1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

KỸ THUẬT TRỒNG CÂY DỨA

9 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dứa, thơm hay khóm (có nơi gọi là khớm) hay gai (miền Trung) hoặc trái huyền nương, tên khoa học Ananas comosus, là một loại quả nhiệt đới. Dứa là cây bản địa của Paraguay và miền nam Brasil1. Quả dứa thực ra là trục của bông hoa và các lá bắc mọng nước tụ hợp lại. Còn quả thật là các mắt dứa2,3. Quả dứa được ăn tươi hoặc đóng hộp dưới dạng khoanh, miếng hoặc đồ hộp nước dứa, hoặc nước quả hỗn hợp.

Trang 1

Cây dứa

Hàm lượng đường cao, giàu vitamin, giàu năng lượng (bảng 1)

Dứa đóng hộp cần giống có a xít cao để sản phẩm giòn, đường 80-100 g/kg thịt quả, giàu Vit.C, A, thiamin; chất khoáng: Ca, P, Fe, K

(bảng 1)

Đa dạng sản phẩm: ăn tươi, đóng hộp: dứa cắt lát, dứa khoanh, nước dứa cô đặc 20,5 %

SP chế biến từ Singapore Spanish, 60 % - từ Cayenne

Phụ phẩm chế biến làm thức ăn gia súc

Bảng 1 Thành phần dinh dưỡng quả dứa Cayenne ( Wenkam, 1990)

vị

SL/100 g quả tươi

Chỉ tiêu Đơn vị SL/100g quả tươi

-Colombus +đoàn thuỷ thủ tìm thấy ở đảo Guadelupe năm 1493

-Người Tây ban nha, Bồ đào nha phổ biến cây dứa từ châu Mỹ sang các châu lục khác bằng chồi ngọn, chồi cuống, đến Châu phi, Ấn độ, Java, Philipin 1550, TQ-cuối thế kỷ 16 (Collins, 1949)

- Vùng sản xuất dứa hàng hoá chủ yếu phân

bố ở 30B -30N

3.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ DỨA

Bảng 2 Các nước sản xuất dứa hàng đầu thế giới năm 2004

STT Châu lục Diện tích thu

hoạch (1000 ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Toàn thế giới 843,8 18,1 15,3

Bảng 3 Tình hình sản xuất dứa năm 2000

Vùng DT (ha) DT TH (ha) NS (tạ/ha) SL (tấn/ha)

Cả nước 36.541 30.485 95,6 291.428

Miền bắc: 9.675 7.400 77,4 57.264

1 ĐB sông Hồng 1.815 1.055 213,5 22.524

2 Đông bắc 2.387 1.575 52,3 8.240

4 Bắc trung bộ 5.244 4.582 55,0 25.218

Miền Nam: 26.866 23.085 101,4 234.164

5 Duyên hải nam trung bộ

3.482 2.697 77,2 20.832

6 Tây nguyên 284 247 95,4 2.357

Trang 2

4.2 Thân

 L=30-35 cm, hình chuỳ,  = 6,5-7,5 cm dưới đỉnh ST, lóng

ngắn (1-10 mm).

 Chồi cuống

 Chồi nách: ST liên tục đến khi thu hoạch, to hơn chồi cuống,

P biến động mạnh: 250-450g, chồi ngọn 100-350g

 Chồi ngọn

 Chồi ngầm

4.3 Rễ

• Krauss (1948) có 2 loại rễ: rễ đất mọc ở phần thân ngầm, rễ

bên mọc ở thân trên mặt đất Rễ đất mọc dày đặc, phân bố

nông (15 cm), đất tốt, xốp, tầng canh tác dày có thể ăn sâu

50 cm, lan rộng 1,83 m ở cây 1 tuổi

4.4 Lỏ

• Lỏ sắp xếp hoa thị

• Diệp tự 5/13

• Số lỏ tăng TB 5-6 lỏ/thỏng, lỏ già tồn tại trờn cõy, cõy trưởng thành cú 70-80 lỏ hoạt động

• 6 loại lỏ: A, B,C,D,E,F

• Lỏ D -lỏ dài nhất (80-100cm), là chỉ số phỏt triển đối với trạng thỏi dinh dưỡng và hydrat cacbon của cõy

-đêm trong việc sử dụng a xít hữu cơ (a xít malic và a xit citric) và kiểu sử dụng khí nghịch chuyển,

