1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cây có múi

120 1,3K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cây có múi
Tác giả Nguyễn Minh Hiếu, Trần Thị Thu Hà, Lê Thanh Long, Nguyễn Thị Thu Thủy, Trần Đăng Khoa, Hoàng Thị Hồng Quế, Nguyễn Hiền Trang
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây có múi
Thể loại Sách tham khảo về kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cây có múi
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sách mới xuất bản 2013

Trang 1

Nguyễn Minh Hiếu và Trần Thị Thu Hà (Đồng chủ biên)

Lê Thanh Long, Nguyễn Thị Thu Thủy, Trần Đăng Khoa,

Hoàng Thị Hồng Quế, Nguyễn Hiền Trang

Kỹ thuật phòng trừ

SÂU BỆNH HẠI CÂY CÓ MÚI

NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Cây có múi là tên gọi chung của các loại cây cam, chanh, quýt và bưởi thuộc họ Rutacea Hiện nay cam, quýt

là một trong năm loại quả được buôn bán nhiều nhất trên thế giới, do đây là loại quả có giá trị dinh dưỡng và giá trị sử dụng cao

Cây có múi phù hợp với điều kiện thời tiết của nước ta

do đó được trồng từ Nam tới Bắc Theo số liệu thống kê năm 2010, cả nước ta có tổng diện tích cho sản phẩm cam

là 60.900 ha trong đó diện tích trồng cam quýt ở đồng bằng sông Cửu Long chiếm hơn một nửa với 33.400 ha, theo sau là khu vực trung du và miền núi phía Bắc với 10.200 ha Các khu vực Đông Nam bộ, Trung bộ và Đồng bằng sông Hồng có diện tích cam quýt cho sản phẩm lần lượt là 5.500 ha, 6.000 ha và 5.100 ha Cùng với sự phát triển diện tích là sự bùng phát các loại dịch bệnh gây hại trên cam quýt Đặc biệt các loại bệnh gây ảnh hường nghiêm trọng đến vườn cam quýt như bệnh vàng lá gân xanh (Greening), bệnh virus Tristeza, nhện

Để biên soạn cuốn sách tham khảo về kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cây có múi, ngoài kinh nghiệm nghiên cứu khoa học và giảng dạy của nhóm tác giả, chúng tôi còn tham khảo và trích dẫn nhiều công trình nghiên cứu khoa học khác của các tác giả trong và ngoài nước, cuốn sách này sẽ đem đến cho độc giả những thông tin khoa học cập nhật về kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cây có

Trang 4

múi nhằm giúp bà con nông dân quản lý vườn cây có múi được tốt hơn và hướng đến sản xuất cây có múi bền vững, đồng thời nâng cao thu nhập từ cây trồng này

Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót Nhóm tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của độc giả để cuốn sách được bổ sung và hoàn thiện hơn khi tái bản

Chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2013

Nhóm tác giả

Trang 5

Chương I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY CÓ MÚI

Chi Cam chanh (danh pháp khoa học: Citrus) là một chi thực vật có hoa trong Rutaceae, có nguồn gốc từ khu vực nhiệt

đới và cận nhiệt đới ở Đông Nam châu Á Các loại cây trong chi này là các cây bụi lớn hay cây thân gỗ nhỏ, cao tới 5 - 15 m tùy loại, với thân cây có gai và các lá thường xanh mọc so le có mép nhẵn Hoa mọc đơn hay thành ngù hoa nhỏ, mỗi hoa có đường kính 2 - 4cm với 5 (ít khi 4) cánh hoa màu trắng và rất nhiều nhị hoa Hoa thông thường có mùi thơm rất mạnh Quả là loại quả có múi, một dạng quả mọng đặc biệt, hình cầu hay cầu thuôn dài, chiều dài 4 - 30cm và đường kính 4 - 20cm, bên trong quả khi bóc lớp vỏ và cùi sẽ thấy lớp vỏ mỏng, dai, màu trắng bao quanh các múi bên trong chứa nhiều tép mọng nước Chi này có vai trò quan trọng về mặt thương mại do nhiều loài (hoặc cây lai ghép) được trồng để lấy quả Quả được ăn tươi hay vắt,

ép lấy nước

Sự phân loại nội bộ trong chi này rất phức tạp và hiện nay người ta vẫn không biết chính xác số lượng loài có nguồn gốc tự nhiên, do nhiều loài được coi là có nguồn gốc lai ghép Các loại

cây trong chi Citrus được trồng có thể là con cháu của 4 loài tổ

tiên Hiện nay có hàng loạt các loại cây lai ghép tự nhiên hay do con người nuôi trồng, bao gồm nhiều loại quả có giá trị thương mại như cam ngọt, chanh tây, bưởi chùm, chanh ta, quít, bưởi v.v Các nghiên cứu gần đây cho rằng các chi có quan hệ họ

hàng gần như Fortunella, và có lẽ cả Poncirus, Microcitrus, Eremocitrus, cần được gộp lại trong chi Citrus

Trang 6

1.1 Đặc điểm quả có múi

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam có rất nhiều giống có cùng đặc điểm sinh vật học:

Trái có hình cầu, khi xanh có màu xanh, khi chín có màu xanh, vàng hoặc vàng đỏ Trái có 3 phần: vỏ ngoài, vỏ giữa, vỏ trong

- Vỏ ngoài: Gồm có lớp biểu bì với lớp cutin dầy và các khí hổng Bên dưới lớp biểu bì là lớp tế bào nhu mô vách mỏng, giàu lục lạp nên có thể quang hợp được khi trái còn xanh Trong giai đoạn chín, diệp lục tố sẽ bị phân hủy, nhóm sắc tố màu xanthophyl và carotene trở nên chiếm ưu thế, màu sắc trái thay đổi từ xanh sang vàng hay màu cam Các túi tinh dầu nằm trong các mô, được giữ lại dưới sức trương của tế bào xung quanh

- Vỏ giữa: Là phần phía trong kế vỏ ngoài, đây là một lớp gồm nhiều tầng tế bào hợp thành, có màu trắng, đôi khi có màu vàng nhạt Các tế bào cấu tạo với những khoang gian bào rộng, chứa nhiều đường, tinh bột, vitamin C và pectin Khi trái còn non hàm lượng pectin cao (20%) giữ vai trò quan trọng trong việc hút nước cung cấp cho trái

Chiều dày của phần vỏ giữa thay đổi theo loài trồng (Cam sành có phần vỏ giữa tương đối dày) Phần mô này tồn tại ở giữa các màng múi nối liền vào vỏ, quả, khi trái càng lớn thì càng trở nên xốp dần

- Vỏ trong: Gồm các múi trái được bao quanh bởi vách mỏng trong suốt Bên trong có các sợi đa bào, phát triển và đầy dần dịch nước chiếm đầy các múi chỉ chừa lại một số khoảng trống để hột phát triển Như vậy vỏ trong cung cấp phần ăn được của trái với dịch nước chứa đường, axit và khoáng chất

1.2 Vai trò của quả có múi

Quả có múi là một loại thực phẩm không thể thiếu đối với nhu cầu dinh dưỡng của con người

Trang 7

Xét về mặt dinh dưỡng cam thuộc loại quả cao cấp, có giá trị dinh dưỡng cao Trong thịt quả chứa 6-12% đường, vitamin

C chiếm 40 - 90 mg/100g quả tươi, axit hữu cơ từ 0,4 - 1,2%, cam còn chứa nhiều chất có hoạt tính sinh học cao cùng với các chất khoáng và dầu thơm

Xét về mặt dược liệu từ thời xa xưa cam đã được nhiều quốc gia sử dụng trong y học dân tộc Các thầy thuốc Trung Quốc, Ấn Độ đã tìm thấy tác dụng phòng bệnh dịch hạch, trị bệnh phổi và chảy máu tươi dưới da của các loại thuốc citrus Ngày nay, cam tươi cung cấp vitamin C tự nhiên trị các bệnh thiếu vitamin C, giúp phục hồi sức khỏe cho người ốm mới dậy, tăng sức khỏe cho người già

Xét về giá trị công nghiệp thì các bộ phận lá, hoa, vỏ chứa nhiều tinh dầu được tinh chế để phục vụ cho các nghành công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm Quả cam được sử dụng để sản xuất các loại nước giải khát, bánh kẹo, rượu

