1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

KỸ THUẬT TRỒNG CÂY VẢI THIỀU

7 359 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 8,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tổng quan Cây vải có tên khoa học Litchi chinenesis thuộc họ bồ hòn Sapindaceae là cây ăn quả đặc sản có giá trị dinh dưỡng cao với hương vị thơm ngon, được người tiêu dùng trong và ngoài nước ưa chuộng. Vải khô và vải đóng hộp là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao. Mùa hoa vải hàng năm là nguồn nguyên liệu cho nghề nuôi ong phát triển. Cây vải có tán lá rộng nên là cây bóng mát, cây chắn gió, cây tạo cảnh quan, cây phủ xanh đất trống đồi trọc và chống xói mòn rửa trôi góp phần cải tạo môi trường sinh thái. 1.1 Tình hình gieo trồng Cây vải có nguồn gốc tại miền Nam Trung Quốc. Trên thế giới cây vải được trồng ở 20 nước. Các nước có trồng vải tại châu Á gồm: Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, Đài Loan, Ấn Độ, Nepan, Malayxia, Indonesia, Philipin, Lào, Campuchia và Nhật Bản; Tại châu Phi: Mali, Madagaxca, Nam Phi; Tại châu Mỹ: Mỹ, Bra xin, Jamaica; Tại châu Đại Dương: Úc, Niudiland. Tuy nhiên chỉ có một số nước có diện tích trồng vải lớn đó là: Trung Quốc (cả Đài Loan) 592 nghìn ha, Việt Nam 89 nghìn ha, Ấn Độ 56 nghìn ha, Thái Lan 23 nghìn ha; các nước còn lại có diện tích trồng vải không đáng kể. Ở nước ta diện tích và sản lượng vải tăng cao nhanh chóng, đặc biệt giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2003, năm 1990 diện tích trồng vải mới có 5.000 ha thì năm 2003 cả nước có 86.500 ha, sau năm 2003 do giá vải liên tục giảm thấp, tiêu thụ gặp khó khăn nên diện tích vải tăng chậm và có xu hướng giảm bớt, một phần diện tích chuyển đổi sang cây trồng khác. Hiện nay diện tích trồng vải cả nước đạt khoảng 89 nghìn ha, được trồng chủ yếu tại các tỉnh phía Bắc tại các địa phương như sau: Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Lạng Giang, Sơn Động (tỉnh Bắc Giang và chiếm 45% diện tích trồng vải); Thanh Hà, Chí Linh (tỉnh Hải Dương và chiếm 16% diện tích trồng vải); Đông Triều, Tiên Yên ( Quảng Ninh); Đồng Hỷ (Thái Nguyên); Hữu Lũng, Chi Lăng (Lạng Sơn)…

Trang 1

Cây vải 1 Đặc điểm chung

Cây vải - Litchi sinensis Sonn- họ Bồ hòn Sapindaceae, có nguồn gốc từ miền nam Trung quốc

trồng ở nhiều nước trên thế giới, phổ biến nhất ở châu á Các nước trồng vải hàng hoá nhiều: Trung quốc, ấn độ, Thái lan, úc, Việt nam Vải còn được trồng ở Nam Phi, Braxin, New Dilân vv

ở VN - trồng cách đây khoảng 2000 năm.

Ăn tươi, chế biến, sấy khô

Vỏ quả, thân cây, rễ có nhiều ta nanh - dùng làm

nguyên liệu trong công nghiệp.

Hoa cho nguồn mật quý phát triển nuôi ong.

Tán to làm cây bóng mát, cây chắn gió, phủ xanh

đất trống đồi trọc, chống xói mòn, bảo vệ môi

trường, làm đẹp cảnh quan.

