1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lí xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng

127 297 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng xã hội tham gia vào công tác xã hội hóa giáo dục để xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.. Cấu trúc luận văn Ngoài mở đầu, k

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

ĐỒNG MINH THÙY DƯƠNG

QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2 TẠI QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

ĐỒNG MINH THÙY DƯƠNG

QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2 TẠI QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ THẾ TRUYỀN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó

Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình

Hà Nội, tháng 6 năm 2017

Tác giả luận văn

Đồng Minh Thùy Dương

Trang 4

LỜI CẢM Ơ N

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Lãnh đạo Trường ĐHSP Hà Nội, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý giáo dục, khoa Sau Đại học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Hà Thế Truyền, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các chuyên viên Phòng Giáo dục Tiểu học Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Kiến An, các bạn bè, đồng nghiệp, cán bộ quản lý, giáo viên ở các trường trên địa bàn quận Kiến An thành phố Hải Phòng, những người thân trong gia đình và bạn bè thường xuyên động viên, khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài

Quá trình làm đề tài là cơ hội để tôi được học hỏi và trưởng thành rất nhiều trong nghiên cứu khoa học Bản thân đã dành nhiều thời gian học tập, nghiên cứu và triển khai thực hiện nghiên cứu này, tuy nhiên luận văn không tránh khỏi thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 6 năm 2017

Tác giả

Đồng Minh Thùy Dương

Trang 5

6 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứucủa đề tài 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của luận văn 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỐI VỚI XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2

8 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8

1.1.1 Những nghiên cứu của một số nước trên thế giới 8

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 10

1.1.3 Một số nhận xét 12

1.2 Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến vấn đề nghiên cứu 12

1.2.1 Quản lý 12

1.2.2 Quản lý giáo dục 13

1.2.3 Quản lý nhà trường 14

1.2.4 Chuẩn, chuẩn hóa 16

1.3 Giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 17

1.3.1 Vị trí của trường tiểu học 17

1.3.2 Mục tiêu của giáo dục tiểu học 18

1.3.3 Định hướng phát triển trường tiểu học 18

1.4 Hiệu trưởng và vai trò của Hiệu trưởng trường tiểu học 18

1.4.1 Khái niệm hiệu trưởng 18

1.4.2 Vai trò của Hiệu trưởng trường tiểu học 19

Trang 7

1.5 Nội dung xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 20 1.6 Nội dung quản lý của hiệu trưởng trường tiểu học trong xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

21

1.6.1 Mối quan hệ của những quy định về tiêu chuẩn của trường tiểu học đạt

chuẩn quốc gia mức độ 2 với nội dung quản lý trường tiểu học

21

1.6.2 Một số nội dung quản lý của Hiệu trưởng trường tiểu học trong xây

dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

36

Trang 8

2.4 Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý xây dựng trường tiểu học

đạt chuẩn quốc mức độ 2 tại quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

37 2.4.1 Mục đích 37

2.4.2 Đối tượng khảo sát 37

2.4.3 Phương pháp khảo sát 38

2.4.4 Xử lý kết quả khảo sát 38

2.5 Thực trạng quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 của Hiệu trưởng trường tiểu học tại quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

38 2.5.1 Thực trạng xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 tại quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

38 2.5.2 Thực trạng quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 của Hiệu trưởng trường tiểu học tại quận Kiến An

53 2.5.3 Đánh giá biện pháp quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 của Hiệu trưởng trường tiểu học tại quận Kiến An

58 2.5.4 Đánh giá chung về công tác xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 của Hiệu trưởng trường tiểu học tại quận Kiến An

61 2.6 Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 tại quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 62 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2 CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

66 3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 66

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 66

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 66

3.1.4 Đảm bảo tính kế thừa 67

3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 tại quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

67

Trang 9

3.2.1 Nâng cao nhận thức trong cấp ủy, chính quyền, các lực lượng xã hội, cha mẹ học sinh và nhân dân về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác xây

dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

67 3.2.2 Lập kế hoạch xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trên cơ sở quy hoạch phát triển nhà trường

71 3.2.3 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

75 3.2.4 Tăng cường quản lý đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên 78

3.2.5 Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương, ngành giáo dục cung ứng các điều kiện vật chất, thiết bị đảm bảo yêu cầu xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

82 3.2.6 Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng xã hội tham gia vào công tác xã hội hóa giáo dục để xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

84 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89

3.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 90

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

1 Kết luận 95

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tổng số trường, lớp năm học 2015-2016 34

Bảng 2.2 Tổng hợp tình hình cơ sở vật chất năm học 2015-2016 34

Bảng 2.3 Chất lượng đội ngũ CBQL, GV năm học 2015-2016 35

Bảng 2.4: Chất lượng giáo dục tiểu học năm học 2015-2016 35

Bảng 2.5: Số trường đạt CQG ở quận Kiến An 37

Bảng 2.6: Thống kê mạng lưới trường, lớp, học sinh tiểu học 38

Bảng 2.7 Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà trường

39 Bảng 2.8: Tổng hợp tình hình cán bộ quản lí bậc Tiểu học năm học 2015-2016

42 Bảng 2.9: Tổng hợp tình hình đội ngũ giáo viên năm học 2015-2016… 43

Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả thực hiện Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh

43 Bảng 2.11: Tổng hợp kết quả thực hiện Tiêu chuẩn 3 - Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

46 Bảng 2.12: Tổng hợp kết quả thực hiện Tiêu chuẩn 4 - Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

48 Bảng 2.13: Chất lượng giáo dục tiểu học năm học 2015-2016 49

Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả thực hiện Tiêu chuẩn 5 - Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

50 Bảng 2.15: Tổng hợp kết quả thực hiện 5 tiêu chuẩn 52

Bảng 2.16: Kế hoạch xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 53 Bảng 2.17: Tổ chức triển khai các hoạt động xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

55

Trang 11

Bảng 2.18: Hình thức triển khai kế hoạch xây dựng trường tiểu học đạt

chuẩn quốc gia mức độ 2

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Về phẩm chất 36

Biểu đồ 2.2 Về năng lực 36

Biểu đồ 2.3 Số trường Mầm non, Tiểu học, THCS đạt chuẩn quốc gia ở quận Kiến An

37 Biểu đồ 2.4 Tổng hợp kết quả thực hiện 5 tiêu chuẩn 53

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89

Biểu đồ 3.1 Tổng hợp kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 92

Biểu đồ 3.2 Tổng hợp kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 92

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo là nhân tố, chìa khóa, là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển Không chỉ ở Việt Nam mà ở nhiều quốc gia trên thế giới đã coi giáo dục

là quốc sách hàng đầu Sự nghiệp giáo dục đào tạo có vị trí quan trọng trong chiến

lược con người, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước Nguồn tài nguyên

và sự giàu có của một quốc gia không phải nằm trong lòng đất mà chính nằm trong bản thân con người, trí tuệ con người Muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải đẩy mạnh phát triển giáo dục và đào tạo vì giáo dục đào tạo vừa đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực sản xuất vật chất xã hội vừa góp phần xây dựng nền văn hóa tinh thần