Xét về giá trị kinh tế quả cam cho thu nhập rất cao Ví dụ: Tại Hà Nội năm 2001 - 2002, diện tích cây cam quýt chỉ chiếm 7% diện tích trái cây ăn quả, chiếm 8% tổng sản lượng quả Nhưng tổng giá trị thu được từ cam quýt ước khoảng 18 tỷ đồng/năm, chiếm hơn 50% tổng giá trị sản lượng quả tươi toàn thành phố

1.3 Một số vùng trồng quả có múi ở Việt Nam

Ở Việt Nam, loài cây có múi đã trở thành loại cây ăn quả chính, mang lại hiệu quả kinh tế Thống kê năm 1990 cả nước

có 19.062 ha cam quýt với sản lượng là 119.238 tấn, trong đó chỉ có ba tỉnh trồng hơn 1.000 ha là Nghệ An, Bến Tre, Thanh Hóa và hai tỉnh hơn 2.000 ha là Tiền Giang và Hậu Giang Năng suất cam của các tỉnh phía Bắc chỉ đạt 20-25 tạ/ha, ba tỉnh phía Nam đạt 47-15.3 tạ/ha Nhưng đến năm 1995, chỉ riêng Nam bộ

Trang 8

diện tích trồng cây có múi đã vượt quá 30.000 ha, hơn cả diện tích chuối và dứa, trong đó các tỉnh trồng nhiều là Tiền Giang 4,501 ha; Hậu Giang 10.000 ha Sản lượng của cả nước cũng tăng theo, chỉ tính riêng đồng bằng sông Cửu Long năm 1995 là 800.000 tấn Diện tích và sản lượng cam những năm gần đây đã tăng nhiều lần

Ở Việt Nam, Cam sành được trồng tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long, với diện tích 28,7 ngàn ha, cho sản lượng trên

200 ngàn tấn Địa phương có sản lượng lớn nhất là tỉnh Vĩnh Long, năm 2005 cho sản lượng trên 47 ngàn tấn Tiếp theo là các tỉnh Bến Tre (45 ngàn tấn) và Tiền Giang (42 ngàn tấn) Trên vùng trung du miền núi phía Bắc, cây Cam sành cùng được trồng khá tập trung ở tỉnh Hà Giang, tuy nhiên, sản lượng mới đạt gần

20 ngàn tấn Bưởi: Việt Nam có nhiều giống bưởi ngon, được người tiêu dùng đánh giá cao như bưởi Năm Roi, Da xanh, Phúc Trạch, Thanh Trà, Diễn, Đoan Hùng Tuy nhiên, chỉ có bưởi Năm Roi là có sản lượng mang ý nghĩa hàng hóa lớn Tổng diện tích bưởi Năm Roi là 9,2 ngàn ha, phân bố chính ở tỉnh Vĩnh Long (diện tích 4,5 ngàn ha cho sản lượng 31,3 ngàn tấn, chiếm 48,6% về diện tích và 54,3% về sản lượng bưởi Năm Roi cả nước); trong đó tập trung ở huyện Bình Minh: 3,4 ngàn ha đạt sản lượng gần 30 ngàn tấn Tiếp theo là tỉnh Hậu Giang (1,3 ngàn ha) Theo số liệu thống kê năm 2010, cả nước ta có tổng diện tích cho sản phẩm cam là 60.900 ha trong đó diện tích trồng cam quýt

ở đồng bằng sông Cửu Long chiếm hơn 1 nửa với 33.400 ha, theo sau là khu vực trung du và miền núi phía Bắc với 10.200 ha Các khu vực Đông Nam bộ, Trung bộ và Đồng bằng sông Hồng có diện tích cam quýt cho sản phẩm lần lượt là 5.500 ha, 6.000 ha và 5.100 ha Cùng với sự phát triển diện tích là sự bùng phát các loại dịch bệnh gây hại trên cam quýt Đặc biệt các loại bệnh gây ảnh hường nghiêm trọng đến vườn cam quýt đó là bệnh vàng lá gân

xanh (Greening), bệnh virus Tristeza, nhện

Trang 9

Chương II BỆNH HẠI CÂY CÓ MÚI

2.1 Bệnh sẹo/ghẻ cam chanh - Elsinoe fawcetti

Trên lá: Vết bệnh lúc đầu

xuất hiện những chấm nhỏ màu

vàng dạng giọt dầu, sao đó nổi

gờ lên Vết bệnh lớn lên có màu

hồng nâu, xung quanh có quầng

Trên quả: Vết bệnh xuất

hiện ban đầu cũng giống như trên lá Các vết bệnh nối lại thành những mảng lớn nhỏ làm cho quả sần sùi không lớn được Về sau bệnh phát triển làm quả bị dị hình Bệnh làm mất giá trị thương phẩm và chất lượng làm quả ít nước Tuy nhiên bệnh không ăn sâu vào ruột quả

Triệu chứng bệnh sẹo cam chanh

Trang 10

Trên thân cành: Vết bệnh thường lớn hơn và hại những cảnh nhỏ, non và bánh tẻ Các vết bệnh liên kết với nhau làm cành sần sùi, nổi gờ lên Bệnh phát triển làm cành khô chết

Bệnh hại trên hoa làm cho hoa dễ bị rụng

Nguyên nhân

Bệnh sẹo/ghẻ do nấm Elsinoe fawcetti gây nên Nấm bệnh

tồn tại trên cây chủ yếu ở các cành non, sau đó mới lan sang các

lá mới và quả non Các bào tử nấm phát tán bám vào mặt búp,

lá, quả non , gặp điều kiện thích hợp như ẩm độ cao, nhiệt độ khoảng 25 - 30°C các bào tử nấm nảy mầm và gây hại

Các vườn bị sâu vẽ bùa gây hại thì thường cũng bị bệnh nặng bởi sâu vẽ bùa mở đường tạo điều kiện cho nấm xâm nhập

Phòng trừ sâu vẽ bùa để hạn chế sự phát triển của bệnh Nên bón phân tập trung để các đợt ra lộc và hoa tập trung, tránh bón rải rác ra lộc và ra hoa rải rác rất phù hợp cho bệnh kéo dài theo các đợt ra lộc ra hoa

Sử dụng một số loại thuốc như Boócđô 1%, Zineb 0,2% phun phòng vào giai đoạn cây con Trên vườn kinh doanh cần phun sau mỗi đợt lộc cũng như giai đoạn vừa đậu quả

Khi cần thiết hun thuốc hóa học Zin 80WP, Dipomat 80WP, COC 85WP, Oxyclorua đồng 80 BTN, Funguran-OH 50WP,

Dithane- M-45 80WP

Trang 11

2.2 Bệnh thán thư cam chanh - Colletotrichum acutatum

Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gây thối quả trên rất

nhiều loại cây ăn quả như bơ, xoài, chuối, đu đủ, cam chanh, cà phê ở vùng nhiệt đới

Triệu chứng

Bệnh thán thư cam chanh gây hại chủ yếu ở hoa Nấm bệnh xâm nhập và gây hại ở cánh hoa tạo ra các đốm đen hoặc hại toàn bộ chùm hoa

Bệnh thán thư hại trên hoa cam chanh

(Trích từ Plant Pathology của George N Agrios, tái bản lần thứ 5) Nguyên nhân

Bệnh thán thư cam chanh do nấm C acutatum Khi gặp ẩm

độ cao, ở cánh hoa hình thành nhiều bào tử phân sinh và đĩa cành Khi gặp điều kiện thuận lợi nhất là mưa và ẩm độ  90% bào tử phát tán lây lan sang các cánh và chùm hoa mới Bệnh làm hoa bị hỏng chỉ trong vòng vài ngày Vì vậy làm giảm tỷ lệ đậu quả

Phòng trừ

Nên trồng với mật độ vừa phải để tạo sự thông thoáng trong vườn

Trang 12

Tỉa bỏ cành lá rậm rạp

cho vườn thông thoáng Thu

gom tiêu hủy các cành lá,

hoa bị bệnh

Phòng trừ rất khó trong

điều kiện mưa ướt Tránh

xây xước trong thu hoạch và

bảo quản

Trong mùa mưa cần

phun thuốc phòng định kỳ

Phòng trừ bệnh thán thư nên

phun thuốc khi bệnh chớm

xuất hiện, nếu bệnh phát

triển mạnh cần phun nhiều

45 80WP, Manozeb 80WP, Bemyl 50WP, Cozol 250EC

2.3 Bệnh chảy gôm cam chanh - Phytophthora citrophthora

Bệnh chảy gôm được phát hiện đầu tiên trên thế giới từ năm

1834, sau đó truyền lan và phát hiện thấy ở Bồ Đào Nha, Địa Trung Hải, châu Mỹ, châu Á Bệnh có thể gây hại ở tất cả các nước trồng cây có múi trên thế giới, đặc biệt ở khu vực ôn đới, chỉ có vùng Nam Cực chưa thấy có thông báo về bệnh