Cây vải cho thu nhập cao cho nông hộ ở các vùng

trồng vải tập trung: Thanh hà-Hải Dương, Lục

Ngạn- Bắc Giang, Đông Triều-Quảng Ninh vv

2 Giá trị dinh dưỡng, giá trị kinh tế

Bảng 1 Diện tớch, sản lượng vải ở một số tỉnh của Việt Nam

STT Địa phương Tổng diện

tớch (ha)

DT cho thu hoạch (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

1 Bắc giang 34.923 30.746 51,6 158.774

2 Hải Dương 14.219 12.634 37,7 47.632

3 Lạng sơn 7.473 5.501 33,1 12.684

4 Quảng Ninh 5.174 3.847 45,1 17.349

6 Thỏi Nguyờn 6.861 4.692 18,7 8.787

7 Vĩnh Phỳc 2.923 1.325 83,7 11.087

Nguồn: Viện Ng/c Rau quả 2004 Số liệu thống kờ về CĂQ, tài liệu lưu hành nội bộ

Phân bố của rễ phụ thuộc vào:

- Cây trồng bằng cành chiết có bộ rễ ăn nông,

tập trung ở 0-60 cm,

- Cây nhân giống bằng hạt hoặc ghép có bộ rễ ăn

sâu hơn (1,6 m)

- Rễ lan rộng gấp 1,5-2 lần tán cây Rễ tơ tập

trung ở độ sâu < 40 cm, dưới hình chiếu tán cây.

Trang 2

3.2 Thân, tán

 Độ lớn của tán phụ thuộc vào độ tuổi,

phương pháp nhân giống

Cây chiết có tán gọn và thấp, thích hợp cho

trồng dày, dễ dàng chăm sóc, thâm canh,

thu hoạch

Cây gieo hạt và ghép có thân tán lớn, cây

trưởng thành h=10-15 m, tán có hình mâm

xôi, hình cầu.

Cõy 8 tuổi

Cõy 2 tuổi

3.3 Lá và lộc

non khi mới nhú màu tím đỏ, khi thành thục màu xanh

thẫm.

Lộc:

Lộc xuõn:thỏng 2-3 tựy giống

Lộc xuõn nhiều ảnh hưởng ko tốt đến hoa và

đậu quả

Lộc hố: thỏng 5-7 sau thu hoạch quả; cõy tơ:

1-2 đợt

Lộc thu: thỏng 8-10, cành mẹ, cõy tơ cú 1-2

đợt

 Lộc đụng: thỏng 11 khi T 0 +A 0 cao

Chất lượng cành mẹ: đk cành>4,5 cm, dài

12-18cm, cú 21-25 lỏ/đợt cành, ko cú lộc đụng

1

3

2

4

3.4 Hoa và quả:

cành hoặc nhánh bên,

dài 15-30 cm, số lượng

hoa/chùm: vài chục

hoa-4000 hoa.

- Hoa: Trên cây có hoa

đực, hoa cái, hoa lưỡng

tính, hoa dị hình (không

cánh)

Trên cây hoa đực nhiều,

hoa lưỡng tính rất ít

Hoa cái có 2 bầu, sau khi

thụ tinh chỉ 1 bầu phát

4 Đặc điểm ra hoa, đậu quả

Cành mang hoa phát triển từ cành thu năm trước.

Trên cây đã cho quả có 2-3 đợt lộc/năm: đợt 1:

lộc xuân, đợt 2: sau khi thu quả xong, đợt 3:

tháng 9-10 Khi cây già chỉ có 2 đợt lộc: tháng 3

và tháng 9 Trong các đợt lộc thì lộc thu quan trọng nhất vì đó là cành mẹ năm sau.

Phân hóa mầm hoa: cần T 0 thấp: 7-13 0 C tùy

Trang 3

Hoa đực và hoa cái không thành thục (nở)

cùng một lúc, tuy nhiên do đợt nở hoa kéo

dài và nếu trong vườn có nhiều cây vẫn có

hoa cái và hoa đực của các chùm khác nhau,

cây khác nhau chín cùng thời gian→→ cần

trồng thêm các giống khác nhau để thụ

phấn cho cây

Hoa nhiều nhưng tỉ lệ đậu quả thấp, thời

gian nở hoa kéo dài 20- 30 ngày, hoa nở tập

trung 6-10 giờ sáng Cây thụ phấn tốt khi

trời nắng, khô và ấm→→ tỉ lệ đậu quả cao.

Sự đậu quả và sinh trưởng của quả

STPT quả trải qua 3 giai đoạn:

- Phát triển phôi và vỏ quả: Sau thụ tinh đến hình thành cùi (khoảng 30 ngày)

- Tử diệp phát triển nhanh: cùi xuất hiện đến hạt PT

đầy đặn

- Cùi tăng trưởng nhanh đến quả chín.