Quan điểm của Nhà nước ta về Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), đã được khẳng định trong Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn lực, bồi dưỡng nhân tài” (Khoản 1, Điều 61 - Hiến pháp năm 2013) [26]

Thực tế ở nước ta hiện nay, sự nghiệp giáo dục liên tục phát triển, tuy nhiên chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế Nghị quyết số 37/2004/QH11 ngày 03/12/2004 của Quốc hội khóa XI đã chỉ rõ những tồn tại hạn chế của giáo dục Việt Nam “Chất lượng giáo dục còn nhiều yếu kém, bất cập, hiệu quả giáo dục còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước, công tác quản lý giáo dục còn hạn chế ”[24]

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 (Hội nghị Trung ương 8 khóa XI) đề ra mục tiêu “Đối với giáo dục mầm non và phổ thông, Nhà nước ưu tiên tập trung xây dựng, phát triển các cơ sở giáo dục công lập và có cơ chế hỗ trợ để đảm bảo từng bước hoàn thành mục tiêu phổ cập theo luật định Khuyến khích phát triển các loại hình trường công lập đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao ở khu vực đô thị Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp học; có chính sách hỗ trợ để có mặt bằng xây dựng trường Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất (CSVC) kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) Bảo đảm đến

Trang 14

năm học 2020 số học sinh (HS) mỗi lớp không vượt quá quy định của từng cấp học ” [1] Vì vậy, xây dựng hệ thống các trường đạt chuẩn quốc gia (CQG) là một trong những yêu cầu cấp thiết và đang đặt ra nhiều vấn đề về công tác quản lý đối với ngành GD&ĐT cũng như các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương nhằm xây dựng hệ thống biện pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng giáo dục

Để thực hiện được mục tiêu trên, một trong những vấn đề quan trọng đầu tiên là phải xây dựng được một nền giáo dục phổ thông thật tốt Trong đó giáo dục tiểu học có vị trí đặc biệt quan trọng “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở” – Luật giáo dục, Điều 27 [25] Giáo dục tiểu học là cấp học nền tảng, có nội dung giáo dục toàn diện, nhằm xây dựng nền móng cho hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời đặt

ra cơ sở vững chắc cho sự hình thành nhân cách và sự phát triển toàn diện con người đáp ứng nhu cầu nhân lực cho công cuộc hiện đại hóa và công nghiệp hóa đất nước

Mô hình chuẩn của một trường tiểu học là mục tiêu phấn đấu của tất cả các trường Tiểu học, nhằm mục đích có đủ mọi điều kiện về cơ sở vật chất, để đội ngũ giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy của mình, và học sinh có đủ các điều kiện để tham gia học tập tốt hơn Từ đó sẽ đánh giá được chất lượng, uy tín của các

cơ sở đào tạo

Ngày 26/4/1992 mô hình trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ra đời theo Quyết định số 1366/QĐ-BGDĐT ngày 26/4/1997 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 1 Sau năm

2000 trước yêu cầu của hội nhập kinh tế thế giới, giáo dục cũng phải đổi mới với yêu cầu: chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa, Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục ra Quyết định số 32/2005/QĐ-BGDĐT ngày 24/10/2005 và sau đó được thay thế bằng Quyết định số 55/2007/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định mức chất lượng tối thiểu của trường tiểu học Mô hình trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia theo Quyết định 55/2007/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo vẫn còn

Trang 15

phù hợp với nhiều địa phương; nhưng ở những địa bàn có kinh tế phát triển, điều kiện thuận lợi hơn thì yêu cầu cao hơn về chuẩn để đáp ứng phát triển, hội nhập được đặt ra Vì vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng 12 năm 2012 quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, là một giải pháp chất lượng ở cấp nhà nước để các cấp quản lý giáo dục, các cấp đảng

bộ chính quyền địa phương làm căn cứ xây dựng và phấn đấu

Hải Phòng thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia từ năm 1998 Đến nay

đã xây dựng được hệ thống trường lớp tương đối khang trang, từng bước đáp ứng nhu cầu của người học Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia luôn được UBND thành phố, các cấp, các nghành quan tâm chỉ đạo Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 08/9/2015 đã nêu rõ nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo thành phố “Tiếp tục đổi mới

cơ chế tài chính, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, phát triển mạng lưới trường, lớp và đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, tăng cường các nguồn lực đầu tư cho phát triển giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia” [31] Kết thúc năm học 2015-2016, thành phố và các địa phương tiếp tục quan tâm chương trình xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia Đến thời điểm này, toàn thành phố hiện nay có 145/231 trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia, đạt tỷ lệ 62.7%, trong đó: Trường đạt CQG Mức độ 1: 138 trường (59,7%); Trường đạt chuẩn Mức độ 2: 7 trường (3,03%) [27]

Tại quận Kiến An, việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia được các cấp, các ngành và địa phương rất quan tâm Bằng nhiều nguồn vốn đầu tư, mạng lưới trường lớp đã có những bước tiến đáng kể trong việc đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới, đáp ứng yêu cầu đổi mới Trong tổng số 33 trường Mầm non (MN), Tiểu học (TH) và Trung học cơ sở (THCS) đã có 15/33 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia đạt tỉ lệ 45,4% Trong đó cấp Tiểu học có 6/12 trường đạt CQG mức độ 1 chiếm tỷ lệ 50% chưa bằng mặt bằng chung của thành phố và chưa có trường nào được công nhận CQG mức độ 2, đây là một khó khăn lớn của toàn quận Do việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia còn gặp rất nhiều khó khăn như: thiếu vốn đầu

Trang 16

tư, cơ sở vật chất không đồng đều, dân số tăng, trường lớp không được mở rộng dẫn đến tại nhiều trường chưa đảm bảo một số điều kiện cần thiết cho dạy và học “Đa

số các trường không đạt CQG mức độ 2 đều chưa đạt về CSVC, trang thiết bị dạy học, số lớp quá quy định, vượt số HS/lớp Đặc biệt không đủ phòng cho 80% số HS của trường học 2 buổi/ngày, một số trường chưa quan tâm chú trọng đến công tác lập kế hoạch xây dựng trường CQG mức độ 2, do đó chưa có biện pháp hữu hiệu khắc phục tiêu chí chưa đạt được ” [22]

Từ những khó khăn thực tế đã nêu ở trên, để đạt được mục tiêu xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 của quận, trong những năm tới cần phải có những biện pháp tích cực, cần sự tập chung lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp, sự phối kết hợp của các lực lượng xã hội, đặc biệt là công tác lãnh đạo, chỉ đạo

tổ chức thực hiện của ngành GD&ĐT Trong đó vai trò quản lý của Hiệu trưởng trường TH là rất quan trọng

Thực tế địa phương cũng chưa có nghiên cứu bài bản và giải pháp cụ thể nhằm phát triển trường tiểu học đạt CQG mức độ 2 Xuất phát từ những lý do trên,

tôi thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học “Quản lý xây dựng trường tiểu học đạt

chuẩn quốc gia mức độ 2 tại quận Kiến An, thành phố Hải Phòng”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia ở quận Kiến An, thành phố Hải Phòng đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

