1. Cây chuối: Hầu như tất cả các loại chuối hiện nay đến từ hai loài hoang dã Musa acuminata and Musa balbisiana, thuộc chi musa. Người ta cho rằng chuối có nguồn gốc từ New Guinea vì sự đa dạng chuối thuần hóa ở thung lũng Kuk (New Guinea) khoảng 8.000 trước công nguyên (TCN) là khu vực được coi là nơi con người đầu tiên thuần hóa chuối. Sau đó đã lan sang Philippines và khắp các vùng nhiệt đới.1 Có khả năng chuối đến Ấn Độ, Indonesia, Australia và Malaysia trong hai thiên niên kỷ đầu tiên sau khi thuần hóa. Chuối đã chắc chắn đến lục địa châu Phi giữa 500 TCN. Có lẽ đáng ngạc nhiên nhất, chuối có thể đến ở Nam Mỹ trước người châu Âu (khoảng 200 TCN) do các thủy thủ có nguồn gốc Đông Nam Á. Vào thế kỷ thứ 3, chuối đã được trồng trên các đồn điền ở Trung Quốc.1 Chuối được trồng tại Ấn Độ Dương theo làn sóng của đạo Hồi. Ở thế kỷ 11 TCN, các thương gia Hồi giáo mang chuối cùng tuyến đường thương mại đến những nơi khác nhau ở Nam Á và Trung Đông. Đến năm 1200, chuối đã lan tỏa vào Bắc Phi và bao gồm phần lớn diện tích của Tây Ban Nhà và Bồ Đào Nha ngày nay.1 Vào năm 1200, những đạo sỹ Nhật Bản đã thu hoạch giống chuối riêng biệt của mình để tạo ra sợi may dệt quần áo. Đến thế kỷ 15 và 16, các thủy thủ người Bồ Đào Nha đã được thành lập đồn điền trồng chuối khắp Brazil, nơi mà nó có thể lan khắp châu Mỹ La tinh và vùng Caribê.1 Khó có một loại cây trồng nào mà tất cả các bộ phận của cây lại được sử dụng như cây chuối. Ngoài quả là sản phẩm chính thì lá khô hay tươi để gói thực phẩm. Thân giả có thể dùng tạo thành sợi để sản xuất sợi (Nhật Bản, Nepan), thực phẩm (một loại rau sống), thức ăn gia súc. Thân ngầm (thân chính) dùng làm thức ăn cho người và gia súc, ... Hoa đực dùng làm thực phẩm,...
Trang 1CÂY CHUỐI
VÀ KỸ THUẬT TRỒNG
1 Giá trị sử dụng, kinh tế
Giàu vitamin A, C và B6, K gấp 2 lần các
loại quả khác,
Chuối bột giàu năng lượng, protein.
Dễ hấp thụ, ít chất béo, không có
cholesterol, tốt cho trẻ em, người già.
Sử dụng: ăn tươi, chế biến: chuối khô cắt
lát, chuối cắt lát đóng hộp, chuối lên men,
purê chuối, nước chuối cô đặc
Củ, chồi chuối làm rau,
Hoa chuối:làm nộm, xào nấu như rau,
Thân giả: thức ăn gia súc
Lá: gói bánh, quà
Cây ăn quả ngắn ngày, đầu tư ban đầu thấp, nhanh cho quả, dễ trồng, ít sâu bệnh, ra quả quanh năm
Thị trường rộng lớn, là cây xuất khẩu chủ lực.
Bảng 1 Thành phần dinh dưỡng của quả chuối
Nguồn gốc: khu vực Malesia (gồm: Malaysia, Indonesia, Philippines, Boneo, Papua New Guinea)
Phân bố : 30 B - 30 N
Họ Musaceae Chuối ăn được thuộc chi Musa Chi Musa có 4 sections với 25 loài và vô số các loài phụ
2 Nguồn gốc, phân bố, phân loại
Trang 2Hệ thống phân loại Simmonds (1966)
thuộc nhóm Eumusa, xuất phát từ M
accuminata (AA), M balbisiana (BB) và
các dạng lai tự nhiên giữa A &B
Các giống chuối trồng: 2n (AA, BB và AB),
3n (chủ yếu): AAA, AAB, BBB, 4n: ABBB
(chuối khu Teparod ở Thái lan).
Chuối ăn tươi: AA, AAA (AAA được trao
đổi trên thị trường thế giới).
