cấu trúc tâm lí mới, năng lực mới

- Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể: Hoạt động do chủ thể thực hiện, chủ thể của hoạt động có thể là một hay nhiều người Chủ thể luôn thể hiện tính tích cực hoạt động

- Hoạt động bao giờ cũng có mục đích: Mục đích hoạt động là làm biến đổi thế giới và biến đổi bản thân chủ thể Để đạt được mục đích, con người phải sử dụng các điều kiện và phương tiện cần thiết

- Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp: Khi hoạt động con người tác động đến khách thể gián tiếp qua h ình ảnh tâm lí trong đầu, gián tiếp qua việc sử dụng công cụ lao động, gián tiếp qua việc sử dụng ngôn ngữ Chính hình ảnh tâm lí trong đầu, việc sử dụng công cụ lao động, việc sử dụng ngôn ngữ tạo nên tính gián tiếp của hoạt động

Trang 34

* Cấu trúc của hoạt động [31;39]

Theo A.N.Leonchev, cấu trúc của hoạt động gồm sáu thành tố và mối quan hệ giữa 6 thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chi phối nhau, tạo nên đơn vị thao tác của hành động

- Về phía chủ thể, bao gồm ba thành tố: Hoạt động - Hành động - Thao tác Ba thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chi phối nhau, tạo nên đơn vị thao tác của hành động

- Về phía khách thể, bao gồm ba thành tố và mối quan hệ giữa chúng với nhau: Động cơ - Mục đích - Phương tiện: Ba thành tố này tạo nên nội dung của đối tượng hoạt động Sự tác động qua lại của chủ thể và khách thể tạo nên

sự vận hành của hoạt động và đưa đến sản phẩm của hoạt động

Hoạt động diễn ra bằng một hệ thống logic của các hành động Các hành động được thực hiện bằng một hệ thống các thao tác Hoạt động luôn hướng vào đối tượng (đó chinihs là đọng cơ của hoạt động - là mục đích chung, mục đích cuối cùng của hoạt động) Động cơ (mục đích chung) được thể hiện bằng những mục đích cụ thể, mục đích bộ phận mà từng hành động hướng vào để đạt được một phần của động cơ Để đạt được mục đích con người phải sử dụng những phương tiện (trí thức, ki năng, kĩ xảo, ngôn ngữ và công cụ vật chất…) Tùy theo điều kiện, phương tiện mà chủ thể thực hiện các thao tác, để tiến hành hành động đạt mục đích

Hoạt động chính là quá trình vận hành của sáu thành tố trên Quá trình tác động qua lại giữa các thành tố của hoạt động tạo nên sản phẩm của hoạt động cả về phía chủ thể, cả về phía khách thể (sản phẩm kép)

Các thành tố này được nảy sinh, hình thành trong chính quá trình hoạt động, giữa chúng có sự chuyển hóa lẫn nhau Một hoạt động có thể trở thành một hành động khi động cơ trở thành mục đích và một hành động có thể trở thành thao tác khi mục đích trở thành phương tiện

Trang 35

* Các dạng hoạt động [31;40]

Có nhiều cách phân loại hoạt động

- Về phương diện cá thể: hoạt động vui chơi, học tập, lao động, giao tiếp

với hoạt động xã hội

- Về phương diện sản phẩm (vật chất hay tinh thần), có hai loại hoạt

động, hoạt động thực tiễn -> tạo ra sản phẩm vật chất và hoạt động lí luận ->

tạo ra sản phẩm tinh thần

Ngoài ra hoạt động còn có thể được phân thành bốn loại, bao gồm: hoạt

động biến đổi: hoạt động nhận thức; hoạt động định hướng giá trị; hoạt động

giao lưu

* Vai trò của hoạt động đối với sự phát triển tâm lí người [31;40]