3.2 Đối tƣợng nghiên cứu

Quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 tại quận Kiến

An, thành phố Hải Phòng

4 Giả thuyết khoa học

Trang 17

Công tác xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 tại quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng trong những năm qua bước đầu đã đạt được một số kết quả, nhưng vẫn còn những mặt hạn chế do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chính thuộc về công tác quản lý của Hiệu trưởng trường TH Nếu áp dụng một cách đồng

bộ những biện pháp quản lý có tính khả thi của tác giả đề xuất sẽ đạt được mục tiêu xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 tại quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu lý luận về quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 của Hiệu trưởng trường TH

5.2 Đánh giá thực trạng xây dựng trường TH và thực trạng quản lý xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 của Hiệu trưởng trường TH tại quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 của Hiệu trưởng trường TH tại quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

6.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu

Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 tại quận Kiến An, thành phố Hải

Phòng

6.2 Giới hạn khách thể điều tra

Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục Tiểu học Sở GD&ĐT Hải Phòng (5 người) Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

(10 người)

CBQL, GV các trường TH ở quận Kiến An, thành phố Hải Phòng (25 CBQL, 190 GV)

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan đến công tác xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 bao gồm:

Trang 18

- Các tài liệu, văn kiện của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển GD&ĐT các quy định về xây dựng trường phổ thông nói chung và trường TH nói riêng đạt CQG mức độ 2

- Các kết quả nghiên cứu, tài liệu trong nước và ngoài nước về phát triển giáo dục, xây dựng trường TH đạt CQG, các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn

đề xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra

Xây dựng các bảng điều tra phù hợp với nội dung đề tài luận văn; thống kê, phân tích các dữ liệu để có những đánh giá chính xác về thực trạng các trường tiểu học và thực trạng quản lý xây dựng trường TH đạt CQG của Hiệu trưởng các trường

trên địa quận Kiến An, thành phố Hải Phòng trong thời gian qua

7.2.2 Phương pháp chuyên gia

Thông qua bảng hỏi các ý kiến chuyên gia, các CBQL giáo dục, giáo viên có nhiều kinh nghiệm để khảo sát tình hình xây dựng trường TH đạt CQG và biện pháp

quản lý của hiệu trưởng các trường tiểu học tại quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Xin ý kiến CBQL, chuyên viên Phòng Giáo dục Tiểu học Sở GD&ĐT Hải Phòng, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Kiến An CBQL, GV các trường tiểu học

và đặc biệt là các trường đã đạt chuẩn quốc gia mức 1 tại quận Kiến An, thành phố Hải Phòng để phân tích, lựa chọn các ý kiến tốt bổ sung vào biện pháp quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trên địa quận Kiến An, thành

phố Hải Phòng

7.2.4 Phương pháp khảo nghiệm

Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia, CBQL giáo dục, GV có nhiều kinh nghiệm, phỏng vấn về các kết quả nghiên cứu các biện pháp được đề xuất trong

luận văn

7.3 Phương pháp thống kê trong toán học

Trang 19

Sử dụng phương pháp thống kê trong toán học để xử lý dữ liệu, các thông tin trong quá trình nghiên cứu, điều tra, thu thập Trên cơ sở đó xác định được kết quả một cách khách quan các biện pháp quản lý xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2

của hiệu trưởng các trường TH tại quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý của Hiệu trưởng trường tiểu học đối với

xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

Chương 2: Thực trạng quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

mức độ 2 của Hiệu trưởng trường tiểu học tại quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

Chương 3: Biện pháp quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

mức độ 2 của Hiệu trưởng trường tiểu tại quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

Trang 20

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỐI VỚI XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC

ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu của một số nước trên thế giới

a Tiêu chuẩn quốc tế phân loại giáo dục (International Standard Classification of Education-ISCED) được thiết kế bởi UNESCO vào đầu những năm 1970 để phục vụ như một công cụ thích hợp để lắp giáp, lập và trình bày số liệu thống kê của giáo dục cá nhân trong nước và quốc tế Nó đã được sự chấp thuận của hội nghị quốc tế về giáo dục (Geneva 1975), sau đó đã được xác nhận bởi UNESCO (Paris 1978)

Việc phân loại hiện nay gọi là ISCED 1997 đã được hội nghị UNESCO thông qua tại kỳ họp thứ 29 (Tháng 11 năm 1997) ISCED 1997 bao gồm chủ yếu phân loại hai biển số: cấp và lĩnh vực giáo dục

Tiêu chuẩn quốc tế phân loại giáo dục 5 bậc:

- Bậc 0: Dự bị giáo dục tiểu học

- Bậc 1: Giáo dục tiểu học hoặc giai đoạn đầu tiên của giáo dục cơ bản

- Bậc 2: Trung học cơ sở hoặc giai đoạn thứ hai của giáo dục cơ bản

- Bậc 3: Giáo dục trung học bậc cao

- Bậc 4: Giáo dục sau trung học và trước đại học

Ở mỗi bậc học đều có tiêu chí phân loại Đối với tiểu học chuẩn xây dựng các tiêu chí như sau:

Trang 21

+ Nhập học sau khi hoàn thành chương trình mầm non

+ Kết thúc bậc học sau năm năm học kể từ khi bắt đầu học tiểu học

+ Kết thúc giai đoạn giáo dục bắt buộc (Phổ cập giáo dục tiểu học)

+ Giáo viên dạy các môn và giáo viên dạy chuyên biệt

- Chuẩn mực giáo dục cao

- Môi trường học tập năng động sáng tạo, được sự hỗ trợ của giáo viên

- Có thể học chuyển tiếp hay học tại Singapore vẫn lấy được các bằng cấp của Mỹ, Anh, Úc, Canada

Đội ngũ giáo viên, giảng dạy giỏi, có bằng cấp quốc tế và rất nhiệt tình với học sinh, sinh viên

Các chương trình học:

- Ở bậc tiểu học: Trong giai đoạn nền tảng, chương trình học chính là tiếng Anh, ngôn ngữ mẹ đẻ và các môn chuyên biệt như môn âm nhạc, nghệ thuật, thủ công, thể dục và các môn xã hội khác Khoa học được dạy từ lớp 3 Cuối bậc tiểu học, các em phải qua kỳ thi hoàn tất tiểu học

- Ở bậc trung học: Nổi danh trên thế giới về khả năng phát triển cho học sinh lối tư duy sâu và kỹ năng trí tuệ

- Bậc cao đẳng: Có các khóa học đa dạng như kinh doanh, công nghệ thông tin, cơ khí, truyền thông đại chúng, thiết kế, viễn thông

- Bậc đại học: Các trường đại học công lập được đánh giá rất cao trên thế giới Singapore có hệ thống các trường đại học quốc tế phong phú giúp sinh viên có nhiều lựa chọn cho riêng mình

c Giáo dục nước Anh

Trang 22

Giáo dục nước Anh có chuẩn quốc gia, Hiệu trưởng trường phổ thông chuẩn quốc gia, Hiệu trưởng trường học nước Anh phản ánh quan điểm của Chính phủ Anh về phát triển CBQL trường phổ thông Chuẩn này chỉ rõ vai trò quan trọng của Hiệu trưởng trong việc thực hiện chính sách giáo dục của Chính phủ và triển khai các chính sách này trong trường học nhằm đạt mục tiêu phát triển của mọi trẻ em và các nhu cầu nguyện vọng của chúng