Rụng quả: 3 thời kỳ:

- Rụng quả non: khi quả bằng hạt đậu xanh rụng quả

hàng loạt- rụng quả sinh lý lần 1, do thụ phấn, thụ tinh kém, nhiệt độ thấp Rụng 30-35 %

- Rụng quả khi đang PT- rụng quả sinh lý lần 2

rụng 5-6% Phôi chết, quả ngừng lớn và rụng

- Rụng quả trước thu hoạch: do thiếu N, P cây

mất nước, thời tiết (mưa làm nứt, rụng), sâu

bệnh Xẩy ra 10-15 ngày trước thu hoạch

4 Yêu cầu ngoại cảnh

4.1 Nhiệt độ: Cây sinh trưởng ở T=16-38 0 C, chịu lạnh tốt hơn xoài và một số CĂQ á nhiệt đới khác, T tối thích: 24-29 0 C, T< 20 0 C cây sinh trưởng chậm, < 15 0 C cây ngừng sinh trưởng, chênh lệch T ngày-đêm càng lớn thì cây tăng trưởng càng tốt Cây cần T<13 0 C vào tháng 1-2

để phân hoá mầm hoa T=18-24 0 C thích hợp cho thụ phấn, thụ tinh.

Trang 4

Nhiệt độ ( 0 C) Tỉ lệ hoa cái (%)

Bảng 1 Quan hệ giữa nhiệt độ và tỷ lệ hoa cái của vải

chùm hoa có giá trị kinh tế

nhưng ko có giá trị kinh tế

ra hoa và đậu quả tốt

ngược lại

4.2 Lượng mưa: Lượng mưa thích hợp:

1250-1700mm/năm, chịu khô hạn tốt, T không quá

cao + ẩm độ cao cây sinh trưởng tốt

4.3 ánh sáng: Cần nắng nhiều trong thời gian

cây nở hoa và thụ phấn, thụ tinh.

4.4 Đất đai: Không kén đất, đất phù sa thích

hợp nhất, đất trồng vải tốt cần có tầng canh

tác dày, chua nhẹ, có thể trồng trên đất đồi từ

sa thạch, phiến thạch đến phù sa cổ.

5 Giống vải

• Nhúm chớn sớm: thu hoạch 5/5-25/5:

Hựng long, Yờn Hưng, Yờn Phỳ, Phỳc Hũa, Bỡnh Khờ

• Nhúm chớnh vụ: thu hoạch 1/6-25/6: thiều Thanh hà, thiều Phỳ hộ, thiều Lục Ngạn

• Nhúm chớn muộn: 30/6-10/7: chớn muộn Thanh hà, Chớn muộn Lục Ngạn

Đặc điểm một số giống vải

• Vải chua: Cây mọc khoẻ, quả to, hạt to, tỉ lệ ăn được

50-65%, chín sớm (cuối tháng 4 đầu tháng 5), ra quả hàng

năm, năng suất ổn định , ăn chua.

• Vải nhỡ (lai giữa vải chua và vải thiều nên còn gọi vải

lai): cây to hoặc trung bình, tán dựng đứng, lá to, chín

vào giữa tháng 5 đầu tháng 6, vỏ quả màu tím đỏ, ăn

ngọt, ít chua, hạt to Giống Hùng Long được công nhận

giống năm 2002(?) do Trung tâm CĂQ Phú Hộ tuyển

chọn

• Vải thiều: Tán hình bán cầu lá nhỏ, dày và bóng, phản

quang Chùm hoa và nụ không có lông đen như vải

chua vải nhỡ mà có màu trắng Quả nhỏ hơn vải chua,

Giống vải

FZS ( Fei Zi Xiao)

Salathiel

Trang 5

6 Kỹ thuật trồng và chăm sóc

6.1 Nhân giống: chiết, ghép.

6.2 Trồng mới

• Làm đất, đào hố, bón lót

Vùng đồng bằng: cần đào mương vượt đất lên cao

hoặc đắp ụ để trồng Hố sâu 40 cm, rộng 60-70

cm, bón lót: hữu cơ: 20-30 kg, lân: 0,5 kg, kali:

0,3 kg/cây.