• CO2 cố định ban đêm, phát tán đình hoãn ban ngày

• Khí khổng đóng 9-14h, mở 14 h đến suốt đêm

Các pha đóng-mở liên quan chặt chẽ đến mức CO2 trong gian bào

Khả năng chịu hạn cao nhờ:

• vị trớ, hỡnh mỏng xối của lỏ,

• lụng che phủ, khớ khổng phõn bố trong

rónh dưới lớp lụng phủ ở mặt dưới lỏ,

• cấu tạo bờn trong cú mụ nước Độ dày mụ

nước =1/2 độ dày lỏ ở phần giữa lỏ ở đk

trương nước, hẹp lại khi tress về nước và

nhỏ dần phớa mộp và đỉnh lỏ

4.5 Chùm hoa và hoa

• Tín hiệu bắt đầu phân hoá hoa: diệp tự thay đổi từ 5/13 sang 8/21, hình thành nhiều lá nhỏ Khi chùm hoa ngừng PT diệp tự trở về 5/13 hình thành chồi ngọn Hoa/chùm: 100-200 hoa, hoa nở từ phía cuống hoa, 3-4 tuần nở hết

• Hoa lưỡng tính, 6 nhị phân bố 2 vòng, 3 lá noãn

Cayenne không hạt vì tự bất dục

Trang 3

4.5 Quả

• Quả phức gọi là quả tụ

• Nhị, nhuỵ, cỏnh hoa hộo đi nhưng phần

cuống cũn PT thành quả

• Tàn hoa quả chớn: 4 thỏng, phõn hoỏ

mầm hoa  thu hoạch: 6-7 thỏng P quả

chớn tăng 20 lần so với khi hoa nở

• Chồi ngọn ST sau khi quả bắt đầu phỏt

triển 30-45 ngày, loại bỏ chồi ngọn sớm P

quả lớn hơn

4.6 Chọn tạo giống và giống

- tập trung vào tính chống chịu sâu bệnh, tạo giống dứa ăn tươi

- Tạo các quần thể con lai để chọn ra các dạng có triển vọng

- Loại thải thường xuyên các đột biến không mong muốn

 Giống

Collins (1960) phát triển khoá phân loại thực vật cho chi và loài chính Bằng công nghệ isozym đã xác

định 5 nhóm giống (Losion-cabot, 1992, Aradhya,

1994 et al ):

1 Nhóm Cayenne (Cayen)

Cayenne trơn: giống chuẩn cho chế biến, ăn tươi, quả

to (P=1,5-2,0 kg), hình trụ, mắt dẹt, thịt màu vàng, vị

hơi chua, NS cao, ít chồi (1,5-2), dễ bị đột biến

mầm Mẫn cảm với rệp sáp, tuyến trùng Các dòng

đột biến mới: Sarawak ở Malaysia, Champaka ở ấn

độ v.v

2 Nhóm Hoàng hậu (Queen)

Cây nhỏ, quả nhỏ (P=0,6-0,7 kg), lá nhiều gai, lá ngắn

hơn Cayenne, thịt màu vàng đậm, thơm, đẻ nhiều

chồi (5-7), kháng bệnh hơn Cayen, mẫn cảm với thối

nõn dứa, trồng nhiều ở Nam phi, úc, Việt nam Dứa

Z-Queen, James Queen - đột biến tự nhiên (3n) của

Queen Natal

3 Nhóm Tây ban nha

Cây nhỏ -TB, lá có gai, ST khoẻ, kháng bệnh héo rũ do rệp sáp, mẫn cảm với bệnh chảy gôm (gummosis) do sâu non

của bọ nhậy Batrachedra gây ra Quả ăn tươi, không thích

hợp cho chế biến vì màu sắc thịt quả kém, mắt sâu Tây ban nha đỏ trồng chủ yếu ở Caribê Các giống Singapore Spanish, Singapore Canning, Nanas Merah - dứa đóng hộp trồng ở Malaysia, thịt vàng sáng.

4 Nhóm Abacaxi

Trồng ở Mỹ La tinh, Caribê cung cấp cho các chợ địa phương của Brazil nhờ hương vị hấp dẫn.

5 Nhóm Maipure

Trồng ở Trung, Nam Mỹ cung cấp cho thị trường địa phương.