Hoạt động là nhân tố trực tiếp giải quyết sự hình thành và phát triển nhân

cách thông qua hai quá trình đối tượng hóa và chủ thể hóa Thông qua hoạt

động con người lĩnh hội được kinh nghiệm lịch sử - xã hội để hình thành nhân

cách Mặt khác, cũng thông qua hoạt động con người xuất tâm “lực lượng bản

chất” vào xã hội “tạo nên sự đại diện nhân cách của mình” ở người khác,

trong xã hội

Tuy nhiên, không phải bất cứ hoạt động nào cũng có vai trò tích cực

trong việc hình thành nhân cách cá nhân, mà hoạt động phải được tổ chức

khoa học, phải dựa trên những kinh nghiệm, những tiền đề nhất định và phải

được thúc đẩy bởi những hoạt động cao đẹp Trong công tác giáo dục, cần chú

ý thay đổi theo hướng làm phong phú nội dung, hình thức, cách thức tổ chức

hoạt động sao cho thực sự lôi cuốn cá nhân tham gia tích cực, tự giác vào hoạt

động đó Hoạt động của con người luôn mang tính xã hội, tính cộng đồng,

nghĩa là hoạt động luôn đi với giao tiếp; do đó, đương nhiên giao tiếp cũng là

một nhân tố cơ bản trong sự hình thành và phát triển nhân cách

Trang 36

1.2.4.2 Hoạt động Đoàn

Hoạt động Đoàn được hiểu là mối liên hệ tác động qua lại giữa những đoàn viên thanh niên với nhau, giữa các đoàn viên thanh viên với các lực lượng xã hội trong từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể nhằm tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần phục vụ cho sự phát triển của mỗi đoàn viên thanh niên, của tổ chức Đoàn nói riêng và sự phát triển của xã hội nói chung

1.2.4.3 Phát triển hoạt động Đoàn

Theo triết học duy vật biện chứng, phát triển là một phạm trù triết học chỉ khái quát quá trình vận động tiến lên từ thấp lên cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

Phát triển liên quan đến 2 khía cạnh: 1) Sự tăng lên về số lượng và chủng loại, chẳng hạn như tăng số lượng các hoạt động, tăng số lượng các dịch vụ ; 2) Sự thay đổi về chất lượng, chẳng hạn như việc thực hiện một cách hiệu quả việc đổi mới chương trình hoạt động; nâng cao năng lực cho các chủ thể hoạt động nhằm cải thiện về chất lượng hoạt động

Như vậy, phát triển là quá trình biến đổi về số lượng, đó là sự tăng trưởng; còn về mặt phẩm chất thì nhất định phải có sự biến đổi về mặt chất lượng theo hướng tiến bộ

Dựa vào lý luận chung về phát triển, quan niệm phát hoạt động Đoàn

trong luận văn được thể hiện như sau: Phát triển hoạt động Đoàn là quá trình tăng việc cung cấp các cơ hội và điều kiện hoạt động của đoàn viên thanh niên và tổ chức Đoàn cùng với việc cải thiện chất lượng hoạt động đáp ứng

sự tiến bộ của mỗi cá nhân và tổ chức theo những yêu cầu mới của xã hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định

1.2.5 Huy động các nguồn lực cộng đồng phát triển hoạt động Đoàn

Cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu nào và nhà nghiên cứu nào

đưa ra khái niệm “Huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt

Trang 37

động Đoàn”, tuy nhiên, từ những tài liệu lí luận đã có, chúng ta có thể hiểu rằng: “Huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt động Đoàn là huy động nguồn nhân lực, vật lực, tài chính, thông tin các tổ chức, cá nhân trong cộng đồng để phát triển, nâng cao chất lượng hoạt động Đoàn, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng hoạt động và phát triển của mỗi Đoàn viên và yêu cầu phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội của địa phương”

1.3.Một số đặc điểm của đoàn viên thanh niên

1.3.1 Nhân cách của thanh niên trong thời kì đổi mới

Thanh niên là thế hệ trẻ tuổi, đang trưởng thành, đang vào đời, lập thân lập nghiệp Để giúp đỡ, hỗ trợ thanh niên phát triển lành mạnh về nhân cách của mình, xã hội cần hiểu rõ và đánh giá đúng về thanh niên, có như vậy mới định ra được giải pháp đồng bộ và kịp thời để xây dựng nhân cách thanh niên Đây là câu chuyện không mới nhưng luôn có tính thời sự, đan xen rất phức tạp giữa sự đánh giá của xã hội đối với thanh niên và thanh niên tự đánh giá

về chính mình Sự đánh giá và tự đánh giá này không phải lúc nào cũng thống nhất và đồng thuận Đã có không ít trường hợp mâu thuẫn, thậm chí xung đột trong đánh giá Điều dễ nhận thấy là, ai cũng có một thời từng là thanh niên,