Vùng đồi: trồng thêm các băng phân xanh theo

đường đồng mức Đào hố sâu 60-70 cm, rộng

70-80 cm, bón lót: hữu cơ: 20-30 kg, lân: 0,5 kg, kali:

0,3 kg/cây.

• Thời vụ trồng:

Các tỉnh phía bắc: vụ xuân: tháng 2-3 đến

đầu tháng 4; vụ thu: tháng 8-10.

• Khoảng cách, mật độ trồng:

Đất vườn, đất ruộng: 9x10 m, 10x10 m hoặc

trồng thâm canh cao: 5x6 m kết hợp cắt tỉa hàng năm.

Đất đồi: 7x8 m, 8x8 m.

• Trồng xen cây họ đậu (lạc, đậu tương, đậu

xanh, cây phân xanh cải tạo đất (cốt khí, các loại muồng ) để tăng thu nhập, cải tạo đất.

6.3 Chăm sóc sau khi trồng

6.3.1 Bón phân

Rất ít nghiên cứu về dinh dưỡng và sinh lý của cây

vải, việc bón phân chủ yếu dựa vào kết quả phân

tích lá và đất Quả vải cần nhiều K, sau đó đến N

và P, ở lá có nhiều N, sau đó đến Mg và K

- Trong lá: Tỉ lệ N: P 2 O5 : K 2 O : CaO : MgO là

7,8:1: 4,6 :2,3: 2,5.

- Trong quả: Tỉ lệ N: P 2 O5 : K 2 O : CaO : MgO là

1,6:1,9: 5,3 :1,3:1

- Nhìn chung cây vải cần nhiều N và K.

Cứ 100 kg quả bón 3,6-4 kg urê, 2,5 -3,5 kg supe

lân, 2,7-3,3, kg KCl, tỉ lệ N:P:K = 1: 0,3 - 0,5 : 1,2

Thời gian và số lần bón: Sau khi thu hoạch quả,

xuất hiện mầm hoa và sau khi đậu quả.

Bảng 1 Nhu cầu phân bón hàng năm của cây (g/cây/năm )

Tuổi cây

Đường kính tán (m)

Đạm u rê Supe lân Sunfat

kali

10-11 4-4,5 1100 1700 1680 12-13 5-5,5 1320 2000 1920 14-15 6-6,5 1760 2500 2880

>15 > 6,5 2200 3000 3360

Nguồn: Trần Thế Tục, Ngô Hồng Bỡnh, 1997.

Bảng 2 Bón phân cho vải ở Quảng Tây Trung Quốc

Thời kỳ bón Mục đích bón Lượng phân bón so với cả năm

(%)

Cuối T7 đầu T8 Hồi phục cây sau thu

hoạch, thúc chồi

Giữa đến cuối T9 Thúc cành thu 15 15 15

Đầu đến giữa T12 Thúc đẩy phân hoá

hoa

Theo Nghờ Diệu Nguyờn và Ngụ Tố Phần, 1994, NXB Nụng nghiệp Bắc Kinh “ Kỹ thuật trồng vải”

6.3.2 Tạo hỡnh, cắt tỉa

Cắt khụng đỳng kỹ thuật

Trang 6

Cắt mở tỏn

Cắt mở tỏn + tỉa thưa cành

Tỉa thưa cành, làm thấp tỏn Cõy trước khi cắt tỉa

6.3.2 Phòng trừ sâu bệnh

1 Bọ xít vải: (Tessaratoma papilosa) Bọ và sâu chích

hút làm cho đọt non và chùm hoa héo, quả non

rụng, quả lớn thối Gây hại chính vào tháng 11

đến 3,4 năm sau.