5 Yêu cầu ngoại cảnh

5.1 Khí hậu

Lượng mưa

• Ưa khô hạn, chịu hạn trong thời gian khô hạn kéo dài WUE

cao hơn cây lúa mì 3,3 lần, lượng mưa thích hợp cho sản

xuất hàng hoá 1000-1500 mm

Nhiệt độ

• T là yếu tố quan trọng nhất trọng sản xuất dứa Tốc độ ST,

PT của cây tương quan dương Tđến ngưỡng 29 0 C T thấp ST

chậm, lá nhỏ, cứng và ngắn, số chồi cuống nhiều hơn, quả

nhỏ, mắt to, thịt quả mờ đục, axít cao, đường giảm T thích

hợp cho rễ 29 0 C, lá: 32 0 C, tăng trưởng P quả: 20-30 0 C,

• T mát mẻ kích thích cây phân hoá mầm hoa, tăng hiệu quả

việc xử lý ra hoa Tcao (>28 0 C) xử lý ra hoa khó khăn hơn,

tỉ lệ cây ra hoa giảm tỉ lệ thuận với sự gia tăng của nhiệt độ (Glennie, 1981).

• - Nhóm Cayenne: NS, chất lượng cao hơn ở đk nhiệt đới, mẫn cảm hơn với T thấp, đặc biệt là thối nõn dứa (blackheart); Queen trồng chủ yếu ở các vùng á nhiệt đới.

ánh sáng

• - P quả tương quan có ý nghĩa với bức xạ trung bình từ khi trồng đến khi thu hoạch P quả thấp do sinh khối cây thấp +bức xạ thấp ở thời gian xử lý ra hoa Trời mây giảm ST, quả nhỏ, axít tăng, đường giảm NS giảm 10% khi bức xạ giảm 20%.

Trang 4

 Quang chu kỳ

Là cây ngày ngắn không bắt buộc, không yêu cầu biến

động biên độ ngày/đêm (Friend và Lydon, 1978)

Cây ST trong đk 8 h/ngày ra hoa 100%; 10 h/ngày

-ra hoa 69 %, 12h/ngày - -ra hoa 53 %; 16 h/ngày - -ra

hoa 30 %

5.2 Đất đai

• Trồng trên các loại khác nhau: đất than bùn ở

Malaysia, Indonesia, trên đất thịt nhẹ đen ở Oaxaca,

Mêhicô, đất có nguồn gốc núi lửa ở Hawai Theo

Collins (1960) đất lý tưởng cho dứa - đất có nguồn

gốc núi lửa hoặc thịt nhẹ, thoát nước tốt, không bị

ngập úng pH thích hợp 4,5-6,5

6 Kỹ thuật trồng trọt

6.1 Thực liệu trồng và nhân giống

Loại chồi: Chồi ngọn, chồi cuống, chồi nách - là thực liệu nhân giống Thời gian trồng  thu hoạch: chồi ngọncần 18-24 tháng, chồi cuống15-20 tháng, chồi nách14-17 tháng

Xử lý chồi: thuốc diệt bệnh, buộc chồi thành bó và dựng ngược chồi ở nơi khô ráo, râm mát một vài tuần trước khi trồng

Thực liệu trồng

• Chồi ngọn

• Chồi cuống

• Chồi nỏch

• Chẻ thõn

• Chẻ chồi ngọn

• Cõy con (từ xử lý

tạo chồi cuống

bằng

chlorflurenol)

• Nuụi cấy mụ

Các pp nhân nhanh:

a) Nhân bằng thân: cắt bỏ lá, bổ dọc thân thành

4 mảnh, cắt thành các mẩu nhỏ hình tam giác sao để một mẩu chứa 1-3 mầm ngủ

nhúng vào dung dịch khử trùng (thuốc diệt nấm), vớt ra, để khô ráo vài ngày

giâm vào cát sạch, tưới nước giữ ẩm 2 tuần

đầu

chồi mọc 10 cm thì ra ngôi, chăm sóc 6-8 tháng ở vườn ươm

Hệ số nhân 25 lần (Collins, 1960)

b)Nhân bằng chồi: Bổ dọc chồi ngọn, chồi thân đã có

rễ 4 phần, giâm, khi mọc chồi bên tách, ra ngôi

c)Nhân bằng lá chứa mầm ngủ: ở Okinawa lá dứa từ

chồi ngọn giâm vào cát, từ phía cuống lá sẽ mọc một

mầm Từ một chồi ngọn tách ra 40-70 lá

d)Nuôi cấy mô: từ một chồi ngọn có thể nhân ra 5000

cây, trong 1 năm - 100.000 cây (Mapes, 1973), quá

nhiều đột biến soma- sản xuất không chấp nhận

e)Kích thích chồi cuống phát triển: Sử dụng

Morphactins chứa Chloroflurenol kích thích chồi cuống PT sau khi dùng ethephon loại bỏ