Dựa vào 15 đặc điểm hình thái của A&B tính số lượng nhiễm sắc thể:
Đặc tính giống A - 1 điểm,
giống B – 5 điểm,
2-3 điểm - trung gian giữa A và B
Dựa vào tổng số điểm xác định nhóm gen:
15 điểm (tối thiểu) : AA
75 điểm (tối đa) : BB
16-24 : AA hoặc AAA
25-54 : AAB
55-64 : ABB
64-74 : BBB
đám
Màu xanh lục
sau
Không cuộn
Bảng 2 Bảy đặc điểm hình thái phân biệt M accuminata và
1 Thân giả Nhiều vệt nâu đen Ít hoặc không có
2 Cuống lá Mép thẳng, trải rộng, có cánh,
không ôm thân giả
Mép tròn kín, không có cánh phía dưới ôm thân giả
3 Cuống buồng Nhiều lông Không có lông (nhẵn)
4 Cuống quả Ngắn Dài
5 Noãn 2 hàng thẳng 4 hàng lộn xộn
6 Vai lá bắc Cao (X/Y < 0,28) Thấp (X/Y >3)
7 Tập tính lá Bắc Cuộn ngược Không cuộn ngược
8 Hình thái lá bắc Bóp nhọn từ vai Bình thường đều
9 Đỉnh lá bắc Nhọn Tù
10 Mầu lá bắc Ngoài đỏ, đỏ tối, trong đỏ thẫm Ngoài đỏ đặc biệt, trong đỏ sáng
11 Sự chuyển mầu của lá bắc Nhạt dần đến gốc Không thay đổi
12 Sẹo lá bắc Lồi Phẳng ít lồi
13 Cánh hoa đực tự do Gấp nhiều nếp Ít hoặc không gấp nếp
14 Màu hoa đực Trắng mượt Ánh đỏ khác nhau
15 Màu đầu nhụy Da cam, vàng đậm Mầu kem đỏ nhạt
Bảng 2.2 Đặc điểm phân loại các dòng chuối của Simmonds và Shepherd (1966 )
Kiểu gen dự đoán cho các giống chuối ở Việt
Nam (Vũ Công Hậu, 1999)
AA: Chuối ngự (miền bắc), chuối cau (miền Nam),
Pisang Mas (Malaysia), Ladies fingers (Hawaii) Quả
nhỏ, vỏ mỏng, hương vị ngon, năng suất thấp, chống
bệnh Panama, mẫn cảm với Sigatoka.
AAA: Chuối tiêu (miền bắc), chuối già (miền Nam),
Pisang Embun (Malaysia), Chinese (Hawaii) NS cao,
chất lượng tốt, chống chịu Panama, mẫn cảm với
Sigatoka, đòi hỏi đất tốt, ẩm độ cao.
+ Gross Michel cây cao, buồng lớn, sản lượng cao, chất
lượng tốt, trước đây trồng nhiều ở Trung Mỹ,
+ Cavendish (Lacatan Robusta) do mẫn cảm với Panama,
giống như chuối tiêu, cây ST mạnh, NS cao.
AAB:
+ Chuối tây (bắc), chuối sứ (Nam): nhiều bột, ăn tươi hoặc nấu chín, chiên rán Plantain trồng ở châu Phi lấy bột
Buồng nặng, quả to, ngắn, thẳng, không đòi hỏi đất tốt
và ẩm độ cao, thân non ít chát hơn chuối tiêu, kháng bệnh Panama, mẫn cảm với sâu vòi voi
+ Chuối trà bột (Pisang Rastali của Malaysia) trồng phổ biến ở miền Nam Khi chín có vệt màu nâu thẳng tắp, thịt trắng, hơi chua.
+ Chuối sừng (M corniculata): buồng chỉ có vài nải, vài quả
đặc biệt to.
+ Chuối bom: ở Đông Nam bộ, giống chuối cau, vỏ dày, chất lượng thấp, hơi chua, đẻ nhiều con, chịu hạn, chịu đất xấu, kháng Panama, Sigatoka.