Triệu chứng

Lúc đầu vỏ thân cây vùng gốc bị ủng nước, thối nâu thành hình bất dạng, sau đó khô, nứt dọc, chảy mủ hôi Cạo vỏ vùng

bị bệnh, gỗ bên trong cũng bị thối nâu, bệnh lan dần lên trên hay

Bào tử phân sinh và đĩa cành nấm

Colletotrichum (Trích từ Plant Pathology của George

N Agrios, tái bản lần thứ 5)

Trang 13

quanh thân chính và rễ cái Cây bị bệnh rễ ngắn đi, ít rễ tơ, vỏ

dễ thối và dễ tuột, lá bị vàng dọc theo gân chính do thiếu dinh dưỡng, cây có thể chết trong trường hợp nhiễm nặng

Bệnh hại nặng trên cành làm cho lá cam, bưởi, chanh úa vàng, cành chết khô dần Bệnh trên thân và đặc biệt nguy hiểm

ở phần sát gốc cây kéo theo hiện

tượng thối rễ và thối cổ rễ gây

chết cây Bệnh còn gây các vết

thối nâu trên quả

Bệnh có thể gây hại trên trái

làm thối trái, nhất là trái gần mặt

đất và trong những vườn trồng

dày Vết thối thường xuất hiện

một bên hoặc từ đáy quả lên,

vùng thối hơi tròn có màu xanh

tối, sau đó lan rộng ra khắp trái,

mùi chua, trái bị rụng Khi ẩm

ướt trên bề mặt vết bệnh xuất

hiện một lớp nấm trắng

Triệu chứng bệnh chảy gôm

trên thân cây

Triệu chứng bệnh chảy gôm

ở vị trí chạc 2 và 3 của cây Triệu chứng quả cam bị bệnh chảy gôm và thể hiện ở đáy quả

Trang 14

Triệu chứng thân cây bị bệnh chảy gôm nặng gây lở loét

Nguyên nhân

Bệnh là do nấm Phytophthora citrophthora, đây ra cũng là

một bệnh hại phổ biến trên cây có múi

Nấm này rất ưa thích điều kiện ẩm ướt và có thể tồn tại trong đất Nấm bệnh hại rễ, gây các vết nứt dọc trên vỏ có màu thâm, từ vết hại chảy ra dòng nhựa màu nâu trong, vỏ và gỗ dưới vết bệnh khô dần

Bệnh tồn tại và gây hại quanh năm, nhưng gây hại trong các tháng mùa Hè và mùa Thu, đôi khi gây hại cả trên quả vào giai đoạn quả chín

Trang 15

Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện ẩm độ cao, đất trồng

ẩm ướt thường xuyên, thoát nước kém trong mùa mưa, vườn trồng dày, ít được tỉa cành tạo tán, bón phân không cân đối Nhiễm trùng bệnh xảy ra khi quả vẫn còn ẩm ướt trong một thời gian tương đối kéo dài, các loại nấm có thể xâm nhập trực tiếp vào vỏ quả Nếu trái cây khô, trước khi các bào tử động nảy mầm

và xâm nhập vào vỏ quả thì quá trình lây nhiễm bị hạn chế

Bệnh thường xuất hiện từ giữa tháng tám đến tháng mười

thời kỳ mưa lớn, kéo dài Chúng phù hợp với điều kiện đất ẩm

và là kết quả của sự nảy mầm của loại nấm trên Bệnh phát triển tốt trong điều kiện ẩm, sau khi mưa lớn hoặc thời tiết ẩm ướt kéo dài Sự bắn nước kéo theo đất lên làm cho quá trình lây lan bệnh diễn ra nhanh hơn Trái cây bị nhiễm bệnh thường tiếp xúc gần với đất

Phòng trừ

Sử dụng giống kháng bệnh làm gốc ghép Không ghép quá gần gốc, và không trồng quá sâu Đất trồng phải khô ráo, thoát nước nhanh, vùng gần gốc phải thông thoáng sạch sẽ, không tủ rác, bùn lấp gốc Xử lý đất bằng thuốc hóa học

Không nên ủ cỏ, rác sát gốc vào mùa mưa, cách gốc 20-30cm

Có hệ thống thoát nước tốt, ránh để úng nước

Tránh gây thương tích khi chăm sóc, chống đỡ cành mang trái tránh không cho trái quá gần đất,

Thu gom chôn vùi các trái bị bệnh Sau khi thu hoạch, kết hợp với biện pháp chăm sóc, tiến hành vệ sinh vườn quả, cắt bỏ các cành bệnh nặng

Sử dụng chế phẩm sinh học như Trichoderrma ủ với phân

hữu cơ hoặc sử dụng phân hữu cơ sinh để bón hàng năm sau mỗi đợt thu hoạch và đầu mùa mưa để bổ sung vi sinh vật có ích

và hạn chế sự gây hại của nấm bệnh

Trang 16

Làm vệ sinh đối với cành to và thân gốc bị bệnh, sau đó dùng Boócđô 1% hoặc Aliette 1% quét vào các vết bệnh

Dùng các loại thuốc Boócđô 1%, Copper Zinc 85 WP, Mancozeb 80 WP, Dithane M 45 WP, Champion 77 WP, Acrobat MZ 90/600WP pha đặc quyết vào vết bệnh ở gốc thân

7 ngày/lần Để phòng bệnh nên sử dụng các thuốc trên quyết vào thân gốc vào đầu và cuối mùa mưa

Phát hiện kịp thời, khi có bệnh dùng dao cạo sạch vùng vỏ quét thuốc hóa học dùng Alpine 80WDG pha đặc để trị bệnh Khi cây bị bệnh gây hại nặng nên phun thuốc gốc đồng như Champion 77 WP, Copper Zinc, Curzate M8 80WP), nhóm Mancozeb (Manzate 80WP), nhóm Metalaxyl (Ridomil 72 WP), nhóm Fosetyl Aluminium (Aliette 80 WP)

2.4 Bệnh vàng lá thối rễ - Fusarium solani

Triệu chứng

Trên lá, trái: Khi bệnh mới xuất hiện, lá của cây vẫn bình thường nhưng gân lá có màu vàng nhạt, phiến lá ngả màu vàng cam và dễ rụng, khi có gió lá già phía dưới bị rụng trước sau đó đến lá trên; chất lượng trái kém và bị rụng sớm; bệnh nặng làm chết cả cây

Rễ: Bệnh này sẽ làm cho bộ rễ bị thối từ rễ nhỏ lan dần vào trong rễ lớn, rễ bị thối có màu nâu vỏ rễ tuột ra khỏi phần gỗ, bên trong có sọc nâu lan dần vào rễ cái, từ đó làm cành bị chết khô Khi cây bị bệnh nặng, tất cả rễ đều bị thối đen và chết, cuối cùng là chết toàn cây

Bệnh thường có triệu chứng vàng lá từ từ, nhiều khi cây bị bệnh 2 - 3 năm sau mới chết Cây bị bệnh kém phát triển, năng suất thấp, bộ rễ cây thường bị hủy hoại Quan sát thấy trên rễ có nhiều mụn u sưng; gốc thân, cổ rễ bị thâm đen, thối khô; các bó mạch trong thân bị chuyển màu thâm đen

Trang 17

Do bộ rễ bị tổn hại, quá trình thoát nước, vận chuyển muối khoáng bị gián đoạn nên cây mới bị bệnh có biểu hiện sinh trưởng kém, lá bị vàng và rụng dần dần, cây còn nhỏ có thể bị chết khô hoàn toàn

Nguyên nhân

Bệnh vàng lá, thối rễ do nấm Fusarium solani gây ra là

chính và ngoài ra còn có nhiều tác nhân khác kết hợp gây ra như tuyến trùng và một số nấm phụ sinh Những tác nhân gây bệnh này đều có nguồn gốc phát sinh từ đất, do đó cần áp dụng các biện pháp quản lý ngay từ đầu, thì phòng trừ bệnh mới đạt hiệu quả

