Xoài là một loại trái cây vị ngọt thuộc chi Xoài, bao gồm rất nhiều quả cây nhiệt đới, được trồng chủ yếu như trái cây ăn được. Phần lớn các loài được tìm thấy trong tự nhiên là các loại xoài hoang dã. Tất cả đều thuộc họ thực vật có hoa Anacardiaceae. Xoài có nguồn gốc ở Nam Á và Đông Nam Á, từ đó nó đã được phân phối trên toàn thế giới để trở thành một trong những loại trái cây được trồng hầu hết ở vùng nhiệt đới. Mật độ cao nhất của chi Xoài(Magifera) ở phía tây của Malesia (Sumatra, Java và Borneo) và ở Myanmar và Ấn Độ.1 Trong khi loài Mangifera khác (ví dụ như xoài ngựa, M. Foetida) cũng được phát triển trên cơ sở địa phương hơn, Mangifera indica, xoài thường hoặc xoài Ấn Độlà cây xoài thường chỉ được trồng ở nhiều vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Nó có nguồn gốc ở Ấn Độ và Myanmar.2 Nó là hoa quả quốc gia của Ấn Độ, Pakistan, Philippines, và cây quốc gia của Bangladesh.3 Trong một số nền văn hóa, trái cây và lá của nó được sử dụng như là nghi lễ trang trí tại các đám cưới, lễ kỷ niệm, và nghi lễ tôn giáo.
Trang 1CÂY XOÀI
1 Giới thiệu chung về cây xoài
1.1 Giá trị dinh dưỡng & giá trị sử dụng
• Cây thân gỗ, sống lâu
• Quả chứa: axit amin, axit béo, đường
(10-20%), chất khoáng, protein, Vitamin C, A, B1,B2
• Ăn tươi, chế biến: mứt, nước xoài cô đặc,
rượu
• Gỗ chất lượng thấp
• Chiết xuất ta nanh cho công nghệ thuộc da
Trang 21.2 Sản xuất và tiêu thụ xoài trên thế giới
• Nơi xuất khẩu nhiều: Mỹ
la tinh, Trung, Nam Mỹ.
• Mehico: xk 194.540 tấn/năm- nhiều nhất
Nhập khẩu:Bắc, trung Mỹ,
Châu Âu, Á (HK, Tiểu các VQ Ả rập TN.
Trang 3Bảng 5 Các nước sản xuất xoài hàng đầu thế giới, năm 2004
0,34 4,5
75 Việt nam
10
0,16 2,0
80 Ghinea
9
1,07 6,45
100 Pakistan
8
0,73 5,84
125 Nigiêria
7
0,89 6,45
138 Philippin
6
0,8 4,7
170 Inđônêxia
5
1,5 8,6
1,4 Mêhicô
4
1,75 6,03
290 Thái Lan
3
3,62 8,65
419 Trung Quốc
2
10,8 6,75
1600
Ấn Độ
1
26,3 7,1
3.699 Toàn thế giới
SL (tr tấn)
NS (tấn/ha)
DT (1000 ha) Châu lục
STT
Nguồn: FAO (FAOSTAT) năm 2005 trên Website:http//www.fao.org
Trang 4Bảng 1 DiÖn tÝch vµ sản l−îng xoµi theo c¸c vïng kinh tÕ
trong n−íc
102.126 110.854
42,1 19.682
16.646
ĐBS Cöu Long
8
52.503 28.787
35,0 16.359
6.443
Đ«ng nam bé
7
2.740 2.001
1,3 630
430 T©y nguyªn
6
13.191 16.752
11,1 5.181
3.886
DH nam Tr bé
5
1.430 533
1,3 613
595 B¾c Trung bé
4
3.338 12.879
5,5 2.586
2.515 T©y b¾c
3
1.471 63
3,3 1.557
333
Đ«ng b¾c
2
6.767 13.527
0,4 174
3.462
ĐB S«ng Hång
1
177.327 171.921
100 46.782
30.867
Cả n−íc
2000 1998
(%)
*
2000 1998
Sản l−îng (tÊn) DiÖn tÝch (ha)
Vïng STT
Trang 5Thị trường tiêu thụ
• Chủ yếu tiêu dùng nội địa
• Xuất khẩu: năm 2001 xk 300 tấn trị giá
900 ngàn US$ + TQ tiểu ngạch
• Thị trường: TQ, các nước Châu Á Thị
trường châu âu đòi hỏi chất lượng cao→cần cải tiến giống và kỹ thuật thâm canh
Trang 62 Phân loại và giống xoài
• Họ Anacardiaceae
• Chi Mangifera L có 62 loài, Mangifera indica
L-xoài ăn được
• Giống: 1500 giống (Bondad, 1989) tập trung ở
Ấn độ
• Trao đổi nhiều ở thị trường thế giới: Alphonso, Apple, Boribo, Carabao, Haden, Julie, Madam Francis, Manila, Mgowe, Okrong, Zill.