BB: chuối hột, không ăn được, nhiều hạt, thân và hoa
chuối dùng làm rau chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh tốt
Trang 3Già (Tiêu)
Weight : 140-160g/fruit,
thick skin
Colour: Bright yellow
skin, white flesh when
ripe
Taste : Sweet and
fragrant
thin skin Colour: Golden yellow skin, yellowish white flesh
when ripe Taste : Sweet with appealing fragrance
Xiêm (Sứ, Tây)
Weight :90-100 g/fruit, the skin is thickness Colour: Smoky yellow skin, yellowish white sticky
flesh when ripe Taste : Sweet
3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối
Trồng từ bắc chí nam
Xuất khẩu+ tiêu dùng nội địa
ST
T
Châu lục Diện tích thu
hoạch (1000 ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Toàn thế giới 4.545,6 15,5 70,6
Việt nam 100 12,2 1,22
Bảng 3 Các nước sản xuất chuối hàng đầu thế giới, năm 2004
Nguồn: FAOSTAT, 2005 (http//www.fao.org)
Bảng 4 Tình hình sản xuất chuối năm 2000 theo các vùng kinh tế
Vùng DT gieo
trồng (ha)
DT thu hoạch (ha) Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn/ha)
Cả nước 98.546 87.567 12,85 1.124.838
Miền bắc: 43.399 37.978 12,7 481.860
1 ĐB sông Hồng 15.503 13.346 18,55 247.587
2 Đông bắc 10.842 9.617 13,03 125.302
3 Tây bắc 2.343 2.094 12,16 25.453
4 Bắc trung bộ 14.711 12.921 6,46 83.516
Miền Nam: 55.147 49.589 12,97 642.987
5 Duyên hải nam trung bộ
9.521 8.241 12,73 104.931
6 Tây nguyên 2.657 2.488 12,55 31.231
7 Đông Nam bộ 11.692 10.037 16,49 165.517
8 Đồng bằng sông Cửu long
31.277 28.823 11,84 341.299
Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2001
Thị trường chuối
Chuối:
Nhập khẩu chuối toàn cầu đạt 14,3 triệu tấn
năm 2010,
Nhập khẩu chuối vào các nước đang phát triển
và đang chuyển đổi sẽ tăng mạnh
Nhập khẩu chuối của các nước phát triển tăng
1-2%/năm trong những năm tới, trong đó
Canada, Hoa Kỳ chiếm 80% mức tăng trưởng,
EU vẫn là khu vực nhập khẩu chuối chủ yếu
4 Đặc điểm hình thái, sinh trưởng và phát triển 4.1 Hình thái
Cây thân thảo, cao 2-6m, sống lâu năm, đẻ nhiều con, một lá mầm
Rễ: Rễ bất định dày đặc 52 cm quanh cây mẹ,
ăn sâu tới 75 cm, phân bố chủ yếu ở độ sâu 15 cm
Rễ chuối là rễ bất định, phân bố nông, rễ mọc thành cum 3-4 rễ Ban đầu rễ có màu trắng, mọng nước, sau đó trở nên cứng và hóa bần
Số lượng rễ nhiều nhưng rễ ngừng sinh trưởng
1 tháng trước khi cây ra hoa và nhanh chóng già
đi
Số lượng rễ bị ảnh hưởng bởi giai đoạn sinh
Trang 4Phiến lá: dài 1,5-4m, rộng 0,7-1,0 m, gân
chính, nhiều gân phụ Mật độ khí khổng
mặt dưới gấp 3 lần mặt trên
ST của lá: Lá cần 6-8 ngày (vùng nhiệt
đới) để mở hoàn toàn, tồn tại trên cây 50
ngày
Số lá/cây: 25-50 lá, số lá hoạt động 10-15
lá DT lá hoạt động 25 m khi ra hoa Những
lá xuất hiện cuối cùng có thể tồn tại trên
cây tới 150 ngày Số lá hiện diện trên cây
lúc nở hoa tỉ lệ thuận với P buồng.
4.2 Chồi
Số lượng chồi bị ảnh hưởng bởi mức độ đa bội:
các giống nhị bội đẻ nhiều chồi hơn đa bội Mức
độ đa bội càng tăng khả năng đẻ chồi càng thấp
genome
Các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự đẻ chồi: số
lá, đường kính củ, diện tích lá
Phun Ethrel ở nồng độ 350ppm (3.5ml in 10 lit nước) 2 tuần 1 lần làm tăng sự đẻ chồi
4.3 Hoa chuối
Chuối là cây lưỡng tính, sự ra hoa ko ảnh
hưởng bởi sự xuân hóa
Sự ra hoa phụ thuộc vào tuổi của cây, số lá/cây
trước khi phân hóa hoa phụ thuộc vào đặc điểm
của giống và môi trường canh tác
Số lá hoạt động trên cây ảnh hưởng đến sự ra
hoa Càng nhiều lá hoạt động trên cây cây càng
ra hoa sớm, quả càng chín sớm và trọng lượng
buồng càng lớn
Số lá tối ưu hoạt động có thể được xác định cho
từng giống
Hoa: Hoa phân bố trên buồng theo nải, mỗi nải
có 2 hàng Hoa cái xuất hiện đầu tiên, hoa lưỡng tính, sau cùng là hoa đực Mỗi nải có
12-20 hoa và có 5-15 nải/buồng (hoa cái) Lá bắc
mở 1 lá/ngày
Thụ phấn và đậu quả: quả chuối phát triển đơn
tính, một số loài 2n có hạt, đặc biệt nhóm gen B
Cavendish hoàn toàn bất dục cái, Pisang awak (ABB) có rất nhiều hạt khi trồng gần giống 2n
Quả phát triển từ nội noãn, phần ăn được là trung quả bì Cavendish có 16 nải /buồng, 30 quả/nải và P buồng đạt tới 70 kg
Fruit
• Quả chuối là kết quả của quá trình trinh sản, không qua thụ phấn
• Các giống hoang dại cần có thụ phấn để quả phát triển, quả có hạt.