Hình thái nấm Fusarium solani (từ trái sang phải): Sợi nấm, bào tử lớn, bào

tử nhỏ và bào tử hậu

Trang 18

Bệnh vàng lá, thối rễ thường xuất hiện nhiều trong mùa mưa,

ở những vùng đất bị ngập nước, thoát nước kém, bệnh phát triển mạnh trên những vùng đất có pH thấp Những vườn chăm sóc không tốt, thiếu dinh dưỡng bệnh phát sinh nặng Đặc biệt ở những vườn và đất có tuyến trùng thì bệnh thường nặng hơn

Bệnh do các loài Fusarium rất khó phòng trừ do bào tử hậu

tồn tại rất lâu trong đất Có thể làm giảm nguồn bệnh bằng cách luân canh các cây trồng khác

Sớm loại bỏ những cây bệnh nặng, không có khả năng phục hồi, tiến hành xử lý ở những cây bị bệnh và đất trước khi trồng cây mới

Nên bón kết hợp nhiều phân hữu cơ, đặc biệt là phân

chuồng hoai mục (20 - 40 kg/gốc) với nấm Trichoderma, vi khuẩn đối kháng Pseudomonas Lưu ý cách ly chế phẩm vi sinh

Trang 19

Trichoderma, vi khuẩn đối kháng Pseudomonas với thuốc trừ

nấm và vôi ít nhất là 20 ngày

Có thể trồng cúc vạn thọ xung quanh gốc cây, có tác dụng xua đuổi tuyến trùng và giảm mật số của tuyến trùng trong đất Kiểm tra vườn thường xuyên nhằm phát hiện sớm nhất bệnh sơm và có biện pháp quản lý kịp thời Sử dụng một trong các loại thuốc sau: Aliette 80 WP, Ridomil 72WP, Benomyl 50WP, Norshield 86.2WG, tưới cho cây Ngoài ra, nếu bệnh không giảm có thể sử dụng các loại thuốc như: Mocap 10G, Nisuzin 10G, Basudin 10H, Regent 0.3G để trừ tuyến trùng

2.5 Bệnh bồ hóng - Capnodium citri và Meliola commixta

Chia ra 2 loại bồ hóng lớp Capnodium citri và bồ hóng đốm Meliola citri Bệnh làm giảm giá trị thương phẩm của quả và

ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của cây

Triệu chứng

Bệnh bồ hóng lớp thường xuất hiện nơi râm mát, và có sự hiện diện của côn trùng họ chích hút Nấm phát triển trên bề mặt lá, tạo thành lớp dày che kín cả mặt lá, thân và trái Nấm không ký sinh trên cây, nấm chỉ phát

triển trên chất thải của

côn trùng nhóm chích hút

(rầy, rệp muội) hoặc mật

của hoa tiết ra Nấm gây

hại gián tiếp cho cây

Trang 20

Bệnh bồ hóng đốm xuất hiện ở những nơi râm mát, ẩm độ cao, vườn trồng dày, thiếu sự chăm sóc, cây suy yếu Triệu chứng bệnh những vết tròn màu đen ở mặt dưới lá, và xuất hiện trên các lá già, sau đó vết bệnh lan dần ra, rìa vết bệnh có nhiều tua nhỏ màu đen Bệnh nặng nhiều vết bệnh có thể liên kết lại với nhau, và lan lên mặt trên của lá Bệnh ký sinh và gây hại cho cây trồng

Nguyên nhân

Bệnh bồ hóng lớp do nấm Capnodium citri gây ra

Bệnh bồ hóng đốm do nấm Meliola citri gây ra

Các nấm này sống hoại sinh trên lớp mật do các loài rầy, rệp tiết ra (trong chất bài tiết của chúng) Chúng không tấn công vào mô của cây nên không ảnh hưởng trực tiếp cho cây Tuy nhiên chúng phát triển dày đặc phủ kín các bộ phận xanh của cây sẽ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp, từ đó sẽ ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cây, làm cho cây còi cọc, yếu sức, ra hoa kết trái ít, dẫn đến giảm năng suất trái, tức lá chúng gián tiếp gây hại cho cây

Cả 2 loại nấm chỉ gây hại trong điều kiện ẩm độ cao và có mặt của một số côn trùng chính hút như rầy, rệp muội

Phòng trừ

Hạn chế sự phát triển của nhóm côn trùng họ chích hút, bằng các loại thuốc đặc trị cho từng nhóm côn trùng chích hút ấy Dùng máy phun nước lên tán cây rửa trôi các chất thải của côn trùng họ chích hút thải ra

Cắt và tiêu hủy các cành già không còn khả năng cho trái,

và cắt các lá bị bệnh đem tiêu hủy

Trồng đúng khoảng cách khuyến cáo Bón phân cân đối và đầy đủ giúp cây tăng sức đề kháng và chống chịu được bệnh

Trang 21

Khi cây đã bị bệnh hạn chế sử dụng phân bón qua lá, nếu phun phân bón qua lá nhiều bệnh gây hại ngày càng nặng hơn

Do phân bón lá cung cấp thêm dinh dưỡng cho nấm phát triển Bệnh nặng sử dụng các loại thuốc: Copper-B 75 WP, Derosal 60 WP, Kumulus 80 DF, Champion 77 WP với nồng độ

0,2 - 0,5% hoặc Chlorine 0,04%

2.6 Bệnh đốm rong, tảo - Cephaleuros virescens

Bệnh hại phổ biến trên lá của nhiều loại cây trồng và làm giảm sức sống của cây, nhưng chúng là một bệnh không khó phòng trừ

Thiệt hại do bệnh có thể xảy ra trong điều kiện canh tác kém, môi trường khắc nghiệt như đất không thông thoáng, nhiều

cỏ dại và sự gây hại của côn trùng và nhện Bệnh chủ yếu làm giảm quang hợp của cây do các đốm trên lá làm giảm diện tích

quang hợp Trên nhánh và cành non, bệnh làm nứt vỏ

Ngoài gây hại cây thuộc nhóm có múi, bệnh còn xuất hiện rất phổ biến trên ổi, chôm chôm, sầu riêng, nhãn, măng cụt, vú sữa

Triệu chứng

Bệnh thường gây hại trên thân, ít thấy trên trái và lá Bệnh phát triển mạnh trong thời kỳ mưa kéo dài, vườn trồng dày, thiếu chăm sóc, vườn cây già Vết bệnh lúc đầu là những chấm nhỏ màu xanh, sau đó lớn dần có hình tròn hoặc bầu dục, trên vết bệnh có lớp tơ mịn như nhung màu xanh rêu, giữa vết bệnh

có màu đỏ gạch Bệnh nặng lan dần lên các nhánh trên, đôi khi lan lên trái nếu vườn phun nhiều phân bón lá cho cây

Trên lá, vết bệnh là những đốm tròn hoặc hơi tròn, hơi nổi lên cao hơn bề mặt của phiến lá một chút Do có lớp rong phát triển nên nhìn giống như một lớp nhung mịn, màu nâu đỏ gạch cua Vết bệnh chỉ xuất hiện ở mặt trên của lá, còn mặt dưới, nơi

có vết bệnh ban đầu vẫn bình thường, về sau chuyển dần sang

Trang 22

màu nâu đen do rong tấn công vào tế bào biểu bì làm hủy hoại

mô lá Nếu bị hại nặng, lá trở nên thô cứng và rụng sớm, cây còi cọc, phát triển kém

Triệu chứng bệnh đốm rong tảo

ở mặt dưới của lá

Triệu chứng lá cây bị bệnh đốm

rong tảo

Nguyên nhân

Bệnh do nấm Cephaleuros virescens gây hại Bệnh thường

xuất hiện và gây hại cây vào mùa mưa

Phun thuốc khi cây bị bệnh nặng, có thể sử dụng thuốc Mancozeb 80WP, Kumulus 80DF, Microthiol special 80WP hoặc Chlorine 0,5%

Trang 23

2.7 Bệnh đốm đen - Diaporthe citri

Triệu chứng

Trên trái vết bệnh ban đầu chỉ là những chấm tròn có kích thước khoảng 1mm, xuất hiện trên vỏ của trái còn non, sau đó phát triển rộng và lan dần ra, màu vàng nhạt, ở giữa có màu xám Bệnh nặng nhiều vết liên kết với nhau tạo thành mảng lớn