Chuẩn quốc gia Hiệu trưởng phổ thông được xây dựng trên ba nguyên tắc chính:

- Học tập làm trung tâm

- Tập trung vào quan hệ lãnh đạo

- Phản ảnh cao nhất chuẩn nghiệp vụ quản lý trường học

Các thành phần chính của chuẩn quốc gia Hiệu trưởng trường phổ thông bao gồm 6 nội dung:

- Xác định tầm nhìn và xây dựng kế hoạch chiến lược của nhà trường

- Quản lý việc dạy và học

- Tự phát triển bản thân và phối hợp công tác

- Quản lý tổ chức

- Báo cáo kết quả hoạt động của nhà trường

- Xây dựng và củng cố quan hệ với cộng đồng địa phương

Trong từng thành phần này có các yêu cầu về kiến thức, chất lượng nghiệp

vụ (các kỹ năng, các năng lực quản lý) và các hành động cần thiết để hiệu trưởng đạt được các nhiệm vụ trọng tâm [14]

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Sau khi cả nước đã cơ bản hoàn thành phổ cập giáo dục TH, Đảng, Nhà nước

và Ngành giáo dục đặc biệt quan tâm tới giáo dục TH nhằm giữ vững và phát huy những thành tựu đã đạt được Sự cố gắng của toàn ngành tạo ra sự ổn định, phát triển và nâng cao chất lượng TH, đồng thời với việc ban hành các văn bản pháp quy

về giáo dục TH và thực tế đã có một số nghiên cứu về việc xây dựng trường TH đạt CQG nói chung và CQG mức độ 2 nói riêng

Trang 23

Tác giả Hà Thế Truyền (Học viện QLGD) có bài “Xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001-2010”, nội dung chủ yếu tập trung nêu rõ mục tiêu, kết quả xây dựng trường CQG và biện pháp thực hiện Tác giả xác định xây dựng trường THCS đạt CQG là một chủ trương đúng đắn nhằm từng bước xây dựng nhà trường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, đồng thời đưa hoạt động giáo dục toàn diện của nhà trường vào kỷ cương, nề nếp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Để thực hiện mục tiêu trên ngoài việc làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến sâu rộng trong toàn ngành và xã hội về công tác xây dựng trường CQG, các địa phương cần xây dựng Đề án cụ thể trình UBND tỉnh, thành phố để công tác này trở thành chủ trương chính thức của các cấp chính quyền, trên cơ sở đó có quy hoạch đất và huy động các nguồn lực của địa phương đầu tư cho trường học Mỗi Sở GD&ĐT cần có kế hoạch chỉ đạo cụ thể, tập trung xây dựng một số trường CQG làm mẫu và tạo đà chung, kết hợp với chương trình kiên cố hóa trường lớp để xây dựng trường CQG Tác giả đã nêu ra 7 biện pháp và 3 bài học kinh nghiệm trong quá trình xây dựng trường THCS ở các tỉnh Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Ninh Bình [29]

Công tác xây dựng trường TH đạt CQG và trường TH đạt CQG mức độ 2 là

đề tài đã được một số tác giả của các luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD nghiên cứu ở các địa phương trên cả nước, cụ thể như sau:

- Tác giả Nguyễn Văn Bình - Năm 2006 với luận văn thạc sỹ “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng trường TH đạt CQG trên địa bàn huyện Yên Thành Tỉnh Nghệ An” Luận văn đã đề xuất được một số biện pháp thuộc lĩnh vực quản lý xây dựng trường TH đạt CQG, nhưng các biện pháp chung chung chưa

rõ cho mức độ nào về việc nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng trường TH đạt CQG

- Tác giả Nguyễn Hồng Sơn - Năm 2011 “Một số biện pháp xây dựng các trường tiểu học đạt CQG mức độ 1 trên địa bàn huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình”

- Tác giả Nguyễn Thanh Hải - Năm 2013 “Một số biện pháp xây dựng trường tiểu học đạt CQG mức độ 2 ở huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hóa” Đề tài cũng đề xuất một số biện pháp xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 trên địa bàn huyện, nhưng chỉ qua khảo sát và đánh giá 6 trường

Trang 24

Cơ bản các địa phương đều có cơ cấu tổ chức bộ máy hệ thống giáo dục giống nhau, nhưng mỗi địa phương có sự khác biệt về điều kiện địa lý, KT-XH, thực trạng giáo dục, nên các biện pháp để xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2

có sự khác biệt Vì vậy, nghiên cứu thực tế địa phương là điều hết sức cần thiết

1.1.3 Một số nhận xét

Những kinh nghiệm và thành tựu của giáo dục thế giới trong những năm qua

đã chứng minh sự đúng đắn và tình ưu việt, sự cần thiết của việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế phân loại giáo dục

Xây dựng trường TH đạt CQG ở nước ta là một trong những chủ trương lớn của Đảng Đặc biệt, xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2, để đảm bảo các điều kiện về học tập và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện tốt PCGD, xây dựng mô hình trường học mới ở Việt Nam, tạo điều kiện cho học sinh Việt Nam được hội nhập với khu vực và quốc tế

1.2 Một số khái niệm, thuật ngữ có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

“Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy

mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt

Trang 25

động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập với nó Một độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [13, tr.10]

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất hoạt động quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ đưa hệ vào thế “phát triển”…Trong “quản” phải có “lý”, trong “lý” phải có “quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động: hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)” [2, tr.14]

Tác giả Trần Kiểm quan niệm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản

lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [18, tr.8]

Các khái niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, nhưng chúng đều có chung những dấu hiệu chủ yếu sau: Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội; Hoạt động quản lý là những tác động có tính hướng đích; Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân, là sự lựa chọn các khả năng tối ưu nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức đã đề ra

Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm quản lý như sau:

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời

cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động

Trang 26

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “QLGD là hoạt động

có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của nhà QLGD tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó” [10]

Trong cuốn Giáo dục học tác giả Phạm Viết Vượng đã viết: “Mục đích cuối

cùng của QLGD là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội” [32, tr.206]

Theo tác giả Trần Kiểm thì QLGD được hiểu theo theo nhiều cấp độ song có hai cấp độ chủ yếu:

- Nếu tiếp cận QLGD ở cấp độ vĩ mô (Quản lý hệ thống giáo dục) thì QLGD

là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (Từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục của nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội [20, tr.10]

- Nếu tiếp cận QLGD ở cấp độ vi mô (quản lý một cơ sở giáo dục) thì QLGD trong phạm vi nhà trường có thể xem là đồng nghĩa với quản lý nhà trường Bao gồm quản lý có hướng đích của hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (giáo viên, nhân viên, học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin, ), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật nhằm đạt mục tiêu giáo dục [20, tr.11]

Như vậy, có thể hiểu QLGD là quản lý mục tiêu, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, là quá trình tác động có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý (đối tượng quản lý) để đạt được mục tiêu giáo dục