• Việtnam: 70 giống: Cát Hòa Lộc, Cát Chu, Cát
Mốc, Thanh Ca, xoài Bưởi, xoài Gòn, Xoài Tròn, xoài Hôi Yên Châu,
Trang 72.3 Đặc điểm ST&PT
• 2.3.1 Rễ
• ST khỏe, ăn sâu, lan rộng, chịu hạn, úngtốt
• Phân bố chủ yếu ở 0-40 cm theo vành tán
• Tùy theo pp nhân giống
• Chọn pp nhân giống để kiểm soát độ lớntán và mật độ trồng
Trang 8• ST không liên tục, luân phiên ngủ nghỉ- ST
• Lộc mọc thành chùm: 3-6 lộc, đôi khi 1 lộc tùy giống
• 3-4 đợt/năm tùy tuổi cây, giống, đk khí hậu
• Lộc ST 3-6 tuần đạt độ dài tối đa, 2-3 tháng để thuần thục.
Trang 92.3.3 Sự ra hoa, thụ phấn và đậu quả
• Chùm hoa: 400-2600 hoa, hoa đực+ hoa lưỡng tính, tỉ
lệ biến động 10-40 % tùy giống.
• Lý do đậu quả kém: hoa ko đc thụ phấn, thụ phấn ko đầy đủ, hoa dị hình, đk ngoại cảnh bất thuận →hạt
phấn chết, bao phấn mở kém, sau bệnh hai (phấn trắng thán thư), thiếu nước & dinh dưỡng
•
Trang 102.3.4.ST &PT của quả
• Rụng quả trong suốt quá trình ST
• Rụng nhiều trong 4 tuần đầu (80-85%), rụng rảirác đến khi thu hoạch
• Tăng trưởng chậm 4 tuần đầu, 4-7 tuần ST
mạnh, sau tuần 7 tăng chậm, đạt kích thước tối
đa sau 9-11 tuần
• T cao ST, T thấp ST chậm
• Hạt: đa phôi ( nhóm xoài trồng ở Đông Nam Á)
và đơn phôi (Ấn độ)
Trang 113 Yêu cầu ngoại cảnh
Trang 123.3 Đất đai
• Không kén đất, trồng trên nhiều loại đất
• Đất có tầng canh tác dày > 1m, pH 5-7, mựcnước ngầm sâu (>2,5 m) thích hợp nhất
• Cần chọn gốc ghép thích hợp
Trang 13Thời vụ:miền Nam: đầu mùa mưa(t5-7)
Miền Bắc: vụ xuân: t3-4, vụ thu: t8-9
Mật độ: thưa: 7-8 x 10m, TB: 5-6 x 7m, dày:
3 x 4m
Trang 144.3 Bón phân
• Xác định liều lượng bón, tỉ lệ các nguyên tố
dinh dưỡng, thời gian bón, phương pháp bón
Trang 15Bảng 2 L−ợng phân bón cho xoài theo độ tuổi
50 500-1000
200-400 500-1000
> 7
40 280
100 280
6-7
30 210
75 210
4-5
20 140
50 140
2-3
10 70
25 70
1
Hữu cơ (kg/cây)
K (g/cây)
P (g/cây)
N (g/cây) Tuổi cây
Nguồn: Dự thảo Tiêu chuẩn ngành đối với cây xoài, 2000.Bộ NN&
PTNT
Trang 16+ Vườn xoài đang cho quả
Cách bón: cuốc theo vành tán cây, bón