Từ các vết bệnh này sẽ xuất hiện các u nổi lên và chảy ra các giọt dịch màu vàng nâu, sau đó khô thành màu nâu dính trên vỏ trái Nếu nặng có thể làm cho vỏ trái bị chai sượng, cùi vỏ bị nứt, có màu tím đậm lỗ chỗ, vỏ trái chuyển dần sang màu vàng

úa và bị rụng sớm, hoặc bị chín ép Nếu bệnh gây hại trái già thì

vỏ trái trở nên cứng, ruột trái bị khô xốp, chất lượng giảm, có khi không ăn được Bệnh không những làm mất giá trị thẩm mỹ

mà còn làm giảm chất lượng của quả

Trên lá vết bệnh ban đầu chỉ là những chấm nhỏ hình tròn kích thước khoảng 1mm trên mặt của lá non, sau đó phát triển dần và chuyển thành màu vàng nhạt, ở giữa có màu xám Bệnh nặng nhiều vết bệnh liên kết lại với nhau thành những mảng lớn làm cho chỗ bị bệnh chết khô hoặc lá có thể bị rụng sớm khiến cây xơ xác, còi cọc, cho năng suất và phẩm chất trái kém

Nguyên nhân

Bệnh đốm đen do nấm Diaporthe citri gây ra Bệnh gây hại

nhiều cây thuộc nhóm cây có múi như cam, quýt, chanh, tắc

và nhất là cây bưởi Ngoài hại trái, bệnh còn gây hại trên cả lá

và cành non

Bệnh thường phát sinh, phát triển, lây lan và gây hại nhiều trong điều kiện thời tiết ẩm thấp Chính vì vậy, bệnh thường gây hại nhiều trong mùa mưa Nguồn bệnh tồn tại trên những

bộ phận của cây bị bệnh, sản sinh rất nhiều bào tử ở đây rồi phát tán ra những bộ phận khác và cây khác Điều kiện thuận lợi bào tử sẽ nảy mầm xâm nhập vào những bộ phận non của cây để gây hại

Trang 24

Phòng trừ

Có hệ thống thoát nước tốt vào mùa mưa để vườn cam không bị đọng nước gây ẩm ướt cho vườn tạo điều kiện thuận lợi cho nấm bệnh phát sinh, phát triển

Không nên trồng quá dày, thường xuyên cắt tỉa tạo tán để tạo cho vườn luôn thông thoáng, khô ráo

Thường xuyên kiểm tra vườn để kịp thời phát hiện và thu gom những bộ phận bị bệnh đưa ra khỏi vườn đem chôn hoặc tiêu hủy để giảm để bớt nguồn bệnh trong vườn

Không nên tủ cỏ rác, rơm rạ xung quanh gốc cây, để xung quanh gốc cam luôn khô ráo, thông thoáng vào mùa mưa

Khi cây đã bị bệnh nên giảm phân đạm, tăng cường thêm phân kali và phân lân

Sử dụng các loại thuốc sau khi bệnh chớm phát hiện: Bemyl 50WP; Viben 50BHN; Benzeb 70WP; Coc 85WP, Zincopper 50WP; Copper- Zinc 85WP; Benlate 50WP; Tilsuer 300ND

2.8 Bệnh mụn (u sưng) cổ rễ cam chanh - Agrobacterium tumefaciens

Triệu chứng

Vết bệnh ban đầu là mụn nhỏ, tròn, màu trắng xuất hiện ở trên thân và rễ nhưng thường bị ở thân gốc sát mặt đất Sau đó các u sưng này to dần lên và trên bề mặt của chúng xoắn lại Các tế bào bên ngoài u sưng có màu nâu đen

Các mụn này sưng lên và có hình bất định xung quanh thân

và rễ của cây và bao kín bề mặt của cây Cây bị bệnh còi cọc lá vàng và phát triển kém

Nguyên nhân

Do vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens gây ra, vi khuẩn có

dạng hình gậy

Trang 25

Vi khuẩn ngủ nghỉ qua đông trong đất nhiễm bệnh và sống hoại sinh một vài năm Khi cây ký chủ trồng ở đất nhiễm bệnh,

vi khuẩn xâm nhập vào thân và rễ gần đất thông qua các vết thương do canh tác, ghép và côn trùng gây ra

Khi vi khuẩn đã ở trong tế bào cây ký chủ, nhờ sản phẩn của gen ở Ti-plasmid mà kích thích tế bào cây ký chủ phân chia với tốc độ rất nhanh Vì vậy tạo ra các u sưng

Các u sưng bị rơi rụng xuống đất và bị tấn công bởi côn trùng, vi sinh vật hoại sinh Quá trình tái xâm nhiễm của vi khuẩn bắt đầu từ các u sưng này để xâm nhập gây hại cây trồng mới Vi khuẩn phát tán và lan truyền nhờ nước

Triệu chứng

Vết bệnh ban đầu trên lá non, cành non và quả non nhỏ, tròn màu xanh sáng sau đó chuyển sang xám trắng, hóa bần màu nâu

Trang 26

Vết bệnh nhiều ở quả làm quả bị biến dạng Ở cành nhiều vết bệnh thì dễ bị gãy khi gặp gió

Triệu chứng bệnh loét cam chanh

(Trích từ Plant Pathology, George N Agrios, tái bản lần thứ 5)

Nguyên nhân

Do vi khuẩn Xanthomonas axonopodis pv citri gây ra, vi

khuẩn tồn tại ở lá, cành và quả bị bệnh Khi gặp điều kiện thời tiết ấm áp và có mưa, dịch vi khuẩn rỉ ra ở các vết bệnh Sau đó phát tán nhờ mưa đến các lá, cành và quả non

Vi khuẩn xâm nhập thông qua các lỗ hở tự nhiên và vết thương Ở các tế bào già, vi khuẩn chỉ xâm nhập thông qua các vết thương

Phòng trừ

Vệ sinh vườn sau mỗi vụ thu hoạch, cắt bỏ lá, cành và quả

bị bệnh đem chôn, đốt

Trang 27

Cắt tỉa tạo tán cây thông thoáng

Phun thuốc gốc đồng để phòng bệnh như Boócđô 1%

Ở những vườn thường bị bệnh gây hại cần dùng một trong những loại thuốc như: Copper-B 75WP, Copper-zinc 85WP, Tilt super 300EC, Champion 77WP, Vidoc 80BTN, Starner 20WP, COC 85WP, Kocide 61,4DF, Kasuran 47WP, vôi (clorin 0,3-0,5% ) để phun vào lúc cây đang ra lá non

Triệu chứng

Cây bị bệnh cằn cỗi, còi cọc Cành và nhánh nhỏ có kích thước nhỏ hơn bình thường và bị chết nhưng toàn cây không chết Cây bị bệnh cho quả với chất lượng bị giảm sút

Lá cây bị bệnh bị chấm vết lốm đốm vàng và dễ nhầm lần với bệnh thiếu kẽm Lá trưởng thành các đốm vàng nhỏ lại trên các vết đốm xuất hiện nhựa (gummy) màu nâu sáng sau đó chuyển sang màu nâu tối Bệnh phát triển nặng làm lá bị chết hoại Toàn bộ tán lá chuyển sang màu biến màu vàng

Quả ở cây bị bệnh nhỏ chỉ bằng khoảng 1/3 quả bình thường

Trang 28

Các triệu chứng lá, cây và quả cam bị bệnh đốm vàng

do Xylella fastidiosa gây ra

(Trích Plant Pathology, George N Agrios, tái bản lần thứ 5)

Nguyên nhân

Do vi khuẩn chuyên tính Xylella fastidiosa Vi khuẩn sống

trong các hệ thống mạch gỗ của cây có múi và gây ảnh hưởng lớn đến cây

Lan truyền bằng phương pháp nhân giống vô tính và côn trùng chích hút môi giới truyền bệnh Tuy nhiên phương thức lan truyền do côn trùng chích hút hiện nay chưa được rõ nhưng mức độ lây lan của bệnh rất nhanh nếu trong vưòn có cây bị bệnh