đề ra

1.2.3 Quản lý nhà trường

Trong hệ thống giáo dục, nhà trường chiếm giữ một phần quan trọng, chủ yếu Hầu hết các hoạt động giáo dục đều được thực hiện thông qua hệ thống nhà trường Nhà trường là tế bào chủ chốt của hệ thống giáo dục, từ trung ương đến cơ

sở Theo đó, quan niệm QLGD luôn đi kèm với quan niệm quản lý nhà trường

Trang 27

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối

với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [12, tr.61]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ” [21, tr.43]

Theo tác giả Trần Kiểm thì: Quản lý nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý lên tất cả các mặt của đời sống trong nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu KT-XH và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên [19]

Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng Quản lý nhà trường khác với các loại quản lý xã hội khác, được quy định bởi bản chất hoạt động

sư phạm của người GV, bản chất của quá trình dạy học, trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận

Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang phát triển lên một trạng thái phát triển mới, bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực trong giáo dục, hướng các nguồn lực đó vào việc phục vụ cho việc nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục

Nội dung công tác QLGD trong nhà trường:

Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường;

Quản lý nguồn tài chính của nhà trường;

Trang 28

Quản lý đội ngũ GV, cán bộ công nhân viên và tập thể HS;

Quản lý các hoạt động chuyên môn theo trương trình giáo dục;

Quản lý việc học tập của HS Quản lý HS bao hàm cả quản lý thời gian và chất lượng học tập, quản lý tinh thần và thái độ và phương pháp học tập;

Quản lý việc kiểm tra và đánh giá;

Quản lý việc chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của tập thể GV, công nhân viên của nhà trường;

Quản lý nhà trường là quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thành công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường phụ thuộc rất lớn vào quá trình quản lý

1.2.4 Chuẩn, chuẩn hóa

1.2.4.1 Khái niệm chuẩn

Nói về “chuẩn” và “chuẩn hóa” thì mỗi tác giả lại có một quan điểm về chuẩn và chuẩn hóa khác nhau

Theo tác giả Đặng Thành Hưng thì “Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính chất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định kết hợp lôgic với nhau một cách xác định được dùng làm công cụ xác minh sự vật, làm thước đo đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ, trong lĩnh vực nào

đó và có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý hoặc chủ thể sử dụng công việc, sản phẩm dịch vụ [17]

Từ điển Tiếng Việt thông dụng giải nghĩa chuẩn là:

- Cái được chọn làm mốc để soi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng

- Vật chọn làm mẫu đơn vị đo lường

- Cái được xem là đúng quy định, với thói quen xã hội [30]

Hiện nay, Bộ GD&ĐT cũng dùng thuật ngữ “chuẩn” để làm quy định chuẩn nghề nghiệp và quy định chuẩn hiệu trưởng Định nghĩa tiêu chuẩn được Bộ

Trang 29

GD&ĐT đưa ra như sau “Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của chuẩn” [6]

Như vậy, qua các khái niệm khác nhau về chuẩn theo chúng tôi có thể hiểu: Chuẩn là mẫu lý thuyết được quy định chặt chẽ, được xã hội thừa nhận, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, buộc mọi tổ chức hoặc cá nhân phải tuân theo Chuẩn được sử dụng làm công cụ để xác minh sự vật hoặc dùng làm thước đo thuộc một lĩnh vực nào đó nhằm điều chỉnh nó theo ý muốn

1.2.4.2 Khái niệm chuẩn hóa

Chuẩn hóa là một quá trình biến đổi trong hoạt động hay công việc, dịch vụ hay sản phẩm theo hướng đạt tới các tiêu chuẩn đã đề ra Chuẩn hóa trong một lĩnh vực xác định có nghĩa là dùng tiêu chuẩn làm mục tiêu hướng tới cần đạt được của các công việc, đồng thời dựa vào tiêu chuẩn đó, xây dựng các tiêu chí, công cụ đo

để đánh giá xem chúng có đạt được mục tiêu đề ra hay không [28]

Chuẩn hóa trong giáo dục là làm cho các sự vật, đối tượng trong lĩnh vực giáo dục đáp ứng được các chuẩn đã ban hành và áp dụng chính thức cho giáo dục

để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát triển giáo dục Chuẩn hóa trong giáo dục cũng có những chức năng cơ bản là định hướng quản lý giáo dục, quy cách hóa sản phẩm, nguồn lực, phương tiện hoạt động giáo dục, tạo môi trường chính cho sự phát triển giáo dục [17]

1.3 Giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1 Vị trí của trường tiểu học

Chương II, Luật giáo dục 2005 (đã sửa đổi năm 2009) nêu rõ: Hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

- Giáo dục mầm non (MN)

- Giáo dục phổ thông bao gồm:

+ Giáo dục tiểu học: Được thực hiện trong 5 năm học từ lớp 1 đến lớp 5, tuổi của học sinh lớp 1 là 6 tuổi

Trang 30

+ Giáo dục trung học cơ sở (THCS): Được thực hiện trong 4 năm học, từ lớp

6 đến lớp 9 Học sinh vào lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học, có độ tuổi là

11 tuổi

+ Giáo dục trung học phổ thông (THPT): Được thực hiện trong 3 năm, từ lớp

10 đến lớp 12 Học sinh vào lớp 10 có bằng tốt nghiệp THCS, có độ tuổi từ 15 tuổi

Như vậy, tiểu học là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục phổ thông, cùng với THCS và THPT hình thành nền giáo dục phổ thông của nước ta [25]

1.3.2 Mục tiêu của giáo dục tiểu học

Khoản 2 điều 27 Luật giáo dục 2005 (đã sửa đổi năm 2009) chỉ rõ: “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” [25]

1.3.3 Định hướng phát triển trường tiểu học

Hiện nay có 3 định hướng phát triển trường tiểu học là:

- Từ nền giáo dục TH cho một bộ phận hoặc đại bộ phận trẻ em đến nền giáo dục TH cho tất cả trẻ em trong độ tuổi

- Từ nền giáo dục TH còn phiến diện đến nền giáo dục tiểu học toàn diện và hội nhập

- Từ nhà trường TH chưa được chuẩn hóa đến nhà trường TH được chuẩn hóa theo những quy định được thống nhất trong toàn quốc

1.4 Hiệu trưởng và vai trò của Hiệu trưởng trường tiểu học

1.4.1 Khái niệm Hiệu trưởng

Điều 54 - Luật giáo dục 2005 (đã sửa đổi năm 2009) quy định: “Hiệu trưởng

là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” [25]

Hiệu trưởng là người được giao quyền hạn và trách nhiệm cao nhất trong nhà trường, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu giáo dục

Trang 31

Điều quan trọng là Hiệu trưởng phải có sự giác ngộ sâu sắc về lý luận chính trị, hiểu biết về Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về đường lối giáo dục xã hội chủ nghĩa, có tinh thần cách mạng cao, phải là nhà giáo có kinh nghiệm,

có năng lực chuyên môn, có uy tín được tập thể GV và HS thừa nhận Mặc khác, Hiệu trưởng phải hiểu rõ mục tiêu giáo dục, được học tập bồi dưỡng các chương trình QLGD để hiểu sâu sắc về nội dung giáo dục, có phương pháp để phát triển nhà trường cho phù hợp với thực tiễn nền giáo dục hiện nay [3]