đã trải nghiệm đời sống thanh niên, đã đi qua tuổi thanh niên, vậy mà vẫn tồn tại tình trạng người nhiều tuổi hơn thanh niên không hiểu thanh niên, đánh giá sai thanh niên và đã ứng xử với thanh niên không đúng, không thuyết phục và

ít cảm hóa được thanh niên, thậm chí lại còn xa cách thanh niên và cũng không được thanh niên tán thành Đây là một trở ngại phải vượt qua bằng nỗ lực nhận thức, đổi mới nhận thức về thanh niên Bản thân thanh niên cũng phải tự nỗ lực, tự đổi mới chính mình, đổi mới cả tổ chức và hoạt động của mình cho phù hợp với đòi hỏi mới của thực tiễn

Trang 38

Đặc điểm của thanh niên

Những người trẻ tuổi được gọi là thanh niên hiện được xã hội quy ước

từ 15 đến 30 tuổi Người xưa đã khái quát rất đúng rằng “tam thập nhi lập” (30 tuổi vào đời lập thân, lập nghiệp) Có thể nói, khoảng thời gian của tuổi trẻ trong đời là rất ngắn Ngắn nhưng vô cùng quan trọng và hệ trọng Đây

là bước khởi đầu của sự trưởng thành Tùy thuộc định hướng giá trị và lựa chọn lối sống, lẽ sống đúng hay sai mà tuổi trẻ có thể làm nên sự nghiệp, đóng góp hữu ích cho xã hội, phát huy được tài năng và phẩm giá; ngược lại, cũng có thể chệch hướng, lạc đường, thậm chí hư hỏng, tự đánh mất nhân cách của mình

Bởi vậy, giáo dục lý tưởng sống và trau dồi đạo đức, nhân cách cho thanh niên là vấn đề hàng đầu được các nhà giáo dục quan tâm Đây là trách nhiệm của cả xã hội Bản thân thanh niên cũng rất cần phải tự ý thức được điều hệ trọng ấy và xã hội phải tạo ra môi trường và điều kiện giúp cho tuổi trẻ sống có lý tưởng, thực hiện được khát vọng, hoài bão của mình

Một trong những đặc điểm nổi bật của tuổi trẻ là sự dồi dào các tiềm năng để phát triển, từ thể chất đến trí tuệ, luôn vươn tới cái mới, nhạy cảm và

dễ thích ứng với đổi mới, có nhu cầu phong phú về tinh thần, văn hóa tinh thần; cũng do đó, tuổi trẻ gắn liền với đức tin và niềm tin, dễ phục thiện và noi gương những hình mẫu nhân cách mà họ ngưỡng mộ Không có cơ hội nào tốt hơn, thuận lợi hơn như tuổi trẻ để tiếp nhận giáo dục về trí tuệ và đạo đức Do đặc điểm ấy, đến với thanh niên cần có lòng chân thành, sự tin cậy, trách nhiệm và tình thương yêu với tinh thần của văn hóa khoan dung, của lòng nhân ái, vị tha Ứng xử với thanh niên phải luôn thấm nhuần các chuẩn mực: dân chủ, bình đẳng, công bằng Đó không chỉ là triết lý mà còn là tình cảm thể hiện các giá trị nhân bản, nhân đạo và nhân văn, chung đúc lại, đó là văn hóa Văn hóa trong ứng xử với thanh niên đòi hỏi không chỉ sự hiểu biết

Trang 39

đối tượng đặc biệt nhạy cảm này mà còn là sự tinh tế của phương pháp Ở đó

có tất cả sức mạnh thuyết phục, lôi cuốn, thu hút, thúc đẩy tuổi trẻ hướng tới Chân - Thiện - Mỹ