Phòng trừ

Phòng trừ bệnh rất khó khăn

Trang 29

Biện pháp hiệu quả nhất hiện nay là sử dụng gốc ghép và mắt ghép sạch bệnh

Thường xuyên kiểm tra vườn, nếu phát hiện cây bệnh thì loại trừ ngay

2.11 Bệnh Greening cam chanh (Bệnh vàng lá xanh gân) -

Candidatus liberobacter asiaticus

Bệnh Greening hay còn gọi Huanglongbing Đây là một trong những bệnh hại nguy hiểm nhất trên cây có múi Bệnh làm giảm năng suất trên tất cả họ cam chanh và ở tất cả các vùng trồng cây họ cam chanh

Triệu chứng

Triệu chứng bệnh Greening bao gồm lá nhỏ và vàng từng phần có khi vàng toàn bộ tán lá Cây bị bệnh ra quả ít, quả không chín được và có vị khó chịu

Triệu chứng lá cam bị bệnh Greening (Lá trên cùng là lá khỏe, mức độ lá bị bệnh từ nhẹ đến nặng từ trên xuống dưới - Trái) Rầy chổng cánh, môi giới truyền bệnh Greening (phải)

Trang 30

Trên lá: Biểu hiện đặc trưng của bệnh là phiến lá hẹp, khoảng cách giữa các lá ngắn lại, có màu vàng, nhưng gân chính

và gân phụ vẫn còn màu xanh và nhỏ, mọc thẳng đứng như tai

thỏ, nên có tên gọi bệnh vàng lá gân xanh

Trên quả: Quả nhỏ hơn bình thường, quả bị méo mó, tâm quả bị lệch hẳn sang một bên khi bổ dọc Hạt trên quả bị bệnh

thường bị thối, có màu nâu

Bộ rễ: Khi cây nhiễm bệnh làm rễ cây bị thối, đa phần rễ tơ

bị mất chỉ còn các rễ chính, thậm chí rễ chính cũng thối

Sự kết hợp giữa các triệu chứng trên với việc xuất hiện của rầy chổng cánh trong vườn là điều kiện cho việc xác định bệnh vàng lá gân xanh

Triệu chứng cây bị bệnh vàng lá xanh gân (Greening)

Cây bị bệnh vàng lá gân xanh thì thường biểu hiện triệu chứng ở những cây phía ngoài vườn nhiều hơn ở trong Trên một cây có cành nặng, cành nhẹ và có cành không bị bệnh Diễn biến bệnh tương đối nhanh nên chết rất nhanh từ cành bị nặng

Trang 31

đến cành bị nhẹ Trên quả thì biểu hiện triệu chứng đầu tiên là quả bị méo mó biến dạng, khi bổ ra sẽ thấy tâm lệch qua một bên và hạt bị thối

Nguyên nhân

Nguyên nhân do vi khuẩn chuyên tính (fastidious) sống ở

bó mạch libe của cây Bao gồm vi khuẩn Candidatus liberobacter asiaticus ở châu Á và Candidatus liberobacter africanus ở châu Phi Cả hai chủng vi khuẩn chuyên tính này

không nhân nuôi được trên môi trường nhân tạo Tuy nhiên chúng rất mẫn cảm với tetracyline

Bệnh lây lan do rầy chổng cánh là môi giới truyền vi khuẩn từ cây bị bệnh sang cây chưa bị bệnh và bệnh lây lan qua mắt ghép Vườn cam quýt chăm sóc kém, đất dễ ngập úng cũng là yếu

tố tạo điều kiện bệnh phát triển mạnh

Phòng trừ

Truyền bệnh thông qua nhân giống vô tính và nhờ côn trùng môi giới Chính vì vậy khi nhân giống nên chọn nguồng nhân giống sạch bệnh, gốc ghép và mắt ghép sạch bệnh

Khi cây bị bệnh nên loại bỏ cây bị bệnh ngay bởi đây sẽ là nguồn bệnh lây lan trong vườn thông qua môi giới truyền bệnh Phun thuốc trừ côn trùng môi giới truyền bệnh

Phòng trừ khó và không có hiệu quả, nên phòng bệnh là chính và trừ môi giới truyền bệnh

Xen canh ổi trong các vườn cây có múi có tác dụng hạn chế bệnh

Sử dụng kháng sinh khoan vào thân và tiêm có tác dụng phòng trừ bệnh

Trang 32

Phương pháp khoan cây có múi để tiêm kháng sinh tetracyline

2.12 Bệnh hóa bần hại cam chanh (Stubborn disease in

citrus plants) do Mollicute - Spiroplasma citri

Đe dọa lớn nhất đến sản lượng cam chanh và nho Năng

suất giảm rõ rệt

Triệu chứng

Triệu chứng phát triển chậm Bệnh lây lan âm ỉ và khó phát hiện Cây bệnh cho quả nhỏ và ít quả Bệnh hại lá, quả và thân của tất cả các loại giống

Triệu chứng thay đổi, thể hiện từng bộ phận của cây hay toàn bộ cây Cây bệnh lá chùn lại và nhỏ, cành và nhánh mọc thẳng đứng Lóng đốt ngắn và nhiều lá Cây còi cọc nhẹ đến rất nặng Cây bệnh ra hoa quanh năm, đặc biệt vào mùa đông nhưng cho quả ít và nhỏ Quả hình dáng không bình thường - quả chín sớm, chua, đắng và mùi khó chịu

Trang 33

Triệu chứng cây cam bị bệnh Spiroplasma citri (phải) và cây khỏe (trái) (Trích Plant Pathology, George N Agrios, tái bản lần thứ 5)

Triệu chứng quả và lá cam bị bệnh Spiroplasma citri

(Trích Plant Pathology, George N Agrios, tái bản lần thứ 5)

Nguyên nhân

Nguyên nhân gây bệnh do Spiroplasma citri - Ký sinh trong

mạch libe của cây Gây hại cả cây một và hai lá mầm

Spiroplasma citri có thể nuôi cấy trên môi trường nhân tạo Spiroplasma citri truyền bệnh thông qua ghép và nhờ môi

giới truyền bệnh là rầy theo phương pháp không bền vững

Trang 34

Phòng trừ

Sử dụng gốc ghép và mắt ghép sạch bệnh

Phát hiện và loại bỏ cây bệnh kịp thời

Sử dụng thuốc hóa học diệt trừ côn trùng môi giới truyền bệnh để hạn chế sự lây lan

2.13 Bệnh virus tristeza cam chanh - Citrus Tristeza Virus (CTV)

Bệnh hại ở tất cả các vùng trồng cam chanh trên thế giới và trong nước Bệnh xâm nhập và gây hại ở tất cả các loại cam chanh, gây thiệt hại lớn về số lượng và chất lượng quả

Triệu chứng

Cây còi cọc, lá chuyển sang màu vàng hoặc nâu sau đó héo

và rụng Triệu chứng thay đổi tuỳ thuộc vào chủng virus và gốc ghép Quả ở cây bị bệnh nhỏ, méo mó lệch tâm và ăn có vị đắng

Gốc cây bưởi (trái) và quả (phải) bị bệnh virus Tristeza

(Trích Plant Pathology, George N Agrios, tái bản lần thứ 5)

Nguyên nhân

Nguyên nhân gây bệnh do virus Citrus tristeza virus hình

dạng sợi kích thước 2.000  12 nm, có sợi đơn dương tính ARN

Trang 35

và vỏ bọc protein với trọng lượng phân tử 25.000 Virus CTV

mã hóa khoảng 10 - 12 protein tuy nhiên chức năng của những protein này chưa được làm rõ

Virus lan truyền thông qua nhân giống vô tính và nhờ côn trùng (rệp) môi giới bằng phương pháp bán bền vững

Phòng trừ

Phòng trừ rất khó, chủ yếu sử dụng giống sạch bệnh và diệt trừ môi giới truyền bệnh

2.14 Bệnh tuyến trùng nốt sưng/bệnh rễ củ - Meloidogyne spp

Berkeley phát hiện tuyến trùng nốt sưng đầu tiên ở Anh

1855 trên cây dưa chuột Tuyến trùng gây hại trên 2.000 cây trồng Thiệt hại năng suất khoảng 5% tuy nhiên thực tế thiệt hại năng suất lớn hơn nhiều Tuyến trùng nốt sưng ký sinh đa thực

và có tính chuyên hóa rộng

Triệu chứng

Tuyến trùng nốt sưng gây hại cây trồng bằng cách làm suy yếu các rễ tơ và gây ra triệu chứng nốt sưng ở rễ Làm ảnh hưởng đáng kể chất lượng quả