1.4.2 Vai trò của Hiệu trưởng trường tiểu học

Hiệu trưởng trường tiểu học luôn được coi là người tiên phong dẫn dắt nhà trường xây dựng, phát triển trong hiện tại và đặt nền móng vững chắc cho tương lai, chăm lo cho đội ngũ về cả tinh thần và vật chất Trong xu thế mở cửa, Hiệu trưởng phải am hiểu nhiều lĩnh vực và thực hiện được nhiều vai trò: Nhà lãnh đạo quản lý, nhà giáo dục, nhà kinh tế, nhà ngoại giao, nhà sư phạm, nhà nghệ thuật, nhằm nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo và quản lý phát triển nhà trường một cách bền vững

Trong vai trò quản lý, Hiệu trưởng trường TH phải thực hiện tốt bốn chức năng cơ bản (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) Các hoạt động này diễn ra thường xuyên, tác động toàn diện các mặt hoạt động của nhà trường nhằm đảm bảo

sự vận hành ổn định và đạt tới mục tiêu đã xây dựng

- Chức năng kế hoạch: Là quá trình xác định hệ thống các mục tiêu và quyết định các biện pháp tốt nhằm đạt được mục tiêu Hiệu trưởng cần căn cứ vào các nhiệm vụ được giao, các hướng dẫn của cơ quan QLGD cấp trên, căn cứ vào thực tiễn thu tập thông tin, xác định mục tiêu xây dựng kế hoạch đảm bảo tính khả thi cao nhất

- Chức năng tổ chức: Là quá trình tiếp nhận sắp xếp các nguồn lực nhằm thực hiện hóa các mục tiêu của tổ chức, thông qua việc phân tích nhu cầu công việc, các nhiệm vụ cụ thể của tổ chức Khi phân công nhân sự, Hiệu trưởng cần xác định năng lực, nguyện vọng, sở trường của từng cá nhân, đồng thời phân tích hoàn cảnh điều kiện của mỗi người để tạo động lực cho họ làm việc đạt hiệu quả cao nhất

Trang 32

- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý làm thay đổi hành vi, thái độ của đối tượng nhằm đạt các mục tiêu đề ra Trong chỉ đạo, người Hiệu trưởng cần tránh gây áp lực cho đội ngũ giáo viên, nhân viên nên khuyến khích động viên là chính

- Chức năng kiểm tra: Là hoạt động quản lý thường xuyên của hiệu trưởng nhằm đánh giá thực trạng, phát hiện sai sót, lệch lạc để đưa ra quyết định quản lý phù hợp Thông qua kiểm tra Hiệu trưởng có cơ sở điều chỉnh hoạt động Kiểm tra thường đi kèm với đánh giá, vì vậy cần xây dựng các bộ công cụ đánh giá, các tiêu chí rõ ràng, cụ thể

Bốn chức năng quản lý có liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống quản lý khép kín, thúc đẩy sự phát triển

Trong vai trò lãnh đạo Hiệu trưởng có năng lực định hướng cho sự phát triển, biết xây dựng hình ảnh, quy tụ đội ngũ, phát huy sức mạnh tập thể, dẫn dắt tập thể hoàn thành mục tiêu đề ra Trong thực tiễn Hiệu trưởng phải có khả năng dự báo và

là người đề xướng sự thay đổi, xây dựng các biện pháp huy động các nguồn lực nhằm duy trì sự phát triển bền vững của nhà trường

Có thể nói, vai trò lãnh đạo và quản lý của hiệu trưởng được thể hiện trong mọi mặt hoạt động của nhà trường Hiệu trưởng có tư duy quản lý mới sẽ từng bước xây dựng được các giá trị cốt lõi của một đơn vị, tạo được niềm tin trong cộng đồng, khẳng định được vị trí của mình trong ngành giáo dục cũng như vai trò của nhà trường ở địa phương

1.5 Nội dung xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

Thông tư 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá công nhận trường TH đạt mức chất lượng tối thiểu, trường TH đạt chuẩn quốc gia

Theo đó, nội dung xây dựng trường TH đạt CQG gồm 2 mức bao gồm 5 tiêu chuẩn:

- Tổ chức và quản lý nhà trường;

- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh;

Trang 33

- Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học;

- Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội;

- Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục [9]

1.6 Nội dung quản lý của Hiệu trưởng trường tiểu học trong xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

1.6.1 Mối quan hệ của những quy định về tiêu chuẩn của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 với nội dung quản lý trường tiểu học

Đối chiếu những nội dung quản lý trường TH quy định tại điều 58 Luật giáo dục 2005 (đã sửa đổi năm 2009) với 5 tiêu chuẩn của trường TH đạt CQG mức độ 2 quy định ở Mục 3 (Thông tư 59/2012), chúng ta nhận thấy những quy định này có

sự thống nhất và có mối quan hệ mật thiết với nhau Những yếu tố cơ bản trong quản lý, xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 được rút ra từ quy định của những văn bản trên là:

- Nâng cao nhận thức của CBQL, GV, các lực lượng xã hội trong ngoài nhà trường về việc xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2

- Kế hoạch xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 cần phải được xây dựng

và thực hiện một cách chi tiết, cụ thể Nó là một bộ phận không thể thiếu nằm trong

kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển của nhà trường

- Trong tổ chức và hoạt động của nhà trường cần quan tâm đến tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo và xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2

- Kết hợp và chỉ đạo các hoạt động của nhà trường, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của Ngành

- Xây dựng CSVC, thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp Đồng thời cần sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí để mua sắm TBDH phấn đấu CSVC đạt tiêu chuẩn hiện đại

- Kết hợp với các lực lượng xã hội ở địa phương thực hiện đẩy nhanh công tác XHH giáo dục, tổ chức cho CBGV và người học tham gia các hoạt động xã hội, địa phương trong việc xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2

Trang 34

- Trong thực hiện kế hoạch xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 cần tăng cường kiểm tra đánh giá nhằm đề ra các biện pháp cần thiết để duy trì, củng cố, chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả của công tác quản lý xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2

Hiện nay, ngành GD&ĐT đang tích cực triển khai chủ trương xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 Phong trào xây dựng trường TH đạt CQG trên cả nước đã và đang trở thành việc làm chung của ngành giáo dục và của toàn xã hội, thu được nhiều kết quả tốt, được xã hội ghi nhận

- Một trong những nhiệm vụ trọng tâm và biện pháp nhằm phát triển giáo dục từ nay đến năm 2020 đã được xác định là xây dựng hoàn thiện hệ thống CQG cho giáo dục gồm: Chuẩn kiến thức, kĩ năng đối với từng cấp học và trình độ đào tạo, chuẩn các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục (đội ngũ CBQl, GV, giảng viên, nhân viên, sách giáo khoa, TBDH, phòng thí nghiệm, thư viện, khu giáo dục thể chất, ) các yêu cầu cơ bản về đạo đức tác phong và trách nhiệm của người học trước gia đình và xã hội Hệ thống chuẩn là căn cứ để chỉ đạo thực hiện và đánh giá chất lượng giáo dục