ưu thế ngọn, sau 1-9 tuần sau xử lý ra hoa và trước khi cây phân hoá mầm hoa xử lý

Chloroflurenol, tăng hệ số nhân lên 10 lần.

Trang 5

6.2 Chuẩn bị đất trồng và thiết kế vườn

• Làm đất: Cày sâu 64 cm Chặt nhỏ thân dứa già,

phơi khô và đốt/ vùi sâu vào đất Dùng máy phay đĩa

phay đất nhỏ tơi trước khi trồng

Hawaii: dùng máy đa chức năng làm đất, xử lý đất,

bón phân lót, lắp đặt hệ thống tưới, che phủ PE màu

đen (dày 0,05 mm, rộng 81 cm)

• Sử dụng vật liệu sẵn có: rơm rạ, bã mía, cỏ khô,

luân canh giảm tuyến trùng phá hoại

Làm đất

• Dọn vườn

– Dọn sạch bụi, cõy hoặc – Nhổ cõy và cày vựi vào đất

• Cày, phay, bừa, etc.

Cameco Equipment Co.

6.3 Phòng trừ tuyến trùng

Cayenne trơn mẫn cảm với tuyến trùng

Xông hơi đất bằng các hoá chất để diệt tuyến

trùng

Nhúng chồi vào thuốc nội hấp

Phun thuốc sau khi trồng (1 năm một lần)

Lợi ớch của việc che phủ đất

• Giữ được cỏc chất xử lý đất lõu hơn trong đất

• Kiểm soỏt cỏ dại

• Nõng nhiệt độ đất

• Giữ ẩm và cải thiện phõn bố ẩm trong đất

• Xỏc định khoảng cỏch trồng (đỏnh dấu )

Lợi ớch của việc lờn luống

• Cải thiện thoỏt hơi nước

• Loại bỏ vấn đề với mực nước ngầm

• Đỏnh dấu điểm trồng

6.4 Trồng mới

Thủ công với các dụng cụ rất thô sơ, dùng cày rạch hàng

Trồng bằng máy: Queensland, Mêhicô, úc

Phân loại chồi trước khi trồng + Đối với chồi ngọn: Chồi bé: 100-200g; Chồi TB:

200-300g + Đối với chồi cuống và nách: Chồi bé: 200-300g; TB:

300-400g, to: 400-600g

Trang 6

6.5 Khoảng cách trồng

• Khoảng cách trồng phụ thuộc vào giống

• Nhóm dứa Tây ban nha, Queen cây nhỏ nhưng lá có

gai trồng thưa hơn dứa Cayenne không gai

• Mật độ phổ biến 30 x60 x 90-120 cm, mật độ 44.444

- 58.700 cây/ha P quả giảm 45g khi mật độ tăng

25000 cây/ha

Vận chuyển thực liệu trồng

Courtesy of Graham Petty

Trồng dứa

• Trồng thủ cụng

– Phổ biến nhất hiện nay trờn thế giới

• Trồng cú sự hỗ trợ của mỏy múc

– Áp dụng ở cỏc trang trại nhỏ ở Úc, Nam Phi, Đài Loan

Courtesy of Graham Petty

6.6 Tưới nước

• Vườn dứa không tưới NS thấp, chất lượng quả

kém, trọng lượng thấp

• ở Bờ biển Ngà tưới NS tăng 14-22 tấn/ha, chi

phí tưới 5 tấn dứa/ha

• Tưới phun mù, tưới nhỏ giọt kết hợp bón phân

+ phòng trừ sâu bệnh

Tưới nước

• Chọn nơi cú đủ lượng mưa

Trang 7

Tưới nước

mật độ trồng 54.340 cõy/ha

Bộ phận cõy

ĐV: Kg/ha

6.7 Bón phân

Lượng phõn bún (kg/ha)

Cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu khuyến cỏo:

- N:225-350,

- K:225- 450,

- P:150-225 dưới dạng P hoặc P2O5

Đối với vườn dứa vụ 2

- N= 175,

- P= 27,

- K= 336, Ca= 47, Mg= 27

Ở Hawaii trồng trờn đất cố định lõn mạnh nờn

bún 1120-2240 kg đỏ photphỏt + 900 kg đạm +

900 kg K2SO4 trước khi trồng Sau trồng 3

thỏng phun đạm urờ lờn lỏ 1-2/lần

Bảng 5 Quy trỡnh bún phõn cho dứa ở mật độ 58.710cõy/ha, phun 2500L/ha ở cỏc giai đoạn khỏc nhau (Evans et al, 1988)

Các giai đoạn phát triển của cây (tháng)

0 0-3 4-8 9-10 11-12

Giai đoạn Trước khi trồng

Sinh trưởng

Xử lý ra hoa

P pháp Vào đất Lên lá Lên lá Lên lá Lên lá

Màu sắc lá cần có

Xanh nhạt Xanh thẫm

ánh vàng

Xanh thẫm Tất ca

đều xanh

Loại phân Liều lượng (kg/ha) Tsố (kg/ha/nam)

Phun thuốc Sau trồng:

– Phõn bún lỏ

– Trừ cỏ

– Trừ sõu bệnh

– Điều tiết sinh trưởng

6.8 Xử lý ra hoa

ý nghĩa: rải vụ, kéo dài cung cấp quả tươi, nguyên liệu cho chế biến, giảm sự căng thẳng mùa vụ, xác

định chính xác thời gian thu hoạch

Phương pháp

Hun khói ở Puectorico (Rodriguez, 1932), Philipin (1970-1980) bằng đốt chất hữu cơ

Muối của -napthalen axit acetic (SNA) đầu tiên

được sử dụng dưới dạng hàng hoá để xử lý ra hoa cho dứa ở Hawaii

Ethylen, axetylen sử dụng phổ biến hiện nay

Trang 8

 Xử lý đất đèn:

+ Xử lý khô:đập đất đèn thành viên to như hạt đậu

xanh/hạt ngô, bỏ vào nõn dứa khi trong nõn dứa có

nước.

+ Xử lý ướt: 6 g CaC2hòa tan trong 1 lít nước tưới vào

nõn dứa cho 20 cây (50 ml/cây) Khoảng 20 kg/ha Tỉ

lệ ra hoa cao hơn xử lý khô (80-90%)

+ Thời gian xử lý: trước 6 giờ sáng, sau 6 giờ tối

+ Tiêu chuẩn cây xử lý: 35-40 lá D ở Queen, Tây ban

nha

Ethephon (hoặc Ethrel) phân huỷ và sản sinh ra ethylen trong pH trung tính Nồng độ: 500-1500

g/L Vùng ấm thì cần một lượng cao hơn ở các vùng có khí hậu mát mẻ Sau khi xử lý 40-60 ngày 90-100 % cây ra hoa ở nồng độ xử lý 1000 g/L (Bartholomew, 1977)

Chú ý:

- Thêm ít sodium borat để điều chỉnh pH lên đến 7

- Xử lý khi khí khổng mở

- Xử lý khi T<300C hiệu quả hơn ở T cao

- Ngừng bón đạm trước khi xử lý ít nhất 4-6 tuần

- ởCayen xử lý khi P cây=2-4 kg

6.9 Phòng trừ sâu bệnh

6.9.1 Bệnh và tuyến trùng

Héo do rệp sáp

Bệnh này liên quan đến rệp Mealy bug Dysmicoccus brevipes

và Dysmicoccus neobrevipes Bệnh héo này được coi là do

virut hoặc một loại độc dược (phytotoxin) do rệp truyền từ

cây này sang cây khác Kiến đầu to thường bảo vệ tập đoàn

rệp và mang chúng lan truyền từ cây này sang cây khác Rệp

phát sinh ở rễ, ở phần thân phía trên rễ, trên phiến lá và ở

các khoang của chùm hoa

Cây bị rệp còi cọc, sau đó chuyển màu hơi vàng rồi ửng đỏ.