Triệu chứng trên mặt đất thường là cây sinh trưởng yếu, lá chuyển sang màu xanh nhạt hoặc vàng Số lượng hoa và quả ít

và chất lượng giảm

Triệu chứng ở dưới mặt đất ở cây bị bệnh, rễ bị u sưng kích thước gấp vài lần so với rễ bình thường

Nguyên nhân

Do tuyến trùng Meloidogyne spp gây hại Tuyến trùng đực

dài 1,2 - 1,5mm, chu vi chiều rộng 30 - 36 nm Tuyến trùng cái dài 0,4 - 1,3mm, chu vi chiều rộng 0,27 - 0,75 nm Tuyến trùng cái đẻ khoảng 500 trứng

Trang 36

Tuyến trùng tuổi 1 và 2 nằm và phát triển trong trứng Tuyến trùng tuổi 2 chui ra khỏi trứng và ở tuổi này tuyến trùng xâm nhập và gây hại rễ cây

Tuyến trùng chích hút tế bào cây trồng và bơm nước bọt Nước bọt kích thích tế bào rễ cây trồng to ra tạo ra các nốt sưng Sang tuổi 3 tuyến trùng lột xác có hình thái giống giun đất

và dễ dàng nhận biết được con đực và con cái

Triệu chứng bệnh tuyến trùng nốt sưng hại rễ cây có múi

Trên lá, vết bệnh là những đốm tròn hoặc hơi tròn, hơi nổi lên cao hơn bề mặt của phiến lá một chút Do có lớp rong phát triển nên nhìn giống như một lớp nhung mịn, màu nâu đỏ gạch cua Vết bệnh chỉ xuất hiện ở mặt trên của lá, còn mặt dưới, nơi

có vết bệnh ban đầu vẫn bình thường, về sau chuyển dần sang màu nâu đen do rong tấn công vào tế bào biểu bì làm hủy hoại

mô lá Nếu bị hại nặng, lá trở nên thô cứng và rụng sớm, cây còi cọc, phát triển kém

Trang 37

Trứng TT với TT tuổi 2 sắp nở

TT tuổi 2 xâm nhập vào rễ cây

TT cái trong rễ cây gây sưng rễ TT cáiđẻ trứng ở ngoài rễ

Trứng TT với TT tuổi 2 sắp nở

TT tuổi 2 xâm nhập vào rễ cây

TT cái trong rễ cây gây sưng rễ TT cáiđẻ trứng ở ngoài rễ

Một số hình thái của tuyến trùng Meloidogyne spp

(Trích Plant Pathology, George N Agrios, tái bản lần thứ 5)

Tuyến trùng đực có hình thái dài ra còn tuyến trùng cái

có hình dạng quả lê Tuyến trùng đẻ trứng có giao phối với con đực hoặc không Trứng đẻ ra trong hoặc ngoài tế bào cây trồng được bao bọc 1 lớp bảo vệ gelatine Trứng nở, tuyến trùng tuổi 2 di chuyển và xâm nhiễm tế bào mới hoặc cây trồng mới

Tuyến trùng tuổi 2 xâm nhập vào chóp rễ và tiếp tục di chuyển sau đó định cư khi đầu của chúng đặt được ở mạch dẫn của rễ cây Ở rễ già, tuyến trùng định cư ở trụ bì

Sau 2 - 3 ngày, tế bào bên cạnh tuyến trùng chích hút lớn lên (phình to ra) và kéo dài 2-3 tuần Tế bào phình to ra lấn át các tế bào khác, 1 nốt sưng chứa 3 - 6 tế bào phình to

Trứng tuyến trùng với tuyến trùng tuổi 2 sắp nở

Tuyến trùng cái trong rễ cây gây sưng rễ Tuyến trùng cái đẻ trứng ở ngoài rễ

Tuyến trùng tuổi 2 xâm nhập vào rễ cây

Trang 38

Nốt sưng là kết quả phát triển quá mức của các tế bào và sự lớn lên của tuyến trùng Tuyến trùng cái lớn lên và đẻ túi trứng đẩy ra ngoài và tùy thuộc vị trí của tuyến trùng mẹ

Tuyến trùng hoàn thành vòng đời trong 25 ngày ở nhiệt độ

27oC Tuyến trùng sống ở vùng rễ sâu 5-25cm

Lan truyền bằng nước, đất, dụng cụ, cây giống

Phòng trừ

Trồng cây giống khỏe và sạch bệnh

Có thể trồng xem cây hoa cúc vạn thọ trong vườn cây có múi có tác dụng hạn chế mật số tuyến trùng

Phòng trừ sinh học sử dụng các chế phẩm sinh học Trichoderma và các loại phân hữu cơ vi sinh, đặc biệt một số vi sinh vật có khả năng tiết enzym ngoại bào chitinase nên có khả năng phân hủy vỏ tế bào của tuyến trùng và làm giảm mật số tuyến trùng

Sử dụng thuốc trừ tuyến trùng như cazinon 10H, Furadan 3G

2.15 Bệnh tuyến trùng hại cam chanh - Tylenchulus semipenetrans

Tuyến trùng Tylenchus semipenetrans là loài bán nội ký

sinh, phổ biến rộng trên thế giới như ở Nhật Bản, Ấn Độ, Úc, Israel, châu Phi và châu Mỹ La Tinh, các nước nhiệt đới, nóng

ẩm Chúng phá hại phổ biến trên cam, chanh ở Mỹ, làm giảm năng suất tới 50%, có vùng có thể gây hại tới 60% như ở California, Florida; gây hại 90% diện tích trồng cam ở Texas, Arizona, Mỹ Ngoài ra tuyến còn gây hại trên nho, mận và một

số cây trồng khác Ở nước ta, tuyến trùng này đã được xác nhận

có mặt và gây hại cam, chanh

Trang 39

Triệu chứng

Bệnh tuyến trùng hại cam chanh có mặt và phổ biến ở hầu hết các vùng trồng cam chanh và gây ra triệu trứng còi cọc Cây bị bệnh còi cọc, phát triển kém, lá chuyển sang màu vàng và rũ xuống, cành có thể bị chết Sản lượng quả giảm dần Tuyến trùng bán nội ký sinh ở rễ của cây có múi và tạo ra các tế bào u sưng phồng xung quanh vùng chúng ký sinh, làm rễ

bị biến dạng

Nguyên nhân

Do tuyến trùng Tylenchulus semipenetrans gây ra và là

tuyến trùng bán ký sinh trong

Tuyến trùng dài khoảng 0,4mm và chu vi khoảng 18 - 80 µm, chu vi có thể lớn hơn tìm thấy ở tuyến trùng cái trưởng thành Nửa thân trước của tuyến trùng cái ký sinh trong tế bào rễ cây, còn nửa thân sau ở ngoài để đẻ trứng

Tuyến trùng Tylenchulus semipenetrans đang bán nội ký sinh rễ cây

có múi và một nửa thân nằm ở ngoài rễ (Trích Plant Pathology, George N Agrios, tái bản lần thứ 5)

Trang 40

Vòng đời của tuyến trùng hoàn thành trong vòng 6 - 14 tuần

ở nhiệt độ 24o

C

Tuyến trùng đực non và trưởng thành không gây hại và cũng không đóng vai trò trong quá trình sinh sản của tuyến trùng cái

Chỉ có tuyến trùng non tuổi 2 mới gây hại rễ để lấy thức ăn, nếu không lấy được thức ăn tuyến trùng cái không thể phát triển Tuy nhiên tuyến trùng cái tuổi 2 có thể tồn tài một vài năm mà không có thức ăn

Ở trong đất tuyến trùng sống ở độ sâu 4 m Tuyến trùng có mật độ cao ở rễ cam chanh sau khi xâm nhập gây hại khoảng

3 - 5 năm và lúc này cũng gây triệu chứng còi cọc và lúc này thì mật độ tuyến trùng trong rễ cây cũng bắt đầu giảm

Phòng trừ

Phòng bệnh là chủ yếu Chủ yếu hạn chế tuyến trùng xâm nhập ở giai đoạn vườn ươm vì vậy chú ý tuyển chọn và xử lý cây con trước khi trồng

Phòng trừ bằng xử lý đất cũng có tác dụng hạn chế bệnh nhưng hiệu quả không cao

Sử dụng thuốc trừ tuyến trùng Nemagon 80% EK tưới vào gốc, hoặc Methyl bromide 60g/m2