Phòng trừ: Mùa đông chọn đêm trời tối tiến hành

rung cây, rung cành để bọ xít rơi và bắt, diệt

Dùng Basudin, Ofatox 0,1-0,2 %, Diclovot 0,05 %,

Diazinon 0,04 %, phun từ cuối tháng 4 trở đi

Phun lúc này vừa trừ được trứng bọ xít vừa bảo vệ

2 Sâu đục quả (Conopomorpha chinensis):

Thường gây hại trên trên quả có φφφ>0,5 cm,

có 2 loại sâu và 2 loại dòi Gây rụng quả non

và thối quả to, làm giảm phẩm chất quả, thiệt hại lên tới 20-30 %

% khi quả có φφφ=0,5 cm và 1-2 cm Phun

Supracide khi cây sắp ra hoa, sau đó khi quả bằng đầu đũa phun định kỳ 2-3 tuần/lần cho đến trước khi thu hoạch 15

Trang 7

3 Nhện gây phồng lá lông nhung (Eriophyes litchii):

Nhện trưởng thành qua đông, sinh sản vào mùa

xuân (tháng 3) trên các đợt lộc xuân, gây hại mạnh

vào tháng 5-6 Sâu non nở chích vào biểu bì mặt

dưới lá hút nhựa, kích thích mô lá dị dạng có màu

đỏ giống lông nhung, sau đó mặt lá bị co quắp,

phồng rộp và rụng sớm Nhện theo gió và động vật

lây lan khắp vườn, hại mạnh ở các vườn không

tưới, khô hạn.

Phòng trừ: Thu gom lá rụng và cắt bỏ lá bị hại

đem đốt Sau thu hoạch cần cắt tỉa cho cây thông

thoáng, làm vệ sinh vườn sạch sẽ hạn chế nhện qua

đông trong vườn Phun Dicovot 0,12 %, Bi 58

0,05%, Otus hoặc lưu huỳnh vôi.

4 Sâu gặm vỏ cành: vũ hoá và đẻ trứng vào đầu mùa

hè (tháng 4-5), sâu non nở ra gặm vỏ cây tiết ra chất tơ dính các vụn vỏ và phân sâu thành màng bao bọc các đoạn cành đã gặm Sâu lớn đục vào chạc và lõi cành làm cây suy yếu Tháng 12 sâu non đã đẫy sức nhưng vẫn tiếp tục gặm nhấm cành đến tháng 3 năm sau mới hoá nhộng.

Phòng trừ: Mùa đông làm vệ sinh vườn, cắt bỏ và

đốt cành khô, bắt giết sâu trưởng thành thời kỳ đẻ trứng Tháng 6-9 kiểm tra theo dõi thân và cành cây, thấy các vết đục cành thì xử lý giống như sâu

đục thân trên cam quýt.

5 Bệnh mốc sương: do nấm Peronophythora

litchiigây hại Bệnh phát triển mạnh khi

nhiệt và ẩm độ cao Bệnh làm cho quả thối

và rụng, hại lộc non và chùm hoa Thiệt hại

lên tới 30-70%.

mùa đông, cắt tỉa cây thông thoáng sau khi

thu hoạch quả Phun Boocđô 1%, Ridomil

MZ 0,2 %, Anvil 0,2 %, Score 0,1% Phun

vào mùa xuân khi cây ra lộc non và ra nụ,

phun lần 2 trước khi giò hoa nở 5-7 ngày.

6 Bệnh thối hoa: xuất hiện khi cây ra giò hoa (tháng 12), gây hại nặng vào tháng 12-1 làm cho các chùm hoa thối khô có màu nâu

Bệnh gây hại cục bộ từng vườn, từng khu vực cục bộ, thiệt hại có thể lên tới 80-100%.

Phòng trừ: Phun Boocđô, Anvil, Score, Ridomil MZ Phun 2 lần: lần 1 khi cây ra giò hoa; lần 2: trước khi hoa nở 5-7 ngày.

7 Thu hoạch và bảo quản

quả từ màu xanh vàng chuyển sang màu

hồng Nếu tiêu thụ tại chỗ hoặc chế biến thu

hoạch quả khi quả đã có màu đỏ thẫm Thu

hái vào ngày nắng ráo, vào buổi sáng Dùng

kéo cắt cành mang quả, không cắt cành kèm

theo phần lá vì phí trên các lá dưới cành quả

có mầm lá mà sau khi thu hoạch quả sẽ mọc

lộc thu, đợt lộc làm cành mẹ cho năm sau.

Ngày đăng: 10/06/2017, 21:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w