phân, vùi đất, tưới nước
Trang 17Bón vi lượng: B, Cu, Mg, Zn, Mo…
Lần 1: khi đợt chồi 1 sau thu hoạch thuầnthục
Lần 2: trước khi hoa nở
Lần 3: Sau đậu quả 1 tháng
Lần 4: sau đậu quả 2 tháng
Trang 184.4 Tạo hình cắt tỉa
• Đặc điểm: ra lộc khỏe, ưa sáng, ra hoa đầu cành → tán mở, có thân chính
Thời kỳ KTCB:
• Cây cao 0,9-1 m cắt ngọn ở độ cao 60 cm, để lại 1
thân chính với 3-4 cành c1 phân đều về các phía cành cách nhau 20 cm.
- Khi cây đã mang quả một số năm: cần cắt tỉa hàng
năm, trẻ hóa cành mang quả
Trang 19Thái lan:
- sau khi thu hoạch cắt tất cả phần tán cao
>2-2,5m, tỉa thưa phần tán còn lại
- Tăng cường bón phân, tưới nước để cây
Trang 20Cắt tỉa cải tạo vườn xoài ở Yên
Châu
Trang 214.5 Sõu bệnh hại và biện phỏp phũng trừ
Bệnh thán th− (Colletotrichum gloeosporiodes)
Triệu chứng bệnh: trên lá bị bệnh xuất hiện nhiều đốm nâu xám tròn hoặc có góc cạnh, tạo đốm cháy và
rách lá, cuói cùng lá bị rụng Trên quả: đốm nâu
nhỏ, sau đó pt thành các đốm thối đen lan rộng dần, lõm xuống làm quả thối
Phòng trừ:
- Antracol, SOM 500, Benlate (0,1%), Copper-B
(0,25%), Mancozeb (0,3%).
- Vệ sinh đồng ruộng: cắt bỏ các bộ phận bị bệnh, cắt tỉa sau thu hoạch
- Bao quả.
Trang 22Bệnh phấn trắng (Oidium mangiferae)
• Hại trên hoa, quả và lá non, gây hại tháng 1, 2, 3
Hại chùm hoa,lá non, cành Hoa thường bị nhiễm bệnh trước khi thụ phấn Nấm bệnh đóng thành
lớp phấn trắng trên chùm hoa, lá non Quả bị
nhiễm bệnh khi còn rất nhỏ, bị biến dạng, méo
mó, nhạt màu và rụng.
• Phòng trừ: các loại thuốc có gốc đồng như:
Copper hydroxide (0,2 %), Copper oxychloride
(0,4 %) định kỳ 2 tuần/lần.
Trang 23Bệnh đốm đen vi khuẩn (Xanthomonas
campestris):
• Gây hại vào mùa mưa trên lá, quả và lộc non Trên lá, có đốm nhỏ xếp thành cụm Đốm bệnh lớn dần có màu nâu/đen, có quầng vàng xung
quanh Nhiều đốm liên kết thành mảng lớn sần sùi, sau đó khô đi, lá bị rụng nếu bị nhiễm nặng Quả non: vết bệnh tương tự, vỏ quả nứt, rụng
• Phòng trị:cắt bỏ các bộ phận bị bệnh kết hợp
phun các loại thuốc có gốc đồng.