- Trường TH đạt CQG mức độ 2 là trường chuẩn hóa cao về chất lượng của

bộ máy tổ chức nhà trường, đội ngũ CBQL, GV, nhân viên, chất lượng giáo dục, CSVC, thiết bị và thực hiện tốt công tác XHH theo tiêu chuẩn quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT Mục tiêu của công tác xây dựng trường TH trở thành một ngôi trường có đầy đủ về CSVC, trang thiết bị và đội ngũ CBQL, GV, nhân viên đạt chuẩn về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ để giảng dạy đạt hiệu quả cao nhất [7]

Để đạt được mục tiêu này cần sự quan tâm vào cuộc của các cấp, chính quyền, ngành giáo dục, đặc biệt là Hiệu trưởng trường TH - người trực tiếp nhận trách nhiệm trước Đảng, nhà nước, nhân dân và toàn thể xã hội về chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường nói riêng và sự phát triển của ngành giáo dục nói chung

1.6.2 Một số nội dung quản lý của Hiệu trưởng trường tiểu học trong xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

Trang 35

1.6.2.1 Lập kế hoạch xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2

Kế hoạch là văn bản, trong đó xác định những mục tiêu và những quy định, thể thức để đạt được những mục tiêu đó Có thể hiểu lập kế hoạch là một quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó

Lập kế hoạch xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 là thiết kế các bước đi trong quá trình xây dựng nhằm đạt được những mục tiêu đã xác định thông qua sử dụng tối ưu nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực, nguồn thông tin ) trong và ngoài nhà trường đã có và sẽ khai thác

Để làm tốt nội dung này, Hiệu trưởng trường TH cần tổ chức khảo sát thực trạng, rà soát các nội dung theo 5 tiêu chuẩn của trường TH đạt CQG mức độ 2 của nhà trường để xác định nhu cầu xây dựng mục tiêu chương trình hành động sao cho

kế hoạch xây dựng nên phải đảm bảo tính thực tiễn và khả thi Xây dựng kế hoạch phải mang tính lâu dài, thể hiện rõ lộ trình, các giải pháp cụ thể để đạt được mục tiêu hoàn thành xây dựng trường CQG mức độ 2

1.6.2.2 Tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2

Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức một cách có hiệu quả Ứng với những mục tiêu khác nhau, Hiệu trưởng cần lựa chọn cấu trúc tổ chức cho phù hợp với những mục tiêu và nguồn lực hiện có Để tổ chức triển khai thực hiện yêu cầu xây dựng, phát triển trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, Hiệu trưởng phải:

- Thành lập ban chỉ đạo xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, triển khai thực hiện kế hoạch Xây dựng các cơ chế vận hành bộ máy; thực hiện tốt công tác nhân sự; tổ chức công việc theo khoa học,

từ trình tự công việc tới việc thực hiện công việc của các bộ phận trong trường sao cho đạt năng suất cao, đồng thời bảo vệ sức khỏe, tạo ra niềm vui, cảm giác hạnh phúc và sự hứng thú của cán bộ giáo viên

Trang 36

- Việc phân công nhiệm vụ phải căn cứ trên sở trường và năng lực từng thành viên sao cho các thành viên thấy được trách nhiệm và tham gia công việc một cách

tự nguyện

1.6.2.3 Chỉ đạo việc thực hiện các hoạt động xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2

Chỉ đạo là điều hành, điều khiển tác động và giúp đỡ những cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được phân công Trong công tác chỉ đạo xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 Hiệu trưởng phải là người điều hành mọi hoạt động của tổ chức, cá nhân, vận hành theo đúng kế hoạch đã xây dựng để đạt mục tiêu quản lý

Đối chiếu những nội dung quản lý nhà trường TH quy định tại Điều 58 Luật giáo dục năm 2005 với 5 tiêu chuẩn của trường TH đạt CQG mức độ 2 chúng ta thấy những quy định này có sự thống nhất và có mối quan hệ mật thiết với nhau

Điều này đòi hỏi người Hiệu trưởng phải nắm vững các văn bản của cơ quan quản lý về vấn đề xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 Tổ chức các hội nghị để phổ biến, quán triệt nội dung các văn bản đó đến các tổ chức và toàn thể CBGV nhà trường Thường xuyên động viên, khích lệ, tạo động lực để các bộ phận hoàn thành mục tiêu kế hoạch được phân công

1.6.2.4 Kiểm tra đánh giá việc thực hiện các hoạt động xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2

Người Hiệu trưởng phải kiểm tra các hoạt động của đơn vị và thực hiện mục tiêu đề ra Có ba yếu tố cơ bản trong công tác kiểm tra:

+ Xây dựng chuẩn thực hiện

+ Đáng giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn

+ Nếu có sự chênh lệch thì điều chỉnh lại hoạt động, trong điều kiện cần thiết

có thể điều chỉnh mục tiêu

Chỉ đạo kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm là một dạng hoạt động nghiệp vụ quản lý của nhà quản lý nhằm kiểm soát, phát hiện, so sánh kết quả, tìm ra nguyên nhân những thành công và những lệch lạc của việc thực hiện mục tiêu đề ra Qua đó

Trang 37

phát hiện ưu điểm để phát huy; hoặc uốn nắn điều chỉnh những thiếu sót tồn tại nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả việc chỉ đạo của người quản lý

Đánh giá rút kinh nghiệm là hoạt động đặc biệt nhằm phân tích xác định giá trị thực trạng về mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng để từ đó đề ra những biện pháp điều chỉnh, chỉ đạo cho phù hợp Đánh giá rút kinh nghiệm có liên quan chặt chẽ đến kiểm tra Việc kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm được thực hiện xuyên suốt trong quá trình lãnh, chỉ đạo của Hiệu trưởng trong việc thực hiện yêu cầu chỉ đạo xây dựng, phát triển trường tiểu học đạt CQG Nó có tác dụng động viên, phê phán, uốn nắn, điều chỉnh, giúp đỡ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của các trường tiểu học đánh giá và rút kinh nghiệm nhằm thẩm định việc xây dựng nhà trường đạt chuẩn Quốc gia diễn ra liên tục và đạt hiệu quả cao

Kiểm tra đánh giá trong xây dựng trường CQG là việc làm thường xuyên nhằm xem xét, đánh giá hoạt động của các tổ chức cá nhân trong nhà trường có phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra hay không Vì vậy, Hiệu trưởng nhà trường cần xây dựng chương trình kiểm tra, theo từng giao đoạn, phân tích, đánh giá kết quả đạt được và phát triển những tồn tại bất cập trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch, xác định rõ nguyên nhân, rút ra kinh nghiệm và có điều chỉnh

bổ sung các nội dung của kế hoạch nhằm đạt tiêu chuẩn của kế hoạch đề ra

Thông qua kiểm tra Hiệu trưởng sẽ biết được tiến độ hoàn thành kế hoạch của các bộ phận đến đâu, bộ phận nào còn vướng mắc, cần tháo gỡ, bộ phận nào chưa thực sự vào cuộc Qua đó, Hiệu trưởng sẽ có giải pháp kịp thời tháo gỡ khó khăn