• Quả phát triển chủ yếu nhờ sự giãn bào.
Trang 54.4 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Cây chuối trải qua 3 giai đoạn ST, PT như: STSD, ra hoa,
ra quả
dưỡng khoáng Cây hút K nhiều trong 3 tháng đầu tiên
sau trồng GĐ này rất quan trọng đối với phát triển
buồng chuối sau này.
GĐ 2 Bắt đầu ở tháng thứ 6 cây ở đỉnh sinh trưởng, có
sự co thắt đột ngột, lóng thân giả vươn cao, cây ra hoa
Số nải trên buồng và số quả/nải được xác định vào cuối
thời kỳ này chịu ảnh hưởng của đk khí hậu rất mạnh mẽ
GĐ 3 độ dày của thân giảm, lóng ngắn lại, quả bắt đầu
phát triển, GĐ này xác định kích thước của quả.
Các yếu tố cấu thành năng suất
Đường kính thân giả ảnh hưởng đến trọng lượng buồng.
Tổng diện tích lá, số nải/buồng và trọng lượng nải cũng ảnh hưởng đến trọng lượng buồng.
Tổng số lá và sự để chồi ảnh hưởng tích cực đến trong lượng chồi.
5 Yêu cầu ngoại cảnh
5.1 Đất đai: đất thịt nhẹ, thoát nước tốt, pH: 4,5-7,5, tối
ưu: 5,8- 6,5
5.2 Nhiệt độ: 15-38C, tối thích: 27C T= 20C thích hợp
cho quả chín và tích luỹ chất khô, để ra lá mới cần
T=30C ST dừng ở T=10 và T>38, lá cháy, nám quả, cây
chịu được T<15 trong thời gian ngắn, T< 6 cây tổn
thương nặng
5.3 Nước: cần nhiều nước, phát tán mạnh, không chịu
ngập úng.
5.4 Ánh sáng: cây ưa sáng, Pn tăng mạnh 2000-10.000
lux, tăng chậm 10.000-30.000 lux, thiếu ánh sáng sinh
trưởng cây kéo dài, buồng nhỏ, quả nhỏ, ra hoa quanh
năm
Bảng 3 Sự khác biệt về ST, PT của nhóm chuối Cavendish ở vườn chuối lưu niên ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới
đới *
Vùng á nhiệt đới **
5 Nở hoa→thu hoạch (mùa ấm/lạnh, ngày)
Ghi chú: Nguồn * Stover, Simmonds, 1987 ở Honduras trên giống Grand nain;
** Robinson, 1988 ở South Africa trên giống Williams.
6 CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
6.1 Nhân giống
Chồi: chồi mới mọc hoặc chồi đã lớn Khi trồng
cắt hết rễ, cắt bỏ bớt lá
Thân ngầm: lấy thân ngầm cắt hết rễ, cắt thành
mẩu nhỏ có mầm, ngâm ngập nước ấm 520C
trong 20' hoặc xử lý các thuốc diệt sâu bệnh và
tuyến trùng, sau đó giâm vào vườn ươm
Nhân bằng nuôi cấy mô: Phổ biến ở Trung
đông Hệ số nhân cao, cây con đồng đều Đột
biến soma < 3% - chấp nhận được (Smith,
1988)
6.2 Làm đất, đào hố, bón phân
Làm đất kỹ, đào hố, bón lót trước khi trồng 2-3 tuần
Bón lót: phân hữu cơ + vôi + lân + một phần kali, lượng bón tuỳ theo đất
Trên đất dốc cần thiết kế vườn hợp lý, đảm bảo chống xói mòn, bảo vệ đất
Vùng đồng bằng: xây dựng hệ thống tiêu nước
là điều tối quan trọng Mực nước ngầm >1,2 m
Trang 66.3 Khoảng cách & mật độ trồng
Thời vụ: xác định thời vụ trồng phù hợp với chuối tây và
tiêu (Tục ngữ: Giêng trúc, lục tiêu", "Nắng chuối lá,
giá chuối tiêu"), ở vùng nhiệt đới trồng quanh năm nếu
đủ nước Tránh trồng vào thời tiết lạnh, nóng.