Trang 24Sõu hại
Ruồi đục quả (Dacus dorsalis): Ruồi nhỏ hơn ruồi
nhà, màu nâu vàng, cánh không màu Ruồi đẻ trứng vào quả, giòi nhỏ ăn thịt quả làm quả bị bội nhiễm nấm,lên men, thối, rụng.
- Phòng trừ:
+ Bao quả khi quả đ−ợc 4-6 tuần
+Thu gom và tiêu hủy quả rụng
+ Dùng bả để dẫn dụ ruồi đực (Methyl Eugenol+ Naled 0,5 %)
+Chiếu xạ tia ∝ với nồng độ 0,5 kGy rất hiệu quả (Monoto & Blanco 1982).
Trang 25Con c¾t l¸ (Deporaus marginatus): Lo¹i c¸nh
cøng rÊt nhá c¾t cuèng l¸ non võa míi nhó
hoÆc ch−a chuyÓn lôc G©y h¹i s¸ng sím,
chiÒu tèi.
- Phun thuèc trõ s©u nhãm cóc tæng hîp.
RÖp s¸p (Icerya seychellarum vµ Planococcus
lilacinus) vµ rÖp dÝnh (Cocus viridia, C
mangiferae vµ Pulvanaria psidii): ChÝch hót nhùa ë nh¸nh non vµ cuèng qu¶ C¸c lo¹i rÖp nµy còng h¹i trªn cam quýt.
- Supracide 40 ND.
Trang 26Xö lý ra hoa tr¸i vô
• Hun khãi: tr−íc n¨m 80 ë Philipin
Trang 27• Paclabutrazol
Hiệu quả tốt trên nhiều giống xoài hơn KNO 3
tưới quanh gốc 3,0-3,5 tháng trước khi ra hoa với liều lượng 5 g a.i/cây (hoặc1-2 g a.i/m đường kính tán).
Tồn dư trong đất và trong cành gây ức chế ST lộc
Trang 283.7 Thu hoạch, bảo quản chế biến xoài
Thu hoạch:
• Thu khi quả có tỉ trọng 1,01-1,04, Brix > 6,0 tùy
theo giống
• Nên thu hái xoài một cách lựa chọn
• Dụng cụ: kéo cắt cành, thang, sọt tre, thùng gỗ,
hộp các tông
• Thu hoạch từ giữa buổi sáng-giữa buổi chiều
• Cắt cuống quả dài 5cm, xếp quả thành từng lớp
trên nền đất có phủ rơm rạ khô, khi ráo nhựa xếp vào dụng cụ đựng quả
Trang 29Xử lý sau thu hoạch
Xoài xuất khẩu tươi hoặc vận chuyển đi xa cần:
• Nhúng nước (45-50 0 C trong 5 phút): hạn chế nấm PT trên quả
• Bọc sáp: Làm chậm quá trình chín, giảm mất nước, kéo dài thời gian bảo quản.
• Xông hóa chất để diệt ruồi đục quả.
• Chiếu xạ: diệt ruồi đục quả, mọt hạt, làm chậm chín.
Bảo quản:
Bọc quả bằng túi nylon (dày 0,05-0,08 mm) ở t=10 0 C 3
tuần→lấy ra khỏi bọc và trữ ở t=22 0 C 1 tuần thì xoài
chín.
Xoài chín bảo quản t= 4-7 0 C trong 2 tuần.
Trang 30Rấm xoài
• Nhúng vào dd Ethylene 100 ppm 20- 25 phút
→vớt quả ra để ráo trong phòng rấm ở t=
25 0 C ẩm độ 85-90 % Sau 4-5 ngày quả chín
hoàn toàn, có mã đẹp
• Đất đèn: đựng xoài trong thùng gỗ, hộp các
tông Đất đèn đập nhỏ, bọc trong giấy, 10 g/20
kg xoài Đặt gói đất đèn vào giữa để khí toả
đều Xoài chín sau 8-10 ngày rấm.