Thanh niên và những người trẻ tuổi đều rất nhạy cảm đối với thái độ hành vi ứng xử của những người xung quanh họ Tuổi trẻ đang tự biểu hiện và

tự khẳng định mình, đang bộc lộ cá tính để dần định hình là một cá nhân mang nhân cách Cái tôi - cá thể có một bản ngã riêng, độc lập trong quá trình hình thành, có nhu cầu cao về lòng tự trọng và cần được người lớn tôn trọng Tuổi trẻ, do đó rất dễ phản ứng trực diện, bột phát với những sự áp đặt, độc đoán Tuổi trẻ là những người rất dễ bị tổn thương trước những đối xử bất công, không công bằng trong đánh giá, trong xử thế Họ dễ tin và niềm tin của

họ trong sáng, chân thành, hướng thiện, giàu cảm xúc Cũng vì vậy, khi niềm tin bị đổ vỡ là lúc những người trẻ tuổi đau khổ, hoang mang, dễ mất phương hướng, có nguy cơ cao về khủng hoảng tinh thần Do chưa từng trải, chưa có

đủ kinh nghiệm và vốn sống, khi trực tiếp chứng kiến những gì xảy ra trong đời, trong quan hệ với con người trái ngược với những điều tốt đẹp mà họ tin yêu, hy vọng… thì tuổi trẻ rất dễ đau khổ, thất vọng Trạng thái này ở họ thường là cảm xúc mạnh hơn lý trí và thái độ, hành vi phản ứng trở lại của họ mạnh mẽ một cách tự phát, trực tiếp, ít có khả năng kiềm chế Nhược điểm

đó, thật ra cũng từ ưu điểm riêng có ở lớp trẻ mà ra Đó là sự thành thật của cảm tính, của trực cảm Cùng với thời gian để trưởng thành, cuộc sống và sự từng trải sẽ mách bảo họ, dạy cho họ có khả năng kiềm chế và điều chỉnh

Sự hình thành nhân cách thanh niên

Tuổi trẻ là tuổi của tình bạn và tình yêu với những biểu hiện tốt lành: hồn nhiên, vô tư, không vụ lợi, tiềm tàng đức tính vị tha, vị nghĩa, biết quên mình, biết hy sinh Đó là nhân tính, sự lương thiện, tử tế và hào hiệp Nuôi

Trang 40

dưỡng và phát triển những mầm thiện như thế ở trẻ em và thanh niên cần đến

sự dẫn dắt của nhà giáo dục và sự chăm sóc của cộng đồng xã hội

Giáo dục và tự giáo dục là con đường và phương thức dẫn tới nhân cách Giáo dục nhân cách cho thanh niên mà nền tảng là đạo đức, đó là công việc thu hút trí lực, tâm lực, cả nỗ lực lẫn tinh lực của xã hội, bắt đầu

từ gia đình, cốt yếu ở nhà trường và thường xuyên của cộng đồng xã hội Nhà giáo dục đóng vai trò nòng cốt, nêu gương đạo đức nhân cách của mình cho lớp trẻ noi theo

Nhân cách là sự trưởng thành văn hóa của mỗi người Tuổi thanh niên là tuổi mà nhân cách định hình, từ khuynh hướng, lý tưởng sống thông qua chọn nghề, lập nghiệp đến những giá trị, chuẩn mực của nhân cách mà đạo đức là gốc, là nền tảng, cho đến những giá trị làm nên ý nghĩa cuộc sống mà họ theo đuổi Nhân cách hình thành qua hoạt động, qua các mối quan hệ mà cốt yếu là hoạt động lao động, trên cơ sở giáo dục - đào tạo chuyển hóa thành tự giáo dục, tự đào tạo Thực chất của nhân cách là một quan hệ liên nhân cách, là tác động và ảnh hưởng giữa các chủ thể nhân cách