Ngày đăng: 04/04/2014, 21:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Burgess LW, Timothy E Knight, Len Tesoriero, Hien Thuy Phan. 2008. Cẩm nang chẩn đoán bệnh cây ở Việt Nam. NXB Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế Australia (ACIAR) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chẩn đoán bệnh cây ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế Australia (ACIAR)
2. Châu Văn Minh, Phạm Hữu Điểm, Đặng Lan Hương, Trịnh Đức Hưng, Hoàng Thanh Hương (1996). Nghiên cứu sử dụng chitosan trong Nông nghiệp và bảo quản thực phẩm. Tạp chí Hoá học, số 4-1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng chitosan trong Nông "nghiệp và bảo quản thực phẩm
Tác giả: Châu Văn Minh, Phạm Hữu Điểm, Đặng Lan Hương, Trịnh Đức Hưng, Hoàng Thanh Hương
Năm: 1996
3. Đinh Văn Đức (1999). Dịch hại chính trên cây có múi và biện pháp phòng trừ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch hại chính trên cây có múi và biện pháp
Tác giả: Đinh Văn Đức
Năm: 1999
4. Đinh Văn Đức. Kết quả điều tra thực trạng sản xuất, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn trong năm 2004. Tạp chí Bảo vệ Thực vật, số 3, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra thực trạng sản xuất, tiêu thụ rau, quả, "chè an toàn trong năm 2004
7. Đỗ Nam (2011), Liên kết sản xuất, tiêu thụ trái cây an toàn ở đồng bằng sông Cửu Long, Báo Nhân Dân điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết sản xuất, tiêu thụ trái cây an toàn ở đồng bằng "sông Cửu Long
Tác giả: Đỗ Nam
Năm: 2011
8. Đỗ Năng Vịnh, Hà Thị Thúy và ctv. (2005). Kết quả khảo nghiệm và sản xuất thử giống cam muộn V2. Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học.Viện Di truyền Nông nghiệp-Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo nghiệm và "sản xuất thử giống cam muộn V2
Tác giả: Đỗ Năng Vịnh, Hà Thị Thúy và ctv
Năm: 2005
9. Đỗ Thành Lâm, Hà Minh Trung (1992). “Bước đầu khảo sát về phân bố và nghiên cứu bệnh Greening cây có múi. Tạp chí Bảo vệ Thực vật số 3/1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu khảo sát về phân bố "và nghiên cứu bệnh Greening cây có múi
Tác giả: Đỗ Thành Lâm, Hà Minh Trung
Năm: 1992
10. Đoàn Nhân Ái và ctv (2007). Tuyển chọn cây đầu dòng của một số giống cây ăn quả giá trị cao tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Báo cáo nghiên cứu khoa học. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn cây đầu dòng của một số "giống cây ăn quả giá trị cao tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Đoàn Nhân Ái và ctv
Năm: 2007
11. Đoàn Nhân Ái và ctv, (2004). Điều tra thực trạng sản xuất để đề xuất hướng quy hoạch cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra thực trạng sản xuất để đề xuất "hướng quy hoạch cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Đoàn Nhân Ái và ctv
Năm: 2004
12. Hà Minh Trung, Ngô Vĩnh Viễn (1995). “Kết quả giám định về kế hoạch phòng chống bệnh vàng lá Greening ở Đồng bằng sông Cửu Long”. Báo cáo khoa học tại các tỉnh phía Nam, Hội nghị khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kết quả giám định về kế "hoạch phòng chống bệnh vàng lá Greening ở Đồng bằng sông Cửu "Long”
Tác giả: Hà Minh Trung, Ngô Vĩnh Viễn
Năm: 1995
13. Hà Minh Trung, Vũ Đình Phú, Ngô Vĩnh Viễn và cộng tác viên (1998). Ứng dụng phương pháp vi ghép đỉnh sinh trưởng để làm sạch bệnh một số giống cây có múi,, Kết quả nghiên cứu khoa học của Viện Bảo vệ Thực vật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng phương pháp vi ghép đỉnh sinh trưởng để làm sạch bệnh một "số giống cây có múi
Tác giả: Hà Minh Trung, Vũ Đình Phú, Ngô Vĩnh Viễn và cộng tác viên
Năm: 1998
14. Hà Văn Thuyết, Trần Quang Bình (2000). Bảo quản rau quả tươi và bán chế phẩm. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo quản rau quả tươi và bán "chế phẩm
Tác giả: Hà Văn Thuyết, Trần Quang Bình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
15. Hoàng Ngọc Thuận (2002). Chọn tạo và trồng cây cam quýt phẩm chất tốt, năng suất cao, Hoàng Ngọc Thuận, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn tạo và trồng cây cam quýt phẩm chất "tốt, năng suất cao, Hoàng Ngọc Thuận
Tác giả: Hoàng Ngọc Thuận
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
16. Hội thảo Quốc gia “cây có múi, Xoài và khóm (2005). Đại học Cần Thơ. Chương trình VL R- UC CTU, Đề án R2- Cây ăn trái. NXB Nông nghiệp- Thành Phố HCM, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo Quốc gia “cây có múi, Xoài và khóm (2005)
Tác giả: Hội thảo Quốc gia “cây có múi, Xoài và khóm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp- Thành Phố HCM
Năm: 2005
17. Lê Lương Tề, Đỗ Tấn Dũng, Ngô Bích Hảo, Trần Nguyên Hà, Vũ Triệu Mân, Nguyễn Kim Vân, Ngô Thị Xuyên (2007), Giáo trình Bệnh cây Nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bệnh cây "Nông nghiệp
Tác giả: Lê Lương Tề, Đỗ Tấn Dũng, Ngô Bích Hảo, Trần Nguyên Hà, Vũ Triệu Mân, Nguyễn Kim Vân, Ngô Thị Xuyên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
18. Lê Thanh Phong, Nguyễn Bảo Vệ (2005). Giáo trình cây ăn trái. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây ăn trái
Tác giả: Lê Thanh Phong, Nguyễn Bảo Vệ
Năm: 2005
19. Lữ Minh Hùng. Cải tạo dạng hình cây cam quýt. Tài liệu tập huấn của FFTC - Trung tâm kỹ thuật thực phẩm và phân bón, Trại thí nghiệm Nông nghiệp Đài Loan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tạo dạng hình cây cam quýt
20. Ngô Hồng Bình (2006). Kết quả nghiên cứu cây ăn quả vùng duyên hải miền Trung. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu cây ăn quả vùng duyên hải "miền Trung
Tác giả: Ngô Hồng Bình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
21. Nguyễn Đình Hải ( 2009). Hiện trạng và một số biện pháp phát triển các loài cây ăn quả có múi ở một số huyện tỉnh Quảng Bình, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và một số biện pháp phát triển "các loài cây ăn quả có múi ở một số huyện tỉnh Quảng Bình
22. Nguyễn Minh Châu và cs. (2011). Cẩm nang Quản lý tổng hợp bệnh vàng lá Greening trên cây có múi ở các tỉnh phía Nam, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang Quản lý tổng hợp bệnh
Tác giả: Nguyễn Minh Châu và cs
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái nấm Fusarium solani (từ trái sang phải): Sợi nấm, bào tử lớn, bào  tử nhỏ và bào tử hậu - Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cây có múi
Hình th ái nấm Fusarium solani (từ trái sang phải): Sợi nấm, bào tử lớn, bào tử nhỏ và bào tử hậu (Trang 17)
Hình dạng trứng và sâu non tương tự như trứng và sâu non  của Papilio demoleus. - Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cây có múi
Hình d ạng trứng và sâu non tương tự như trứng và sâu non của Papilio demoleus (Trang 61)
Hình 1. Hình ảnh đại thể và vi thể của chủng  nấm P4. (a) Mẫu cam có vết bệnh điển hình; - Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cây có múi
Hình 1. Hình ảnh đại thể và vi thể của chủng nấm P4. (a) Mẫu cam có vết bệnh điển hình; (Trang 74)
Hình thái tản nấm Penicillium digitatum - Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cây có múi
Hình th ái tản nấm Penicillium digitatum (Trang 76)
Hình thái tản nấm Penicillium italicum (bên trái); - Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cây có múi
Hình th ái tản nấm Penicillium italicum (bên trái); (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w