Mật độ: 1000-3000 cây/ha phụ thuộc vào giống, đk thâm
canh.
x 2 - 3,5m Trồng thu hoạch 1 lần trồng mật độ cao 3000
cây/ha, trồng lưu niên> 3 năm: 2000 cây/ha Vùng nóng
trồng dày để tạo sự che bóng
6.4 Tưới nước: là cây ưa ẩm với đặc điểm về sử dụng nước
Mất nhiều nước cho bộ lá khổng lồ: cây chuối DT lá 13,5 m2 cần 25 lít nước ngày nắng, 18 lít ngày có mây, 9,5 lít ngày mù trời.
Rễ phân bố nông: 90 % rễ phân bố ở độ sâu <30 cm.
Phản ứng sinh lý nhanh với sự thiếu nước.
Liều lượng nước tưới, thời gian tưới phụ thuộc vào nhu cầu nước của cây, thời tiết, giống, thời kỳ sinh trưởng.
tới gốc, tưới nhỏ giọt.
6.5 Tỉa chồi, tỉa lá
Loại bỏ chồi không cần thiết, lựa chọn chồi khoẻ
để trồng, thay thế cây mẹ: khoẻ, ở vị trí thuận lợi
cho chồi phát triển, đảm bảo mật độ, chăm sóc
tiện lợi
Tiến hành định kỳ 4-6 tuần/lần
Cách tỉa: thủ công, hoá chất (tiêm dầu parafin)
Tỉa lá: giảm lây lan của bệnh, cải thiện chế độ
chiếu sáng, tối thiểu để lại 6-8 lá khoẻ mạnh
/cây
6.6 Bón phân
Bảng 4 Dinh dưỡng trong chuối ăn quả và chuối bột ở NS 50 và 30 tấn/ha, mật độ 2400 cây/ha, P buồng 25 kg và 15 kg (Lahav và Turner, 1983), nồng độ chất dinh dưỡng trong lá non nhất của cây STSD (Stover và Simmonds, 1987), nhóm Cavendish.
Dinh dưỡng
Quả tươi (kg/ha) Trong cây (kg/ha) % lấy đi trong quả Nồng độ tới
hạn trong lá Chuối
quả Chuối bột Chuối quả Chuối bột Chuối quả Chuối bột
K 778 243 660 945 54 20 3-3,5 %
- Cần nhiều K, N Liều lượng bón ∈ vào giống,
loại đất, khí hậu, kỹ thuật canh tác, NS Nếu để
lại thân giả trên 40 % dinh dưỡng của thân giả
(chủ yếu N,P,K) được chồi vụ hai hấp thụ
- Bón phân chậm NS giảm 40-50 %, chậm 3
tháng cây khó phục hồi
- Bộ rễ ăn rộng, bón cách xa thân giả, bón về
phía chồi Phân rắn bón 3-4 lần/năm, mưa nhiều
chia ra nhiều lần bón hơn Bón phân kết hợp
tưới nhỏ giọt hiệu quả nhất: 1 lần/tuần, 1
lần/tháng
- Các dạng phân phổ biến cho chuối: NH4NO3,
Nh4SO4, urêa; KCL, K2SO4
Liều lượng biến động lớn: với KNO3: Nam Phi:
100 kg/ha, Israel: 250 kg/ha, Ít thâm canh: phân HC+0,25 kg urêa+0,25 kg KCl/bụi, bón 3 lần, 3 tháng/lần
Ở nước ta lượng bón g/ cây (bụi):
+ Phân hữu cơ: 10-20 kg + N: 100-200; P2O5: 20-40; K2O: 250-300
Thời gian bón: Trước trồng/sau thu hoạch: phân
HC + lân + 1/4 N + 1/4 K
+ Trước khi phân hóa mầm hoa; 1/2 N + 1/2 K
+ Bón nuôi quả: lượng N và K còn lại