C Mác từng nói, con người là sản phẩm của hoàn cảnh, cũng chính con người tác động trở lại hoàn cảnh, phải nhân đạo hóa hoàn cảnh, phải làm cho hoàn cảnh có tính người ngày càng nhiều hơn Và, sự phong phú của mỗi cá nhân (nhân cách) tùy thuộc vào sự phong phú của những mối liên hệ hiện thực của nó Bởi vậy, kết hợp cá thể hóa (khẳng định cá nhân) với xã hội hóa con người và đời sống của nó là quy luật hình thành nhân cách Từ đây, có thể nói, phải bảo đảm tự do, dân chủ, công bằng để tạo ra nhân cách trung thực và sáng tạo Không có những bảo đảm này, con người có thể “phân thân”, rơi vào biến dạng mà ta gọi là tha hóa, nó dẫn tới những giả nhân cách Lại phải xây dựng môi trường lao động, môi trường văn hóa, đặt con người vào hoạt động lao động tự giác sáng tạo để có nhân cách lành mạnh

Ngày đăng: 14/06/2017, 11:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 8 khỏa VII, NXB Chỉnh trị Quốc gia, Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 8 khỏa VII
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chỉnh trị Quốc gia
Năm: 2000
2.Các Mác, Ăngghen (1983), Bàn về thanh niên, NXB-Thanh niên 3. Chaplin J.P (1968), Từ điển tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về thanh niên
Tác giả: Các Mác, Ăngghen
Nhà XB: NXB-Thanh niên
Năm: 1983
4. Chính phủ Nước CHXHCNVN (2005), Nghị quyết số 05/2005/ NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ Về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao, Nxb lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao
Tác giả: Chính phủ Nước CHXHCNVN
Nhà XB: Nxb lao động
Năm: 2005
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Văn kiện Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2008
6. Chính phủ Nước CHXHCNVN (2005), Quyết định số 112/2005/QĐ- TTg ngày 18/5/2005 của Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Xây dựng XHHT giai đoạn 2005- 2010, Nhà xuất bản lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 112/2005/QĐ- TTg ngày 18/5/2005 của Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Xây dựng XHHT giai đoạn 2005- 2010
Tác giả: Chính phủ Nước CHXHCNVN
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
Năm: 2005
7. Chính phủ Nước CHXHCNVN, Phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020
Tác giả: Chính phủ Nước CHXHCNVN
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1991
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
11. Đảng cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Văn kiện Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2008
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương ðảng cộng sản Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương ðảng cộng sản Việt Nam
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
14. Nguyễn Tiến Đạt (2006), Kinh nghiệm và thành tựu phát triển giáo dục và đào tạo trên thế giới, NXB Giáo dục HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm và thành tựu phát triển giáo dục và đào tạo trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Tiến Đạt
Nhà XB: NXB Giáo dục HN
Năm: 2006
15. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (2012), Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Tác giả: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Năm: 2012
16. Fischer. J (1992), Những khái niệm cơ bản của tâm lý học xã hội, Nxb Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản của tâm lý học xã hội
Tác giả: Fischer. J
Nhà XB: Nxb Thế giới
Năm: 1992
17. Phạm Minh Hạc (2001),Về phát triển toàn diện con người thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
18. Phạm Minh Hạc (2004), Một số vấn đề nghiên cứu nhân cách, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề nghiên cứu nhân cách
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
19. Tô Duy Hợp – Lương Hồng Quang (2000), Phát triển cộng đồng, Lý thuyết và vận dụng, NXB Văn hóa – Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cộng đồng, Lý thuyết và vận dụng
Tác giả: Tô Duy Hợp – Lương Hồng Quang
Nhà XB: NXB Văn hóa – Thông tin
Năm: 2000
20. Hồ Chí Minh (1980), Về giáo dục thanh niên, NXB Thanh niên 21. Lênin V.I (1981) Bàn về thanh niên, NXB Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về giáo dục thanh niên
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Thanh niên 21. Lênin V.I (1981) Bàn về thanh niên
Năm: 1980
22. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa X của Đảng về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
23. Phan Trọng Ngọ (chủ biên) – Lê Minh Nguyệt (2015), Giáo trình Các lí thuyết phát triển tâm lí người, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Các lí thuyết phát triển tâm lí người
Tác giả: Phan Trọng Ngọ (chủ biên) – Lê Minh Nguyệt
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w