Trong công tác quản lý xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 Hiệu trưởng nhà trường cần quan tâm thực hiện đồng bộ các nội dung trên vì các nội dung: Lập

kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra giám sát có mối quan hệ mật thiết với nhau Mỗi khâu có một nhiệm vụ riêng nhưng đều cùng hướng đến nhiệm vụ chung

là đưa nhà trường đạt được tiêu chuẩn của trường TH đạt CQG mức độ 2 do Bộ GD&ĐT quy định

1.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

Trang 38

1.7.1 Những yếu tố về quản lý nhà nước

Muốn đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 cần tạo cơ chế chính sách thỏa đáng, phù hợp với thực tiễn giáo dục từng vùng miền Bên cạnh

đó rất cần sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp và sự tham mưu của

cơ quan QLGD từ Trung ương đến địa phương vì đây là nhân tố mang tính quyết định Công tác xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 phụ thuộc rất nhiều vào ý thức chủ quan và năng lực lãnh đạo của cấp ủy, sự quản lý chỉ đạo của chính quyền

và sự tham mưu của cơ quan QLGD ở địa phương

Các cơ chế chính sách nhà nước tác động đến công tác xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 thường liên quan đến các vấn đề sau:

- Chính sách phát triển giáo dục tiểu học: Với phương châm phát triển GD&ĐT của Đảng và nhà nước trong thời kỳ đổi mới đó là nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, cùng với nhiều chính sách GD&ĐT nói chung và chính sách phát triển giáo dục TH nói riêng đã tạo điều kiện cho địa phương trong việc thực hiện mục tiêu kế hoạch xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2

- Chính sách phân cấp QLGD đang diễn ra theo phương thức tăng cường tự chủ và sự chịu trách nhiệm tạo cho các địa phương và các cơ sở giáo dục chủ động hơn trong công tác quản lý hoạt động của nhà trường

- Chính sách phát triển đội ngũ CBQL, đội ngũ nhà giáo: Chỉ thị số 40 của Ban bí thư TW Đảng, nghị quyết 90 của Thủ tướng Chính phủ có tác dụng yêu cầu các cấp QLGD và từng CBQL, giáo viên phải phấn đấu theo hướng chuẩn hóa để nâng cao chất lượng công tác [11]

- Chính sách luân chuyển CBQL và GV: Chính sách này nhằm mục tiêu tăng cường CBQL và GV có kinh nghiệm cho những vùng còn khó khăn, tạo ra chất lượng đồng đều trong giáo dục Mặt khác chính sách này còn rèn luyện phẩm chất, năng lực quản lý và tố chất năng động của đội ngũ CBQL và GV giỏi thông qua các hoạt động thực tiễn

Trang 39

1.7.2 Những yếu tố về kinh tế - xã hội, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán, tâm lý xã hội

Trên diện toàn cầu nhà trường luôn có mối quan hệ với cộng đồng xã hội nhằm phát triển giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đẩy mạnh tốc độ phát triển KT-XH Các yếu tố về KT-XH có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển giáo dục bao gồm: Điều kiện kinh tế, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, phong tục tập quán, truyền thống văn hóa, trình độ dân trí, Mặt khác truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của từng địa phương cũng ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục, đến công tác xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 Hiệu trưởng của trường TH phải là người am hiểu tình hình KT-XH, phong tục tập quán, truyền thống văn hóa của địa phương, có mối quan hệ tốt với các tổ chức đoàn thể, các lực lượng xã hội, mới có thể làm tốt được công tác giáo dục Đây là yếu tố khách quan, cần được quan tâm khai thác trong công tác xây dựng trường TH đạt CQG cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương

1.7.3 Các yếu tố về quản lý nhà trường

Để xây dựng và phát triển nhà trường đáp ứng 5 tiêu chuẩn của trường TH đạt CQG mức độ 2, Hiệu trưởng nhà trường cần:

- Nhận thức được xu thế chung về đổi mới QLGD, cần nâng cao trình độ QLGD, có tư duy lí luận, nắm chắc các trụ cột của hoạt động QLGD để điều hành

và phát triển nhà trường Hiệu trưởng cần xác định các nhiệm vụ trước mắt và lâu dài, rèn luyện kĩ năng, phương pháp quản lý, xác định được nguyên tắc và động lực biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả QLGD nhà trường

- Nhận thức rõ vai trò lãnh đạo, quản lý, Hiệu trưởng phải thể hiểu rõ vai trò trong quá trình vận hành nhà trường, đặc biệt trong công tác xây dựng kế hoạch chiến lược để phát triển nhà trường đáp ứng yêu cầu các tiêu chuẩn của trường TH đạt CQG mức độ 2 và mục tiêu đổi mới giáo dục [6]

1.7.4 Các yếu tố khác

Trang 40

Thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL, đội ngũ Hiệu trưởng của trường TH chưa đồng bộ, tinh thần phấn đấu rèn luyện của cán bộ QLGD nói chung ảnh hưởng rất lớn đến công tác xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2

Sự phân công quản lý Nhà nước về công tác giáo dục còn bất cập, các nhân

tố trong hệ thống giáo dục như: quy mô, mạng lưới trường lớp, HS, số lượng, chất lượng đội ngũ CBQL, GV, nhân viên đều tác động đến sự phát triển giáo dục nói chung, công tác xây dựng trường TH đạt CQG nói riêng

Ngày đăng: 07/06/2017, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2013
2. Đặng Quốc Bảo (1999), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
3. Bộ Chính trị (2016), Chỉ thị số 05/CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về “ Đẩy mạnh Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 05/CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về “ Đẩy mạnh Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2016
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Chỉ thị 2516/CT-BGDDT ngày 18/5/2007 về thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong ngành GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 2516/CT-BGDDT ngày 18/5/2007 về thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
10. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lí, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lí
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 2010
12. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
13. Bùi Minh Hiền (2017), Quản lí giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2017
14. Học viện quản lý giáo dục (2006), “Đổi mới quản lý giáo dục, thành tựu thách thức, các biện pháp”, Kỷ yếu hội thảo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý giáo dục, thành tựu thách thức, các biện pháp
Tác giả: Học viện quản lý giáo dục
Năm: 2006
17. Đặng Thanh Hưng (2005) “Chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục những vấn đề lý luận và thực tiễn”, Viện chiến lược và chương trình giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục những vấn đề lý luận và thực tiễn”
18. Trần Kiểm (2007), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2007
19. Trần Kiểm (2004), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2004
20. Trần Kiểm (2015), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2015
21. Nguyễn Ngọc Quang(1989), Những khái niệm cơ bản về Quản lý giáo dục, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về Quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 1989
28. Nguyễn Đức Trí (2004), “Về chuẩn hóa giáo viên các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề”, Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục 113 trang 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Về chuẩn hóa giáo viên các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề”
Tác giả: Nguyễn Đức Trí
Năm: 2004
29. Hà Thế Truyền (2004) ,“Xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001 - 2010”, Tạp chí giáo dục số 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001 - 2010
32. Phạm Viết Vượng (2000), Giáo dục học, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 2000
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quyết định số 37/2008/QĐ/BGDĐT ngày 16/7/2008 Ban hành quy định về phòng học bộ môn Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT ngày 8/4/2011 Ban hành quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường TH Khác
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Thông tư 14/2007/TT-BGDĐT ngày 04/5/2007 Ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học Khác
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Thông tư 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường TH Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w