Phòng trừ : phun thuốc trừ rệp và kiến, trồng hàng dứa bảo vệ

quanh vườn để tạo ra vùng đệm quanh vườn và phun thuốc

định kỳ để diệt trừ rệp, vì rệp hay tụ tập ở vùng bìa ruộng

trong các đám cỏ để rồi tấn công vào vườn dứa.

 Bệnh thối nõn dứa và thối rễ

Nấm Phytophthora cinammomi Rands và P parasitica Dastur

gây ra Bệnh xuất hiện không đồng đều, mức độ nhiễm bệnh biến động theo năm ĐK bệnh PT: thoát nước kém, mưa nhiều và pH > 5,5 - Phòng trừ: xử lý chồi và phun cho vườn

cây Alliette (Fostyl-A), Ridomil (Metalaxyl)

 Bệnh thối đen quả

Nấm Chalara paradoxa, Ceratocystis paradoxa gây ra Mức

độ hại phụ thuộc mức độ bị tổn thương, bầm dập khi thu hoạch, đóng gói, mức độ xử lý tiệt trùng trên quả, T khi vận chuyển, phân phối Sự lây nhiễm xẩy ra 8-10 h sau khi bị tổn thương.

Phòng trừ : giảm thiểu gây vết thương trong thời gian thu hoạch, vận chuyển quả, nhúng quả vào thuốc diệt nấm 6-12

h sau khi thu hoạch Cayenne mẫn cảm hơn Tây ban nha đỏ.

6.9.2 Tuyến trùng

Nguy hiểm với dứa lưu niên, thiệt hại NS 1/3 đối với

dứa vụ đầu, mất mùa hoàn toàn đối với dứa chồi

Cây có tuyến trùng ký sinh không có k/n tái sinh rễ

Phòng trừ: rất khó khăn Xông hơi đất bằng các loại

thuốc xông hơi không loại bỏ hoàn toàn trứng và sâu

non ngủ trong đất Để đạt hiệu quả xử lý cao đất

phải được cày bừa kỹ, tơi xốp, xử lý xong cần phủ

đất bằng PE Xử lý đất kết hợp cho thuốc vào hệ

thống tưới nhỏ giọt rất hiệu quả Các loại thuốc diệt

tuyến trùng: Telone (1,3-dichloropropene), Oxamyl

(Vydate), Fenamiphos (nemacur), Mocap

Bảng 6 Một số sõu hại quan trọng trờn cõy dứa

Tờn chung Tỏc nhõn gõy hại Bộ phận bị hại và triệu

chứng

Dịa danh bị hại Kiến đầu

to Pheidole megacephala Kết hợp với rệp sỏp và

hộo

Hawaii

Cỏc loại kiến Solenopsis sp.

Anaucomy rmex sp Kết hợp với rệp sỏp và hộo

Guyana

Bọ cỏnh cứng Carpophilus humeralis Cõy và qua chớn Mọi nơi

Rệp sỏp Dysmicoccus brevipes Rễ, thõn, lỏ Mọi nơi

Trang 9

7 Phòng trừ cỏ dại

• Thủ công

• Che phủ PE

• Thuốc diệt cỏ: Diuron là thuốc diệt cỏ trước- sau khi mọc

đối với các loại cỏ lá rộng.

8 Thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch

8.1 Thu hoạch

• Có thể xử lý Ethephon 48 h hoặc sớm hơn trước khi thu

hoạch để quả chuyển màu nhanh, đồng đều hơn.

• Thu hoạch: dứa chế biến thu hoạch khi quả có màu

vàng1/2-3/4 Dứa vận chuyển đi xa để ăn tươi thu hoạch khi vỏ còn

xanh cho đến 1/4 quả chuyển màu vàng Mức độ chín dựa

vào sự mở của mắt, màu vỏ quả, tỉ lệ đường/ a xít (đường

 12 %-14 %, tỉ lệ đường/a xít là 0,9-1,3).

8.2 Bảo quản sau thu hoạch

• Thu hoạch Phân loại theo kích thước, màu sắc

Rửa quả Xử lý bệnh  bọc sáp Đóng gói

Quả chín, cứng, quả đều, không khuyết tật, mắt phẳng, TSS ít nhất 12-14%, có chồi ngọn đối với dứa

ăn tươi Kích thước tối thiểu với tỉ lệ về chiều dài so với quả là 0,33-1,5 Bảo quản quả ở T= 7,5-120C, A0

= 70-95%

Ngày đăng: 10/06/2017, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w